1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CAU HOI VA BAI TAP SINH 9 CHO HSG

42 305 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 557,5 KB
File đính kèm PPCT cac mon.rar (749 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi có hướng dẫn trả lời, công thức và bài tập sinh học 9 cho HSG Nguyên học kỳ I và học kỳ II; các dạng bài tập đơn giản đến phức tạp. Trả lời tất cả các câu hỏi trong sách giáo khoa sinh học lớp 9, các dạng bài tập

Trang 1

THCS Thị Trấn Thạnh An – Vĩnh Thạnh – Cần Thơ

Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC

Câu 1: Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen bao gồm

Câu 2: Tại sao Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai?

Menđen chọn các cặp tính trạng tương phản để thực hiện các phép lai vì thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng qua các thế hệ.

Câu 3: Trình bày các thuật ngữ và khái niệm: tính trạng, cặp tính trạng tương phản, cặp

gen tương ứng, nhân tố di truyền, giống (hay dòng) thuần chủng

- Tính trạng là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể Ví dụ: Cây đậu Hà Lan có các tính trạng : thân cao, quả lục, hạt vàng,…

- Cặp tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng loại tính trạng Ví dụ: Hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp

- Cặp gen tương ứng là cặp gen nằm ở vị trí tương ứng trên cặp NST tương đồng và quyđịnh một cặp tính trạng tương phản

- Nhân tố di truyền (gen) quy định các tính trạng của sinh vật Ví dụ: Nhân tố di truyền quy định màu sắc hoa

- Giống (hay dòng) thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ saugiống các thế hệ trước

Câu 4: Nêu khái niệm: Kiểu hình, kiểu gen, tính trạng trội, tính trạng lặn, thể đồng hợp, thể

dị hợp

- Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng, đặc tính của cơ thể

- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể

- Tính trạng trội là tính trạng được biểu hiện ngay ở F1

- Tính trạng lặn là tính trạng đến F2 mới được biểu hiện

- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen gồm hai gen tương ứng giống nhau như: AA – thể đồng hợp trội, aa – thể đồng hợp lặn

- Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen gồm hai gen tương ứng khác nhau như Aa

Câu 5: Phát biểu nội dung quy luật phân li Nêu ý nghĩa của quy luật phân li.

- Nội dung của quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyềntrong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của bố mẹ

- Ý nghĩa của quy luật phân li:

+ Xác định tương quan trội – lặn để tập trung nhiều gen trội quý vào cùng một kiểu gentạo ra giống có giá trị kinh tế cao

+ Tránh sự phân li tính trạng trong đó xuất hiện tính trạng xấu ảnh hưởng tới năng xuất.

Câu 6: Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan như thế nào?

Trang 2

Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình bằng sự phân li và tổ hợp của các cặp nhân tố di truyền (gen) quy định cặp tính trạng tương phản thông qua các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh Đó là cơ chế di truyền các tính trạng.

Câu 7: Muốn xác định được kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?

Để xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần phải thực hiện phép lai phân tích, nghĩa là lai với cá thể mang tính trạng lặn

Nếu kết quả của phép lai là:

- Đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp trội

- Phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp.

Câu 8: Thế nào là lai phân tích? Trình bày mục đích và ý nghĩa của phép lai này.

- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn

- Mục địch: Xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội Nếu kết quả phép lai là đồng thì thì các thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, còn nếu kết quả phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp

- Ý nghĩa: Ứng dụng để kiểm tra độ thuần chủng của giống

Câu 9: Tương quan trội – lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất?

Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở thế giới sinh vật, trong đó tính trạng trội thường có lợi Vì vậy, trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội về cùng một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế

* I Cách giải bài tập thuộc quy luật MenĐen

Thường qua 5 bước:

- Bước 1: Xác định trội lặn:

( Nếu bài toán đã cho tính trạng trội, tính trạng lặn thì ta không cần xác định nữa

Nếu chưa cho ta phải xác định trội lặn:

+ Tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng trội; Tương phản với tính trạng trội là tính trạng lặn; Đến F2 mới được biểu hiện là tính trạng lặn.

+ Dựa vào tỉ lệ phân ly kiểu hình ở đời con: 3:1 ( 3 phần là tính trạng trội; 1 phần là tính trạng lặn)…

- Bước 2: Qui ước gen

- Bước 3: Biện luận để xác định KG, KH của cặp bố mẹ

- Bước 4: Lập sơ đồ lai

- Bước 5: Tính tỉ lệ KG, KH và giải quyết các yêu cầu khác của bài

Bài tập :

Bài 1 : Ở cà chua, quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng, cho quả đỏ thuần chủng lai với

quả vàng thu được F1 Cho F1 tự thụ phấn Hãy xác định kết quả ở F1 và F2, viết sơ đồ lai ?

Bài 2 : Ở đậu Hà lan, A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh Hãy xác định kết quả của

Bài 3: Ở lúa, hạt đục trội hoàn toàn so với hạt trong Cho lúa hạt đục thuần chủng thụ phấn

với lúa hạt trong thu được F1 Cho F1 tự thụ phấn

a Xác định kết quả thu được ở F1 và F2

b Nếu cho cây F1 lai phân tích Xác định kết quả ở Fb?

Trang 3

THCS Thị Trấn Thạnh An – Vĩnh Thạnh – Cần Thơ

Bài 4: Cho biết ở cá kiếm mắt đen là trội hoàn toàn so với mắt đỏ Làm thế nào để chọn

được giống cá kiếm mắt đen thuần chủng hay không?

Bài 3 : Đem lai hai dòng chuột (TC) lông xám với lông trắng Biết rằng tính trạng do mộtcặp gen chi phối

a Nếu con lai F1 thu được từ phép lai trên đều có lông xám thì có thể rú ra kết luận gì?

b Cho các chuột xám thu được ở F1 lai với nhau Hãy cho biết kết quả ở F2?

c Muốn biết các con chuột xám tạo ra ở F1 là TC hay không TC người ta làm thế nào?Giải thích

Câu 5: Ở giống cá kiếm, tính trạng mắt đen là trội hoàn toàn so với mắt đỏ Ở P phải có

kiểu gen và kiểu hình như thế nào để F1:

a Đồng loạt cá kiếm mắt đen?

b Phân tính 50% mắt đen, 50% mắt đỏ?

c Phân tính 75% mắt đen, 25% mắt đỏ?

Viết sơ đồ lai

Bài 4 – 5: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

Câu 10: Nêu nội dung của quy luật phân li độc lập Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập.

