+ Vay và nợ quốc tế khu vực tư nhân: là các khoản vay và nợ được thựchiện bởi khu vực tư nhân, bao gồm trái phiếu phát hành ra nước ngoài, các khoản vay và nợ của NHTM nước ngoài, nhập k
Trang 1Chương 6 Quản trị vay và nợ quốc tế 6.1 Lý luận về quản trị vay và nợ quốc tế.
6.1.1 Vay và nợ quốc tế
a, Khái niệm
- Vay quốc tế của một quốc gia là việc các chủ thể thuộc khu vực công, khu vực tư nhân và các thể nhân ( người cư trú) tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nền kinh tế của một quốc gia tiến hành vay
nợ trên thị trường quốc tế của các chủ thể là người không cư trú ở quốc gia đó
- Nợ quốc tế của một quốc gia là tổng số nợ theo hợp đồng đã giải ngân
mà người cư trú của một quốc gia có trách nhiệm phải trả cho người không cư trú, bao gồm cả nợ gốc và lãi
b, So sánh điểm giống và khác nhau giữa vay và nợ quốc tế
- Giống nhau : Đều được xác định có yếu tố nước ngoài theo mối quan
hệ người không cư trú và người cư trú
Trang 2- Khác nhau:
Số tiền Số tiền lớn hơn, bao gồm
cả số đã giải ngân và chưa giải ngân
Số tiền nhỏ hơn, chỉ bao gồm các khoản đã được giải ngân
Nợ quốc tế được hình thành từ các khoản vay quốc tế đã được giải ngân
c, Mục đích của vay và nợ quốc tế
- Mỗi chủ thể của một quốc gia sẽ đi vay quốc tế nếu khả năng tự tài trợ
or khả năng vay trong nước không đủ vượt quá số tiền tiết kiệm trong dân chúng, vượt quá khả năng của chủ thể Vay và nợ quốc tế phát sinh
do những nhu cầu sau đây:
+ Vay và nợ quốc tế để bù đắp thâm hụt ngân sách của Chính Phủ
Việc dùng vay nợ quốc tế để bù đắp thâm hụt ngân sách Chính Phủ
là rất phổ biến ở các nước đang phát triển trước đây Ngân sách Chính phủ hàng năm không thể đáp ứng nhu cầu chi tiêu là căn bệnh nghiêm trọng và phổ biến hầu hết các nước đang phát triển Việc tìm nguồn tài chính để bù đắp thâm hụt ngân sách bằng cách dùng các khoản vay nợ quốc tế là một nhu cầu cấp thiết để ổn định và phát triển nền kinh tế
Trang 3+ Vay và nợ quốc tế để tiêu dùng.
Từ nguồn thu nhập của mình, các chủ thể của các quốc gia sử dụng cho các mục đính mà trước hết là đảm bảo tiêu dùng trong nước Nhung
do nguồn thu nhập không đủ chi tiêu cho các nhu cầu của các chủ thể trong nước, các chủ thể của các quốc gia đó phải vay từ bên ngoài để bù đắp cho tiêu dùng trong nước
+ Vay và nợ quốc tế để tăng cường đầu tư phát triển:
Các nước đang phát triển là những nước có nhu cầu vốn rất lớn để đầu tư phát triển kinh tế; trong khi đó phần tích lũy và huy động trong ncrất hạn chế Đây thường là các nước xuất khẩu nguyên liệu thô, tài
nguyên, khoáng sản và hàng hóa nông nghiệp, giá trị gia tăng thấp Do
đó để nâng cao kim ngạch thương mại quốc tế, nâng cao hiệu quả trong giao thương quốc tế các nước đang phát triển phải đầu tư chiều rộng lẫn chiều sâu để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền sản xuất, nguồn vốn sử dụng chủ yếu là vay quốc tế
+ Vay và nợ quốc tế để bù đắp cán cân thanh toán.
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại, sự thâm hụt cán cân mậu dịch cũng thường xảy ra: các nước đang phát triển phần lớn là nc nhập siêu nên phải vay mượn để cải thiện án cân thanh toán Trên thực tế, một phần lớn của việc bù đắp thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế nhằm đảm bảo tiêu dùng và tăng cường đầu tư phát triển trong nội bộ quốc gia bằng cáchàng hóa, máy móc thiết bị nhập khẩu
Trang 4d, Phân loại vay và nợ quốc tế ?
