1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh thai hoc

65 243 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh Thái & Môi Trường
Tác giả Phạm Thị Vân
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Sinh thái học
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố thành phố hồ chí minh
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi loại tài nguyên có đặc điểm riêng nhưng có 2 thuộc tính chung: - TNTN phân bố không đồng đều giữa các vùng trên trái đất và trên cùng một lãnh thổ có thể tồn tại nhiều loại tài nguy

Trang 2

A Khái niệm:

TNTN là nguồn của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trong

tự nhiên mà con người có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu trong cuộc

sống Mỗi loại tài nguyên có đặc điểm riêng nhưng có 2 thuộc tính chung:

- TNTN phân bố không đồng đều giữa các vùng trên trái đất và trên cùng một lãnh thổ có thể tồn tại nhiều loại tài nguyên, tạo ra sự ưu đãi của tự nhiên với từng vùng lãnh thổ, từng quốc gia

- Đại bộ phận các nguồn tài nguyên có giá trị cao được hình thành qua quá trình lâu dài của tự nhiên và lịch sử

Trang 3

B Phân loại:

Sự phân loại chỉ mang tính chất tương đối vì tính đa dạng và đa dụng của tài nguyên và mục tiêu sử dụng khác nhau.

- Thường chia 2 loại:

+ dạng không tái tạo được: khoáng sản,than,dầu mỏ… + dạng tái tạo được: rừng, đất, nước,…

Trang 4

C.Lịch sử tác động của con người đối với TNTN:

Trang 5

Sơ đồ mối quan hệ giữa con người và môi trường

Nhu cầu tiêu dùng và phát triển

Sinh thái & môi trường

Tài nguyên thiên nhiên

Trang 6

D Sự suy thoái tài nguyên do hoạt động của con

người:

Những dạng tài nguyên không sinh vật:

I tài nguyên khoáng sản và sự suy kiệt của chúng do khai thác

II tài nguyên đất và sự suy thoái của đất

III tài nguyên nước và sự suy giảm của nước

Những dạng tài nguyên sinh vật:

IV Sự suy giảm diện tích rừng

V Sự suy giảm các hệ sinh thái ở nước và nguồn lợi thuỷ sản

VI Sự suy giảm đa dạng sinh học

Trang 8

A Nhiên liệu (năng lượng)

Năng lượng khai thác từ nhiều nguồn:

- Năng lượng truyền thống: khai thác từ than, củi, dầu mỏ và khí đốt,sức nó

ng, sức gió

- Năng lượng thứ cấp: điện

- Năng lượng hạt nhân

- Các nguồn khác: từ mặt trời , địa nhiệt, nhiệt biển, thuỷ triều đây là nguồ

n năng lượng sạch

Trang 9

Tỷ lệ (%) sử dụng các nguồn năng lượng của thế giới( theo Viện tài

nguyên thế giới (1987)

Nguồn Các nước Tây

Âu Các nước đang phát triển Liên xô Trung Quốc

Trang 10

• Thuỷ điện trên thế giới có tiềm năng khá lớn,tập trung ở Châu Á và Mỹ La tinh Trữ lượng có thể khai thác được đánh giá trên 2,2triệu MW, song mức

độ sử dụng còn hạn chế, mới đạt 7%

Trang 11

Tiềm năng thuỷ điện thế giới và mức đã sử dụng

Các khu vực Tiềm năng khai thác kĩ

thuật(MW) Đã sử dụng(% tổng số)Châu Á

98536125915Trung bình 17(Viện tài nguyên thế giới 1987)

Trang 12

Một số nhà máy có công suất lớn được xây dựng như thuỷ điện Thác Bà (108 MW),Trị An(400 MW),Hoà Bình (1920 MW)…Nhà máy thuỷ điện YaLy đã bước vào hoạt động với công suất 690 MW.Tiềm năng thuỷ điện nước ta

khá dồi dào,công suất đạt khoảng 30triệu KW với năng lượng có thể cung cấp hằng năm 260 -270 tỷ KW/h

Trang 13

Khí 1kg Uran -253 phân rã hoàn toàn phát ra một năng lượng 23 triệu KW/h, tương ứng với năng lượng của 2600 tấn than.