- Nội dung của quy luật phân li độc lập: “Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử”

- Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập:

+ Giải thích được nguyên nhân xuất hiện các biến dị tổ hợp, đó là sự phân li độc lập và

tổ hợp tự do của các cặp nhân tố di truyền (gen)

+ Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu quan trọng trong tiến hóa và chọn giống.

Câu 11: Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm về lai hai cặp tính trạng của mình như thế

nào?

Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm về lai hai cặp tính trạng của mình bằng quy luật phân li độc lập, nghĩa là các cặp gen quy định các cặp tính trạng phân li độc lập và tổ hợp

tự do trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh

Kết quả thí nghiệm được Menđen giải thích qua sơ đồ lai:

P: Vàng, trơn x xanh, nhăn

Kiểu gen: 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1AAbb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb

Kiểu hình: 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn

Câu 12: Căn cứ vào đâu mà Menđen lại cho rằng các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt

đậu trong thí nghiệm của mình di truyền độc lập với nhau?

Trang 4

Men đen căn cứ vào tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó, nên đã xác định các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau

Cụ thể: 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn = ( 3 vàng : 1 xanh ) (3 trơn : 1nhăn )

Câu 13: Biến dị tổ hợp là gì? Cho ví dụ về biến dị tổ hợp Nó được xuất hiện với hình thức

sinh sản nào?

a) Khái niệm: Biến dị tổ hợp là loại biến dị xuất hiện do sự sắp xếp lại các đặc điểm di

truyền của bố mẹ trong quá trình sinh sản, dẫn đến ở thế hệ con cháu xuất hiện kiểu hình khác

bố mẹ

b) Ví dụ: Thực hiện phép lai hai cặp tính trạng ở đậu Hà Lan

P(tc): hạt vàng, trơn x hạt xanh, nhăn

F1: 100% vàng, trơn

F1: Tự thụ phấn

F2: 9 hạt vàng, trơn : 3 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn : 1 hạt xanh, nhăn

Sự sắp xếp lại các đặc điểm di truyền của bố mẹ trong quá trình sinh sản đã tạo

ra biến dị tổ hợp ở F2 là hạt vàng, nhăn và hạt xanh, trơn

c) Biến dị tổ hợp khá phổ biến ở những loài sinh sản hữu tính (giao phối)

Câu 14: Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hóa? Tại sao ở các loài

sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính?

- Biến dị tổ hợp là một trong những nguồn nguyên liệu quan trọng trong chọn giống và tiến hóa

- Ở các loài sinh vật bậc cao, kiểu gen có rất gen thường tồn tại ở thể dị hợp Do đó, sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của chúng sẽ tạo ra vô số loại tổ hợp về kiểu gen và kiểu hình ởđời con cháu Điều đó, giải thích vì sao ở các loài sinh sản giao phối biến dị lại phong phú hơn

so với loài sinh sản vô tính

Câu 15: Vì sao Menđen thường tiến hành thí nghiệm trên đậu Hà Lan? Những quy luật của

Men đen có thể áp dụng trên các loài sinh vật khác được không? Vì sao?

- Menđen thường tiến hành các thí nghiệm của mình trên đậu Hà Lan vì:

+ Hoa đậu Hà Lan là một loài hoa lưỡng tính có khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt Đặc điểm này của đậu Hà Lan tạo thuận lợi cho Menđen trong quá trình nghiên cứu các thế hệ con lai ở đời F1, F2,… từ một cặp bố mẹ ban đầu

+ Bên cạnh đó, với đặc điểm dễ gieo trồng, có nhiều cặp tính trạng tương phản, dễ quan sát của đậu Hà Lan cũng tạo điều kiện dễ dàng cho người nghiên cứu

- Các quy luật di truyền của Menđen phát hiện không chỉ áp dụng cho đậu Hà Lan mà còn ứng dụng đúng cho nhiều loài sinh vật khác Vì, mặc dù thường tiến hành thí nghiệm trên đậu Hà Lan nhưng để khái quát thành quy luật Menđen phải lập lại các thí nghiệm đó trên nhiều đối tượng khác nhau, Menđen mới dùng toán thống kê toán học để khái quát thành quy luật

Câu 16: So sánh quy luật phân li với quy luật phân li độc lập.

1 Những điểm giống nhau:

- Đều có các điều kiện nghiệm đúng giống nhau như:

+ Bố mẹ mang lai phải thuần chủng cặp tính trạng được theo dõi

+ Tính trạng trội phải là trội hoàn toàn

+ Số lượng cá thể thu được phải đủ lớn

- Ở F2 đều có sự phân li tính trạng (xuất hiện nhiều kiểu hình)

- Cơ chế của sự di truyền các tính trạng đều dựa trên sự phân li của các cặp gen trong giảm phân tạo giao tử và sự tổ hợp của các gen trong thụ tinh tạo hợp tử

2 Những điểm khác nhau:

Trang 5

- F2 không xuất hiện biến dị tổ hợp - F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp.

- F2 có bốn tổ hợp với ba loại kiểu gen - F2 có mười sáu tổ hợp với chín loại

12 P(tc) : Hạt xanh, trơn x Hạt xanh, trơn

13 P : Hạt xanh, trơn x Hạt xanh, nhăn

14 P : Hạt vàng, nhăn x Hạt xanh, nhăn

Bài 3 Ở một loài, gen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gen a quy định lông trắng,

gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gen b quy định lông thẳng Các gen này phân liđộc lập với nhau và đều nằm trên NST thường

Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được F1 Cho F1 lai phântích thì kết quả kiểu gen, kiểu hình của phép lai sẽ như thế nào ?

Bài 4: Cho thỏ đực có kiểu hình lông đen, chân cao đem lai với 3 thỏ cái được 3 kết quả

như sau:

- TH1: F1 phân ly theo tỉ lệ: 3 : 3 : 1 : 1

- TH2: F1 phân ly theo tỉ lệ: 1:1:1:1

- TH3: F1 đồng loạt có kiểu hình lông đen, chân cao

Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trên một NST riêng rẽ Tính trạnglông đen là trội hoàn toàn so với tính trạng lông nâu; chân cao là trội hoàn toàn so với chânthấp Hãy biện luận và viết sơ đồ lai cho từng trường hợp?

