1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 3 BUỔI SÁNG CHUẨN ĐÃ CHỈNH SỬA HOÀN CHỈNH CHỈ CẦN IN RA DÙNG

208 199 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 208
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Lên lớp: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định: 2/ KTBC: - YC HS đọc và trả lời câu hỏi về ND bài tập đọc Ở lại với chiến khu.. III/ Lên lớp: Hoạt động của giáo

Trang 1

ẦN 20Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:

Ti

ết 58 – 59 : Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU

I/ Yêu cầu: Đọc đúng:

Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẩn do ảnh

hưởng của phương ngữ: trìu mến, một lượt, hoàn cảnh,

gian khổ, trở về,

Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các

cụm từ

Đọc trôi chạy được toàn bài và phân biệt được lời

dẫn chuyện và lời của nhân vật

Đọc hiểu:

Hiểu nghĩa từ ngữ mới được chú giải cuối bài

Nắm được cốt truyện: Ca ngợi tinh thần yêu nước,

không quản ngại khó khăn gian khổ của các chiến sĩ

nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân

Pháp

Kể chuyện:

Dựa vào các câu hỏi gợi ý, HS kể lại được câu

chuyện Kể tự nhiên, biết thay đổi giọng kể phù hợp

với nội dung

Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn

II/Chuẩn bị:

Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung

cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

-YC HS đọc và trả lời câu hỏi

về nội dung bài tập đọc: Báo

cáo kết quả tháng thi đua “noi

gương chú bộ đội”.

-Báo cáo kết quả thi đua trong

tháng để làm gì?

-Nhận xét ghi điểm Nhận

xét chung

3/ Bài mới :

a.Giới thiệu: -Ghi mục bài lên bảng

b Hướng dẫn luyện đọc :

-2 học sinh lên bảng trả bàicũ

-Để tổng kết thành tích của

lớp, của tổ Để biểu dương những tập thể và cá nhân xuất sắc.

-HS lắng nghe và nhắc lại mụcbài

Trang 2

-Giáo viên đọc mẫu một lần.

Giọng đọc thong thả, nhẹ

nhàng thể hiện tình cảm xúc

động Nhấn giọng các từ: trìu

mến, nghẹn lại, lặng đi, rung

lên, thà chết, nhao nhao,

*Giáo viên hướng dẫn luyện

đọc kết hợp giải nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát

âm từ khó, từ dễ lẫn

-Hướng dẫn phát âm từ khó:

-Đọc từng đọan và giải nghĩa

từ khó

-Chia đoạn.(nếu cần)

-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc

từng đoạn trong bài, sau đó

theo dõi HS đọc bài và chỉnh

sửa lỗi ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ

mới trong bài

-YC HS đặt câu với từ mới

-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài

trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc

theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các

nhóm

-YC lớp đồng thanh

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc lại toàn bài trước

lớp

-YC HS đọc đoạn 1

-Trung đoàn trưởng đến gặp

các chiến sĩ nhỏ tuổi để

làm gì?

-YC HS đọc đoạn 2

-Vì sao khi nghe thông báo “Ai

-Học sinh theo dõi giáo viênđọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc một câutừ đầu đến hết bài.(2vòng)

-HS đọc theo HD của GV: trìu

mến, một lượt, hoàn cảnh, gian khổ, trở về,

-1 học sinh đọc từng đọantrong bài theo hướng dẫncủa giáo viên

-4 HS đọc: Chú ý ngắt giọngđúng ở các dấu câu

VD: Giọng của Lượm cương quyết:

Em xin được ở lại // Em thà chết trên chiến khu cịn hơn về ở chung, / ở lộn với tụi Tây, / tịu Việt gian //

-HS trả lời theo phần chúgiải SGK

-HS đặt câu với từ thống

thiết, bảo tồn.

-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thựchiện đúng theo yêu cầucủa giáo viên:

-Mỗi nhóm 4 học sinh, lầnlượt từng HS đọc một đoạntrong nhóm

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

Trang 3

cũng thấy cổ họng mình

nghẹn lại”?

-Vì sao Lượm và các bạn

không muốn về nhà?

-Lời nói của Mừng có gì

đáng cảm động?

-YC HS đọc đoạn 3

-Trúng đoàn trưởng có thái

độ như thế nào khi nghe lời

van xin của các bạn nhỏ?

-YC HS đọc đoạn 4

-Tìm hình ảnh so sánh ở câu

cuối bài?

* Luyện đọc lại:

-GV chọn 1 đoạn trong bài và

đọc trước lớp

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Tổ chức cho HS thi đọc theo

đoạn

-Cho HS luyện đọc theo vai

-Nhận xét chọn bạn đọc hay

- Các câu hỏi gợi ý chỉ là

điểm tựa để các em dựa vào

đó nhớ nội dung chính của

câu chuyện Các em không

trả lời câu hỏi

-GV cho HS kể mẫu

-GV nhận xét nhanh phần kể

của HS

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và

kể cho bạn bên cạnh nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại

câu chuyện Sau đó gọi 1 HS

kể lại toàn bộ câu chuyện

-HS đồng thanh cả bài

-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK.-1 HS đọc đoạn 1

-Để thông báo: Các chiến

sĩ nhỏ tuổi trở về với giađình, vì cuộc sống ở chiếnkhu rất gian khổ

-1 HS đọc đoạn 2

-Vì quá bất ngờ, quá xúcđộng, không muốn rời xachiến khu

-Vì không sợ gian khổ Vìkhông muốn bỏ chiến khu

Vì không muốn sống chungvới Tây, với bọn Viết gian.-Lời nói thể hiện Mừng rấtngây thơ, chân thật Mừngtha thiết xin ở lại chiến khu.-1 HS đọc đoạn 3

- Trúng đoàn trưởng cảmđộng rơi nước mắt

-1 HS đọc đoạn 4

-Câu: “Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa

đêm rừng lạnh tối”

-HS theo dõi GV đọc

-3 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

-4 HS tạo thành 1 nhóm đọctheo vai

- HS hát tập thể 1 bài

-1 HS đọc YC: Dựa vào cáccâu hỏi gợi ý, hãy tập kể

lại câu chuyện Ở lại với

chiến khu.

-1 HS đọc lại các câu hỏi gợi

ý (đã viết trên bảng phụ)

Trang 4

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố-Dặn dò:

-Hỏi: Qua câu chuyện, em

thấy các chiến sĩ nhỏ tuổi

là những người như thế nào?

-Khen HS đọc bài tốt, kể

chuyện hay, khuyến khích HS

về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân cùng nghe Về

nhà học bài

-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn2

-HS kể theo YC Từng cặp HSkể

-HS nhận xét cách kể củabạn

-4 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọnbạn kể đúng, kể hay nhất

TOÁN

Ti ết 96 : ĐIỂM Ở GIỮA - TRUNG ĐIỂM

CỦA ĐOẠN THẲNGI/ Mục tiêu: Giúp HS:

Hiểu thế nào là điểm ở giữa hai điểm cho trước

Hiểu thế nào la trung điểm của một đoạn thẳng

II/ Chuẩn bị:

Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ

II/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra bài tiết trước:

- Nhận xét-ghi điểm:

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu giờ học và ghi

tựa lên bảng

b.Giới thiệu điểm ở giữa:

-GV vẽ hình trong SGK hỏi: A, B,

C là ba điểm như thế nào?

-GV: Theo tứ tự, từ điểm A, rồi

đến điểm O, đến điểm B

(hướng từ trái sang phải) O

là điểm ở giữa hai điểm A và

B

-Vậy làm thế nào để nhận

biết điểm ở giữa?

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

- A, B, C là ba điểm thẳnghàng

-HS suy nghĩ rả lời: Để nhậnbiết điểm ở giữa ta xácđịnh điểm O ở trên, ở trongđoạn AB

Trang 5

GV nhận xét chốt: Để nhận

biết điểm ở giữa ta xác định

điểm O ở trên, ở trong đoạn

AB hoặc A là điểm ở bên trái

điểm O; B là điểm ở bên

phải điểm O, nhưng với điều

kiện trước tiên ba điểm phải

thẳng hàng

-GV nêu thêm vài ví dụ khác

để HS hiểu thêm khái niệm

trên

c Giới thiệu trung điểm

của đoạn thẳng:

-GV đưa hình đã vẽ theo SGK và

nhấn mạnh 2 điều kiện để

điểm M là trung điểm của

đoạn thẳng AB

A 2cm M 2cm B

Hỏi: Điểm M có phải là điểm

ở giữa hai điểm AB không?

-Khoảng cách từ điểm A đến

điểm M và từ điểm M đến

điểm B như thế nào?

-Như vậy ta nói rằng điểm M

là trung điểm của đoạn AB

-Vậy để xác định M là trung

điểm của đoạn thẳng AB phải

có mấy điều kiện?

