III/ Lên lớp: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định: 2/ KTBC: - YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài tập đọc Ở lại với chiến khu.. III/ Lên lớp: Hoạt động của giáo
Trang 1ẦN 20Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
Ti
ết 58 – 59 : Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
I/ Yêu cầu: Đọc đúng:
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh
hưởng của phương ngữ: trìu mến, một lượt, hoàn cảnh,
gian khổ, trở về,
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các
cụm từ
Đọc trôi chạy được toàn bài và phân biệt được lời
dẫn chuyện và lời của nhân vật
Đọc hiểu:
Hiểu nghĩa từ ngữ mới được chú giải cuối bài
Nắm được cốt truyện: Ca ngợi tinh thần yêu nước,
không quản ngại khó khăn gian khổ của các chiến sĩ
nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp
Kể chuyện:
Dựa vào các câu hỏi gợi ý, HS kể lại được câu
chuyện Kể tự nhiên, biết thay đổi giọng kể phù hợp
với nội dung
Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn
II/Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung
cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ :
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi
về nội dung bài tập đọc: Báo
cáo kết quả tháng thi đua “noi
gương chú bộ đội”.
-Báo cáo kết quả thi đua trong
tháng để làm gì?
-Nhận xét ghi điểm Nhận
xét chung
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu: -Ghi mục bài lên bảng
b Hướng dẫn luyện đọc :
-2 học sinh lên bảng trả bàicũ
-Để tổng kết thành tích của
lớp, của tổ Để biểu dương những tập thể và cá nhân xuất sắc.
-HS lắng nghe và nhắc lại mụcbài
Trang 2-Giáo viên đọc mẫu một lần.
Giọng đọc thong thả, nhẹ
nhàng thể hiện tình cảm xúc
động Nhấn giọng các từ: trìu
mến, nghẹn lại, lặng đi, rung
lên, thà chết, nhao nhao,
*Giáo viên hướng dẫn luyện
đọc kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó, từ dễ lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa
từ khó
-Chia đoạn.(nếu cần)
-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc
từng đoạn trong bài, sau đó
theo dõi HS đọc bài và chỉnh
sửa lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ
mới trong bài
-YC HS đặt câu với từ mới
-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc
theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các
nhóm
-YC lớp đồng thanh
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước
lớp
-YC HS đọc đoạn 1
-Trung đoàn trưởng đến gặp
các chiến sĩ nhỏ tuổi để
làm gì?
-YC HS đọc đoạn 2
-Vì sao khi nghe thông báo “Ai
-Học sinh theo dõi giáo viênđọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câutừ đầu đến hết bài.(2vòng)
-HS đọc theo HD của GV: trìu
mến, một lượt, hoàn cảnh, gian khổ, trở về,
-1 học sinh đọc từng đọantrong bài theo hướng dẫncủa giáo viên
-4 HS đọc: Chú ý ngắt giọngđúng ở các dấu câu
VD: Giọng của Lượm cương quyết:
Em xin được ở lại // Em thà chết trên chiến khu cịn hơn về ở chung, / ở lộn với tụi Tây, / tịu Việt gian //
-HS trả lời theo phần chúgiải SGK
-HS đặt câu với từ thống
thiết, bảo tồn.
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thựchiện đúng theo yêu cầucủa giáo viên:
-Mỗi nhóm 4 học sinh, lầnlượt từng HS đọc một đoạntrong nhóm
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
Trang 3cũng thấy cổ họng mình
nghẹn lại”?
-Vì sao Lượm và các bạn
không muốn về nhà?
-Lời nói của Mừng có gì
đáng cảm động?
-YC HS đọc đoạn 3
-Trúng đoàn trưởng có thái
độ như thế nào khi nghe lời
van xin của các bạn nhỏ?
-YC HS đọc đoạn 4
-Tìm hình ảnh so sánh ở câu
cuối bài?
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và
đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo
đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay
- Các câu hỏi gợi ý chỉ là
điểm tựa để các em dựa vào
đó nhớ nội dung chính của
câu chuyện Các em không
trả lời câu hỏi
-GV cho HS kể mẫu
-GV nhận xét nhanh phần kể
của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và
kể cho bạn bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện Sau đó gọi 1 HS
kể lại toàn bộ câu chuyện
-HS đồng thanh cả bài
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK.-1 HS đọc đoạn 1
-Để thông báo: Các chiến
sĩ nhỏ tuổi trở về với giađình, vì cuộc sống ở chiếnkhu rất gian khổ
-1 HS đọc đoạn 2
-Vì quá bất ngờ, quá xúcđộng, không muốn rời xachiến khu
-Vì không sợ gian khổ Vìkhông muốn bỏ chiến khu
Vì không muốn sống chungvới Tây, với bọn Viết gian.-Lời nói thể hiện Mừng rấtngây thơ, chân thật Mừngtha thiết xin ở lại chiến khu.-1 HS đọc đoạn 3
- Trúng đoàn trưởng cảmđộng rơi nước mắt
-1 HS đọc đoạn 4
-Câu: “Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa
đêm rừng lạnh tối”
-HS theo dõi GV đọc
-3 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-4 HS tạo thành 1 nhóm đọctheo vai
- HS hát tập thể 1 bài
-1 HS đọc YC: Dựa vào cáccâu hỏi gợi ý, hãy tập kể
lại câu chuyện Ở lại với
chiến khu.
-1 HS đọc lại các câu hỏi gợi
ý (đã viết trên bảng phụ)
Trang 4-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
-Hỏi: Qua câu chuyện, em
thấy các chiến sĩ nhỏ tuổi
là những người như thế nào?
-Khen HS đọc bài tốt, kể
chuyện hay, khuyến khích HS
về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân cùng nghe Về
nhà học bài
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn2
-HS kể theo YC Từng cặp HSkể
-HS nhận xét cách kể củabạn
-4 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọnbạn kể đúng, kể hay nhất
TOÁN
Ti ết 96 : ĐIỂM Ở GIỮA - TRUNG ĐIỂM
CỦA ĐOẠN THẲNGI/ Mục tiêu: Giúp HS:
Hiểu thế nào là điểm ở giữa hai điểm cho trước
Hiểu thế nào la trung điểm của một đoạn thẳng
II/ Chuẩn bị:
Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi
tựa lên bảng
b.Giới thiệu điểm ở giữa:
-GV vẽ hình trong SGK hỏi: A, B,
C là ba điểm như thế nào?
-GV: Theo tứ tự, từ điểm A, rồi
đến điểm O, đến điểm B
(hướng từ trái sang phải) O
là điểm ở giữa hai điểm A và
B
-Vậy làm thế nào để nhận
biết điểm ở giữa?
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
- A, B, C là ba điểm thẳnghàng
-HS suy nghĩ rả lời: Để nhậnbiết điểm ở giữa ta xácđịnh điểm O ở trên, ở trongđoạn AB
Trang 5GV nhận xét chốt: Để nhận
biết điểm ở giữa ta xác định
điểm O ở trên, ở trong đoạn
AB hoặc A là điểm ở bên trái
điểm O; B là điểm ở bên
phải điểm O, nhưng với điều
kiện trước tiên ba điểm phải
thẳng hàng
-GV nêu thêm vài ví dụ khác
để HS hiểu thêm khái niệm
trên
c Giới thiệu trung điểm
của đoạn thẳng:
-GV đưa hình đã vẽ theo SGK và
nhấn mạnh 2 điều kiện để
điểm M là trung điểm của
đoạn thẳng AB
A 2cm M 2cm B
Hỏi: Điểm M có phải là điểm
ở giữa hai điểm AB không?
-Khoảng cách từ điểm A đến
điểm M và từ điểm M đến
điểm B như thế nào?
-Như vậy ta nói rằng điểm M
là trung điểm của đoạn AB
-Vậy để xác định M là trung
điểm của đoạn thẳng AB phải
có mấy điều kiện?
-Gọi 5 học sinh nhắc lại
d Luyện tập:
Bài 1:
-Xác định YC của bài, sau đó
cho HS tự làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-1 HS đọc YC bài
-HS làm miệng có giải thích
cho cả lớp hiểu
-Gọi đại diện các tổ nêu
trước lớp, tổ khác nhận xét
-HS có thể trả lời khác theosự suy nghĩ của mình
A O BVD:
C O D-Quan sát hình xẽ
-Điểm M là điểm ở giữa haiđiểm A và B vì điểm M nằm
ở trên, ở trong đoạn AB
-Khoảng cách từ điểm A đến điểm M và từ điểm M đến điểm B bằng nhau và bằng 2cm
-Có 2 điều kiện:
+ M là điểm ở giữa hai điểm A và B
+AM = MB (Độ dài đt AM bằng độ dài đt MB)
-1 HS nêu YC bài tập Sau đótự làm bài
a.Ba điểm thẳng hàng: A,M,B;M,O,N; C,N, D
b M là điểm ở giữa haiđiểm A và B
N là điểm ở giữa hai điểm Cvà D
O là điểm ở giữa hai điểm
M và N
-1 HS nêu yêu cầu bài tập.+ O là trung điểm của đoạnthẳng AB vì: A,O,B thẳnghàng OA = OB = 2cm
Trang 6-Chữa bài và cho điểm HS.