Trang 6

Bài 8: NHIỄM SẮC THỂ

Câu 17: NST là gì? Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá

trình phân chia tế bào? Mô tả cấu trúc đó

- NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào, dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dung dịch thuốc nhuộm mang tính kiềm

- Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân

- Mô tả cấu trúc NST ở kì giữa: NST gồm hai crômatit gắn với nhau ở tâm động (eo thứnhất) chia nó thành hai cánh Tâm động là điểm đính của NST vào sợi tơ vô sắc Một số NST còn có eo thứ hai Mỗi crômatit bao gồm một phân tử ADN và prôtêin loại histôn

Câu 18: Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng.

- NST là cấu trúc mang gen quy định tính trạng Do đó những biến đổi về cấu trúc và sốlượng NST sẽ gây ra biến đổi các tính trạng di truyền

- NST có đặc tính tự nhân đôi (nhờ ADN tự sao) do đó các tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

Câu 19: Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật Phân biệt bộ NST

lưỡng bội và bộ NST đơn bội

b) Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội:

- Bộ NST lưỡng bội là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng Ký hiệu (2n) Có ở tế bào sinh dưỡng

- Bộ NST đơn bội là bộ NST chỉ chứa từng chiếc của cặp tương đồng Ký hiệu (n) Có trong tế bào sinh dục (giao tử)

Bài 9: NGUYÊN PHÂN Câu 20: Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân.

* Giai đoạn chuẩn bị: ( Kỳ trung gian)

- NST ở dạng sợi mảnh

- NST đơn tự nhân đôi thành NST kép gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động

Đầu - NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn có hình thái rõ rệt.

- Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động

Giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại.

- Các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

Sau

- Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành hai NST đơn phân li về hai cực của

tế bào

- NST bắt đầu duỗi xoắn

Cuối - Các NST đơn nằm gọn trong nhân tế bào mới được tạo thành , và tiếp tục duỗixoắn.

Câu 21: Cơ chế nào đã đảm bảo tính ổn định của bộ NST trong quá trình nguyên phân?

Trang 7

Nhờ cơ chế trên đã đảm bảo tính ổn tính của bộ NST trong quá trình nguyên phân.

Câu 22: Thế nào là NST kép và cặp NST tương đồng? Phân biệt sự khác nhau giữa NST

kép và cặp NST tương đồng?

1 NST kép và cặp NST tương đồng:

a) NST kép là NST được tạo ra từ sự nhân đôi NST, gồm có hai crômatit giống hệt

nhau và dính nhau ở tâm động, mang tính chất một nguồn gốc: Hoặc có nguồn gốc từ bố hoặc

có nguồn gốc từ mẹ

b) Cặp NST tương đồng là cặp gồm hai NST độc lập với nhau, giống nhau về hình

dạng và kích thước, mang tính chất hai nguồn gốc: Có một chiếc có nguồn gốc từ bố và một chiếc có nguồn gốc từ mẹ

2 Khác nhau giữa NST kép và cặp NST tương đồng:

- Chỉ là một chiếc NST gồm hai crômatit

giống nhau, dính nhau ở tâm động - Gồm hai NST độc lập giống nhau về hình dạng và kích thước

- Mang tính chất một nguồn gốc: Hoặc có

nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ - Mang tính chất hai nguồn gốc: Một chiếc có nguồn gốc từ bố và một chiếc có nguồn

* CÔNG THỨC GIẢI BÀI TẬP TRONG NGUYÊN PHÂN:

* Dạng I: Tính số tế bào con sau nguyên phân

- Nếu số lần nguyên phân bằng nhau:

Trong đó: x1, x2,… ,xa là số lần nguyên phân của từng tế bào

- Số tế bào con xuất hiện : a (2x+1-2)

* Dạng 2: Tính số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp và số thoi vô sắc hình thành trong nguyên phân

- Số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho nguyên phân:

+ Số NST tương đương với nguyên liệu môI trường cung cấp:

Tổng số NST môi trường = (2x – 1) a 2n

Trong đó: x là số lần nguyên phân hay là số lần nhân đôI của NST

a là số tế bào tham gia nguyên phân

2n là số NST chứa trong mỗi tế bào

+ Số NST mới hoàn toàn do môi trường cung cấp:

Trang 8

Bài 1/ Ở gà, 2n =78 Xác định số NST đơn, NST kép, số Cromatit, số tâm động trong các kỳ

của nguyên phân?

Bài 2/ Ở ngô 2n=20 Xét 2 tế bào trải qua 3 lần nguyên phân liên tiếp Tính:

- Số tế bào con được tạo thành

- Số NST có trong các tế bào con

- Số NST môi trường nội bào cung cấp

- Số NST mới hoàn toàn môi trường nội bào cung cấp

- Bao nhiêu thoi vô sắc hình thành?

Bài 3: Xét 8 tế bào cùng loài đều thực hiện nguyên phân một số lần bằng nhau đã hình thành

128 tế bào con và được môi trường nội bào cung cấp 720 NST đơn

a Xác định số đợt nguyên phân của mỗi tế bào?

b Bộ NST lưỡng bội của loài?

Bài 4: Một số tế bào đều nguyên phân 5 đợt bằng nhau Số thoi phân bào bị phá hủy qua cả

quá trình là 310

a Cho biết có bao nhiêu tế bào tham gia nguyên phân?

b Nếu số NST trong các tế bào con là 5120 thì bộ NST lưỡng bội của loài có bao nhiêu NST?

Bài 5: Có 5 tế bào cùng loài đều nguyên phân với số đợt bằng nhau, cần môi trường cung cấp

280 NST đơn Số NST chứa trong các tế bào con cuối quá trình là 320 Hãy xác định:

a Tên loài

b Số lần nguyên phân

Bài 10: GIẢM PHÂN

Câu 23: Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân.