-Gọi 5 học sinh nhắc lại

d Luyện tập:

Bài 1:

-Xác định YC của bài, sau đó

cho HS tự làm bài

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:

-1 HS đọc YC bài

-HS làm miệng có giải thích

cho cả lớp hiểu

-Gọi đại diện các tổ nêu

trước lớp, tổ khác nhận xét

-HS có thể trả lời khác theosự suy nghĩ của mình

A O BVD:

C O D-Quan sát hình xẽ

-Điểm M là điểm ở giữa haiđiểm A và B vì điểm M nằm

ở trên, ở trong đoạn AB

-Khoảng cách từ điểm A đến điểm M và từ điểm M đến điểm B bằng nhau và bằng 2cm

-Có 2 điều kiện:

+ M là điểm ở giữa hai điểm A và B

+AM = MB (Độ dài đt AM bằng độ dài đt MB)

-1 HS nêu YC bài tập Sau đótự làm bài

a.Ba điểm thẳng hàng: A,M,B;M,O,N; C,N, D

b M là điểm ở giữa haiđiểm A và B

N là điểm ở giữa hai điểm Cvà D

O là điểm ở giữa hai điểm

M và N

-1 HS nêu yêu cầu bài tập.+ O là trung điểm của đoạnthẳng AB vì: A,O,B thẳnghàng OA = OB = 2cm

Trang 6

-Chữa bài và cho điểm HS.

*Từ đó khẳng định câu đúng

là: a, e; câu sai b, c, d

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu,

sau đó giải thích

-Nhận xét ghi điểm cho HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên

dương HS có tinh thần học tập

tốt

-YC HS về nhà luyện tập

thêm về cách tìm điểm ở

giữa và xác định trung điểm

của đoạn thẳng Chuẩn bị bài

sau

+M không là trung điểmđoạn thẳng CD và M khônglà điểm ở giữa hai điểm Cvà D và C,M,D không thẳnghàng mặc dù CM = MD =2cm

+Giải thích tượng tự (chú ý:Độ dài EH < HG)

-VD: I là trung điểm của đoạnthẳng BC vì:

ết 20 : ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC

TẾ (Tiết 2) I.Yêu cầu:

Học sinh biết được: Trẻ em có quyền được tự do kếtgiao bạn bè, được tiếp nhận thông tin phù hợp, đượcgiữ gìn bản sắc dân tộc và được đối xử bình đảng

Thiều nhi thế giới đều là anh em, bè bạn, do đó cần

phải đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau

Học sinh tích cực tham gia vào các HĐ giao lưu, biểu lộtình đoàn kết với thiếu nhi quốc tế

Học sinh có thái độ tôn trọng, thân ái, hữu nghị vớicác bạn thiếu nhi các nước khác

II Chuẩn bị:

Vở BT ĐĐ 3

Các bài thơ, bài hát, tranh ảnh nói về tình hữu nghịgiữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế

Các tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi Việt

Nam và thiếu nhi quốc tế

III Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2.KTBC: Kiểm tra HS viết thư -HS báo cáo sự chuẩn bị

Trang 7

ngắn giới thiệu về mình để

kết bạn với bạn nước ngoài

-Nhận xét chung

3.Bài mới:

a.GTB: Thiếu nhi trên thế giới

đều là anh em một nhà,

không phân biệt dân tộc,

màu da Vậy chúng ta cần

phải có thái độ như thế nào?

Quan tâm giúp đỡ họ ra sao?

Hôm nay chúng ta tiếp tục

cùng tìm hiểu qua bài học

Đoàn kết với thiếu nhi quốc

tế.(tiết 2)

b.Hoạt động 1:Viết thư kết

bạn.

-Yêu cầu các HS trình bày các

bức tư các bạn đã chuẩn bị

từ trước

-GV lắng nghe, uốn nắn câu,

chữ, nhận xét nội dung thư và

kết luận: Chúng ta có quyền

kết bạn, giao lưu với bạn bè

quốc tế.

bài của tổ

-HS lắng nghe

-Lắng nghe giới thiệu

-5 đến 6 HS trình bày Các

HS khác bổ sung hoặc nhậnxét về nội dung

Hoạt động 2: Những việc em cần làm.

-YC mỗi HS làm bài tập trong phiếu bài tập

Phiếu bài tập.

-Điền chữ Đ vào  trước hành động em cho là đúng, chữ S vào  trước hành động em cho là sai:

1  Tò mò đi theo, trêu chọc bạn nhỏ người nước ngoài Câu 1: S

2  Ủng hộ quần áo, sách vở giúp các bạn nhỏ nghèo Cu

-Yêu cầu HS chia thành đội (xanh – đỏ) Mỗi đội xanh, đỏ cứ

6 HS tham gia trò chơi tiếp sức lên điền kết quả làm bài

Trang 8

tập (2 đội xanh – đỏ cử 6 bạn lần lượt lên điền kết quảvào bài tập).

-GV kết luận: Chúng ta cần phải quan tâm và giúp đỡ các bạn nhỏ nước ngoài Như thế mới thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị giữa thiếu nhi các nước trên thế giới.

Hoạt động 3: Giới thiệu những bài hát, bài thơ của thiếu nhi Việt Nam và thế giới.

-Giới thiệu với HS bài hát: Tiếng chuông và ngọn cờ (Phạm Tuyên), bài hát: Trái đất là của chúng mình (Định Hải).

Yêu cầu HS chia thành tổ 1 và 2 hát những bài này

-Giới thiệu bài thơ của nhà thơ Trần Đăng Khoa (Bài: Gửi

bạn Chi – Lê)

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-GDTT cho HS và HD HS thực hành: Về nhà sưu tầm các bàithơ, bài hát, tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa thiếu nhiViệt Nam và thiếu nhi quốc tế

-YC 1 HS tiếp tục viết một vài bức thư ngắn giới thiệu vềmình để kết bạn với bạn nước ngoài

=================================

Thứ ba ngày 11 tháng 01 năm 2011

TOÁN :

Ti ết 97 : LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu: Giúp HS:

Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng

Biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho

trước

II/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra bài tiết trước:

- Nhận xét-ghi điểm:

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu giờ học và ghi

mục bài lên bảng

b Luyện tập:

Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

-1 HS nêu yêu cầu SGK

-Lắng nghe GV hướng dẫn

Trang 9

-Cho HS xác định trung điểm của

đoạn thẳng cho trước, GV hướng

dẫn các bước xác định: VD câu

:

+Bước 1: Đo độ dài cả đoạn

thẳng AB (đo được 4cm)

+Bước 2: Chia độ dài đoạn

thẳng AB làm 2 phần bằng nhau

(được một phần bằng 2cm)

+Bước 3: Xác định trung điểm M

của đoạn thẳng AB (xác định

điểm m trên đoạn thẳng AB sao

cho AM = AB (AM = 2cm) )

-Kết luận: M là trung điểm

của đoạn thẳng AB.

-Áp dụng phần a, HS tự làm

phần b

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc YC

-Cho mỗi HS chuẩn bị trước một

tờ giấy HCN rồi làm như phần

thực hành SGK (có thể gấp

đoạn thẳng DC trùng với đoạn

thẳng AB để đánh dâu trung

điểm của đoạn thẳng AD và BC)

Chữa bài và cho điểm

4 Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét giờ học, tuyên dương

HS có tinh thần học tập tốt

Chuẩn bị bài sau

-YC HS về nhà luyện tập thêm

cách xác định trung điểm của

-1 HS nêu yêu cầu SGK

-HS thực hành theo HD của GV

TẬP ĐỌC

CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ

I/ Mục tiêu:

Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh

hưởng của phương ngữ: dài dằng dặc, đảo nổi, Kon

Tun, Đắk Lắk, đỏ hoe,

Trang 10

Ngắt, nghỉ hơi đúng các nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ.

Biết đọc bài với giọng tha thiết, tình cảm

Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: Trường Sơn,

Trường Sa, Kon Tun, Đắk Lắk,

Hiểu: Bài thơ ca ngợi tình cảm thương nhớ, biết ơn củamọi người trong gia đình em bé với người đã hi sinh vìTổ quốc

Học thuộc lòng bài thơ

II/ Chuẩn bị:

Tranh MH bài TĐ, bảng phụ ghi bài thơ

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- YC HS đọc và trả lời câu

hỏi về ND bài tập đọc Ở lại

với chiến khu.

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Trong cuộc kháng

chiến vĩ đại của dân tộc ta,

có biết bao chiến sĩ đã hi sinh

anh dũng Tuy đã hi sinh nhưng

họ vẫn sống mãi trong lòng

những người thân, trong lòng

nhân dân Bài học Chú ở

bên Bác Hồ hôm nay chúng

ta học sẽ giúp các em hiểu

được điều đó Ghi tựa.

b/ Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt

với giọng tha thiết, tình cảm

HD HS cách đọc

- Hướng dẫn HS đọc từng câu

và kết hợp luyện phát âm

từ khó

- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ

và giải nghĩa từ khó

- YC 3 HS nối tiếp nối nhau đọc

3 khổ thơ trước lớp GV theo

dõi chỉnh sửa lỗi cho HS

- 3 HS lên bảng thực hiệnYC

-HS lắng nghe – nhắc lại tựabài

-Theo dõi GV đọc

-HS đọc đúng các từ khó.(Mục tiêu)

-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếpnối nhau đọc từ đầu đếnhết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng khổ thơ trong bàitheo HD của GV

-3 HS đọc bài chú ý ngắtđúng nhịp thơ

VD: Khổ 1:

Chú Nga đi bộ đội /

Sao lâu quá là lâu !//

Trang 11

- YC HS đọc chú giải để hiểu

nghĩa các từ khó

- YC 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

lần 2 trước lớp, mỗi HS đọc 1

khổ

- YC HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các

nhóm

- YC HS đọc đồng thanh bài thơ

c/ HD tìm hiểu bài:

- GV gọi 1 HS đọc cả bài

+Những câu thơ nào cho thấy

bé Nga rất mong nhớ chú?