*Từ đó khẳng định câu đúng
là: a, e; câu sai b, c, d
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu,
sau đó giải thích
-Nhận xét ghi điểm cho HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên
dương HS có tinh thần học tập
tốt
-YC HS về nhà luyện tập
thêm về cách tìm điểm ở
giữa và xác định trung điểm
của đoạn thẳng Chuẩn bị bài
sau
+M không là trung điểmđoạn thẳng CD và M khônglà điểm ở giữa hai điểm Cvà D và C,M,D không thẳnghàng mặc dù CM = MD =2cm
+Giải thích tượng tự (chú ý:Độ dài EH < HG)
-VD: I là trung điểm của đoạnthẳng BC vì:
ết 20 : ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC
TẾ (Tiết 2) I.Yêu cầu:
Học sinh biết được: Trẻ em có quyền được tự do kếtgiao bạn bè, được tiếp nhận thông tin phù hợp, đượcgiữ gìn bản sắc dân tộc và được đối xử bình đảng
Thiều nhi thế giới đều là anh em, bè bạn, do đó cần
phải đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
Học sinh tích cực tham gia vào các HĐ giao lưu, biểu lộtình đoàn kết với thiếu nhi quốc tế
Học sinh có thái độ tôn trọng, thân ái, hữu nghị vớicác bạn thiếu nhi các nước khác
II Chuẩn bị:
Vở BT ĐĐ 3
Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh nói về tình hữu nghịgiữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế
Các tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi Việt
Nam và thiếu nhi quốc tế
III Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.KTBC: Kiểm tra HS viết thư -HS báo cáo sự chuẩn bị
Trang 7ngắn giới thiệu về mình để
kết bạn với bạn nước ngoài
-Nhận xét chung
3.Bài mới:
a.GTB: Thiếu nhi trên thế giới
đều là anh em một nhà,
không phân biệt dân tộc,
màu da Vậy chúng ta cần
phải có thái độ như thế nào?
Quan tâm giúp đỡ họ ra sao?
Hôm nay chúng ta tiếp tục
cùng tìm hiểu qua bài học
Đoàn kết với thiếu nhi quốc
tế.(tiết 2)
b.Hoạt động 1:Viết thư kết
bạn.
-Yêu cầu các HS trình bày các
bức tư các bạn đã chuẩn bị
từ trước
-GV lắng nghe, uốn nắn câu,
chữ, nhận xét nội dung thư và
kết luận: Chúng ta có quyền
kết bạn, giao lưu với bạn bè
quốc tế.
bài của tổ
-HS lắng nghe
-Lắng nghe giới thiệu
-5 đến 6 HS trình bày Các
HS khác bổ sung hoặc nhậnxét về nội dung
Hoạt động 2: Những việc em cần làm.
-YC mỗi HS làm bài tập trong phiếu bài tập
Phiếu bài tập.
-Điền chữ Đ vào trước hành động em cho là đúng, chữ S vào trước hành động em cho là sai:
1 Tò mò đi theo, trêu chọc bạn nhỏ người nước ngoài Câu 1: S
2 Ủng hộ quần áo, sách vở giúp các bạn nhỏ nghèo Cu
-Yêu cầu HS chia thành đội (xanh – đỏ) Mỗi đội xanh, đỏ cứ
6 HS tham gia trò chơi tiếp sức lên điền kết quả làm bài
Trang 8tập (2 đội xanh – đỏ cử 6 bạn lần lượt lên điền kết quảvào bài tập).
-GV kết luận: Chúng ta cần phải quan tâm và giúp đỡ các bạn nhỏ nước ngoài Như thế mới thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị giữa thiếu nhi các nước trên thế giới.
Hoạt động 3: Giới thiệu những bài hát, bài thơ của thiếu nhi Việt Nam và thế giới.
-Giới thiệu với HS bài hát: Tiếng chuông và ngọn cờ (Phạm Tuyên), bài hát: Trái đất là của chúng mình (Định Hải).
Yêu cầu HS chia thành tổ 1 và 2 hát những bài này
-Giới thiệu bài thơ của nhà thơ Trần Đăng Khoa (Bài: Gửi
bạn Chi – Lê)
4 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-GDTT cho HS và HD HS thực hành: Về nhà sưu tầm các bàithơ, bài hát, tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa thiếu nhiViệt Nam và thiếu nhi quốc tế
-YC 1 HS tiếp tục viết một vài bức thư ngắn giới thiệu vềmình để kết bạn với bạn nước ngoài
=================================
Thứ ba ngày 11 tháng 01 năm 2011
TOÁN :
Ti ết 97 : LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu: Giúp HS:
Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng
Biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho
trước
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi
mục bài lên bảng
b Luyện tập:
Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-Lắng nghe GV hướng dẫn
Trang 9-Cho HS xác định trung điểm của
đoạn thẳng cho trước, GV hướng
dẫn các bước xác định: VD câu
:
+Bước 1: Đo độ dài cả đoạn
thẳng AB (đo được 4cm)
+Bước 2: Chia độ dài đoạn
thẳng AB làm 2 phần bằng nhau
(được một phần bằng 2cm)
+Bước 3: Xác định trung điểm M
của đoạn thẳng AB (xác định
điểm m trên đoạn thẳng AB sao
cho AM = AB (AM = 2cm) )
-Kết luận: M là trung điểm
của đoạn thẳng AB.
-Áp dụng phần a, HS tự làm
phần b
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc YC
-Cho mỗi HS chuẩn bị trước một
tờ giấy HCN rồi làm như phần
thực hành SGK (có thể gấp
đoạn thẳng DC trùng với đoạn
thẳng AB để đánh dâu trung
điểm của đoạn thẳng AD và BC)
Chữa bài và cho điểm
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương
HS có tinh thần học tập tốt
Chuẩn bị bài sau
-YC HS về nhà luyện tập thêm
cách xác định trung điểm của
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-HS thực hành theo HD của GV
TẬP ĐỌC
CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ
I/ Mục tiêu:
Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh
hưởng của phương ngữ: dài dằng dặc, đảo nổi, Kon
Tun, Đắk Lắk, đỏ hoe,
Trang 10Ngắt, nghỉ hơi đúng các nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ.
Biết đọc bài với giọng tha thiết, tình cảm
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: Trường Sơn,
Trường Sa, Kon Tun, Đắk Lắk,
Hiểu: Bài thơ ca ngợi tình cảm thương nhớ, biết ơn củamọi người trong gia đình em bé với người đã hi sinh vìTổ quốc
Học thuộc lòng bài thơ
II/ Chuẩn bị:
Tranh MH bài TĐ, bảng phụ ghi bài thơ
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- YC HS đọc và trả lời câu
hỏi về ND bài tập đọc Ở lại
với chiến khu.
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Trong cuộc kháng
chiến vĩ đại của dân tộc ta,
có biết bao chiến sĩ đã hi sinh
anh dũng Tuy đã hi sinh nhưng
họ vẫn sống mãi trong lòng
những người thân, trong lòng
nhân dân Bài học Chú ở
bên Bác Hồ hôm nay chúng
ta học sẽ giúp các em hiểu
được điều đó Ghi tựa.
b/ Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt
với giọng tha thiết, tình cảm
HD HS cách đọc
- Hướng dẫn HS đọc từng câu
và kết hợp luyện phát âm
từ khó
- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ
và giải nghĩa từ khó
- YC 3 HS nối tiếp nối nhau đọc
3 khổ thơ trước lớp GV theo
dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
- 3 HS lên bảng thực hiệnYC
-HS lắng nghe – nhắc lại tựabài
-Theo dõi GV đọc
-HS đọc đúng các từ khó.(Mục tiêu)
-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếpnối nhau đọc từ đầu đếnhết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng khổ thơ trong bàitheo HD của GV
-3 HS đọc bài chú ý ngắtđúng nhịp thơ
VD: Khổ 1:
Chú Nga đi bộ đội /
Sao lâu quá là lâu !//
Trang 11- YC HS đọc chú giải để hiểu
nghĩa các từ khó
- YC 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
lần 2 trước lớp, mỗi HS đọc 1
khổ
- YC HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các
nhóm
- YC HS đọc đồng thanh bài thơ
c/ HD tìm hiểu bài:
- GV gọi 1 HS đọc cả bài
+Những câu thơ nào cho thấy
bé Nga rất mong nhớ chú?