* Giai đoạn chuẩn bị( kỳ trung gian giảm phân 1)

- NST ở dạng sợi mảnh

- NST đơn tự nhân đôi thành NST kép gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động

Đầu - Các NST xoắn, co ngắn.- Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp theo chiều dọc và có thể bắt

chéo với nhau, sau đó lại tách rời nhau

Giữa - NST kép đóng xoắn cực đại- Các cặp NST tương đồng tập trung và xếp song song thành hai hàng ở mặt

phẳng xích đạo của thoi phân bào

Trang 9

THCS Thị Trấn Thạnh An – Vĩnh Thạnh – Cần Thơ

Sau

- Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành hai NST đơn phân li về hai cực của

tế bào

- NST đơn bắt đầu duỗi xoắn

Cuối - Các NST đơn nằm gọn trong hai nhân mới được tạo thành với số lượng đơn bội (đơn)

- NST tiếp tục duỗi xoắn

Bài 11: PHÁT SINH GIAO TỬ VÀ THỤ TINH Câu 27: Những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản của hai quá trình phát sinh giao tử

đực và cái ở động vật

1 Giống nhau:

- Đều xảy ra ở cơ quan sinh dục

- Qua các gia đoạn nguyên phân, phát triển và giảm phân

- Sản phẩm tạo ra cuối cùng là các giao tử

- Đều xuất phát từ tế bào mầm sinh dục

2 Khác nhau:

- Noãn bào bậc một qua giảm phân I cho

một thể cực thứ nhất có kích thước bé và

noãn bào bậc hai có kích thức lớn

- Noãn bào bậc hai qua giảm phân II cho thể

cực thứ hai có kích thước bé và một tế bào

trứng có kích thước lớn

- Từ mỗi noãn bào bậc một qua giảm phân

cho ba thể cực và một tế bào trứng, trong đó

chỉ có trứng trực tiếp thụ tinh

- Trứng là tế bào có kích thước lớn

- Diễn ra phức tạp và lâu hơn

- Tinh bào bậc một giảm phân I cho hai tinhbào bậc hai

- Mỗi tinh bào bậc hai qua giảm phân II chohai tinh tử Các tinh tử phát triển thành tinh trùng

- Từ mỗi tinh bào bậc một qua giảm phân cho bốn tinh trùng, các tinh trùng này đều tham gia thụ tinh

- Tinh trùng có kích thước rất nhỏ

- Đơn giản, nhanh

Câu 28: Thụ tinh là gì? Bản chất của thụ tinh ? Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao

tử đực và cái lại tạo được các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc?

- Thụ tinh: Thụ tinh là sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực với một giao tử cái

hay giữa một tinh trùng với một tế bào trứng, tạo thành hợp tử

- Bản chất : Là sự kết hợp giữa hai nhân đơn bội tạo thành hợp tử lưỡng bội

- Quá trình giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST Do đó, sự

kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và cái trong thụ tinh sẽ tạo được các hợp tử chứa các

Vì vậy sự phối các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đã đảm bảo sự duy trì

ổn định bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể

Câu 31: Trình bày bản chất và ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ

Trang 10

phân tế bào con được tạo ra có 2n giống

Câu 32: Sự thụ tinh diễn ra theo nguyên tắc 1 : 1 là gì? Khi giảm phân và thụ tinh, trong tế

bào của một loại giao tử giao phối, hai cặp NST tương đồng kí hiệu Aa và Bb sẽ cho ra các

tổ hợp NST nào trong các giao tử và các hợp tử?

- Sự thụ tinh diễn ra theo nguyên tắc 1 : 1, nghĩa là một giao tử cái chỉ kết hợp với một giao từ đực

- Các tổ hợp trong các giao tử: AB, Ab, aB, ab

- Các tổ hợp trong các hợp tử: AABB, AaBB, AABb, AaBb, AAbb, Aabb, aaBB, aaBb,aabb

* CÔNG THỨC LÀM BÀI TẬP GIẢM PHÂN VÀ PHÁT SINH GIAO TỬ

* Dạng 1: Tính số giao tử và số hợp tử tạo thành

- Số giao tử được hình thành từ mỗi loại tế bào sinh giao tử

+ Số tinh trùng tạo ra = số tế bào sinh tinh x 4

+ Số trứng tạo ra = số tế bào sinh trứng

+ Số thể định hướng = số tế bào sinh trứng x 3

- Tính số hợp tử:

Số hợp tử = số tinh trùng thụ tinh = số trứng thụ tinh

- Hiệu suất thụ tinh là tỉ số % giữa số giao tử được thụ tinh trên tổng số giao tử được tạo ra

+ Hiệu suất thụ tinh của trứng = Số trứng được thụ tinh x 100%

Tổng số trứng tham gia thụ tinh+ Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng = Số tinh trùng được thụ tinh x 100%

Tổng số trứng tham gia thụ tinh

* Dạng 3: Tính số NST môi trường cung cấp cho quá trình tạo giao tử

- Số NST môI trường cung cấp cho các tế bào sinh giao tử tạo giao tử bằng chính số NST chứatrong các tế bào sinh giao tử = a 2n

- Số NST môi trường cung cấp cho a tế bào sinh dục sơ khai tạo giao tử bằng số NST trong cácgiao tử trừ cho số NST chứa trong a tế bào sinh dục sơ khai ban đầu

Tổng số NST môI trường = (2x+ 1 – 1) a 2n

- Số thoi vô sắc = a x 3

* BÀI TẬP

Bài 1: Một tế bào mầm sinh dục đưc sơ khai của ruồi giấm trải qua 3 lần nguyên phân liên

tiếp Các tế bào con đều trở thành các tế bào sinh tinh và giảm phân cho tinh trùng

a Xác định số tinh trùng tạo thành

b Số NST có trong các tinh trùng?

c Số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân trên

d Số NST cung cấp cho quá trình giảm phân trên

Bài 2 Một loại côn trùng có 2n = 8 Một tế bào mầm ở vùng sinh sản trải qua 8 lần nguyên

phân liên tiếp tạo ra các tế bào con Một nửa số tế bào con phát triển thành tinh nguyên bào, tham gia vào quá trình giảm phân Xác định:

a Số giao tử được tạo thành?

Trang 11

THCS Thị Trấn Thạnh An – Vĩnh Thạnh – Cần Thơ

b Số NST có trong các tinh trùng?

c Số NST môi trường nội bào cung cấp cho các quá trình trên?

d Số thoi phân bào xuất hiện trong nguyên phân và số thoi vô sắc xuất hiện trong giảm phân?

Bài 3: Một thỏ cái sinh được 6 thỏ con Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 50% , của tinh

trùng là 6,25% Tính số tế bào sinh tinh và sinh trứng tham gia quá trình trên

Bài 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI ĐỊNH GIỚI TÍNH Câu 33: Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa NST thường và NST giới tính về

cấu tạo và chức năng

1 Các điểm giống nhau:

a) Về cấu tạo:

- Đều được cấu tạo từ hai thành phần là phân tử ADN và một loại prôtêin loại histôn

- Đều có hình dạng và kích thước đặc trưng cho từng loài

- Các cặp NST thường và cặp NST giới tính XX đều là cặp tương đồng gồm hai chiếc khác nhau

b) Về chức năng:

- Đều có chứa gen quy định tính trạng của cơ thể

- Đều có những hoạt động giống nhau trong phân bào như: nhân đôi, đóng xoắn, tháo xoắn, xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, phân li về hai cực tế bào

2 Các điểm khác nhau:

Về

cấu tạo

- Thường tồn tại với số cặp lớn hơn 1

trong tế bào lưỡng bội

- Luôn tồn tại thành từng cặp tương

- Khác nhau giữa cá thể đực và cái trong loài

Về

chức

năng

- Chứa gen quy định tính trạng

thường - Chứa gen quy định tính trạng có liênquan giới tính

- Quy định giới tính

Câu 35: Kí hiệu cặp NST giới tính ở một số loài.