Hội nghị năng lượng quốc tế lần thứ 10(1979) dự đoán rằng, năng lượng nguyên tử sẽ chiếm tới 60-65% tổng công suất điện vào năm 2020

Trang 14

Nguồn năng lượng sạch khác cũng ngày càng được coi trọng khi ô nhiễm môi trường ngày một tăng do sử dụng các năng lượng truyền thống.

Nhà máy thuỷ triều lớn nhất hiện nay là Laranxow (Pháp), gồm 4 tuabin, có công suất 240000KW Nhiều nhà máy địa nhiệt cũng được xây dựng như Larderello, công suất 240000 KW ở Italia

Năng lượng khai thác từ gió, từ khí sinh học… Đang được sử dụng phổ biến hiện nay trên nhiều vùng trên thế giới

Trang 15

Năng lượng là nhu cầu của sự phát triển Đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày một cao thì nhu cầu năng lượng ngày một lớn, kềm với nó

là ô nhiễm môi trường cũng tăng theo :

Bắc Mỹ thải khí CO2 gấp 2 lần so với Nam Mỹ và gấp 10 lần so với các nước Đông Nam Á (IUCN và UNEP ,1993)

Nhân khẩu Hoa Kỳ chiếm tỷ lệ nhỏ hơn 6% nhân khẩu thế giới, nhưng mỗi năm tiêu tốn tới 33% nguồn năng lượng toàn cầu

Phân bố và sử dụng năng lượng trong các quốc gia trên thế giới rất chênh lệch, đang trở thành mâu thuẫn lớn giữa các khu vực Đông –Tây, Nam- Bắc của hành tinh, khó có thể dung hoà

Trang 16

2 Nguyên liệu( khoáng sản)

Khoáng sản chia thành 2 nhóm chính:

- Khoáng kim loại: gồm các loại kim loại thường gặp, có trữ lượng

lớn(nhôm, sắt,crom,mangan, ) và kim loại hiếm (đồng, chì, bạch kim…)

- Khoáng phi kim loại : gồm các quặng (photphat,sunphat, clorit ), các

nguyên liệu dạng khoáng (cát, sỏi, thạch anh, ) và dạng nhiên liệu hoá

thạch (than đá, dầu mỏ, khí đốt,…)… Nước cũng coi là dạng khoáng (nước ngầm, nước biển chứa khoáng)

Trang 17

Trong thế kỷ này, loài người đã lấy từ lòng đất 130tỷ tấn than, 35 tỷ tấn dầu vàtrên1 tỷ tấn hơi đốt.

Trữ lượng sắt, nhôm,titan, crôm, magiê, vanadi,…còn lớn, chưa có nguy cơ cạn kiệt; tữ lượng bạc, đồng, bismut,amian,chì, kẽm,…không lớn, đang ở mức báo động; còn trữ lượng barit, fluorit,mica…rất nhỏ và có nguy cơ cạn kiệt hoàn toàn

bảng nhu cầu của thế giới về một số kim loại ước tính đến năm 2000:

900,0 9,2 32,0

1130,0 10,0 55,0

1400,0 13,5 90,0

2250,0 20,0 250,0 đơn vị st, một st =907,2kg

Trang 18

Việc khai khoáng ở biển đã được tiến hành từ lâu hoặc do ở lục địa không có(iot, brom, ) hoặc dễ khai thác hơn so với lục địa Người ta đã khai thác khoáng dưới các dạng “đa kim”, có hàm lượng tập trung của mangan, sắt, niken, côban, đồng và cả nguyên tố phóng xạ Riêng dầu mỏ và khí đốt,

400 điểm có trữ lượng 1400 tỷ tấn đã được phát hiện

kẽm, cũng rất triển vọng

Trang 19

Khai thác than

Trang 20

Vịnh Bắc bộ 500 triệu tấn, nam Côn sơn 400 triệu tấn, bồn Cửu Long 300 triệu tấn, vịnh thái Lan 300 triệu tấn