+Khi Nga nhắc đến chú thái
độ của ba và mẹ ra sao?
GV: Chú đã hi sinh, ba, mẹ
không muốn nói với với Nga
rằng chú đã hi sinh, không
thể trở về Ba giới thiệu với
bé Nga: Chú ở bên Bác Hồ.
-Em hiểu câu nói của ba bạn
Nga như thế nào?
-Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì
Tổ quốc được nhớ mãi?
GV chốt: Nhân dân, người
thân luôn nhớ mãi những
chiến sĩ vì họ đã hiến dâng
cả cuộc đời cho hạnh phúc
và sự bình yên của nhân
dân, cho độc lập, tự do của
Tổ quốc.
d/ Học thuộc lòng bài thơ:
- Cả lớp ĐT bài thơ trên
bảng
- Xoá dần bài thơ
-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ,
sau đó gọi HS đọc trước lớp
Tổ chức thi đọc theo hình thức
hái hoa
Nhớ chú,/ Nga thường nhắc://
- Chú bây giờ ở đâu? //
- 1 HS đọc chú giải trướclớp Cả lớp đọc thầm theo.-3 HS tiếp nối nhau đọc bài,cả lớp theo dõi bài SGK
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượttừng HS đọc 1 khổ
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc ĐT
- 1 HS đọc cả, lớp theo dõiSGK
+Sao lâu quá là lâu! Chúbây gời ở đâu? Chú ởđâu, ở đâu?
+Mẹ thương chú, khóc đỏ
hoe đôi mắt Ba nhớ chú, ngước lên bàn thờ.
-Lắng nghe
-HS trao đổi nhóm đôi: Chúđã hi sinh, Bác Hồ đã mất.Chú ở bên Bác Hồ trênthế giới của những ngườiđã khuất
-HS thảo luận nhóm
-HS phát biểu ý kiến riêngcủa mình
-Lắng nghe
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc cá nhân
- 2 – 3 HS thi đọc cả bàitrước lớp
Trang 12- Nhận xét cho điểm.
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Bài thơ ca ngợi điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bài và
chuẩn bị nội dung BT2 (tiết
LTVC – trang 17) và chuẩn bị
cho ND để kể ngắn về các vị
anh hùng dân tộc
-Bài thơ ca ngợi tình cảm
thương nhớ, biết ơn của mọi người trong gia đình
em bé với người đã hi sinh vì Tổ quốc.
- Lắng nghe ghi nhận
CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Ti
ết 39 : Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
I/ Mục tiêu:
Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn
trong truyện Ở lại với chiến khu.
Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt uôc/uôt,
s/x Giải được các câu đó, viết đúng chính tả lời giải
II/ Đồ dùng:
Bảng viết sẵn các BT chính tả
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ
khó của tiết chính tả trước
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: - Ghi tựa:
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
Hỏi: Lời bài hát trong đoạn
văn nói lên điều gì?
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những
chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
-Lời bài hát trong đoạn văn
được viết như thế nào?
- Có những dấu câu nào
- 1 HS đọc, 3 HS lên bảngviết, HS lớp viết vào bảngcon
- liên lạc, nhiều lần, biết
tin, dự tiệc, tiêu diệt, chiếc cặp,
- Theo dõi GV đọc 1 HS đọclại, lớp đọc thầm
-Nói lên tinh thần quyếttâm chiến đấu, không sợ hisinh, gian khổ của cácchiến sĩ Vệ quốc quân
-3 câu
-Những chữ đầu câu vàtên riêng phải viết hoa:
Trang 13-Gọi HS đọc YC.
-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau
đó YC HS tự làm
-Cho HS trình bày bài làm
-Nhận xét chốt lại lời giải
đúng
Câu b: Điền vào chỗ trống:
-Gọi HS đọc YC
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết
HS
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các
quy tắc chính tả Học thuộc
các câu đố và các thành
ngữ đã học để vận dụng
vào cuộc sống
- Chuẩn bị bài sau
Bỗng, Đoàn, Vệ, Vào, Ra,Tiếng
- Sau dấu hai chấm, xuốngdòng, đặt trong dấu ngoặckép Chữ đầu từng dòngthơ viết hoa, viết cách lềvở 2 ô li
- Dấu chấm, d/hai chấm, d/phẩy, d/ ngoặc kép
- HS: bảo tồn, bay lượn,
bùng lên, rực rỡ,
- 3 HS lên bảng , HS lớp viếtvào bảng con
-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
-HS nộp bài
- 1 HS đọc YC trong SGK
-HS quan sát tranh trong SGK,sau đó làm bài cá nhân.-Một số HS trình bày bàilàm
- Đọc lởi giải và làm vàovở
-Lời giải: Câu dố 1: sấm
và sét; Câu dố 2: sông.
-1 HS đọc YC SGK
-HS tự làm bài cá nhân.-2 HS đại điện cho nhóm lêntrình bày
Bài giải:
-Ăn không rau như đau
không thuốc (nghĩa là rau
rất quan trọng đối với sứckhoẻ con người)
-Cơm tẻ là mẹ ruột (ăn
Trang 14cơm tẻ mới chắc bụng)
-Cả gió thỉ tắt đuốc (gió
to, gió lớn thì tắt đuốc)
-Thẳng như ruột ngựa (tính
tình ngay thẳng, không giấugiếm, kiêng nể)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ti
ết 20 : TỪ NGỮ VỀ TỔ QUỐC DẤU
PHẨY
I/ Yêu cầu:
Mở rộng vốn từ về Tổ quốc
Luyện tập về dấu phẩy
II/ Chuẩn bị:
Bảng từ viết sẵn bài tập 1 trên bảng
3 tờ giấy khổ A4 viết 3 câu in nghiêng trong BT3
Tóm tắt tiểu sử 13 vị anh hùng được nêu trong
BT2 để có thể nói ngắn gọn một vài câu, bổ
sung cho ý kiến của HS
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
+Những con vật nào trong bài
Anh Đom Đóm được nhân hoá?
+Đặt một câu trong đó có
phép nhân hoá?
-Nhận xét ghi điểm Nhận
xét chung
3/ Bài mới :
a Giới thiệu bài: Trong giờ
học hôm nay, chúng ta sẽ mở
rộng vốn từ về Tổ quốc
Các em sẽ hiểu biết thêm
về một số vị anh hùng dân
tộc đã có công lao to lớn
trong sự nghiệp bảo vệ Tổ
quốc Bài tập còn giúp các
em luyện tập cách đặt dấu
phẩy trong câu văn - Ghi tựa
b.HD làm bài tập:
+VD: Thím Vạc đi kiếm ăn /Bác Vịt đang bơi
-Nghe giáo viên giới thiệubài
-2 HS đọc yêu cầu BT SGK
Trang 15-Gọi 2 HS đọc YC của bài.
-GV nhắc lại YC và HD: Bài
tập cho 3 câu a, b, c Nhiệm vụ
của các em là: chọn những
từ đã cho ở đầu bài xếp
vào các nhóm sao cho đúng
-Cho HS làm bài
-HS làm bài thi (làm trên
bảng phụ đã chuẩn bị trước)
-GV nhận xét chốt lời giải
đúng
-Nhận xét tuyên dương và YC
HS viết lời giải đúng vào vở
BT
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhắc lại YC: Các em cần
kể ngắn gọn, rõ ràng những
điều em biết về một trong 13
vị anh hùng dân tộc
-Cho HS thi kể
-GV nghe, sau đó kể thêm cho
HS biết tiểu sử của 13 vị anh
hùng dân tộc để HS nắm kĩ
hơn
-Nhận xét, bình chọn bạn kể
tốt nhất
Bài tập 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-GV nhắc lại YC: Trong đoạn
văn Lê Lai cứu chúa có 3
câu in nghiêng Các em đặt
dấu phẩy vào 3 câu in
nghiêng đó sao cho đúng
-Chia lớp thành 3 nhóm Cho
HS thi làm bài trên giấy A4
đã viết sẵn 3 câu in nghiêng
GV đính lên bảng
-Nhận xét, sửa bài và ghi
-HS làm bài cá nhân
-3 HS lên bảng thi làm bài,lớp theo dõi nhận xét
-Đáp án:
+Câu a: Những từ cùng nghĩa với Tổ quốc là: đất
nước, nước nhà, non sông, giang sơn.