+Khi Nga nhắc đến chú thái

độ của ba và mẹ ra sao?

GV: Chú đã hi sinh, ba, mẹ

không muốn nói với với Nga

rằng chú đã hi sinh, không

thể trở về Ba giới thiệu với

bé Nga: Chú ở bên Bác Hồ.

-Em hiểu câu nói của ba bạn

Nga như thế nào?

-Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì

Tổ quốc được nhớ mãi?

GV chốt: Nhân dân, người

thân luôn nhớ mãi những

chiến sĩ vì họ đã hiến dâng

cả cuộc đời cho hạnh phúc

và sự bình yên của nhân

dân, cho độc lập, tự do của

Tổ quốc.

d/ Học thuộc lòng bài thơ:

- Cả lớp ĐT bài thơ trên

bảng

- Xoá dần bài thơ

-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ,

sau đó gọi HS đọc trước lớp

Tổ chức thi đọc theo hình thức

hái hoa

Nhớ chú,/ Nga thường nhắc://

- Chú bây giờ ở đâu? //

- 1 HS đọc chú giải trướclớp Cả lớp đọc thầm theo.-3 HS tiếp nối nhau đọc bài,cả lớp theo dõi bài SGK

- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượttừng HS đọc 1 khổ

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

- Cả lớp đọc ĐT

- 1 HS đọc cả, lớp theo dõiSGK

+Sao lâu quá là lâu! Chúbây gời ở đâu? Chú ởđâu, ở đâu?

+Mẹ thương chú, khóc đỏ

hoe đôi mắt Ba nhớ chú, ngước lên bàn thờ.

-Lắng nghe

-HS trao đổi nhóm đôi: Chúđã hi sinh, Bác Hồ đã mất.Chú ở bên Bác Hồ trênthế giới của những ngườiđã khuất

-HS thảo luận nhóm

-HS phát biểu ý kiến riêngcủa mình

-Lắng nghe

- Cả lớp đọc đồng thanh

- HS đọc cá nhân

- 2 – 3 HS thi đọc cả bàitrước lớp

Trang 12

- Nhận xét cho điểm.

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Bài thơ ca ngợi điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc bài và

chuẩn bị nội dung BT2 (tiết

LTVC – trang 17) và chuẩn bị

cho ND để kể ngắn về các vị

anh hùng dân tộc

-Bài thơ ca ngợi tình cảm

thương nhớ, biết ơn của mọi người trong gia đình

em bé với người đã hi sinh vì Tổ quốc.

- Lắng nghe ghi nhận

CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Ti

ết 39 : Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU

I/ Mục tiêu:

Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn

trong truyện Ở lại với chiến khu.

Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt uôc/uôt,

s/x Giải được các câu đó, viết đúng chính tả lời giải

II/ Đồ dùng:

Bảng viết sẵn các BT chính tả

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- Gọi HS đọc và viết các từ

khó của tiết chính tả trước

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: - Ghi tựa:

b/ HD viết chính tả:

* Trao đổi về ND đoạn viết:

-GV đọc đoạn văn 1 lần

Hỏi: Lời bài hát trong đoạn

văn nói lên điều gì?

* HD cách trình bày:

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn có những

chữ nào phải viết hoa? Vì sao?

-Lời bài hát trong đoạn văn

được viết như thế nào?

- Có những dấu câu nào

- 1 HS đọc, 3 HS lên bảngviết, HS lớp viết vào bảngcon

- liên lạc, nhiều lần, biết

tin, dự tiệc, tiêu diệt, chiếc cặp,

- Theo dõi GV đọc 1 HS đọclại, lớp đọc thầm

-Nói lên tinh thần quyếttâm chiến đấu, không sợ hisinh, gian khổ của cácchiến sĩ Vệ quốc quân

-3 câu

-Những chữ đầu câu vàtên riêng phải viết hoa:

Trang 13

-Gọi HS đọc YC.

-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau

đó YC HS tự làm

-Cho HS trình bày bài làm

-Nhận xét chốt lại lời giải

đúng

Câu b: Điền vào chỗ trống:

-Gọi HS đọc YC

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học, bài viết

HS

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các

quy tắc chính tả Học thuộc

các câu đố và các thành

ngữ đã học để vận dụng

vào cuộc sống

- Chuẩn bị bài sau

Bỗng, Đoàn, Vệ, Vào, Ra,Tiếng

- Sau dấu hai chấm, xuốngdòng, đặt trong dấu ngoặckép Chữ đầu từng dòngthơ viết hoa, viết cách lềvở 2 ô li

- Dấu chấm, d/hai chấm, d/phẩy, d/ ngoặc kép

- HS: bảo tồn, bay lượn,

bùng lên, rực rỡ,

- 3 HS lên bảng , HS lớp viếtvào bảng con

-HS nghe viết vào vở

-HS tự dò bài chéo

-HS nộp bài

- 1 HS đọc YC trong SGK

-HS quan sát tranh trong SGK,sau đó làm bài cá nhân.-Một số HS trình bày bàilàm

- Đọc lởi giải và làm vàovở

-Lời giải: Câu dố 1: sấm

và sét; Câu dố 2: sông.

-1 HS đọc YC SGK

-HS tự làm bài cá nhân.-2 HS đại điện cho nhóm lêntrình bày

Bài giải:

-Ăn không rau như đau

không thuốc (nghĩa là rau

rất quan trọng đối với sứckhoẻ con người)

-Cơm tẻ là mẹ ruột (ăn

Trang 14

cơm tẻ mới chắc bụng)

-Cả gió thỉ tắt đuốc (gió

to, gió lớn thì tắt đuốc)

-Thẳng như ruột ngựa (tính

tình ngay thẳng, không giấugiếm, kiêng nể)

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Ti

ết 20 : TỪ NGỮ VỀ TỔ QUỐC DẤU

PHẨY

I/ Yêu cầu:

Mở rộng vốn từ về Tổ quốc

Luyện tập về dấu phẩy

II/ Chuẩn bị:

Bảng từ viết sẵn bài tập 1 trên bảng

3 tờ giấy khổ A4 viết 3 câu in nghiêng trong BT3

Tóm tắt tiểu sử 13 vị anh hùng được nêu trong

BT2 để có thể nói ngắn gọn một vài câu, bổ

sung cho ý kiến của HS

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

+Những con vật nào trong bài

Anh Đom Đóm được nhân hoá?

+Đặt một câu trong đó có

phép nhân hoá?

-Nhận xét ghi điểm Nhận

xét chung

3/ Bài mới :

a Giới thiệu bài: Trong giờ

học hôm nay, chúng ta sẽ mở

rộng vốn từ về Tổ quốc

Các em sẽ hiểu biết thêm

về một số vị anh hùng dân

tộc đã có công lao to lớn

trong sự nghiệp bảo vệ Tổ

quốc Bài tập còn giúp các

em luyện tập cách đặt dấu

phẩy trong câu văn - Ghi tựa

b.HD làm bài tập:

+VD: Thím Vạc đi kiếm ăn /Bác Vịt đang bơi

-Nghe giáo viên giới thiệubài

-2 HS đọc yêu cầu BT SGK

Trang 15

-Gọi 2 HS đọc YC của bài.

-GV nhắc lại YC và HD: Bài

tập cho 3 câu a, b, c Nhiệm vụ

của các em là: chọn những

từ đã cho ở đầu bài xếp

vào các nhóm sao cho đúng

-Cho HS làm bài

-HS làm bài thi (làm trên

bảng phụ đã chuẩn bị trước)

-GV nhận xét chốt lời giải

đúng

-Nhận xét tuyên dương và YC

HS viết lời giải đúng vào vở

BT

Bài tập 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-GV nhắc lại YC: Các em cần

kể ngắn gọn, rõ ràng những

điều em biết về một trong 13

vị anh hùng dân tộc

-Cho HS thi kể

-GV nghe, sau đó kể thêm cho

HS biết tiểu sử của 13 vị anh

hùng dân tộc để HS nắm kĩ

hơn

-Nhận xét, bình chọn bạn kể

tốt nhất

Bài tập 3:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-GV nhắc lại YC: Trong đoạn

văn Lê Lai cứu chúa có 3

câu in nghiêng Các em đặt

dấu phẩy vào 3 câu in

nghiêng đó sao cho đúng

-Chia lớp thành 3 nhóm Cho

HS thi làm bài trên giấy A4

đã viết sẵn 3 câu in nghiêng

GV đính lên bảng

-Nhận xét, sửa bài và ghi

-HS làm bài cá nhân

-3 HS lên bảng thi làm bài,lớp theo dõi nhận xét

-Đáp án:

+Câu a: Những từ cùng nghĩa với Tổ quốc là: đất

nước, nước nhà, non sông, giang sơn.