- Ở người, động vật có vú, ruồi giấm, cây gai, cây me chua,…: đực XY, cái XX

- Chim, ếch, nhái, bò sát, bướm, dâu tây,…: đực XX, cái XY

- Bọ xít, rệp,…: đực X0, cái XX

- Bọ nhảy,…: đực XX, cái X0

Câu 36: Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người Quan niệm cho rằng người mẹ

quyết định sinh con trai hay con gái là đúng hay sai?

a) Cơ chế sinh con trai, con gái ở người:

Cơ chế xác định giới tính ở người là sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh

- Trong quá trình phát sinh giao tử:

+ Người mẹ chỉ cho một loại trứng mang NST X

+ Người bố cho hai loại tinh trùng: một mang NST X và một mang NST Y

Trang 12

P: XY XX

G: X, Y X

F1: XX (con gái) XY (con trai)

b) Qua sơ đồ trên ta thấy việc sinh con trai hay con gái phụ thuộc vào tinh trùng mang NST X hoặc NST Y, do đó quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là sai.

Câu 37: Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1?

Tỉ lệ con trai và con gái sinh ra xấp xỉ 1 : 1 vì hai loại tinh trùng mang NST X và mang NST Y được tạo ra với tỉ lệ ngang nhau, tham gia vào quá trình thụ tinh với xác suất ngang nhau Tuy nhiên, tỉ lệ này cần đảm bảo với điều kiện các hợp tử mang NST

XX và NST XY có sức sống ngang nhau, số lượng cá thể thống kê phải đủ lớn.

Câu 38: Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa gì

trong thực tiễn?

Giới tính được xác định trong quá trình thụ tinh do sự tổ hợp của NST giới tính trong giao tử đực và cái Tuy nhiên, các nhân tố bên trong và bên ngoài cũng ảnh hưởng đến sự phânhóa giới tính

Thí dụ:

- Dùng mêtyl testostêrôn tác động vào cá vàng con có thể làm cá cái biến thành cá đực

- Một số loài rùa, trứng ủ ở nhiệt độ dưới 280C sẽ nở thành rùa đực, còn ở nhiệt độ trên

Bài 1: Viết sơ đồ cơ chế NST xác định giới tính ở ruồi giấm và ở gà?

Bài 13: DI TRUYỀN LIÊN KẾT

Câu 39: Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật phân li độc

lập của Menđen như thế nào?

- Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, dược quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào

- Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen: Ngoài các mỗi gen nằm trên một NST khác nhau nên chúng di truyền phân ly độc lập thì còn nhiều gen cùng nằm trên một NST nên chúng di truyền liên kết

( + Trong tế bào, số lượng gen lớn hơn số lượng NST rất nhiều, nên mỗi NST phải mang nhiều gen

+ Các gen phân bố theo chiều dài của NST và tạo thành nhóm gen liên kết

+ Số nhóm liên kết ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ đơn bội (n) của loài Vídụ: Ở ruồi giấm có bốn nhóm liên kết ứng với n = 4

+ Sự phân li độc lập chỉ đúng trong trường hợp các gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau

+ Sự di truyền liên kết phổ biến hơn sự di truyền phân li độc lập.)

Câu 40: So sánh kết quả lai phân tích F1 trong hai trường hợp lai hai cặp tính trạng của di truyền độc lập và di truyền liên kết Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống

a) So sánh kết quả lai phân tích F 1 trong hai trường hợp:

- Lai phân tích đậu Hà Lan F1:

P: Hạt vàng, trơn x hạt xanh, nhăn

AaBb aabb

- Lai phân tích ruồi giấm đực F1:P: Xám, dài x đen, cụt

Trang 13

THCS Thị Trấn Thạnh An – Vĩnh Thạnh – Cần Thơ

GP: 1AB, 1Ab, 1aB, 1ab ab

FB: 1AaBb : 1Aabb : 1 aaBb : 1aabb

VT VN XT XN

- Tỉ lệ kiểu gen – kiểu hình đều là 1 : 1 : 1 : 1

- Xuất hiện biến dị tổ hợp vàng, nhăn và xanh,

GP: 1BV, 1bv bv

FB: 1BV bv : 1bv bv Xám, dài đen, cụt

- Tỉ lệ kiểu gen – kiểu hình đều là 1 : 1

- Không xuất hiện biến dị tổ hợp

b) Ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống:

Dựa vào sự di truyền liên, người ta có thể chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn được di truyền cùng với nhau

Câu 43: So sánh quy luật phân độc lập và hiện tượng di truyền liên kết về hai cặp tính

trạng

a) Những điểm giống nhau:

- Đều là các quy luật và hiện tượng phản ánh sự di truyền của hai cặp tính trạng

- Đều có hiện tượng gen trội át hoàn toàn gen lặn

- Về cơ chế di truyền, đều dựa trên sự phân li của các gen trên NST trong phát sinh giao

tử và tổ hợp từ các giao tử trong thụ tinh

- Bố mẹ thuần chủng về hai cặp tính trạng tương phản, F1 đều mang kiểu hình với hai tính trạng trội

b) Những điểm khác nhau:

- Mỗi gen nằm trên một NST (hay hai cặp

gen nằm trên hai cặp NST tương đồng khác

nhau)

- Hai gen nằm trên một NST (hay hai cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng)

- Hai cặp tính trạng di truyền độc lập và

không phụ thuộc vào nhau

- Hai cặp tính trạng di truyền không độc lập

và phụ thuộc vào nhau

- Các gen phân li độc lập trong giảm phân

tạo hợp tử

- Các gen phân li cùng nhau trong giảm phân tạo hợp tử

- Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp - Hạn chế xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp

BÀI TẬP VỀ DI TRUYỀN LIÊN KẾT

Bài 1 Đem lai hai giống lúa TC thân cao, chín sớm với giống cây lúa thấp chín muộn thuđược F1 thân cao, chín sớm Cho F1 tự thụ phấn thu được F2: 304 cay cao, chín sớm: 101 câythấp chín muộn Viết sơ đồ lai ( Biết hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng cùng nằm trênmột NST)

Bài 2: Đem lai hai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám , cánh cụt với ruồi giấm thân đen,cánh dài thì được F1 đồng loạt ruồi mình xám, cánh dài Cho F1 giao phối với nhau thu đượcF2 với số lượng cá thể trong từng phân lớp kiểu hình như sau:

Trang 14

Bài 15: ADN

Câu 44: Nêu đặc điểm cấu tạp hóa học của ADN.