+Câu b: Những từ cùng nghĩa với bảo vệ là: giữ
gìn, gìn giữ.
+Câu c: Những từ cùng nghĩa với xây dựng là:
dựng xây, kiến thiết.
-1 HS đọc yêu cầu của bài
-HS thi kể Lớp nhận xét.-VD: Hồ Chí Minh: Lãnh tự vĩđại của nhân dân Việt Nam,được UNESCO phong danh hiệu:
Anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hoá lớn.
- 1 HS đọc yêu cầu của bàitập 3/SGK
-1 HS đóc đoạn văn
-HS thi làm bài theo 3 nhóm,sau đó đính lên bảng Lớpquan sát nhận xét
Câu 1: Bấy giờ, ở Lam Sơn
có ông Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa.
Câu 2: Trong những năm
Trang 16điểm HS.
4: Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học Biểu
dương những em học tốt
-GV yêu cầu HS về nhà tìm
hiểu thêm về 13 vị anh hùng
dân tộc đã nêu tên ở BT2
để có thể viết tốt bài văn
kể về một anh hùng chống
ngoại xâm ở tuần ôn tập
giữa HKII
đầu, nghĩa quân còn yếu, thường bị giặc vây.
Câu 3: Có lần, giặc vây
rất ngặt, quyết bắt bằng được chủ tướng Lê Lợi.
-HS chép lời giải đúng vàoVBT
-HS lắng nghe và ghi nhận
Thứ năm ngày 13 tháng 01 năm 2011
TOÁN:
Ti ết 99 : LUYỆN TẬP
I/ Yêu cầu: Giúp HS:
Củng cố về so sánh các số trong phạm vi 10 000, viết
bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
Củng cố về các số tròn trăm, tròn nghìn (sắp xếp
trên tia số ) và về cách xác định trung điểm của
đoạn thẳng
II Chuẩn bị: Bảng phụ vẽ tia số.
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra các bài tập đã giao
về nhà tiết trước
-Nhận xét ghi điểm Nhận
xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: Nêu mục
tiêu giờ học lên bảng Giáo
viên ghi tựa bài
b Luyện tập:
Bài 1: Nêu YC của bài toán
và YC HS làm bài Chia lớp
làm 4 nhóm thi giải nhanh bài
toán Cho HS giải thích cách
làm
VD: 7766 > 7676 vì hai số này
-3 học sinh lên bảng làmbài
So sánh (<, >, =):
7698 7688; 4032 4023; 9999
10 000
-HS nhận xét
-Nghe giới thiệu
-1 HS nêu yêu cầu bài toán.-HS chia 4 nhóm, làm bài sauđó nêu trước lớp
a 7766 > 7676 b.
1000g = 1kg
8453 > 8435
Trang 17đều có các chữ số hàng
nghìn là 7, nhưng chữ số hàng
trăm của 7766 là 7, chữ số
hàng trăm của 7676 là 6, mà
7 > 6 nên 7766 > 7676
-Chữa bài, ghi điểm cho HS
Bài 2: Nêu YC của bài toán
và YC HS làm bài Chia lớp
làm 2 dãy thi giải nhanh bài
toán
-GV có thể hướng dẫn cách
sắp xếp cho nhanh
-Chữa bài, ghi điểm cho HS
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tự làm GV chia
lớp thành 4 nhóm, phát 4
phiếu bài tập yêu cầu thi
làm bài
-Chữa bài, ghi điểm cho HS
Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài.
-Hướng dẫn: các em phải xác
định trung điểm của đoạn
thẳng rồi nêu số thích hợp
ứng với trung điểm đó
-Tướng tự câu b GV HD cách
xác định trung điểm của đoạn
thẳng CD rồi nêu số
-Yêu cầu 1 đến 2 HS nêu
trước lớp, các bạn khác lắng
nghe và nhận xét
-Nhận xét và ghi điểm cho HS
4/ Củng cố , dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà ôn lại các bài toán
về so sánh các số đã học,
cách sắp xếp các số lớn
dần và ngược lại Chuẩn bị
a Theo thứ tự từ bé đến
lớn:
4028; 4208; 4280;4802
b Theo thứ tự từ lớn đến
bé:
4802; 4280; 4208;4028
-1 HS đọc yêu cầu bài tậpSGK Chia nhóm
Đáp án: a Số bé nhất có
Trang 18Đặt câu đúng với các từ ghi tiếng có âm đầu hoặc
vần dễ lẫn
Trình bày bài viết đúng, đẹp
II Chuẩn bị:
Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng
phụ, hoặc giấy khổ to
Bút dạ cho HS làm bài tập
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng đọc và viết
các từ sau: sấm sét, chia sẻ,
thuốc men, ruột thịt, ruốc cá,
trắng muốt,
-Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: GV nêu
mục đích yêu cầu của tiết
học Ghi tựa.
b Hướng dẫn viết chính
tả:
*Trao đổi về nội dung bài
viết.
-GV đọc đoạn văn 1 lượt
-Hỏi: Đoạn văn nói lên điều
gì?
*Hướng dẫn cách trình
bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Những chữ nào trong đoạn
văn phải viết hoa?
*Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các từ khó,
dễ lẫn khi viết chính tả
-1 HS đọc cho 3 HS viết bảnglớp, HS dưới lớp viết vàovở nháp
-HS lắng nghe, nhắc lại
-Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại.-Nói lên nỗi vất vả củađoàn quân khi vượt dốc
-Đoạn thơ có 7 câu
-Những chữ đầu đoạn và
Trang 19-Yêu cầu HS đọc và viết các
từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài thong thả từng
câu, từng cụm từ cho HS viết
vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
* Soát lỗi:
-GV đọc lại bài, dừng lại phân
tích các từ khó viết cho HS
soát lỗi
-Yêu cầu HS đổi vở chéo để
kiểm tra lỗi
Câu a: Gọi HS đọc yêu cầu.
-GV nhắc lại YC BT: BT cho một
số từ nhưng để trống một
số phụ âm đầu Các em chọn
S hay X điền vào sao cho đúng
-Yêu cầu HS tự làm Gọi 3 HS
Câu b: HS làm tương tự câu a.
Bài 3: Chọn câu a hoặc
câu b.
Câu a: Gọi HS đọc yêu cầu.
-Các em đã điền đúng các
âm đầu để có các từ đúng
Nhiệm vụ của các em là đặt
câu với mỗi từ: sáng suốt,
xao xuyến, sóng sánh, xanh
xao.
-Cho HS thi làm bài trên 4 tờ
-HS nghe viết vào vở
-HS đổi vở cho nhau, dùngbút chì để soát lỗi theo lờiđọc của GV
-HS nộp 5 -7 bài Số bài cònlại GV thu chấm sau
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK
-3 HS lên bảng làm, HS dướilớp làm vào nháp
-Đọc lại lời giải và làm bàivào vở
-Đáp án: sáng suốt, xao
xuyến, sóng sánh, xanh xao.
-Đáp án: gầy guộc, chải
chuốt, nhem nhuốc, nuột nà.
-1 HS đọc yêu cầu trong SGK.-HS làm bài cá nhân
-4 nhóm lên thi tiếp sức,mỗi nhóm 4 em, mỗi em đặtmột câu
-Đại diện nhóm đọc Lớpnhận xét Sau đó chép vàovở VD:
-Ông em tuy đã già nhưng
còn sáng suốt lăm.
-Mỗi khi hè về lòng em lại
xao xuyến vì phải xa cô và
các bạn
-Mặt nước ao hồ sóng sánh
như dát vàng
Trang 20giấy khổ to GV đã chuẩn bị
trước
-Cho HS đọc những câu mình
đặt
-Nhận xét và khẳng định
những câu đã đặt đúng
Câu b: Làm tương tự phần a.
- Đặt câu với mỗi từ: gầy
guộc, chải chuốt, nhem
nhuốc, nuột nà.
4.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tập đặt
thêm các câu với những từ
đã học và chuẩn bị bài sau
-Trông bạn ấy xanh xao quá -Thân cây mai gầy guộc
khẳng khiu
-Lan luôn chải chuốt mái
tóc
-Nam hay nghịch, nên mặt
mũi nhem nhuốc.
-Cánh tay em bé trắng nõn,
Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng
Nguyễn Văn Trỗi và câu ứng dụng:
Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau
cùng.
YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các
chữ trong từng cụm từ
II/ Đồ dùng:
Mẫu chữ víet hóc: N, (Ng)
Tên riêng và câu ứng dụng
Vở tập viết 3/1
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-Thu chấm 1 số vở của HS
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và
câu ứng dụng của tiết trước
- HS nộp vở
- 1 HS đọc: Nhà Rồng
Nhớ sông Lô, nhớ phố
Trang 21- HS viết bảng từ: Nhà
- Trong tên riêng và câu ứng
dụng có những chữ hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các
- Giải thích: Nguyễn Văn
Trỗi (1940 -1964), là anh hùng
liệt sĩ thời chống Mĩ Quê
anh ở huyện Điện Bàn, tỉnh
Quảng Nam Anh Trỗi đặt bom
trên cầu Công Lí (Sài Gòn),
mưu giết bộ trưởng quốc
phòng Mĩ Mắc Na-ma-ra Việc
không thành anh bị địch bắt,
tra tấn dã man, vẫn giữ
vững khí tiết Trước khi bị bọn
giặc bắn, anh vẫn hô to:
“Việt Nam muôn năm! Hố Chí
Minh muôn năm!”
-QS và nhận xét từ ứng
dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ,
khoảng cách như thế nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
Nguyễn Văn Trỗi
d/ HD viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng:
-Giải thích: Nhiễu điều
(mảnh vải đỏ) Người xưa
Ràng Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viếtb/con
-HS lắng nghe
- Có các chữ hoa: N, Ng, V, T.
- 2 HS nhắc lại (đã học vàđược hướng dẫn)
-3 HS lên bảng viết, HS lớp
viết bảng con: Ng, V, T.
-2 HS đọc Nguyễn Văn Trỗi.
-HS nói theo hiểu biết của mình
- HS lắng nghe
-Chữ N ,g, T, V, y cao 2 li rưỡi,
các chữ còn lại cao một li Khoảng cách bằng 1 con chữ o
- 3 HS lên bảng viết , lớp viếtbảng con:
thương nhau cùng.
Trang 22thường dùng vải đỏ để phủ
lên giá gương trên bàn thờ
Đây là hai vật không thể
tách rời Câu tục ngữ
khuyên người trong một nước
cần phải biết gắn bó, thương
yêu, đoàn kết với nhau
-Nhận xét cỡ chữ
- HS viết bảng con
e/ HD viết vào vở tập
viết:
- GV cho HS quan sát bài viết
mẫu trong vở TV 3/1 Sau đó
YC HS viết vào vở
- Thu chấm 10 bài Nhận xét
4/ Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học chữ viết
của HS
-Về nhà luyện viết, học
thuộc câu ứng dụng
-1 dòng chữ Ng cỡ nhỏ
-1 dòng chữ V,T cỡ nhỏ
-2 dòng Nguyễn Văn Trỗi
cỡ nhỏ
-4 dòng câu ứng dụng
Thứ sáu ngày 14 tháng 01 năm 2011
TOÁN Ti
ết 100 : PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG
PHẠM VI 10000
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Biết thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 10 000
(bao gồm đặt tính rồi tính đúng)
Củng cố về ý nghĩa phép cộng qua giải bài toán có
lời văn bằng phép cộng
II/Chuẩn bị:
Có thể sử dụng bảng phụ khi dạy học bài mới
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
-Viết các số theo thứ tự từ -2 HS lên bảng làm BT.- 1024; 2401; 2014; 4021
Trang 23lớn đến bé và ngược lại.
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi
tựa lên bảng
b.GV hướng dẫn HS tự thực
hiện phép cộng 3526 +
2759
-GV nêu phép cộng 3526 +
2759 =? trên bảng rồi gọi HS
nêu nhiệm vụ phải thực hiện
GV cho HS tự nêu cách thực
hiện phép cộng (đặt tính rồi
tính), sau đó gọi 1 HS tự đặt
tính và tính trên bảng, các HS
khác theo dõi góp ý cân
thiết
-Gọi 1 vài HS nhắc lại cách
thực hiện phép cộng
-GV có thể gợi ý để HS tập
nêu qui tắc cộng các số có
đến bốn chữ số
-Muốn cộng hai số có đến 4
chữ số ta làm thế nào?
-GV chốt, sau đó gọi 5 -7 HS
nhắc lại qui tắc trên
c Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS nêu YC của bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Bài toán cho biết gì?
-Nhận xét bài bạn
-Nghe giới thiệu
-Lắng nghe và quan sát, sauđó nêu theo yêu cầu của GV
viết 6
3526 + 2759 = 6285
- Muốn cộng hai số có đến 4
chữ số ta viết các số hạng sao cho các chữ số ở cùng một hàng đều thẳng cột với nhau: chữ số hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị; chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục; rồi viết dấu cộng, kẻ vạch ngang và cộng từ phải sang trái.
-1 HS nêu YC bài Làm bàivào bảng con
5341 7915 45078425
1488 1346 2568618
6829 9261 70759043
-1 HS nêu yêu cầu SGK
-Làm bài tượng tự bài tập 1,
Trang 24-Bài toán hỏi gỉ?
-Muốn biết cả hai đội trồng
được bao nhiêu cây ta làm tính
gì?
-Yêu cầu HS giải bài toán
-Chữa bài ghi điểm cho HS
Bài 4:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS tự làm nếu còn
thời gian
-GV gợi ý: Trung điểm của
cạnh AB là M, trung điểm của
cạnh DC là P;
-Chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập
thêm về cộng các số trong
phạm vi 10 000
-Nhận xét giờ học, tuyên
dương HS có tinh thần học tập
tốt Chuẩn bị bài sau
chú ý đặt tính rồi mới tính
-1 HS đọc đề bài SGK
-Bài toán cho biết: Đội Mộttrồng được 3680 cây, đội Haitrồng được 4220 cây
-Hỏi cả hai đội trồng được baonhiêu cây?
-Ta làm phép tính cộng (3680 +4220)
Rèn kĩ năng viết: Biết viết báo cáo ngăn gọn, rõràng
II Đồ dùng dạy - học: Vở BT.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của giáo
1 Ổn định:
Trang 252 KTBC:
-Cho HS kể lại câu chuyện
Chàng trai làng Phù Ủng.
-Chàng trai ngồi bên vệ
đường làm gì?
-Vì sao Trần Hưng Đạo đưa
chàng trai về kinh đô?
-Em hãy đọc lại bài Báo
cáo kết quả tháng thi đua
“Noi gương chú bộ đội”
-Nhận xét
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong
tiết TLV hôm nay, các em sẽ
tập báo cáo trước các bạn
trong tổ hoạt động của tổ
trong tháng vừa qua Sau đó,
các em sẽ viết lại báo cáo
ngắn gọn, rõ ràng để gửi
thầy cô giáo Ghi tựa.
b Hướng dẫn làm bài
tập:
Bài tập 1: Gọi HS đọc YC BT.
-GV: BT yêu cầu các em dựa
vào bài tập đọc: Báo cáo
kết quả tháng thi đua “Noi
gương chú bộ đội”, hãy
báo cáo kết quả học tập,
lao động của tổ em trong
tháng qua
-HD: Khi báo cáo trước các
bạn, các em phải nói lời
xưng hô cho phù hợp “Thưa
các bạn ”.
-Báo cáo HĐ của tổ chỉ
cân theo 2 mục: Học tập và
lao động
-Báo cáo phải chân thực,
đúng với HĐ thực tế của
tổ
-Bạn đóng vai tổ trưởng cần
nói rõ ràng
*Tổ chức cho HS làm
-Nghe GV nhận xét bài
-2 HS kể lại trước lớp
-Ngồi đan sọt
-Vì mến trọng chàng trai,chàng trai là người yêu nước.-1 HS đọc
-Lắng nghe về nhà thực hiệntheo YC của GV
-Lần lượt từng HS đóng vai tổtrưởng báo cáo Tổ nghe vànhận xét
-Mỗi tổ 1 HS lên thi báo cáovề hoạt động của tổ mìnhtrước lớp
-Lớp nhận xét
-1 HS nêu YC BT SGK
Trang 26*Tổ chức cho HS báo cáo
trước lớp:
-GV: Mỗi tổ cử đại diện cho
tổ mình lên thi báo cáo về
hoạt động của tổ trước
lớp
-GV nhận xét, bình chọn HS
có báo cáo tốt nhất
Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc YC
BT
-GV hướng dẫn cách trình
bày:
+Dòng quốc hiệu (Cộng
hoà ) viết lùi vào 3 ô và
viết bằng chữ in hoa như
trong SGK
+Dòng tiêu ngữ (Độc
lập ) viết lùi vào 4 ô, sau
đó để trống một dòng
-Dòng tên báo cáo (Báo
cáo hoạt động ) viết lùi
vào 2 ô Chữ đầu dòng
tiếp theo cũng lùi vào 2 ô
Sau đó để trống 1 dòng
*Cho HS viết bài.