+Câu b: Những từ cùng nghĩa với bảo vệ là: giữ

gìn, gìn giữ.

+Câu c: Những từ cùng nghĩa với xây dựng là:

dựng xây, kiến thiết.

-1 HS đọc yêu cầu của bài

-HS thi kể Lớp nhận xét.-VD: Hồ Chí Minh: Lãnh tự vĩđại của nhân dân Việt Nam,được UNESCO phong danh hiệu:

Anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hoá lớn.

- 1 HS đọc yêu cầu của bàitập 3/SGK

-1 HS đóc đoạn văn

-HS thi làm bài theo 3 nhóm,sau đó đính lên bảng Lớpquan sát nhận xét

Câu 1: Bấy giờ, ở Lam Sơn

có ông Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa.

Câu 2: Trong những năm

Trang 16

điểm HS.

4: Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học Biểu

dương những em học tốt

-GV yêu cầu HS về nhà tìm

hiểu thêm về 13 vị anh hùng

dân tộc đã nêu tên ở BT2

để có thể viết tốt bài văn

kể về một anh hùng chống

ngoại xâm ở tuần ôn tập

giữa HKII

đầu, nghĩa quân còn yếu, thường bị giặc vây.

Câu 3: Có lần, giặc vây

rất ngặt, quyết bắt bằng được chủ tướng Lê Lợi.

-HS chép lời giải đúng vàoVBT

-HS lắng nghe và ghi nhận

Thứ năm ngày 13 tháng 01 năm 2011

TOÁN:

Ti ết 99 : LUYỆN TẬP

I/ Yêu cầu: Giúp HS:

Củng cố về so sánh các số trong phạm vi 10 000, viết

bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại

Củng cố về các số tròn trăm, tròn nghìn (sắp xếp

trên tia số ) và về cách xác định trung điểm của

đoạn thẳng

II Chuẩn bị: Bảng phụ vẽ tia số.

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra các bài tập đã giao

về nhà tiết trước

-Nhận xét ghi điểm Nhận

xét chung

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài: Nêu mục

tiêu giờ học lên bảng Giáo

viên ghi tựa bài

b Luyện tập:

Bài 1: Nêu YC của bài toán

và YC HS làm bài Chia lớp

làm 4 nhóm thi giải nhanh bài

toán Cho HS giải thích cách

làm

VD: 7766 > 7676 vì hai số này

-3 học sinh lên bảng làmbài

So sánh (<, >, =):

7698  7688; 4032  4023; 9999 

10 000

-HS nhận xét

-Nghe giới thiệu

-1 HS nêu yêu cầu bài toán.-HS chia 4 nhóm, làm bài sauđó nêu trước lớp

a 7766 > 7676 b.

1000g = 1kg

8453 > 8435

Trang 17

đều có các chữ số hàng

nghìn là 7, nhưng chữ số hàng

trăm của 7766 là 7, chữ số

hàng trăm của 7676 là 6, mà

7 > 6 nên 7766 > 7676

-Chữa bài, ghi điểm cho HS

Bài 2: Nêu YC của bài toán

và YC HS làm bài Chia lớp

làm 2 dãy thi giải nhanh bài

toán

-GV có thể hướng dẫn cách

sắp xếp cho nhanh

-Chữa bài, ghi điểm cho HS

Bài 3:

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS tự làm GV chia

lớp thành 4 nhóm, phát 4

phiếu bài tập yêu cầu thi

làm bài

-Chữa bài, ghi điểm cho HS

Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài.

-Hướng dẫn: các em phải xác

định trung điểm của đoạn

thẳng rồi nêu số thích hợp

ứng với trung điểm đó

-Tướng tự câu b GV HD cách

xác định trung điểm của đoạn

thẳng CD rồi nêu số

-Yêu cầu 1 đến 2 HS nêu

trước lớp, các bạn khác lắng

nghe và nhận xét

-Nhận xét và ghi điểm cho HS

4/ Củng cố , dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về nhà ôn lại các bài toán

về so sánh các số đã học,

cách sắp xếp các số lớn

dần và ngược lại Chuẩn bị

a Theo thứ tự từ bé đến

lớn:

4028; 4208; 4280;4802

b Theo thứ tự từ lớn đến

bé:

4802; 4280; 4208;4028

-1 HS đọc yêu cầu bài tậpSGK Chia nhóm

Đáp án: a Số bé nhất có

Trang 18

Đặt câu đúng với các từ ghi tiếng có âm đầu hoặc

vần dễ lẫn

Trình bày bài viết đúng, đẹp

II Chuẩn bị:

Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng

phụ, hoặc giấy khổ to

Bút dạ cho HS làm bài tập

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS lên bảng đọc và viết

các từ sau: sấm sét, chia sẻ,

thuốc men, ruột thịt, ruốc cá,

trắng muốt,

-Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV nêu

mục đích yêu cầu của tiết

học Ghi tựa.

b Hướng dẫn viết chính

tả:

*Trao đổi về nội dung bài

viết.

-GV đọc đoạn văn 1 lượt

-Hỏi: Đoạn văn nói lên điều

gì?

*Hướng dẫn cách trình

bày:

-Đoạn văn có mấy câu?

-Những chữ nào trong đoạn

văn phải viết hoa?

*Hướng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS tìm các từ khó,

dễ lẫn khi viết chính tả

-1 HS đọc cho 3 HS viết bảnglớp, HS dưới lớp viết vàovở nháp

-HS lắng nghe, nhắc lại

-Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại.-Nói lên nỗi vất vả củađoàn quân khi vượt dốc

-Đoạn thơ có 7 câu

-Những chữ đầu đoạn và

Trang 19

-Yêu cầu HS đọc và viết các

từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

- GV đọc bài thong thả từng

câu, từng cụm từ cho HS viết

vào vở

- Nhắc nhở tư thế ngồi viết

* Soát lỗi:

-GV đọc lại bài, dừng lại phân

tích các từ khó viết cho HS

soát lỗi

-Yêu cầu HS đổi vở chéo để

kiểm tra lỗi

Câu a: Gọi HS đọc yêu cầu.

-GV nhắc lại YC BT: BT cho một

số từ nhưng để trống một

số phụ âm đầu Các em chọn

S hay X điền vào sao cho đúng

-Yêu cầu HS tự làm Gọi 3 HS

Câu b: HS làm tương tự câu a.

Bài 3: Chọn câu a hoặc

câu b.

Câu a: Gọi HS đọc yêu cầu.

-Các em đã điền đúng các

âm đầu để có các từ đúng

Nhiệm vụ của các em là đặt

câu với mỗi từ: sáng suốt,

xao xuyến, sóng sánh, xanh

xao.

-Cho HS thi làm bài trên 4 tờ

-HS nghe viết vào vở

-HS đổi vở cho nhau, dùngbút chì để soát lỗi theo lờiđọc của GV

-HS nộp 5 -7 bài Số bài cònlại GV thu chấm sau

-1 HS đọc yêu cầu trong SGK

-3 HS lên bảng làm, HS dướilớp làm vào nháp

-Đọc lại lời giải và làm bàivào vở

-Đáp án: sáng suốt, xao

xuyến, sóng sánh, xanh xao.

-Đáp án: gầy guộc, chải

chuốt, nhem nhuốc, nuột nà.

-1 HS đọc yêu cầu trong SGK.-HS làm bài cá nhân

-4 nhóm lên thi tiếp sức,mỗi nhóm 4 em, mỗi em đặtmột câu

-Đại diện nhóm đọc Lớpnhận xét Sau đó chép vàovở VD:

-Ông em tuy đã già nhưng

còn sáng suốt lăm.

-Mỗi khi hè về lòng em lại

xao xuyến vì phải xa cô và

các bạn

-Mặt nước ao hồ sóng sánh

như dát vàng

Trang 20

giấy khổ to GV đã chuẩn bị

trước

-Cho HS đọc những câu mình

đặt

-Nhận xét và khẳng định

những câu đã đặt đúng

Câu b: Làm tương tự phần a.

- Đặt câu với mỗi từ: gầy

guộc, chải chuốt, nhem

nhuốc, nuột nà.

4.Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà tập đặt

thêm các câu với những từ

đã học và chuẩn bị bài sau

-Trông bạn ấy xanh xao quá -Thân cây mai gầy guộc

khẳng khiu

-Lan luôn chải chuốt mái

tóc

-Nam hay nghịch, nên mặt

mũi nhem nhuốc.

-Cánh tay em bé trắng nõn,

Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng

Nguyễn Văn Trỗi và câu ứng dụng:

Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau

cùng.

YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các

chữ trong từng cụm từ

II/ Đồ dùng:

Mẫu chữ víet hóc: N, (Ng)

Tên riêng và câu ứng dụng

Vở tập viết 3/1

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

-Thu chấm 1 số vở của HS

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và

câu ứng dụng của tiết trước

- HS nộp vở

- 1 HS đọc: Nhà Rồng

Nhớ sông Lô, nhớ phố

Trang 21

- HS viết bảng từ: Nhà

- Trong tên riêng và câu ứng

dụng có những chữ hoa nào?