- ADN là một loại axit đêôxiribônuclêic, được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O, N và P

- ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn, có thể dài hàng trăm micrômet, khối lượng hàng triệu, chục triệu đvC

- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân là các nuclêôtit Có bốn loại nuclêôtit: Ađênin (A), Timin (T), Guanin (G), Xitôzin (X) Mỗi phân tử ADN gồm hàng vạn, hàng triệu đơn phân.

Câu 45: Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù?

- ADN rất đa dạng do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuleotit khác nhau

- ADN đặc thù cho mỗi loài bởi thành phần, số lượng và đặc biệt là trình tự sắp xếp của các loại nuclêôtit

- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phân tử cho tính đa dạng và tính đặc thù của các loài sinh vật.

Câu 46: Mô tả cấu trúc không gian của ADN Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được thể

hiện ở những điểm nào?

a) Cấu trúc không gian của phân tử ADN:

ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải, ngược chiều kim đồng hồ Các nuclêôtit giữa hai mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại

Mỗi chu kì xoắn cao 34A0 gồm mười cặp nuclêôtit Đường kính vòng xoắn là 20A0

b) Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:

- Tính chất bổ sung của hai mạch  Khi biết trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch đơn này thì có thể suy ra trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch đơn kia

- Về mặt số lượng và tỉ lệ các loại đơn phân trong ADN:

Bài 16: ADN VÀ BẢN CHẤT CỦA GEN

Câu 47: Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN.

- Nơi diễn ra : Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kìtrung gian, lúc NST ở dạng chưa xoắn

- Diễn biến : Khi bắt đầu tự nhân đôi, ADN tháo xoắn, hai mạch đơn tách ra, các

nuclêôtit trên mạch đơn liên kết các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc

bổ sung: A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại để hình thành mạch mới

- Kết quả : Cuối cùng tạo thành hai phân tử ADN con giống nhau và giống với phân tử ADN mẹ

Câu 48: Giải thích vì sao hai ADN con được tạo ra qua quá trình nhân đôi lại giống ADN

mẹ

Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo các nguyên tắc:

- Nguyên tắc khuôn mẫu, nghĩa là mạch mới tạo ADN con tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ

- Nguyên tắc bổ sung: Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trongmôi trường nội bào theo nguyên tắc A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại

Trang 15

THCS Thị Trấn Thạnh An – Vĩnh Thạnh – Cần Thơ

- Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại mới được tổng hợp

Nhờ đó, hai ADN con được tạo ra giống ADN mẹ

Câu 49: Phân tử ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?

- Nguyên tắc khuôn mẫu, nghĩa là mạch mới tạo ADN con tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ

- Nguyên tắc bổ sung: Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trongmôi trường nội bào theo nguyên tắc A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại

- Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN con có 1 mạch của ADN mẹ, mạch còn lại mới được tổng hợp.

Câu 50: Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen.

- Bản chất hóa học của gen là ADN Mỗi gen cấu trúc là một đoạn mạch của phân tử ADN mang thông tinh quy định cấu trúc của một loại prôtêin

- ADN (gen) có hai chức năng quan trọng là lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền

Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN

Câu 51: Cấu tạo hóa học chung của ARN.

- Phân tử ARN (axit ribônuclêôtit) có cấu tạo từ một mạch, từ các nguyên tố: C, H, O,

N và P Giống ADN, ARN cũng thuộc loại đại phân tử cấu tạo đa phân, tuy có kích thước và khối lượng nhỏ hơn nhiều so với ADN

- Phân tử ARN có từ hàng trăm đến hàng ngàn đơn phân Mỗi đơn phân là ribonuclêôtit

Có bốn loại ribonuclêôtit trong ARN là: Ađênin (A), Uraxin (U), Guanin (G), Xitôzin (X) So với phân tử ADN, các ARN không có T mà được thay bằng U

Câu 52: Giải thích quá trình tổng hợp ARN trong tế bào.

Quá trình tổng hợp ARN nhằm chuẩn bị cho tổng hợp prôtêin trong tế bào, dựa trên khuôn mẫu của gen trên ADN

- Nơi diễn ra: Tổng hợp ARN diễn ra chủ yếu trong nhân tế bào, tại các NST vào kì trung gian lúc NST ở dạng sợi mảnh chưa xoắn

- Diễn biến: Dưới tác dụng của enzim, một đoạn của ADN tương ứng với một gen nào

đó tháo xoắn và tách dần hai mạch đơn

- Lúc này các ribonuclêôtit tự do trong môi trường nội bào lần lượt vào liên kết với các nuclêôtit của một mạch gen (gọi là mạch khuôn) thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung để hình thành dần dần mạch ARN

- Kết thúc: Saukhi tổng hợp, phân tử ARN tách khỏi gen và rời khỏi nhân đi ra tế bào chất để tổng hợp prôtêin.

Câu 53: ARN được tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào? Nêu bản chất của mối quan

hệ theo sơ đồ gen  ARN

- Quá trình tổng hợp phân tử ARN dựa trên một mạch đơn của gen với vai trò khuôn mẫu

- Sự liên kết giữa các nuclêôtit trên mạch khuôn với các ribonuclêôtit tự do của môi trường cũng diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, trong đó A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G

- Mạch ARN được tổng hợp có trình tự các ribo nuclêôtit tương ứng với trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn nhưng theo nguyên tắc bổ sung, hay giống như trình tự các nuclêôtittrên mạch bổ sung (không phải mạch khuôn) chỉ khác T được thay thế bằng U Qua đó, cho ta thấy trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các nuclêôtit trong mạch ARN

Câu 55: So sánh ADN với ARN về cấu tạo và chức năng.

1 Các điểm giống nhau:

a) Về cấu tạo:

Trang 16

- Đều là những đại phân tử, có cấu trúc đa phân.