-Cho HS trình bày
-Nhận xét, chấm điểm một
số báo cáo Các em còn
lại GV thu vở chấm sau
4.Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò HS về nhà tập
viết thêm cho nhớ mẫu
báo cáo
-Lắng nghe GV hướng dẫn
-Từng HS viết báo cáo củatổ mình về các mặt học tậpvà hoạt động vào vở TLV
-3 HS trình bày bài viết củamình Lớp nhận xét
-Lắng nghe và ghi nhận
THỦ CÔNG Ti
ết 20 : ÔN TẬP CHƯƠNG II: CẮT, DÁN
CHỮ ĐƠN GIẢN
Trang 27I.Mục tiêu:
Đánh giá kiến thức, kĩ năng cắt, dán chữ qua sản
phẩm của học sinh thực hành
Học sinh làm được sản phẩm một cách thành thạo,
đẹp và có sáng tạo
II Chuẩn bị:
GV chuẩn bị tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ qua năm
bài học trong chương II
Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, ……
III Lên lớp:
Hoạt động của giáo
1.Ổn định:
2.KTBC:
-KT đồ dùng của HS
-Nhận xét tuyên dương
3 Bài mới:
a.GTB: Tiết học hôm nay
các em sẽ ôn tập tiếp cắt
dán chữ đơn giản GV ghi
tựa
b Thực hành:
Hoạt động 1: GV ghi yêu
cầu bài tập: “Em hãy cắt
lại các chữ cái đã học ở
chương II trong học kì I”
-GV yêu cầu HS nhắc lại
cách kẻ hoặc cách gấp
các chữ để cắt cho nhanh
-GV giải thích YC của bài về
kiến thức, kỉ năng, sản
phẩm cần phải đẹp hơn,
sắc sảo hơn
-YC HS thực hành
-GV quan sát HS làm bài Có
thể gợi ý cho những HS
kém hoặc còn lúng túng
để các em hoàn thành bài
Hoạt động 2: Đánh giá
-HS mang đồ dùng cho GV kiểmtra
-Lắng nghe rút kinh nghiệm
-HS thực hành
-HS mang sản phẩm lên cho GV
Trang 28saỷn phaồm.
-ẹaựnh giaự SP thửùc haứnh cuỷa
HS theo hai mửực
-Hoaứn thaứnh A:
+Thửùc hieọn ủuựng qui trỡnh kú
thuaọt, chửừ caột thaỳng, caõn
ủoỏi, ủuựng kớch thửụực
+Daựn chửừ phaỳng, ủeùp
-Nhửừng em ủaừ hoaứn thaứnh
vaứ coự SP ủeùp, trỡnh baứy,
trang trớ SP saựng taùo ủửụùc
ủaựnh giaự laứ hoaứn thaứnh
toỏt (A+)
-Chửa hoaứn thaứnh B:
+Khoõng keỷ, caột, daựn ủửụùc
caực chửừ ủaừ hoùc
4 Cuỷng coỏ – daởn doứ:
-GV nhaọn xeựt sửù chuaồn bũ
cuỷa HS, tinh thaàn thaựi ủoọ
hoùc taọp vaứ kú naờng thửùc
haứnh cuỷa HS
-Daởn doứ HS giụứ hoùc sau
mang giaỏy thuỷ coõng, thửụực
keỷ, buựt chỡ, keựo, … chuaồm
bũ hoùc baứi ẹan nong moỏt.
ủaựnh giaự
-Laộng nghe ruựt kinh nghieọm
-Ghi vaứo vụỷ chuaồn bũ cho tieỏtsau
Sinh hoạt lớp
SINH HOẠT CUỐI TUẦN 20
I- Nhận xột tuần 20:
a- Ban cán sự lớp lên nhận xét một số tình hình chung diễn
biến trong tuần
b- Giáo viên tổng kết chung công tác trong tuần:
- Tham gia đầy đủ các buổi múa hát, sinh hoạt tập thể do
tr-ờng tổ chức
- Tích cực rèn chữ và có ý thức giữ vở sạch chữ đẹp
- Tuyên dơng học sinh
- ý thức xếp hàng đầu giờ và cuối mỗi buổi học cha tốt, hàng
nam còn nói chuyện và phá hàng khi xếp hàng
Trang 29- Phê bình học sinh Tuyền nghỉ học tự do (không có giấy xinphép).
II- Phơng hớng phấn đấu.
- Khắc phục những vấn đề còn tồn tại trong tuần và phát huynhững u điểm đã đạt đợc
- Tích cực rèn chữ và giữ vở sạch chữ đẹp
==================================================
TUẦN 21Thửự hai ngaứy 17 thaựng 01 naờm 2011
Chào cờ SINH HOẠT ĐẦU TUẦN T
ập đọc – kể chuyện Ti
ết 61-62: OÂNG TOÅ NGHEÀ THEÂU
I/ Yeõu caàu: ẹoùc ủuựng:
ẹoùc ủuựng caực tửứ, tieỏng khoự hoaởc deó laồn do aỷnh
hửụỷng cuỷa phửụng ngửừ: laàu, laồm nhaồm, cheứ lam, ủoỏn
cuỷi, voỷ trửựng, trieàu ủỡnh,……
Ngaột, nghổ hụi ủuựng sau caực daỏu caõu vaứ giửừa caựccuùm tửứ
ẹoùc troõi chaùy ủửụùc toaứn baứi vaứ phaõn bieọt ủửụùc lụứidaón chuyeọn vaứ lụứi cuỷa nhaõn vaọt
ẹoùc hieồu:
Hieồu nghúa tửứ ngửừ mụựi ủửụùc chuự giaỷi cuoỏi baứi: ủi sửự,
loùng, bửực trửụựng, cheứ lam, nhaọp taõm, bỡnh an voõ sửù, Thửụứng Tớn.
Naộm ủửụùc coỏt truyeọn: Ca ngụùi loứng ham hoùc, trớ thoõng
minh, giaứu trớ saựng taùo cuỷa oõng toồ ngheà theõu Traàn Quoỏc Khaựi.
III/ Leõn lụựp:
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
1/ OÅn ủũnh :
2/ Kieồm tra baứi cuừ :
Trang 30-YC HS đọc và trả lời câu hỏi
về nội dung bài tập đọc:
Trên đường mòn Hồ Chí Minh.
-Hình ảnh so sánh nào cho
thấy bộ đội đang vượt một
cái dốc rất cao?
-Nhận xét ghi điểm Nhận
xét chung
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu
b Hướng dẫn luyện đọc :
-Giáo viên đọc mẫu một lần
Giọng đọc thong thả, nhẹ
nhàng thể hiện tình cảm xúc
động Nhấn giọng các từ gợi
tả, gợi cảm
*Giáo viên hướng dẫn luyện
đọc kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó, từ dễ lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa
từ khó
-Chia 5 đoạn
-YC 5 HS nối tiếp nhau đọc
từng đoạn trong bài, sau đó
theo dõi HS đọc bài và chỉnh
sửa lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ
mới trong bài
-YC HS đặt câu với từ mới
-YC 5 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc
theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các
nhóm
-YC lớp đồng thanh
-2 học sinh lên bảng trả bàicũ
-Đoàn quân nối thành vệtdài từ thung lũng tới đỉnhcao như một sợi day kéo
thẳng đứng
-HS lắng nghe và nhắc mục bài
-Học sinh theo dõi giáo viênđọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câutừ đầu đến hết bài.(2vòng)
-HS đọc theo HD của GV: lầu,
lẩm nhẩm, chè lam, đốn củi, vỏ trứng, triều đình,……
-1 học sinh đọc từng đọantrong bài theo hướng dẫncủa giáo viên
-5 HS đọc: Chú ý ngắt giọngđúng ở các dấu câu
VD: Hồi còn nhỏ, / cậu bé
Trần Quốc Khái rất ham
học.// Cậu học cả khi đi đốn củi, / lúc kéo vó tôm.//
Tối đến, / nhà không có
đèn, / cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng,/ lấy ánh
sáng đọc sách.// Chẳng bao
lâu, / Khái đỗ tiến sĩ, / rồi làm quan to trong triều đình
Trang 31c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước
lớp
-YC HS đọc thầm các đoạn
-Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái
ham học như thế nào?
-Vua Trung Quốc nghĩ ra cách
gì để thử tài sứ thần Việt
Nam?