Tùy theo mục đích cách thức quản lý cũng như theo dõi vay và nợ quốc tế, các quốc gia có thể có những cách phân loại khác nhau, nhưng chủ yếu là :
- Phân loại theo chủ thể đi vay: là hình thức phân loại vay và nợ quốc
tế nhằm phân biệt đối tượng vay nợ gắn liền với trách nhiệm cuối cùng
về trả nợ cho bên cho vay nước ngoài Phân loại theo hình thức này, vay
và nợ quốc tế bao gồm :
+ Vay và nợ quốc tế của khu vực công: bao gồm vay và nợ quốc tế của Chính Phủ, Vay và nợ quốc tế của chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thộc trung ương ( nếu có ), vay và nợ quốc tế của các DN nhà nước, các
tổ chức tài chính, tín dụng nhà nước và các tổ chức kinh tế nhà nước ( gọi tắt là DN nhà nước )
Vay và nợ quốc tế khu vực công bảo lãnh: là nghĩa vụ vay và nợ quốc
tế được Chính Phủ hoặc một tổ chức thay mặt Chính Phủ bảo đảm nghĩa
vụ thanh toán
+ Vay và nợ quốc tế khu vực tư nhân: là các khoản vay và nợ được thựchiện bởi khu vực tư nhân, bao gồm trái phiếu phát hành ra nước ngoài, các khoản vay và nợ của NHTM nước ngoài, nhập khẩu hàng hóa dịch
vụ trả chậm, thuê tài chính, và tất cả các khoản vay và nợ tư nhân khác bao gồm các khoản tín dụng ngân hàng được các tổ chức tín dụng bảo lãnh
Trang 5- Phân loại theo chủ nợ cho vay: mỗi quốc gia có thể đi vay từ nhiều
chủ nợ khác nhau, nhưng về cơ bản có thể phân loại như sau :
+ Vay và nợ quốc tế đa phương : là các khoản vay và nợ hình thành từ việc vay và nợ của các tổ chức tài chính quốc tế
+ Vay và nợ quốc tế song phương: là các khoản vay và nợ hình thành từ các khoản vay của Chính Phủ các nước
+ Vay và nợ từ vay của các tổ chức cá nhân nước ngoài
- Phân loại theo thời hạn vay: thời hạn của một khoản vay là một trong
những nhân tố chính quyết định bản chất của khoản vay Nợ quốc tế phân loại theo cách này được chia thành :
+Vay và nợ quốc tế ngắn hạn là các khoản nợ có thời hạn dưới 1 năm+ Vay và nợ quốc tế quốc tế trung và dài hạn là các khoản nợ có thời hạnvay từ 1 năm trở lên
6.1.2 Quản trị vay và nợ quốc tế
a, Khái niệm
- Quản trị nợ quốc tế của một quốc gia là quá trình xây dựng chiến lược quản lí nợ của chính phủ nhằm thu hút được lượng vốn cần thiết từ bên ngoài, đạt được các mục tiêu về rủi ro và chi phí, đáp ứng được bất kỳ nhu cầu nào về quản lý nợ quốc gia mà chính phủ
đề ra
b, Mục tiêu:
Trang 6- Đảm bảo các nhu cầu về vốn để phát triển kinh doanh của các chủ thể của quốc gia phải phù hợp với trách nhiệm trả nợ với mức chi phí thấp nhất trong khoảng thời gian thích hợp, phù hợp với mức
độ rủi ro của từng khoản vay
c, Sự cần thiết của quản trị vay và nợ quốc tế
- Về vi mô
+ Giúp chính phủ thực hiện được các mục tiêu duy trì sự bền vững
về quy mô và mức độ tăng nợ của quốc gia
+ Giúp chính phủ xây dựng chiến lược nợ quốc gia hợp lý để tránh xẩy ra tình trạng nợ quá mức, tránh các khoản nợ có cơ cấu không tốt về mặt trả nợ, đồng tiền, lãi suất
- Về vĩ mô
+ Từng chủ thể thực hiện vay, nợ quốc tế của quốc gia xác định chính xác số vốn cần vay, lãi suất vay, dồng tiền vay, thời hạn vay,thời hạn trả nợ đảm bảo phù hợp với khả năng hấp thụ vốn, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn để trả nợ vay đầy đủ, đúng hạn
d, Nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vay và nợ quốc tế
- Khuôn khổ pháp lý
- Cơ cấu bộ máy quản lý nợ quốc tế
- Thông tin
Trang 7- Các nhân tố khác : Môi trường kinh tế chính trị, môi trường kinh doanh
Hiệu quả quản lí nợ quốc tế của 1 quốc gia là đáp ứng nhu cầu cấp vốncho nền kinh tế phù hợp với trách nhiệm trả nợ và mức chi phí thấp nhất trong khoảng thời gian trung và dài hạn, với mức độ rủi ro thích hợp
6.2 Quản trị vay và nợ quốc tế khu vực công
6.2.1 Tổng quan về vay và nợ quốc tế khu vực công
a, Khái niệm
- Vay quốc tế khu vực công là các khoản vay quốc tế của chính phủ, doanh nghiệp và các tổ chức nhà nước nhằm huy động vốn cho đầu
tư phát triển kinh tế cho từng thời kỳ
- Nợ quốc tế khu vực công là các khoản vay quốc tế khu vực công
đã được giải ngân bao gồm: nợ của chính phủ vay quốc tế và nợ của doanh nghiêp vay quốc tế được chính phủ bảo lãnh
Trang 8- Cho vay lại đối với các doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng, chính quyền địa phương.