- HS nhắc lại qui trình viết các

- Giải thích: Nguyễn Văn

Trỗi (1940 -1964), là anh hùng

liệt sĩ thời chống Mĩ Quê

anh ở huyện Điện Bàn, tỉnh

Quảng Nam Anh Trỗi đặt bom

trên cầu Công Lí (Sài Gòn),

mưu giết bộ trưởng quốc

phòng Mĩ Mắc Na-ma-ra Việc

không thành anh bị địch bắt,

tra tấn dã man, vẫn giữ

vững khí tiết Trước khi bị bọn

giặc bắn, anh vẫn hô to:

“Việt Nam muôn năm! Hố Chí

Minh muôn năm!”

-QS và nhận xét từ ứng

dụng:

-Nhận xét chiều cao các chữ,

khoảng cách như thế nào?

-Viết bảng con, GV chỉnh sửa

Nguyễn Văn Trỗi

d/ HD viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng:

-Giải thích: Nhiễu điều

(mảnh vải đỏ) Người xưa

Ràng Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà.

- 2 HS lên bảng viết, lớp viếtb/con

-HS lắng nghe

- Có các chữ hoa: N, Ng, V, T.

- 2 HS nhắc lại (đã học vàđược hướng dẫn)

-3 HS lên bảng viết, HS lớp

viết bảng con: Ng, V, T.

-2 HS đọc Nguyễn Văn Trỗi.

-HS nói theo hiểu biết của mình

- HS lắng nghe

-Chữ N ,g, T, V, y cao 2 li rưỡi,

các chữ còn lại cao một li Khoảng cách bằng 1 con chữ o

- 3 HS lên bảng viết , lớp viếtbảng con:

thương nhau cùng.

Trang 22

thường dùng vải đỏ để phủ

lên giá gương trên bàn thờ

Đây là hai vật không thể

tách rời Câu tục ngữ

khuyên người trong một nước

cần phải biết gắn bó, thương

yêu, đoàn kết với nhau

-Nhận xét cỡ chữ

- HS viết bảng con

e/ HD viết vào vở tập

viết:

- GV cho HS quan sát bài viết

mẫu trong vở TV 3/1 Sau đó

YC HS viết vào vở

- Thu chấm 10 bài Nhận xét

4/ Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học chữ viết

của HS

-Về nhà luyện viết, học

thuộc câu ứng dụng

-1 dòng chữ Ng cỡ nhỏ

-1 dòng chữ V,T cỡ nhỏ

-2 dòng Nguyễn Văn Trỗi

cỡ nhỏ

-4 dòng câu ứng dụng

Thứ sáu ngày 14 tháng 01 năm 2011

TOÁN Ti

ết 100 : PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG

PHẠM VI 10000

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

Biết thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 10 000

(bao gồm đặt tính rồi tính đúng)

Củng cố về ý nghĩa phép cộng qua giải bài toán có

lời văn bằng phép cộng

II/Chuẩn bị:

Có thể sử dụng bảng phụ khi dạy học bài mới

II/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra bài tiết trước:

-Viết các số theo thứ tự từ -2 HS lên bảng làm BT.- 1024; 2401; 2014; 4021

Trang 23

lớn đến bé và ngược lại.

- Nhận xét-ghi điểm:

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu giờ học và ghi

tựa lên bảng

b.GV hướng dẫn HS tự thực

hiện phép cộng 3526 +

2759

-GV nêu phép cộng 3526 +

2759 =? trên bảng rồi gọi HS

nêu nhiệm vụ phải thực hiện

GV cho HS tự nêu cách thực

hiện phép cộng (đặt tính rồi

tính), sau đó gọi 1 HS tự đặt

tính và tính trên bảng, các HS

khác theo dõi góp ý cân

thiết

-Gọi 1 vài HS nhắc lại cách

thực hiện phép cộng

-GV có thể gợi ý để HS tập

nêu qui tắc cộng các số có

đến bốn chữ số

-Muốn cộng hai số có đến 4

chữ số ta làm thế nào?

-GV chốt, sau đó gọi 5 -7 HS

nhắc lại qui tắc trên

c Luyện tập:

Bài 1:

-Gọi HS nêu YC của bài

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-Bài toán cho biết gì?

-Nhận xét bài bạn

-Nghe giới thiệu

-Lắng nghe và quan sát, sauđó nêu theo yêu cầu của GV

viết 6

3526 + 2759 = 6285

- Muốn cộng hai số có đến 4

chữ số ta viết các số hạng sao cho các chữ số ở cùng một hàng đều thẳng cột với nhau: chữ số hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị; chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục; rồi viết dấu cộng, kẻ vạch ngang và cộng từ phải sang trái.

-1 HS nêu YC bài Làm bàivào bảng con

5341 7915 45078425

1488 1346 2568618

6829 9261 70759043

-1 HS nêu yêu cầu SGK

-Làm bài tượng tự bài tập 1,

Trang 24

-Bài toán hỏi gỉ?

-Muốn biết cả hai đội trồng

được bao nhiêu cây ta làm tính

gì?

-Yêu cầu HS giải bài toán

-Chữa bài ghi điểm cho HS

Bài 4:

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS tự làm nếu còn

thời gian

-GV gợi ý: Trung điểm của

cạnh AB là M, trung điểm của

cạnh DC là P;

-Chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò:

-YC HS về nhà luyện tập

thêm về cộng các số trong

phạm vi 10 000

-Nhận xét giờ học, tuyên

dương HS có tinh thần học tập

tốt Chuẩn bị bài sau

chú ý đặt tính rồi mới tính

-1 HS đọc đề bài SGK

-Bài toán cho biết: Đội Mộttrồng được 3680 cây, đội Haitrồng được 4220 cây

-Hỏi cả hai đội trồng được baonhiêu cây?

-Ta làm phép tính cộng (3680 +4220)

Rèn kĩ năng viết: Biết viết báo cáo ngăn gọn, rõràng

II Đồ dùng dạy - học: Vở BT.

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Hoạt động của giáo

1 Ổn định:

Trang 25

2 KTBC:

-Cho HS kể lại câu chuyện

Chàng trai làng Phù Ủng.

-Chàng trai ngồi bên vệ

đường làm gì?

-Vì sao Trần Hưng Đạo đưa

chàng trai về kinh đô?

-Em hãy đọc lại bài Báo

cáo kết quả tháng thi đua

“Noi gương chú bộ đội”

-Nhận xét

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trong

tiết TLV hôm nay, các em sẽ

tập báo cáo trước các bạn

trong tổ hoạt động của tổ

trong tháng vừa qua Sau đó,

các em sẽ viết lại báo cáo

ngắn gọn, rõ ràng để gửi

thầy cô giáo Ghi tựa.

b Hướng dẫn làm bài

tập:

Bài tập 1: Gọi HS đọc YC BT.

-GV: BT yêu cầu các em dựa

vào bài tập đọc: Báo cáo

kết quả tháng thi đua “Noi

gương chú bộ đội”, hãy

báo cáo kết quả học tập,

lao động của tổ em trong

tháng qua

-HD: Khi báo cáo trước các

bạn, các em phải nói lời

xưng hô cho phù hợp “Thưa

các bạn ”.

-Báo cáo HĐ của tổ chỉ

cân theo 2 mục: Học tập và

lao động

-Báo cáo phải chân thực,

đúng với HĐ thực tế của

tổ

-Bạn đóng vai tổ trưởng cần

nói rõ ràng

*Tổ chức cho HS làm

-Nghe GV nhận xét bài

-2 HS kể lại trước lớp

-Ngồi đan sọt

-Vì mến trọng chàng trai,chàng trai là người yêu nước.-1 HS đọc

-Lắng nghe về nhà thực hiệntheo YC của GV

-Lần lượt từng HS đóng vai tổtrưởng báo cáo Tổ nghe vànhận xét

-Mỗi tổ 1 HS lên thi báo cáovề hoạt động của tổ mìnhtrước lớp

-Lớp nhận xét

-1 HS nêu YC BT SGK

Trang 26

*Tổ chức cho HS báo cáo

trước lớp:

-GV: Mỗi tổ cử đại diện cho

tổ mình lên thi báo cáo về

hoạt động của tổ trước

lớp

-GV nhận xét, bình chọn HS

có báo cáo tốt nhất

Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc YC

BT

-GV hướng dẫn cách trình

bày:

+Dòng quốc hiệu (Cộng

hoà ) viết lùi vào 3 ô và

viết bằng chữ in hoa như

trong SGK

+Dòng tiêu ngữ (Độc

lập ) viết lùi vào 4 ô, sau

đó để trống một dòng

-Dòng tên báo cáo (Báo

cáo hoạt động ) viết lùi

vào 2 ô Chữ đầu dòng

tiếp theo cũng lùi vào 2 ô

Sau đó để trống 1 dòng

*Cho HS viết bài.