-Trần Quốc Khái đã làm
cách nào?
-Vì sao Trần Quốc Khái được
suy tôn là ông tổ nghề
thêu?
-Câu chuyện nói lên điều gì?
*GV chốt lại: Câu chuyện ca
ngợi sự thông minh, ham học
hỏi, giàu trí sáng tạo của
ông Trần quốc Khái
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và
đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo
đoạn
-Cho HS luyện đọc theo vai
-Nhận xét chọn bạn đọc hay
-Mỗi nhóm 5 học sinh, lầnlượt từng HS đọc một đoạntrong nhóm
- 3 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh cả bài
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK.-HS đọc thầm các đoạn
-Học khi đi đốn củi, học lúckéo vó tôm Tối đến, nhànghèo không có đèn cậubắt đom đóm để lấy ánhsáng đọc sách
-Để thử tài sứ thần ViệtNam, vua Trung quốc đã saidựng một cái lầu cao, mờiông lên chơi, rồi cất thang điđể xem ông làm cách nàoxuống được
a.Để sống: Trần Quốc Khái
chỉ thấy có hai pho tượng Phật và có ba chữ trên bức trướng “Phật ở trong lòng” ông hiểu ý bèn bẻ tay pho tượng để ăn (pho tượng nặn bằng bột chè lam) Từ đó ngày 2 bữa ông cứ ung dung bẻ tượng mà ăn.
b.Không bỏ phí thời gian: Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu nhờ đó mà ông nhập tâm cách thêu và làm lọng.
c Để xuống đất bình an: Ông nhìn that những con dơi xoè cánh chao đi chao lại như chiếc lá bay, ông liền ôm lọng nhảy xuống.
- Trần Quốc Khái được suy
Trang 32-Gọi 1 HS đọc YC SGK.
-GV gợi ý đặt các tên như
sau:
+Khi đặt tên cho đoạn các em
nhớ đặt ngắn gọn, thể hiện
đúng nội dung của đoạn
+Cho HS nói tên đã đặt
-Nhận xét và tuyện dương
những bạn đặt tên hay
b Kể mẫu:
-GV cho HS kể mẫu
-GV nhận xét nhanh phần kể
của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và
kể cho bạn bên cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 5 HS nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện Sau đó gọi 1 HS
kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố-Dặn dò:
-Hỏi: Qua câu chuyện giúp em
hiểu điều gì?
-Khen HS đọc bài tốt, kể
chuyện hay, khuyến khích HS
về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân cùng nghe Về
nhà học bài
tôn là ông tổ nghề thêu vìông đã truyền dạy cho dânnghề thêu và nghề làmlọng khiến cho nghề này lanrộng ra khắp nơi
-HS tự phát biểu
-HS theo dõi GV đọc
-4 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-5 HS tạo thành 1 nhóm đọctheo vai
- HS hát tập thể 1 bài
-1 HS đọc YC: Câu chuyện có
5 đoạn Các em đặt tên chotừng đoạn của chuyện Ôngtổ nghề thêu, sau đó, mỗi
em tập kể một đoạn củacâu chuyện
-HS nghe
+HS làm bài cá nhân
+ 5 – 6 HS trình bày cho cảlớp nghe
Tranh 1:Cậu bé ham học /Cậu bé chăm học…
Tranh 2: Thử tài / Đứng trướcthử thách /
Tranh 3: Tài trí của TrầnQuốc Khái
Tranh 4: Hạ cánh an toàn /Vượt qua thử thách
Tranh 5: Truyền nghề chodân
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn2
Trang 33-HS kể theo YC Từng cặp HSkể.
-HS nhận xét cách kể củabạn
- 5 HS thi kể trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bình chọnbạn kể đúng, kể hay nhất
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩcủa mình
- Nếu ham học hỏi, ta sẽ học
được nhiều điều bổ ích Ta cần biết ơn những người có công với dân, với nước.
TOÁN
Ti ết 101 : LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có
đến bốn chữ số
- Củng cố về phép cộng các số có đến bốn chữ
số, củng cố về giải bài toán có lời văn bằng hai
phép tính
II/ Chuẩn bị:
Vẽ sẵn hình bài tập 4 vào bảng phụ
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
-GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và
ghi tựa lên bảng
b Luyện tập:
Bài 1:
-GV viết lên bảng phép tính:
-3 HS lên bảng làm BT, mỗi HSlàm một bài
-Nghe giới thiệu
-HS theo dõi
Trang 344000 + 3000 = ?
-GV hỏi: Bạn nào có thể
nhẩm được 4000 + 3000 ?
-Em đã nhẩm như thế nào?
-GV nêu cách nhẩm đúng
như SGK đã trình bày Yêu
-Em đã nhẩm như thế nào?
-GV nêu cách nhẩm đúng
như SGK đã trình bày Yêu
cầu HS tự làm
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-GV tiến hành hướng dẫn HS
làm bài như cách làm bài
tập 2 tiết 100
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
-GV gọi 1 HS đọc đề bài tập
-GV nêu YC HS tóm tắt bằng
sơ đồ và giải bài toán
4 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập
thêm về cộng các chữ số
có nhiều chữ số
-Nhận xét giờ học, tuyên
dương HS có tinh thần học
tập tốt Chuẩn bị bài sau
-HS nhẩm và báo cáo kết quả:
4000 + 3000 = 7000-HS trả lời
-HS theo dõi Sau đó tự làm bài, 1
HS chữa bài miệng trước lớp
-1 HS đọc
-HS nhẩm và báo cáp kết quả:
6000 + 500 = 6500-HS trả lời
-HS theo dõi Sau đó tự làm bài, 1
HS chữa bài miệng trước lớp
2541 5348 4827 805+ 4238 + 936 +2634 +
6475
6779 6284 7461 7280
-1 HS đọc yêu cầu
Tóm tắt: Sáng: 432 l
Chiều: ? l
Bài giải:
Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều là:
432 x 2 = 864 (l)Số lít dầu cửa hàng bán được cả hai buổi là:
432 + 864 = 1296 (l)
Đáp
số: 1296 l
ĐẠO ĐỨC Ti
ết 21 : TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI
(Tiết 1)
Trang 35I.Yêu cầu:
- Học sinh cần phải tôn trọng và giúp đỡ khách nước
ngoài Như thế là thể hiện lòng tự tôn dân tộc và
giúp những người khách nước ngoài thêm hiểu, thêm
yêu quí đất nước, con người Việt Nam
- HS tôn trọng, niềm nở, lịch sự với khách nước ngoài
- Đồng tình ủng hộ những hành vi tôn trọng, lịch sự
với khách nước ngoài Động viên các bạn rụt rè
không dám tiếp xúc khách nước ngoài mạnh dạn hơn,
phê phán những bạn thiếu tôn trọng khách nước
ngoài
- Có hành động giúp đỡ khách nước ngoài (chỉ
đường, hướng dẫn,…)
- Thể hiện sự tôn trọng: chào hỏi, đón tiếp…khách
nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể Không tò
mò chạy theo khách nước ngoài
II Chuẩn bị:
- Vở BT ĐĐ 3
- Giấy khổ to, phiều bài tập, tranh ảnh,…
III Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định:
2.KTBC:
-Gọi 2 HS đọc lại câu ghi nhớ
của tiết trước
-Nhận xét chung
3.Bài mới:
a.GTB
b.Hoạt động 1: Thảo luận
nhóm
-Yêu cầu chia thành các
nhóm Phát cho các nhóm
một bộ tranh (SGK), yêu cầu
các nhóm thảo luận và trả
lời các câu hỏi sau:
1.Trong tranh có những ai?
2.Các bạn nhỏ trong tranh đang
làm gì?
3.Nếu gặp khách nước ngoài
em phải thế nào? ( GV treo
tranh lên bảng)
-Lắng nghe nhận xét và kết
-2 HS nêu trước lớp
-HS lắng nghe và nhận xét.-Lắng nghe giới thiệu
-Chia thành các nhóm, nhận tranh, thảo luận và trả lời câu hỏi
Ví dụ:
1.Trong tranh có khách nước ngoài và các bạn nhỏ Việt Nam
Trang 36luận: Đối với khách nước
ngoài, chúng ta cần phải tôn
trọng và giúp đỡ họ khi cần
Hoạt động 2: Tại sao lại cần
phải tôn trọng người nước
ngoài?