- Huy động vốn cho các dự án có hiệu quả kinh tế cao, các chương trình dự án quan trọng của nhà nước
- Các mục đích khác nhằm đảm bảo an ninh quốc phòng
do năng lực của nền kinh tế còn thấp
+ Nhu cầu chi cho đầu tư phát triển của nền kinh tế rất lớn: phát triển kinh tế , giải quyết các vấn đề xã hội , nâng cao trình độ dân trí…
Tài trợ quốc tế giúp tăng nguồn thu cho đâu tư của chính phủ và các doanh nghiệp, tăng thu ngoại tệ đáp ứng nhu cầu chi đầu tư phát triển
Hai là: Tăng thêm nguồn vốn đầu tư thúc đẩy kinh tế, phát huy được các tiềm năng sẵn có trong nước
Trang 9+ Nguồn tài trợ quốc tế chủ yếu được chính phủ chi tiêu cho mục đích phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng KT- XH, từ đó tạo
cơ sở để các doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế phát triển
+ Nguồn vốn tài trợ quốc tế thường đc chính phủ và các nhà tài trợ
sử dụng như một nhân tố kích thích hoạt động đầu tư, thu hút đầu
tư nước ngoài, khai thác hết tiềm năng sẵn có trong nước để phát triển sản xuất, phát triển kinh tế
- Tác động tiêu cực :
Một là: Có thể để lại gánh nặng nợ nần cho các thế hệ tương lai: các khoản vay quốc tế thường có thời hạn vay tương đối dài và có thể có các ưu đãi Nhưng nếu sử dụng không hiệu quả sẽ không tạo
ra tăng trưởng inh tế, không tạo ra thu nhập ròng để trả nợ, tạo gánh nặng nợ nần cho các thế hệ tương lại
Hai là: Có thể dẫn tới vỡ nợ chính phủ: các khoản nợ nước ngoài phải trả bằng ngoại tệ nên khi chính phủ tuyên bố vỡ nợ do quốc gia ko có khả năng trả nợ sẽ dẫn đến hậu quả như :
+ Bị ngăn cấm ko đc tham gia vào các hoạt động kinnh doanh quốc
tế, đặc biệt là thương mại quốc tế
+ Bị tịch thu tài sản của chính chủ ở nước ngoài
+ Hầu như bị cắt hết các khoản tài trợ quốc tế, kể cả vay nợ, viện trợ và đầu tư nc ngoài
Trang 10=> Tóm lại vay nợ nước ngoài của khu vực công vừa có những ý nghĩa tích cực, vùa có nguy cơ gây ra hậu quả tiêu cực ko quản lý, nếu sử dụng tốt các khoản vay này
6.2.2 Quản trị vay và nợ quốc tế của chính phủ
a, Quản trị vay thương mại quốc tế của chính phủ
- Vay thương mai quốc tế của chính phủ là các khoản vay nước ngoài của chính phủ theo các điều kiện thị trường không có ưu đãi gì, mục đích cho vay là để kiếm lời
- Chỉ tiêu
+ Hình thức: Chính phủ có thể đi vay các chính phủ, các tổ chức trung gian tài chính, tín dụng quốc tế, phát hành chứng khoán trên thị trường quốc tế
+ Lãi suất: Lãi suất cao thậm chí có thể cao hơn trong nước, lãi suất có thể cố định hoặc linh hoạt
+ Thời hạn vay: Thường là vay ngắn hạn hoặc trung hạn ( < 20 năm)+ Thời hạn trả nợ: Không có thời gian ân hạn, phải trả đủ cả vốn lẫn lãi khi đến hạn
+ Điều kiện vay nợ: Cần có sự đảm bảo bằng việc cầm cố thế chấp tài sản hoặc cần có sự bảo lãnh của chính phủ
Trang 11+ Khi đến hạn trả nợ: Phải trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi, không được hoãn nợ giảm nợ xóa nợ…
b, Quản trị vay ưu đãi của chính phủ;
- Vay ưu đãi quốc tế là các khoản vay ngoài của chính phủ được hưởng các khoản ưu đãi đặc biệt như vay với lãi suất thấp hoặc thời hạn cho vay hoặc điều kiện vay
- Chỉ tiêu
+ Hình thức: Có 2 hình thức:
Tín dụng hỗ trợ xuất nhập khẩu
Hỗ trợ phát triển chính thức ODA
c, Quản trị thu hồi và trả nợ nước ngoài của chính phủ:
- Theo đó, việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng thựchiện bằng ngoại tệ Đồng tiền thu hồi nợ là đồng tiền giải ngân của
khoản cho vay Việc thu hồi nợ bằng ngoại tệ khác với đồng tiền giải ngân thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng cho vay và bên vaynước ngoài
6.2.3 Quản trị vay và nợ quốc tế của chính quyền địa phương ( bang, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương )
- Chính quyền các địa phương vay vốn quốc tế để bổ sung nguồn kinh phí của địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của chính quyền theophương thức tự vay, tự chịu tránh nhiệm trả nợ
Trang 126.2.4 Quản trị vay và nợ quốc tế của DN, TCKTNN
Vay và nợ quốc tế của các doanh nghiệp, các tổ chức tổ chức tín dụng vàcác tổ chức kinh tế nhà nc trực tiếp vay vốn quốc tế đc Chính Phủ bảo lãnh
- Doanh nghiệp nhà nước có thể trực tiếp vay vốn quốc tế để đáp ứng nhu cầu tự do phát triển sản xuất, kinh doanh theo phương thức tự vay,
6.3 Quản trị vay và nợ quốc tế khu vực tư nhân
6.3.1 Mục đích, nội dung vay quốc tế khu vực tư nhân
a, khái niệm
- Vay quốc tế khu vực tư nhân là việc các chủ thể thuộc khu vực kinh
tế tư nhân, các cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh của một quốc gia tiến hành vay nợ của các chủ thể là người không cư trúcủa quốc gia đó trên thị trường quốc tế theo nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ, không có sự bảolãnh của các chủ thể khu vực công
Trang 13- Nợ quốc tế của khu vực tư nhân là tổng nghĩa vụ nợ ( gồm gốc lãi phí và các chi phí khác) mà các chủ thể khu vực tư nhân phải trả cho các chủ thể là ng ko cư trú.
b, Mục đích chung nhất của vay quốc tế khu vực tư nhân là đáp ứng nhu cầu về vốn kinh doanh với thời gian và chi phí thích hợp
- Đối với các doanh ngiệp phải tổ chức tín dụng như: Doanh nghiệp
tư nhân, hợp danh, công ty TNHH, công ty cổ phần….khoản vay quốc tế thường được dùng để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động hoặc nhucầu đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh theo đúng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
- Đối với các doanh nghiệp là tổ chức tín dụng như: NHTM, công ty bảo hiểm, quỹ TDND, công ty tài chính… khoản vay quốc tế thường dùng để bổ sung nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn củadoanh nghiệp nằm trong giới hạn vốn vay và không vượt tổng vốn đầu tư theo giấy phép hoạt động
c, Nguyên tắc thực hiện vay, nợ quốc tế khu vực tư nhân
- Nguyên tắc 1: các chủ thể khu vực tư nhân tự chịu trách nhiệm về năng lực pháp lý, năng lực tài chính, khả năng thực hiện hợp đồng vay quốc tế
+ Các chủ thể phải tự chịu trách nhiệm về mặt pháp lý khi tiến hành các thủ tục vay nợ quốc tế, tự chịu trách nhiệm về quá trình đàm phán, tư cách pháp nhân, để mở được tài khoản, vay nợ trên
Trang 14trường quốc tế cũng như tự chịu trách nhiệm về các chi phí, kí quỹ hoặc các thế chấp tài sản, khả năng hấp thụ vốn, khả năng giải ngân vốn vay, điều kiện vay, hiệu quả sử dụng vốn vay và tính trả nợ.