-Cho HS trình bày

-Nhận xét, chấm điểm một

số báo cáo Các em còn

lại GV thu vở chấm sau

4.Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn dò HS về nhà tập

viết thêm cho nhớ mẫu

báo cáo

-Lắng nghe GV hướng dẫn

-Từng HS viết báo cáo củatổ mình về các mặt học tậpvà hoạt động vào vở TLV

-3 HS trình bày bài viết củamình Lớp nhận xét

-Lắng nghe và ghi nhận

THỦ CÔNG Ti

ết 20 : ÔN TẬP CHƯƠNG II: CẮT, DÁN

CHỮ ĐƠN GIẢN

Trang 27

I.Mục tiêu:

Đánh giá kiến thức, kĩ năng cắt, dán chữ qua sản

phẩm của học sinh thực hành

Học sinh làm được sản phẩm một cách thành thạo,

đẹp và có sáng tạo

II Chuẩn bị:

GV chuẩn bị tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ qua năm

bài học trong chương II

Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, ……

III Lên lớp:

Hoạt động của giáo

1.Ổn định:

2.KTBC:

-KT đồ dùng của HS

-Nhận xét tuyên dương

3 Bài mới:

a.GTB: Tiết học hôm nay

các em sẽ ôn tập tiếp cắt

dán chữ đơn giản GV ghi

tựa

b Thực hành:

Hoạt động 1: GV ghi yêu

cầu bài tập: “Em hãy cắt

lại các chữ cái đã học ở

chương II trong học kì I”

-GV yêu cầu HS nhắc lại

cách kẻ hoặc cách gấp

các chữ để cắt cho nhanh

-GV giải thích YC của bài về

kiến thức, kỉ năng, sản

phẩm cần phải đẹp hơn,

sắc sảo hơn

-YC HS thực hành

-GV quan sát HS làm bài Có

thể gợi ý cho những HS

kém hoặc còn lúng túng

để các em hoàn thành bài

Hoạt động 2: Đánh giá

-HS mang đồ dùng cho GV kiểmtra

-Lắng nghe rút kinh nghiệm

-HS thực hành

-HS mang sản phẩm lên cho GV

Trang 28

saỷn phaồm.

-ẹaựnh giaự SP thửùc haứnh cuỷa

HS theo hai mửực

-Hoaứn thaứnh A:

+Thửùc hieọn ủuựng qui trỡnh kú

thuaọt, chửừ caột thaỳng, caõn

ủoỏi, ủuựng kớch thửụực

+Daựn chửừ phaỳng, ủeùp

-Nhửừng em ủaừ hoaứn thaứnh

vaứ coự SP ủeùp, trỡnh baứy,

trang trớ SP saựng taùo ủửụùc

ủaựnh giaự laứ hoaứn thaứnh

toỏt (A+)

-Chửa hoaứn thaứnh B:

+Khoõng keỷ, caột, daựn ủửụùc

caực chửừ ủaừ hoùc

4 Cuỷng coỏ – daởn doứ:

-GV nhaọn xeựt sửù chuaồn bũ

cuỷa HS, tinh thaàn thaựi ủoọ

hoùc taọp vaứ kú naờng thửùc

haứnh cuỷa HS

-Daởn doứ HS giụứ hoùc sau

mang giaỏy thuỷ coõng, thửụực

keỷ, buựt chỡ, keựo, … chuaồm

bũ hoùc baứi ẹan nong moỏt.

ủaựnh giaự

-Laộng nghe ruựt kinh nghieọm

-Ghi vaứo vụỷ chuaồn bũ cho tieỏtsau

Sinh hoạt lớp

SINH HOẠT CUỐI TUẦN 20

I- Nhận xột tuần 20:

a- Ban cán sự lớp lên nhận xét một số tình hình chung diễn

biến trong tuần

b- Giáo viên tổng kết chung công tác trong tuần:

- Tham gia đầy đủ các buổi múa hát, sinh hoạt tập thể do

tr-ờng tổ chức

- Tích cực rèn chữ và có ý thức giữ vở sạch chữ đẹp

- Tuyên dơng học sinh

- ý thức xếp hàng đầu giờ và cuối mỗi buổi học cha tốt, hàng

nam còn nói chuyện và phá hàng khi xếp hàng

Trang 29

- Phê bình học sinh Tuyền nghỉ học tự do (không có giấy xinphép).

II- Phơng hớng phấn đấu.

- Khắc phục những vấn đề còn tồn tại trong tuần và phát huynhững u điểm đã đạt đợc

- Tích cực rèn chữ và giữ vở sạch chữ đẹp

==================================================

TUẦN 21Thửự hai ngaứy 17 thaựng 01 naờm 2011

Chào cờ SINH HOẠT ĐẦU TUẦN T

ập đọc – kể chuyện Ti

ết 61-62: OÂNG TOÅ NGHEÀ THEÂU

I/ Yeõu caàu: ẹoùc ủuựng:

ẹoùc ủuựng caực tửứ, tieỏng khoự hoaởc deó laồn do aỷnh

hửụỷng cuỷa phửụng ngửừ: laàu, laồm nhaồm, cheứ lam, ủoỏn

cuỷi, voỷ trửựng, trieàu ủỡnh,……

Ngaột, nghổ hụi ủuựng sau caực daỏu caõu vaứ giửừa caựccuùm tửứ

ẹoùc troõi chaùy ủửụùc toaứn baứi vaứ phaõn bieọt ủửụùc lụứidaón chuyeọn vaứ lụứi cuỷa nhaõn vaọt

ẹoùc hieồu:

Hieồu nghúa tửứ ngửừ mụựi ủửụùc chuự giaỷi cuoỏi baứi: ủi sửự,

loùng, bửực trửụựng, cheứ lam, nhaọp taõm, bỡnh an voõ sửù, Thửụứng Tớn.

Naộm ủửụùc coỏt truyeọn: Ca ngụùi loứng ham hoùc, trớ thoõng

minh, giaứu trớ saựng taùo cuỷa oõng toồ ngheà theõu Traàn Quoỏc Khaựi.

III/ Leõn lụựp:

Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh

1/ OÅn ủũnh :

2/ Kieồm tra baứi cuừ :

Trang 30

-YC HS đọc và trả lời câu hỏi

về nội dung bài tập đọc:

Trên đường mòn Hồ Chí Minh.

-Hình ảnh so sánh nào cho

thấy bộ đội đang vượt một

cái dốc rất cao?

-Nhận xét ghi điểm Nhận

xét chung

3/ Bài mới :

a.Giới thiệu

b Hướng dẫn luyện đọc :

-Giáo viên đọc mẫu một lần

Giọng đọc thong thả, nhẹ

nhàng thể hiện tình cảm xúc

động Nhấn giọng các từ gợi

tả, gợi cảm

*Giáo viên hướng dẫn luyện

đọc kết hợp giải nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát

âm từ khó, từ dễ lẫn

-Hướng dẫn phát âm từ khó:

-Đọc từng đọan và giải nghĩa

từ khó

-Chia 5 đoạn

-YC 5 HS nối tiếp nhau đọc

từng đoạn trong bài, sau đó

theo dõi HS đọc bài và chỉnh

sửa lỗi ngắt giọng cho HS

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ

mới trong bài

-YC HS đặt câu với từ mới

-YC 5 HS tiếp nối nhau đọc bài

trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc

theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các

nhóm

-YC lớp đồng thanh

-2 học sinh lên bảng trả bàicũ

-Đoàn quân nối thành vệtdài từ thung lũng tới đỉnhcao như một sợi day kéo

thẳng đứng

-HS lắng nghe và nhắc mục bài

-Học sinh theo dõi giáo viênđọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc một câutừ đầu đến hết bài.(2vòng)

-HS đọc theo HD của GV: lầu,

lẩm nhẩm, chè lam, đốn củi, vỏ trứng, triều đình,……

-1 học sinh đọc từng đọantrong bài theo hướng dẫncủa giáo viên

-5 HS đọc: Chú ý ngắt giọngđúng ở các dấu câu

VD: Hồi còn nhỏ, / cậu bé

Trần Quốc Khái rất ham

học.// Cậu học cả khi đi đốn củi, / lúc kéo vó tôm.//

Tối đến, / nhà không có

đèn, / cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng,/ lấy ánh

sáng đọc sách.// Chẳng bao

lâu, / Khái đỗ tiến sĩ, / rồi làm quan to trong triều đình

Trang 31

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc lại toàn bài trước

lớp

-YC HS đọc thầm các đoạn

-Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái

ham học như thế nào?

-Vua Trung Quốc nghĩ ra cách

gì để thử tài sứ thần Việt

Nam?

-Trần Quốc Khái đã làm

cách nào?

-Vì sao Trần Quốc Khái được

suy tôn là ông tổ nghề

thêu?

-Câu chuyện nói lên điều gì?