- Đều được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học là C, H, O, N và P

- Đơn phân đều là các nuclêôtit Có ba trong bốn loại nuclêôtit giống nhau là Ađênin (A), Guanin (G), Xitôzin (X)

- Giữa các đơn phân có các liên kết hóa học nối lại tạo thành mạch

- Có cấu trúc hai mạch xoắn lại

- Có nuclêôtit loại Timin (T) mà

không Uraxin (U)

- Có kích thước và khối lượng lớn

- Chứa gen mang thông tin quy định

cấu trúc phân tử prôtêin - Trực tiếp tổng hợp prôtêin.

Câu 56: So sánh quá trình tổng hợp ARN với quá trình tổng nhân đôi ADN.

1 Những điểm giống nhau:

- Đều được tổng hợp từ khuôn mẫu trên ADN dưới tác động của enzim

- Đều xảy ra chủ yếu trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian, lúc NST chưa xoắn

- Đều có hiện tượng tách hai mạch đơn trên ADN

- Đều có hiện tượng liên kết giữa các nuclêôtit của môi trường nội bào với các nuclêôtit trên mạch của ADN

- Đều diễn ra theo nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bổ sung

2 Những điểm khác nhau:

- Xảy ra trên một đoạn của ADN tương ứng

với một gen nào đó

- Chỉ có một mạch của gen trên ADN làm

- Cả hai mạch của ADN làm mạch khuôn

- Một mạch của ADN mẹ liên kết với mạch mới tổng hợp tạo thành phân tử ADN

Bài 18: PRÔTÊIN Câu 57: Trình bày cấu tạo hóa học của phân tử prôtêin Tính đa dạng và tính đặc thù của

prôtêin do những yếu tố nào xác định?

a) Cấu tạo hóa học của phân tử prôtêin:

- Phân tử prôtêin thuộc loại đại phân tử, có kích thước và khối lượng lớn (có thể dài đến0,1 micrômet, khối lượng có thể đạt tới hàng triệu đơn vị cacbon)

- Các nguyên tố hóa học cấu tạo prôtêin là: C, H, O, N, ngoài ra có thể còn 1 số nguyên

tố khác

- Đơn phân cấu tạo prôtêin là axit amin (có hơn hai mươi loại axit amin khác nhau)

b) Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin:

Trang 17

- Đặc điểm cấu trúc theo nguyên tắc đa phân với hơn hai mươi loại axit amin khác nhau

đã tạo nên tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin

- Protein có 4 bậc cấu trúc không gian:

+ Bậc 1: Chuỗi a.a

+ Bậc 2: Chuỗi xoắn dạng lò xo

+ Bậc 3: Dạng không gian 3 chiều

+ Bậc 4: Dạng nhiều không gian 3 chiều hợp lại

Câu 58: Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?

Prôtêin là thành phần cấu trúc của tế bào, xúc tác và điều hòa các quá trình trao đổi chất(enzim và hoocmôn), bảo vệ cơ thể (kháng thể), vận chuyển, cung cấp năng lượng… liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể nên prôtêin cóvai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể

Bài 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG

Câu 60: Giải thích sự hình thành chuỗi axit amin Nguyên tắc tổng hợp.

- Sự hình thành chuỗi axit amin:

+ mARN rời khỏi nhân đến ribôxôm để tổng hợp prôtêin

+ Các tARN mang axit amin vào ribôxôm khớp với mARN theo nguyên tắc bổ sung đặt axit amin vào đúng vị trí

+ Khi ribôxôm dịch chuyển một nấc trên mARN  một axit amin được nối tiếp

+ Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN  chuỗi axit amin được tổng hợpxong

- Nguyên tắc tổng hợp:

+ Nguyên tắc khuôn mẫu: dựa vào mạch khuôn là (mARN)

+ Nguyên tắc bổ sung : các riibonu trên tARN và mARN liên kết với nhau theo nguyêntắc (A – U, G – X) và ngược lại

Câu 61: Nêu bản chất của mối qua hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ:

Gen mARN  Prôtêin  Tính trạngBản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng: Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen (ADN) quy định trình tự các ribonuclêôtit trên mạch mARN, sau đó trình tự này quy định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin cấu thành prôtêin Prôtêin trực tiếp tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của tế bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể.

Câu 62: So sánh cấu tạo và chức năng di truyền của ADN, ARN và prôtêin.

1 Những điểm giống nhau:

- Đều được sắp xếp vào nhóm đại phân tử, có kích thức và khối lượng lớn trong tế bào

- Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, do nhiều đơn phân hợp lại

- Giữa các đơn phân đều có các liên kết hóa học nối lại với nhau để tạo thành mạch hay chuỗi

- Đều có tính đa dạng và tính đặc thù do thành phần, số lượng và trật tự của các đơn phân quy định

- Đều có nhiều dạng cấu trúc khác nhau trong không gian

- Cấu tạo đều được quy định bởi thông tin nằm trong phân tử ADN

2 Những điểm khác nhau:

Trang 18

ADN ARN Prôtêin

Cấu

tạo

- Luôn có cấu tạo hai

mạch song song và xoắn

- Đơn phân là các nuclêôtit: A, U, G, X

- Các nguyên tố cấu tạo:

C, H, O, N và P

- Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN nhưng lớn hơn prôtêin

- Có cấu tạo một hay nhiều chuỗi axit amin

- Đơn phân là các axit amin

- Các nguyên tố cấu tạo:

C, H, O, N

- Có kích thước nhỏ nhất (so với ADN và ARN)

Chức

năng

- Chứa gen mang thông

tin quy định cấu trúc

prôtêin

- Được tạo từ gen trên ADN và trực tiếp thực hiện tổng hợp prôtêin

- Prôtêin được tạo ra trựctiếp biểu hiện thành tính trạng của cơ thể

II PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ADN

2

2

%1

%2

2

%1

% G gen = % X gen =

2

2

%1

%2

2

%1

Dạng 2: Tính chiều dài số vòng xoắn và khối lượng của ADN

- Tính chiều dài của gen

Dạng 3: Tính số liên kết hoá học trong gen

- Tính số liên kết hoá trị giữa đường và axit bằng tổng số nuclêôtit trừ đI 1 rồi nhân với 2 2(

2

N

+ 2

N

- 1) = 2(N – 1)

- Số LK hiđrô : H = 2A + 3G

Dạng 4: Tính số Nu do môI trường cung cấp cho quá trình tự nhân đôi

- Tổng số nu do môI trường cung cấp: Nmt = (2x – 1) N

trong đó x là số lần nhân đôi

Trang 19

c Tính chiều dài của PT ADN và số chu kỳ xoắn?

d Tính khối lượng phân tử và số liên kết Hydro?