- Nguyên tắc 2: Các chủ thể kinh tế của khu vực tư nhân phải đáp ứng các điều kiện về vay quốc tế của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của nước sở tại
+ Các điều kiện vay vốn quốc tế của khu vực tư nhân của các quốc gia thường khác nhau, tùy thuộc vào trình độ và nhu cầu quản lý, mức độ hội nhập và mở cửa của thị trường, vốn và tài khoản vốn của từng quốc gia
+ Đối với các quốc gia phát triển đã tự do hóa thị trường vốn, điều kiện tham gia của các chủ thể khu vực tư nhân vào thị trường vốn quốc tế thường được mở rộng Việc vay vốn quốc tế có thể được mọi chủ thể tiến hành và tự chịu trách nhiệm pháp lý trước các chủthể cho vay quốc tế và các quy định pháp luật nước chủ nhà
+ Đối với các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển, điều kiện tham gia của các chủ thể khu vực tư nhân có thể có những hạnchế khác nhau Bởi hầu hết các quốc gia này chưa tự do hóa thị trường vốn, chính phủ vẫn quản lý giám sát dòng vốn gia vào của quốc gia ở các mức độ khác nhau Một phần có thể là do việc kiểmsoát dòng vốn ra vào của quốc gia đã tạo ra những rào chắn gây
Trang 15khó khăn cho hoạt động tín dụng quốc tế của một số chủ thể khu vực tư nhân Một phần khác có thể do cơ chế quản lý vốn, các dòng vốn không được di chuyển tự do qua biên giới, đã gây khó khăn cho việc tiếp cận các nguồn vốn của các chủ thể khu vực tư nhân.
Nguyên tắc 3: Các khoản vay nợ quốc tế của khu vực tư nhân phải chấp hành sự theo dõi giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền của nước sở tại
+ Do các khoản vay thuộc khu vực tư nhân là 1 thành tố cấu tạo nên nợ quốc gia – 1 nhân tố quan trọng trong việc đánh giá xếp hạng tín nhiệm quốc gia Hơn nữa, khu vực tư nhân cũng là 1 nhân
tố quan trọng đến cán cân vốn và cán cân thanh toán quốc gia.6.3.2Quản trị vay và nợ quốc tế khu vưc tư nhân
a, Quản trị vay tài chính và nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ trả chậm
- Vay tài chính là những khoản vay của các chủ thể khu vực tư nhân đi vay của các chủ thể không cư trú bằng các loại tiền tệ để đáp ứng nhu cầu về vốn kinh doanh Những khoản vay này có thể là ngắn hạn, trung hạn, hay dài hạn
- Lợi ích từ việc vay:
+ Đem lại 1 khoản lợi thuế do các khoản lãi vay được trừ khi tính thuế thu nhập
Trang 16+ Tăng cường năng lực quản lí của ban giám đốc điều hành doanh nghiệp
- Nguyên tắc:
+ nguyên tắc 1: các chủ thể khu vực tư nhân tự chịu trách nhiệm về nănglực pháp lý, năng lực tài chính, khả năng thực hiện hợp đồng vay quốc te
- Do đặc tính khác nhau giữa ngắn, trung và dài hạn các quốc gia thường
có quy định luật pháp khác nhau về điều kiện các khoản vay nợ khu vực
tư nhân Vay nợ trung và dài hạn thường có các điều kiện chặt chẽ hơn vay ngắn hạn
+ nguyên tắc 2: Các chủ thể kinh tế của khu vực tư nhân phải đáp ứng các điều kiện về vay quốc tế của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của nước sở tại
Điều kiện đối với vay nợ ngắn hạn:
Một là: khoản vay phải đúng mục đích đáp ứng nhu cầu vốn lưu động cho phát triển sản xuất kinh doanh theo đúng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
Hai là: đối tượng vay nợ ngắn hạn phải phù hợp với quy định của luật pháp
Ba là: thời hạn vay ngắn hạn phải dưới 12 tháng và các chi phí vay phải trong phạm vi quy định của cơ quan quản lý có thẩm quyền
Trang 17Bốn là: tồng mức vay phải trong phạm vi giới hạn vay được quy định