*GV chốt lại: Câu chuyện ca

ngợi sự thông minh, ham học

hỏi, giàu trí sáng tạo của

ông Trần quốc Khái

* Luyện đọc lại:

-GV chọn 1 đoạn trong bài và

đọc trước lớp

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Tổ chức cho HS thi đọc theo

đoạn

-Cho HS luyện đọc theo vai

-Nhận xét chọn bạn đọc hay

-Mỗi nhóm 5 học sinh, lầnlượt từng HS đọc một đoạntrong nhóm

- 3 nhóm thi đọc nối tiếp

-HS đồng thanh cả bài

-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK.-HS đọc thầm các đoạn

-Học khi đi đốn củi, học lúckéo vó tôm Tối đến, nhànghèo không có đèn cậubắt đom đóm để lấy ánhsáng đọc sách

-Để thử tài sứ thần ViệtNam, vua Trung quốc đã saidựng một cái lầu cao, mờiông lên chơi, rồi cất thang điđể xem ông làm cách nàoxuống được

a.Để sống: Trần Quốc Khái

chỉ thấy có hai pho tượng Phật và có ba chữ trên bức trướng “Phật ở trong lòng” ông hiểu ý bèn bẻ tay pho tượng để ăn (pho tượng nặn bằng bột chè lam) Từ đó ngày 2 bữa ông cứ ung dung bẻ tượng mà ăn.

b.Không bỏ phí thời gian: Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu nhờ đó mà ông nhập tâm cách thêu và làm lọng.

c Để xuống đất bình an: Ông nhìn that những con dơi xoè cánh chao đi chao lại như chiếc lá bay, ông liền ôm lọng nhảy xuống.

- Trần Quốc Khái được suy

Trang 32

-Gọi 1 HS đọc YC SGK.

-GV gợi ý đặt các tên như

sau:

+Khi đặt tên cho đoạn các em

nhớ đặt ngắn gọn, thể hiện

đúng nội dung của đoạn

+Cho HS nói tên đã đặt

-Nhận xét và tuyện dương

những bạn đặt tên hay

b Kể mẫu:

-GV cho HS kể mẫu

-GV nhận xét nhanh phần kể

của HS

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và

kể cho bạn bên cạnh nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 5 HS nối tiếp nhau kể lại

câu chuyện Sau đó gọi 1 HS

kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và cho điểm HS

4.Củng cố-Dặn dò:

-Hỏi: Qua câu chuyện giúp em

hiểu điều gì?

-Khen HS đọc bài tốt, kể

chuyện hay, khuyến khích HS

về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân cùng nghe Về

nhà học bài

tôn là ông tổ nghề thêu vìông đã truyền dạy cho dânnghề thêu và nghề làmlọng khiến cho nghề này lanrộng ra khắp nơi

-HS tự phát biểu

-HS theo dõi GV đọc

-4 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

-5 HS tạo thành 1 nhóm đọctheo vai

- HS hát tập thể 1 bài

-1 HS đọc YC: Câu chuyện có

5 đoạn Các em đặt tên chotừng đoạn của chuyện Ôngtổ nghề thêu, sau đó, mỗi

em tập kể một đoạn củacâu chuyện

-HS nghe

+HS làm bài cá nhân

+ 5 – 6 HS trình bày cho cảlớp nghe

Tranh 1:Cậu bé ham học /Cậu bé chăm học…

Tranh 2: Thử tài / Đứng trướcthử thách /

Tranh 3: Tài trí của TrầnQuốc Khái

Tranh 4: Hạ cánh an toàn /Vượt qua thử thách

Tranh 5: Truyền nghề chodân

-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn2

Trang 33

-HS kể theo YC Từng cặp HSkể.

-HS nhận xét cách kể củabạn

- 5 HS thi kể trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bình chọnbạn kể đúng, kể hay nhất

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩcủa mình

- Nếu ham học hỏi, ta sẽ học

được nhiều điều bổ ích Ta cần biết ơn những người có công với dân, với nước.

TOÁN

Ti ết 101 : LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có

đến bốn chữ số

- Củng cố về phép cộng các số có đến bốn chữ

số, củng cố về giải bài toán có lời văn bằng hai

phép tính

II/ Chuẩn bị:

Vẽ sẵn hình bài tập 4 vào bảng phụ

II/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước:

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

-Nêu mục tiêu giờ học và

ghi tựa lên bảng

b Luyện tập:

Bài 1:

-GV viết lên bảng phép tính:

-3 HS lên bảng làm BT, mỗi HSlàm một bài

-Nghe giới thiệu

-HS theo dõi

Trang 34

4000 + 3000 = ?

-GV hỏi: Bạn nào có thể

nhẩm được 4000 + 3000 ?

-Em đã nhẩm như thế nào?

-GV nêu cách nhẩm đúng

như SGK đã trình bày Yêu

-Em đã nhẩm như thế nào?

-GV nêu cách nhẩm đúng

như SGK đã trình bày Yêu

cầu HS tự làm

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

-GV tiến hành hướng dẫn HS

làm bài như cách làm bài

tập 2 tiết 100

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 4:

-GV gọi 1 HS đọc đề bài tập

-GV nêu YC HS tóm tắt bằng

sơ đồ và giải bài toán

4 Củng cố – Dặn dò:

-YC HS về nhà luyện tập

thêm về cộng các chữ số

có nhiều chữ số

-Nhận xét giờ học, tuyên

dương HS có tinh thần học

tập tốt Chuẩn bị bài sau

-HS nhẩm và báo cáo kết quả:

4000 + 3000 = 7000-HS trả lời

-HS theo dõi Sau đó tự làm bài, 1

HS chữa bài miệng trước lớp

-1 HS đọc

-HS nhẩm và báo cáp kết quả:

6000 + 500 = 6500-HS trả lời

-HS theo dõi Sau đó tự làm bài, 1

HS chữa bài miệng trước lớp

2541 5348 4827 805+ 4238 + 936 +2634 +

6475

6779 6284 7461 7280

-1 HS đọc yêu cầu

Tóm tắt: Sáng: 432 l

Chiều: ? l

Bài giải:

Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều là:

432 x 2 = 864 (l)Số lít dầu cửa hàng bán được cả hai buổi là:

432 + 864 = 1296 (l)

Đáp

số: 1296 l

ĐẠO ĐỨC Ti

ết 21 : TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI

(Tiết 1)

Trang 35

I.Yêu cầu:

- Học sinh cần phải tôn trọng và giúp đỡ khách nước

ngoài Như thế là thể hiện lòng tự tôn dân tộc và

giúp những người khách nước ngoài thêm hiểu, thêm

yêu quí đất nước, con người Việt Nam

- HS tôn trọng, niềm nở, lịch sự với khách nước ngoài

- Đồng tình ủng hộ những hành vi tôn trọng, lịch sự

với khách nước ngoài Động viên các bạn rụt rè

không dám tiếp xúc khách nước ngoài mạnh dạn hơn,

phê phán những bạn thiếu tôn trọng khách nước

ngoài

- Có hành động giúp đỡ khách nước ngoài (chỉ

đường, hướng dẫn,…)

- Thể hiện sự tôn trọng: chào hỏi, đón tiếp…khách

nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể Không tò

mò chạy theo khách nước ngoài

II Chuẩn bị:

- Vở BT ĐĐ 3

- Giấy khổ to, phiều bài tập, tranh ảnh,…

III Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2.KTBC:

-Gọi 2 HS đọc lại câu ghi nhớ

của tiết trước

-Nhận xét chung

3.Bài mới:

a.GTB

b.Hoạt động 1: Thảo luận

nhóm

-Yêu cầu chia thành các

nhóm Phát cho các nhóm

một bộ tranh (SGK), yêu cầu

các nhóm thảo luận và trả

lời các câu hỏi sau:

1.Trong tranh có những ai?

2.Các bạn nhỏ trong tranh đang

làm gì?

3.Nếu gặp khách nước ngoài

em phải thế nào? ( GV treo

tranh lên bảng)

-Lắng nghe nhận xét và kết

-2 HS nêu trước lớp

-HS lắng nghe và nhận xét.-Lắng nghe giới thiệu

-Chia thành các nhóm, nhận tranh, thảo luận và trả lời câu hỏi

Ví dụ:

1.Trong tranh có khách nước ngoài và các bạn nhỏ Việt Nam

Trang 36

luận: Đối với khách nước

ngoài, chúng ta cần phải tôn

trọng và giúp đỡ họ khi cần

Hoạt động 2: Tại sao lại cần

phải tôn trọng người nước

ngoài?

-Phát phiếu bài tập cho từng

cặp HS, yêu cầu các em làm

bài tập trong phiếu

Phiếu bài tập:

Điền Đ vào  trước ý kiến em

đồng ý và chữ K vào  trước

ý kiến em không đồng ý:

Cần tôn trọng khách nước

ngoài vì:

a. Họ là người từ xa đến

b. Họ là người giàu có

c. Đó là những người muốn

đến tìm hiểu giao lưu với đất

nước ta

d. Điều đó thể hiện tình

đoàn kết, lòng mến khách

của chúng ta

e. Họ lịch sự hơn, có nhiều

vật lạ quý hiếm

-Tổ chức cho HS báo cáo kết

quả thảo luận theo trò chơi

tiếp sức (GV treo 2 bảng phụ)

Kết luận: Chúng ta tôn trọng,

giúp đỡ khách nước ngoài vì

điều đó thể hiện sự mến

khách Tinh thần đoàn kết với

những người bạn muốn tìm

hiểu giao lưu với đất nước ta

Hoạt động 3: Thế nào là

tôn trọng khách nước

ngoài ?