2 Trong một phân tử ADN có tổng số các loại Nu= 2400, trong đó T hơn X là 600 Nu

Xác định số lượng Nu các loại?

3 Trong một phân tử ADN tổng số các loại Nu là 10.000, trong đó G=2/3 T Xác định sốlượng Nu các loại?

4 Phân tích thành phân hoá học của phân tử ADN, T chiếm 20% tổng số các loại Nu

a Tính thành phần phần trăm các loại Nu còn lại?

b Cho biết phân tử ADN có 6000 Nu, Hãy tính số lượng Nu các loại?

5 Một phân tử ADN có 300 Nu loại T, Hiệu số phần trăm giữa Nu loại X so với Nu không bổsung với nó bằng 20% Hãy tính số lượng Nu các loại?

6 Một phân tử ADN có hiệu số số lượng giữa G với một loại Nu khác không bổ sung với nó

là 600 Trong đó X gấp 6 lần A

a Tính số lượng Nu các loại trong Pt ADN ?

b Tính thành phần phần trăm các loại Nu?

7 Một phân tử ADN có chiều dài 3060 ăngtron Số lượng T= 438 Nu

a Tính số lượng các loại Nu trong phân tử ADN?

b Tính thành phần phần trăm các loại Nu?

8 Một PT ADN có chiều dài = 306.10-6mm Số lượng G= 768 Nu Hãy tính số lượng Nu cácloại?

9 Trong một phân tử ADN có hiệu số số lượng T với một Nu khác không bổ sung với nó =

1020 Trong đó T gấp 3 lần G

a Tính số lượng Nu các loại?

b Tính chiều dài và số liên kết Hydro?

10 Một phân tử ADN có 2356 liên kết Hydro và hiệu số giữa A với Nu khác không bổ sung là

148

a Tính số lượng Nu các loại?

b Tính chiều dài phân tử ADN ( đổi ra micromet)

11 Một đoạn Pt ADN dài 0,32572 micromet và có 2534 liên kết Hydro

a Tính số lượng các loại Nu?

b Tính khối lượng PT ADN?

12 Trong một mạch đơn của Pt ADN có số lượng T=245; A=186; G=324; X=123

a Xác định số lượng các loại Nu trong mạch đơn bổ sung?

b Tính số lượng Nu các loại trong Pt ADN ?

13 Một Pt ADN có M= 21x105 đvC, trong đó T= 16% tổng số Nu

a Xác định số lượng các loại Nu trong Pt ADN ?

b Khi phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần thì môi trường nội bào cần cung cấp bao nhiêu Nu?

14 Một Pt ADN tự nhân đôi 2 đợt thì tổng số Nu môi trường nội bào cần cung cấp là19.500.000 Nu

a Tính chiều dài Pt ADN đổi ra Angtrông?

b Tính số lượng các loại Nu Cho biết A=37,4%?

15 Một gen có chu kỳ xoắn là 90 vòng và có A = 20% Mạch 1 của gen có A= 20 và T = 30% Mạch 2 của gen có G = 10% và X = 40%

a Tính chiều dài và khối lượng của gen

b Tính số lượng từng loại Nu trên mỗi mạch và của cả gen

16 Một gen có khối lượng là 9.105 đvC và có G – A = 10% Tính chiều dài gen và số lượng tỉ

lệ % của từng loại Nu của gen

Trang 20

17 Một gen dài 0,408 Micômet Mạch 1 có A = 40%, gấp đôI số A nằm trên mạch 2 Tính số liên kết hoá trị và số liên kết hyđrô của gen?

18 Một gen có khối lượng 486.103 đvC, chứa 2106 liên kết hydro Mạch thứ nhất của gen có T=81 và G=20% số nu của mạch

a Tính số lượng và tỉ lệ % số nu mỗi loại?

b Tính số lượng và tỉ lệ % số nu trên mỗi mạch của gen?

19 Một gen cấu trúc có T = 35%và G=189nu, sau một số lần nhân đôi của gen đã đòi hỏi môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương với 30 mạch đơn của gen Hãy xác định số nu mỗi loại tự do môi trường cần cung cấp cho gen nhân đôi?

III PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ( ARN)

1 Các công thức tính

Dạng 1: Tính số lượng , % từng loại Nu của ARN

Theo NTBS: Agốc = TARN, Tgốc = AARN , Ggốc = XARN, Xgốc = GARN

%2

2

%1

%2

2

%1

Dạng 2: Tính chiều dài số vòng xoắn và khối lượng của ARN

- Tính chiều dài của gen

Dạng 3: Tính số liên kết hoá trị trong phân tử ARN

- Tính số liên kết hoá trị giữa đường và axit bằng tổng số nuclêôtit một mạch của gen trừ đi 1 Tổng số LKHT = N – 1

Dạng 4: Tính số ri bôNu do môi trường cung cấp và số lần sao mã của gen

c Tổng số ribônu do môi trường cung cấp = K rN = K

* Bài tập 1: Một gen có chiều dài 0,51 micrcômet, trên mạch 1 của gen có A = 150, T = 450,

mạch 2 có G = 600 Tính số lượng và tỉ lệ % của từng loại ribô nu của phân tử mARN đượctổng hợp nếu mạch 1 làm gốc

* Bài tập 2: Phân tử ARN có U = 18%, G= 34%, mạch gốc của gen có T = 20%

a Tính thỉ lệ % của từng loại nuclêôtit của gen tổng hợp phân tử ARN

Trang 21

rN N

3

13

rN N

3 Số phân tử prôtêin được tổng hợp = n k (n là số RBX; k là số phân tử mARN)

4 Số aa môI trường cung cấp = N x rN 1)x

3()13.2(    (x là số phân tử prôtêin)

5 SốLk peptit hình thành = số phân tử nước giảI phóng = N x rN 2)x

3()23.2

6 Số aa trong các phân tử Protêin hoàn chỉnh = N x rN 2)x

3()23.2

7 Số LK peptit trong các phân tử Protêin hoàn chỉnh = N x rN 3)x

3()33.2

Bài tập: Gen có chều dài 5100AO, nhân đôi 2 đợt, mỗi gen con tạo ra sao mã 3 lần, trên mỗibản mã sao cho 5 RBX trượt không lặp lại

a Tính số phân tử Prôtein do gen điều khiển tổng hợp được

b Tính số aa môi trường cung cấp cho quá trình giải mã và số aa trong tất cả các phân tửPrôtêin hoàn chỉnh

Ngày đăng: 09/11/2017, 21:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w