Năm là: chấp hành các quy định về quản lý ngoại tệ thế chấp, ký quỹ đối với các khoản vay ngắn hạn theo quy định của luật pháp Sáu là: các nội dung và các thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn quốc tế ngắn hạn phải phù hợp với các quy định của luật pháp nước sở tại
Điều kiện với vay trung và dài hạn
Một là: đối tượng vay phải có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật
Hai là: khoản vay phải đúng mục đích đáp ứng nhu cầu vốn đầu tưphát triển sản xuất kinh doanh theo đúng phạm vi hoạt động của doanh ngiệp được quy định trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Ba là: đối tượng vay trung và dài hạn phải phù hợp với quy định của luật pháp
Bốn là: thời hạn vay nợ trung, dài hạn phải trên 1 năm, các chi phívay phải trong phạm vy quy định cảu cơ quan có thẩm quyền
Năm là: các thỏa thuận trong hợp đồng vay vốn quốc tế trung, dài hạn phải phù hợp với các quy định của luật pháp nước sở tại
Trang 18Sáu là: tổng mức vay phải trong giới hạn vay được quy định khôngvượt quá tổng vồn đầu tư theo giấy phép đầu tư
Bảy là: đối tượng vay vốn quốc tế trung và dài hạn thường phải đăng ký về việc trả nợ nước ngoài với cơ quan quản lý có thẩm quyền cảu nước sở tại sau 1 thời hạn nhất định khi đã ký hợp đồng vay vốn, trước khi giải ngân vốn vay
+ Nguyên tắc 3: các khoản vay nợ quốc tế cảu khu vực tư nhân phải chấp hành theo dõi, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của nước sở tại, thực hiện qua quản trị đăng ký vay, trả nợ quốc tếvới cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Đối với các khoản vay ngắn hạn hầu hết các quốc gia thường không quy định quá chặt chẽ về việc đăng ký vay nợ với các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước nhưng cần đảm bảo các điều kiện và thủ tục quy định
Đối với khoản vay trung và dài hạn, sau khi ký két hợp đồng vay quốc tế có hiệu lực rút vốn, trong thời hạn nhất đinh các chủ thể phải làm thủ tục đăng ký cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước khi thực hiện rút vốn Nếu các thỏa thuận ko có hiệu lực rút vốn thì chỉ cần các văn bản ký kết phù hợp với các quy định luật pháp của nước sở tại, ko cần đăng ký vay trả nợ quốc tế với các cơ quan có thẩm quyền
Trang 19 Nếu chủ thể vay vốn không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền sẽ không được phép rút vốn vay qua hệ thống ngân hàng và có thể chịu các hình thức xử phạt của chính quyền sở tại.
-Nội dung:
+Quản trị đàm phán, kí kết hợp đồng vay nợ:
Quản trị chi phí vay vốn, cẩn quan tâm đến:
Lãi suất thực tế: phụ thuộc vào thời điểm trả lãi là vào ngày đáo hạn hay trả trước; phụ thuộc vào sự tăng giá của ngoại tệ trong thờigian vay nợ, nếu ngoại tệ tăng giá thì sẽ làm cho lãi suất vay thực
tế tăng lên
Tỷ giá mua bán có kì hạn: khi lãi suất vay ngoại tệ thấp hơn vay nội tệ thì phải cân nhắc đến vấn đề là so sánh giữa việc vay vốn ngoại tệ vs lãi suất thấp và mua ngoại tệ theo tỉ giá kì hạn với việc vay nội tệ vs lãi suất cao
Dự báo về sự thay đổi của tỉ giá ngoại hối: dựa trên sự phân tích chu kì biến động tiền tệ trong những khoảng thời gian gần nhất và
sử dụng nó cho dự đoán tương lai Cơ sở của dự báo là : chính trị- kinh tế thế giới, chính sách kinh tế của một số nền kinh tế lớn và của nước có đồng tiền vay nợ Cần kết hợp việc sử dụng lãi suất vay ngoại tệ thực tế và so sánh với lãi suất vay vốn nội tệ để lựa chọn chính sách vay nợ có lợi nhất
+ ký hợp đồng vay nợ