-Yêu cầu các nhóm thảo

luận giải quyết tình huống đã

nêu ở đầu tiết học

-Các em giải thích khi bán

hàng cho khách nước ngoài thì

chúng ta cần bán như thế

2.Các bạn nhỏ Việt Nam đang tươi cười niềm nở chàohỏi và giới thiệu với kháchnước ngoài về trường học, chỉ đường cho khách

3.Gặp khách nước ngoài cần vui vẻ, đón chào, tôn trọng, giúp đỡ họ khi họ gặpkhó khăn

-Đại diện các nhóm trả lời,các nhóm khác bổ sungnhận xét

-Từng cặp HS nhận phiếubài tập Thảo luận vàhoàn thành phiếu

a.Kb.Kc.Đd.Đe.K-Đại diện các nhóm tham giathi trò chơi tiếp sức HS chialàm 2 đội xanh – đỏ Mỗi

Trang 37

nào?

-Lắng nghe, nhận xét ý kiến

của HS

-Hỏi: Kể tên những việc em

có thể làm nếu gặp khách

nước ngoài

-GV ghi lại các ý kiến trên

bảng

Kết luận: Khi gặp khách

nước ngoài em cần vui vẻ

chào hỏi, chỉ đường, giúp đỡ

họ khi cần nhưng không nên

quá vồ vập khiến người nước

ngoài không thoải mái.

đội có 5 thành viên, lầnlượt lên gắn chữ (Đ/K) vàobài tập trên bảng

-Nhận xét, bổ sung đáp án

-Chia nhóm, thảo luận giảiquyết tình huống:

Chẳng hạn:

-Các em bán hàng trungthực, bán hàng tốt đểngười nước ngoài không bựcbội, thêm quí mến Việt Nam.-HS lần lượt kể:

4 Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-GDTT cho HS và HD HS thực hành: kể lại việc em đã làm khigặp khách nước ngoài hoặc tưởng tượng nếu em gặp họ, emsẽ làm những gì?

Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2011

TOÁN :

Ti ết 102 : PHÉP TRỪ CÁC SỐ

TRONG PHẠM VI

10 000

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10 000

Áp dụng phép trừ các số trong phạm vi 10 000 để giải

các bài toán có liên quan

Củng cố về vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước và

xác định trung điểm của đoạn thẳng

II/ Chuẩn bị: Thước thẳng, phấn màu.

II/ Các hoạt động dạy học:

Trang 38

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra bài tiết trước đã

cho thêm trong VBT

- Nhận xét-ghi điểm:

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Bài học hôm

nay sẽ giúp các em thực hiện

phép trừ các số trong phạm vi

10 000, sau đó chúng ta cùng ôn

luyện về cách vẽ đoạn thẳng

có độ dài cho trước và cách

xác định trung điểm của đoạn

thẳng cho trước Ghi tựa

b.Hướng dẫn thực hiên phép

trừ 8652 – 3917

* Giới thiệu phép trừ: GV nêu

bài toán: Nhà máy có 8652

sản phẩm, đã xuất đi 3917 sản

phẩm Hỏi nhà máy còn lại bao

nhiêu sản phẩm?

-GV hỏi: Để biết nhà máy còn

lại bao nhiêu sản phẩm chúng ta

làm như thế nào?

-Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm kết

quả của phép trừ 8652 – 3917

* Đặt tính và tính 8652 – 3917

-GV yêu cầu HS dựa vào cách

thực hiện phép trừ các số có

đến ba chữ số và phép cộng

các số có đến bốn chữ số để

đặt tính và thực hiện phép tính

trên

-GV hỏi: Khi tính 8652 – 3917

chúng ta đặt tính như thế nào?

-Chúng ta bặt đầu thực hiện

phép tình từ đâu đến đâu? Hãy

nêu từng bước cụ thể

-Vậy 8652 – 3917 = 4735

*Nêu qui tắc tính:

-GV hỏi: Muốn thực hiện tính trừ

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

-1 HS -Nghe GV nêu bài toán

-HS: Chúng ta thực hiện phép trừ 8652 – 3917

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào bảng con

-HS: Chúng ta đặt tính sao cho các chữ số cùng một hàng thẳng cột với nhau, hàng đơn vịthẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, ……

-Thực hiện phép tính bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái)

(GV nêu từng bước như SGK)-Muốn thực hiện tính trừ các sốcó bốn chữ số với nhau ta làmnhư sau:

Trang 39

các số có bốn chữ số với

nhau ta làm như thế nào?

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Chữa bài và cho điểm HS

-Yêu cầu HS nêu cách tính của

2 trong 4 phép tính trên

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc YC

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì?

-Yêu cầu HS nêu lại cách thực

hiện tính trừ các số có đến 4

chữ số

-Yêu cầu HS tự làm tiếp bài

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm

của bạn trên bảng, nhận xét

cả cách đặt tình và kết quả

tính

-Chữa bài và cho điểm

Bài 3:

-Goi 1 hs đđọc yêu cầu BT

-Muốn biết cửa hàng còn lại

bao nhiêu mét vải ta làm như

-GV gọi 1 hs nêu yêu cầu BT

-Yêu cầu hs tự làm bài

-Gọi hs nhận xét bài của bạn

+Đặt tính: Viết số bị trừ rồiviết số trừ xuống dưới sao chocác chữ số ở cùng một hàngđơn vị thẳng cột với nhau, hàngnghìn thẳng hàng nghìn, hàngtrăm thẳng hàng trăm, hàngđơn vị thẳng hàng đơn vị Viếtdấu – và kẻ gạch ngang dướicác số

-Thực hiện tính từ phải sang trái(từ hàng đơn vị)

-1 HS nêu YC bài tập

-Bài tập yêu cầu chúng ta làmgì?

-4 HS làm bài tập trên bảng

HS cả lớp làm vào VBT

6385 – 2927 = 3458 8090 –

7131 = 959

7563 – 4908 = 2655 3561 –

924 = 2637-1 HS nêu YC bài tập

-Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính và tính

-1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét

-4 HS làm bài tập trên bảng

HS cả lớp làm vào VBT

5482 8695 9996 2349

1956 2772 6669 512

3526 5923 3327 1828

-1 hs đọc yêu cầu -Ta thực hiện phép tính trừ 4238 – 1635

-1 hs làm bài lớp làm BVBT

Bài giải:

Số mét vải cửa hàng còn lại

là:

Trang 40

trên bảng.

-? Em vẽ đoạn thẳng ấy như thế

nào?

-? Em làm như thế nào để tìm

được trung điểm O của đoạn

thẳng AB

4 Củng cố – Dặn dò:

-YC HS về nhà luyện tập thêm

về các phép trừ trong phạm vi

10 000

-Nhận xét giờ học, tuyên dương

HS có tinh thần học tập tốt

Chuẩn bị bài sau

4238 – 1635 = 2648 (m) Đáp số: 2648

m

-1 hs đọc yêu cầu BT

-HS tự làm bài tập và trả lời theo yêu cầu của GV

-Lắng nghe và ghi nhận

CHÍNH TẢ (Nghe – viết) Ti

ết 41 : ÔNG TỔ NGHỀ THÊU

I/ Mục tiêu:

Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn

trong truyện Ông tổ nghề thêu.

Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt tr / ch;

dấu hỏi / dấu ngã.

II/ Đồ dùng:

Bảng viết sẵn các BT chính tả

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo

1/ Ổn định:

2/ KTBC:

- Gọi HS đọc và viết các từ

khó của tiết chính tả

trước

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Các em mới học

xong bài TĐ Ông tổ nghề

thêu Trong tiết chính tả

hôm nay, các em sẽ nghe –

viết đoạn 1 của bài Sau

đó các em sẽ làm bài tập

- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HSlớp viết vào bảng con

- xao xuyến, sáng suốt gầy

guộc, tuốt lúa, …

-Lắng nghe

Ngày đăng: 01/06/2015, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp viết (2  lần ) nội dung  bài tập 2a. - GIÁO ÁN LỚP 3 BUỔI SÁNG CHUẨN ĐÃ CHỈNH SỬA HOÀN CHỈNH CHỈ CẦN IN RA DÙNG
Bảng l ớp viết (2 lần ) nội dung bài tập 2a (Trang 98)
Bảng   lần   lượt   nêu   rõ   từng - GIÁO ÁN LỚP 3 BUỔI SÁNG CHUẨN ĐÃ CHỈNH SỬA HOÀN CHỈNH CHỈ CẦN IN RA DÙNG
ng lần lượt nêu rõ từng (Trang 122)
Bảng   từ   viết   sẵn bài tập trên bảng. - GIÁO ÁN LỚP 3 BUỔI SÁNG CHUẨN ĐÃ CHỈNH SỬA HOÀN CHỈNH CHỈ CẦN IN RA DÙNG
ng từ viết sẵn bài tập trên bảng (Trang 133)
Bảng phụ viết 3 câu hỏi. - GIÁO ÁN LỚP 3 BUỔI SÁNG CHUẨN ĐÃ CHỈNH SỬA HOÀN CHỈNH CHỈ CẦN IN RA DÙNG
Bảng ph ụ viết 3 câu hỏi (Trang 144)
Bảng   phụ   viết   những   câu hỏi gợi ý. - GIÁO ÁN LỚP 3 BUỔI SÁNG CHUẨN ĐÃ CHỈNH SỬA HOÀN CHỈNH CHỈ CẦN IN RA DÙNG
ng phụ viết những câu hỏi gợi ý (Trang 177)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w