-Phát phiếu bài tập cho từng
cặp HS, yêu cầu các em làm
bài tập trong phiếu
Phiếu bài tập:
Điền Đ vào trước ý kiến em
đồng ý và chữ K vào trước
ý kiến em không đồng ý:
Cần tôn trọng khách nước
ngoài vì:
a. Họ là người từ xa đến
b. Họ là người giàu có
c. Đó là những người muốn
đến tìm hiểu giao lưu với đất
nước ta
d. Điều đó thể hiện tình
đoàn kết, lòng mến khách
của chúng ta
e. Họ lịch sự hơn, có nhiều
vật lạ quý hiếm
-Tổ chức cho HS báo cáo kết
quả thảo luận theo trò chơi
tiếp sức (GV treo 2 bảng phụ)
Kết luận: Chúng ta tôn trọng,
giúp đỡ khách nước ngoài vì
điều đó thể hiện sự mến
khách Tinh thần đoàn kết với
những người bạn muốn tìm
hiểu giao lưu với đất nước ta
Hoạt động 3: Thế nào là
tôn trọng khách nước
ngoài ?
-Yêu cầu các nhóm thảo
luận giải quyết tình huống đã
nêu ở đầu tiết học
-Các em giải thích khi bán
hàng cho khách nước ngoài thì
chúng ta cần bán như thế
2.Các bạn nhỏ Việt Nam đang tươi cười niềm nở chàohỏi và giới thiệu với kháchnước ngoài về trường học, chỉ đường cho khách
3.Gặp khách nước ngoài cần vui vẻ, đón chào, tôn trọng, giúp đỡ họ khi họ gặpkhó khăn
-Đại diện các nhóm trả lời,các nhóm khác bổ sungnhận xét
-Từng cặp HS nhận phiếubài tập Thảo luận vàhoàn thành phiếu
a.Kb.Kc.Đd.Đe.K-Đại diện các nhóm tham giathi trò chơi tiếp sức HS chialàm 2 đội xanh – đỏ Mỗi
Trang 37nào?
-Lắng nghe, nhận xét ý kiến
của HS
-Hỏi: Kể tên những việc em
có thể làm nếu gặp khách
nước ngoài
-GV ghi lại các ý kiến trên
bảng
Kết luận: Khi gặp khách
nước ngoài em cần vui vẻ
chào hỏi, chỉ đường, giúp đỡ
họ khi cần nhưng không nên
quá vồ vập khiến người nước
ngoài không thoải mái.
đội có 5 thành viên, lầnlượt lên gắn chữ (Đ/K) vàobài tập trên bảng
-Nhận xét, bổ sung đáp án
-Chia nhóm, thảo luận giảiquyết tình huống:
Chẳng hạn:
-Các em bán hàng trungthực, bán hàng tốt đểngười nước ngoài không bựcbội, thêm quí mến Việt Nam.-HS lần lượt kể:
4 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-GDTT cho HS và HD HS thực hành: kể lại việc em đã làm khigặp khách nước ngoài hoặc tưởng tượng nếu em gặp họ, emsẽ làm những gì?
Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2011
TOÁN :
Ti ết 102 : PHÉP TRỪ CÁC SỐ
TRONG PHẠM VI
10 000
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10 000
Áp dụng phép trừ các số trong phạm vi 10 000 để giải
các bài toán có liên quan
Củng cố về vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước và
xác định trung điểm của đoạn thẳng
II/ Chuẩn bị: Thước thẳng, phấn màu.
II/ Các hoạt động dạy học:
Trang 38Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước đã
cho thêm trong VBT
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Bài học hôm
nay sẽ giúp các em thực hiện
phép trừ các số trong phạm vi
10 000, sau đó chúng ta cùng ôn
luyện về cách vẽ đoạn thẳng
có độ dài cho trước và cách
xác định trung điểm của đoạn
thẳng cho trước Ghi tựa
b.Hướng dẫn thực hiên phép
trừ 8652 – 3917
* Giới thiệu phép trừ: GV nêu
bài toán: Nhà máy có 8652
sản phẩm, đã xuất đi 3917 sản
phẩm Hỏi nhà máy còn lại bao
nhiêu sản phẩm?
-GV hỏi: Để biết nhà máy còn
lại bao nhiêu sản phẩm chúng ta
làm như thế nào?
-Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm kết
quả của phép trừ 8652 – 3917
* Đặt tính và tính 8652 – 3917
-GV yêu cầu HS dựa vào cách
thực hiện phép trừ các số có
đến ba chữ số và phép cộng
các số có đến bốn chữ số để
đặt tính và thực hiện phép tính
trên
-GV hỏi: Khi tính 8652 – 3917
chúng ta đặt tính như thế nào?
-Chúng ta bặt đầu thực hiện
phép tình từ đâu đến đâu? Hãy
nêu từng bước cụ thể
-Vậy 8652 – 3917 = 4735
*Nêu qui tắc tính:
-GV hỏi: Muốn thực hiện tính trừ
-3 HS lên bảng làm BT
-Nghe giới thiệu
-1 HS -Nghe GV nêu bài toán
-HS: Chúng ta thực hiện phép trừ 8652 – 3917
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào bảng con
-HS: Chúng ta đặt tính sao cho các chữ số cùng một hàng thẳng cột với nhau, hàng đơn vịthẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, ……
-Thực hiện phép tính bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái)
(GV nêu từng bước như SGK)-Muốn thực hiện tính trừ các sốcó bốn chữ số với nhau ta làmnhư sau:
Trang 39các số có bốn chữ số với
nhau ta làm như thế nào?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
-Yêu cầu HS nêu cách tính của
2 trong 4 phép tính trên
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc YC
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
-Yêu cầu HS nêu lại cách thực
hiện tính trừ các số có đến 4
chữ số
-Yêu cầu HS tự làm tiếp bài
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm
của bạn trên bảng, nhận xét
cả cách đặt tình và kết quả
tính
-Chữa bài và cho điểm
Bài 3:
-Goi 1 hs đđọc yêu cầu BT
-Muốn biết cửa hàng còn lại
bao nhiêu mét vải ta làm như
-GV gọi 1 hs nêu yêu cầu BT
-Yêu cầu hs tự làm bài
-Gọi hs nhận xét bài của bạn
+Đặt tính: Viết số bị trừ rồiviết số trừ xuống dưới sao chocác chữ số ở cùng một hàngđơn vị thẳng cột với nhau, hàngnghìn thẳng hàng nghìn, hàngtrăm thẳng hàng trăm, hàngđơn vị thẳng hàng đơn vị Viếtdấu – và kẻ gạch ngang dướicác số
-Thực hiện tính từ phải sang trái(từ hàng đơn vị)
-1 HS nêu YC bài tập
-Bài tập yêu cầu chúng ta làmgì?
-4 HS làm bài tập trên bảng
HS cả lớp làm vào VBT
6385 – 2927 = 3458 8090 –
7131 = 959
7563 – 4908 = 2655 3561 –
924 = 2637-1 HS nêu YC bài tập
-Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính và tính
-1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét
-4 HS làm bài tập trên bảng
HS cả lớp làm vào VBT
5482 8695 9996 2349
1956 2772 6669 512
3526 5923 3327 1828
-1 hs đọc yêu cầu -Ta thực hiện phép tính trừ 4238 – 1635
-1 hs làm bài lớp làm BVBT
Bài giải:
Số mét vải cửa hàng còn lại
là:
Trang 40trên bảng.
-? Em vẽ đoạn thẳng ấy như thế
nào?
-? Em làm như thế nào để tìm
được trung điểm O của đoạn
thẳng AB
4 Củng cố – Dặn dò:
-YC HS về nhà luyện tập thêm
về các phép trừ trong phạm vi
10 000
-Nhận xét giờ học, tuyên dương
HS có tinh thần học tập tốt
Chuẩn bị bài sau
4238 – 1635 = 2648 (m) Đáp số: 2648
m
-1 hs đọc yêu cầu BT
-HS tự làm bài tập và trả lời theo yêu cầu của GV
-Lắng nghe và ghi nhận
CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Ti
ết 41 : ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I/ Mục tiêu:
Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn
trong truyện Ông tổ nghề thêu.
Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt tr / ch;
dấu hỏi / dấu ngã.
II/ Đồ dùng:
Bảng viết sẵn các BT chính tả
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ
khó của tiết chính tả
trước
- Nhận xét ghi điểm
3/ Bài mới:
a/ GTB: Các em mới học
xong bài TĐ Ông tổ nghề
thêu Trong tiết chính tả
hôm nay, các em sẽ nghe –
viết đoạn 1 của bài Sau
đó các em sẽ làm bài tập
- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HSlớp viết vào bảng con
- xao xuyến, sáng suốt gầy
guộc, tuốt lúa, …
-Lắng nghe