Khu mỏ Quảng Ninh, hơn 100 năm qua đã khai thác khoảng 200 triệu tấn than,

Ngoài việc triệt hạ hầu hết rừng tự nhiên trên đó, các mỏ còn thải ra khoảng 1.600 triệu tấn đất đá, tạo nên những “ núi” chất thải cao hằng trăm met, những bãi thải rộng hàng nghìn ha.Mặt đất bị đào bới nham nhở; các sông suối bị bồi lấp, tắc nghẽn,bãi triều bị xâm lấn,; rừng ngập mặn bị tàn lụi;

nước bị ô nhiễm…

Trang 21

Quản lí tài nguyên khoáng sản:

Gồm có 2 nội dung quan trọng: BVMT hoạt động khai thác khoáng sản

và sử dụng hợp lí tài nguyên khoáng sản.

- Lập thẩm định các tác động môi trường các dự án khai thác chế biến khoáng sản, kiểm toán và thanh tra thường kì hpạt động khai thác và chế biến, giảm thiểu ô nhiễm môi trường….

- Sử dụng hợp lí các nguồn tài nguồn tài nguyên được giải quyết theo các hướng địa chất, kĩ thuật mỏ, công nghệ, kinh tế và tổ chức

Trang 22

II Tài nguyên đất:

Đất là vật thể thiên nhiên được hình thành qua một thời gian dài do kết quả tác động tổng hợp của 5 yếu tố : đá mẹ, động thực vật, khí hậu, địa hình và thời gian

Trên thế giới có 5 nhóm đất phổ biến nhất:

- Những vùng đất có khí hậu rét, lượng mưa dồi dào và điều kiện thoát nước tốt có nhóm đất podzol

- Những vùng khí hậu ôn hoà với rừng rụng lá theo mùa có nhóm đất alfisols, đất có màu nâu hoặc xám

- Những vùng có khí hậu ôn hoà và đồng cỏ bán khô hạn hình thành đất đen giàu mùn (mollisols) đất có tầng dày và màu đen

-Nhóm đất khô hạn(aridosol) phát triển những vùng khô hạn: Nam Mỹ,Bắc Mỹ, Châu Phi; nơi gần hoang mạc hoặc hoang mạc.Nhóm đất này xấu chỉ để chăn nuôi và phát triển nông nghiệp nếu có nguồn nước tưới

Trang 23

- Vùng nhiệt đới và á đới lượng mưa phát triển, có nhóm đất đỏ(oxisols) nghèo chất dinh dưỡng.

- Tổng diện tích đất tự nhiên trên thế giới khoảng 148 triệu km2

Tỷ lệ % các loại đất trên thế giới thể hiện ở bảng sau(FAO,1990):

Trang 24

Loại đất Tỷ lệ % -Tuyết, băng, hồ

Trang 25

Hiện trạng sử dụng đất của thế giới theo FAO như sau:

+ 20% diện tích vùng quá lạnh không sản xuất được.

+ 20% diện tích ở vùng quá khô, hoang mạc cũng không sản xuất được

+ 20% đất vùng quá dốc không canh tác nông nghiệp được

+ 10% diện tích ở vùng có tầng đất mỏng( núi đá, đất bị xói mòn mạnh)

+ 10% diện tích đang trồng trọt

+ 20% đang làm đồng cỏ, gồm những đồng cỏ chăn thả tự nhiên và đồng cỏ thâm canh

- Hiện nay, diện đầt đang trồng trọt chiếm 10% nghĩa là khoảng 1500 triệu ha

và được FAO đánh giá là:

- + Đất có năng suất cao: 14%

- + Đất có năng suất trung bình: 28%

- +Đất có năng suất thấp: 58%

Trang 26

Việc sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất phụ thuộc rất lớn vào điều kiện địa

lý, khí hậu, đặc trưng của tập đoàn cây trồng từng vùng và vào trình độ phát triển kinh tế xã hội của từng quốc gia

Các tác nhân gây sự suy thoái của đất:

- Đất trồng trọt đang bị thu hẹp

- Diện tích đất bị sa mạc hoá tăng nhanh

- Sử dụng đất nông nghiệp vào xây dựng

Trang 27

Tỷ lệ % các yếu tố đóng góp vào việc làm suy thoái đất trên thế giới:

Toà

n TG

Trang 28

• Trên thế giới có khoảng 3,6 tỉ ha đất ở vùng khô hạn được dùng để chăn thả động vật và mỗi năm có khoảng 3,6 triệu ha bị sa mạc hoá

Hiện tượng sa mạc hoá:

Trang 29

• Những tổn thất và suy thoái đất gây ra bởi sự mất rừng hoặc khai thác rừng đến mức cạn kiệt ( gây xói mòn, làm đá ong hoá,….) chăn thả quá mức làm giảm sự che phủ của cây cỏ… ; hoạt động công nghiệp.

Trang 30

Hoạt động công nghiệp:

Trang 31

Chăn thả quá mức:

Trang 32

Do nhu cầu nhà ở ngày càng nhiều ở các vùng nông thôn cũng như khu ngoại

ô thành phố vì dân số tăng nhanh, sự phát triển của khu liên hiệp công

nghiệp, nhà máy,……

Tổ chức môi trường thế giới (UNEF) đến 1982 có 2000 triệu hecta đất nông nghiệp bị sử dụng vào các mục đích xây dựng

Trang 33

Ở Việt Nam:

Ở Việt Nam, tình hình sử dụng đất canh tác chưa hợp lí Ngoài việc sử dụng đất nông nghiệp vào xây dựng thì việc chọn cây trồng nông nghiệp không thích hợp, dùng nhiều thuốc trừ sâu,… Thêm vào đó loại đất xấu chưa có điều kiện cải tạo chiếm một diện tích lớn, trong đó có 46 vạn ha đất cát

Diện tích đất nước ta khoảng 33 triệu ha, trong đó 22 triệu ha là đất phát triển tại chỗ, 11 triệu ha là đất bồi tụ,tính đến năm 1982 có khoảng 55 triệu

người, diện tích đất bình quân đầu người là 0,6ha, đứng số 159 trên 200 nước Về đất nông nghiệp bình quân 0,1-0,3 ha /người và ngày nay thì càng thấp

Tỷ lệ đất được sử dụng cho các đối tượng như sau: đất nông nghiệp 7 triệu

ha (21% tổng số), lâm nghiệp 11,8 triệu ha (85%), đất chuyên dùng 1,4 triệu ha (4,2%), và còn lại là 13 triệu ha (39%)

Trang 34

Tài nguyên đất ở nước ta có nhiều hạn chế Có khoảng 40% tổng diện tích sử dụng chưa hợp lý hoặc chưa sử dụng được.

Trong số đất nông nghiệp 10% trồng lúa, 20% trồng màu, 8% trồng cây lâu năm, 4% trồng cỏ, 3% là mặt nước hồ kênh mương Tỉ lệ đó biểu hiện nền nông nghiệp tự túc, chưa có khả năng sản xuất nhiều nông sản hàng hoá

Trang 35

Quá trình rửa trôi và xói mòn: vì 3/4 diện tích tự nhiên là đồi núi, có độ dốc cao lượng mưa lớn.

Sáu quá trình dẫn đến hoang mạc hoá ở Việt Nam:

- Đất bị thoái hoá nghiêm trọng do xói mòn, rửa trôi

- Nạn cát bay ở vùng ven biển ( hoang mạc cát)

- Đất bị mặn hoá, chủ yếu là mặn hoá thứ sinh do tưới tiêu không đúng quy trình kĩ thuật

- Đất bị phèn hoá do chặt phá rừng Tràm và rừng ngập mặn để làm nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản

- Đất thoái hoá do canh tác nông nghiệp và chăn thả quá mức

- Đất thoái hoá do khai thác mỏ đãi vàng bừa bãi đăc biệt nhưng nơi khai thác của tư nhân không có kế hoạch làm trôi tầng đất mặt, lộ đá gốc (hoang mạc đá)

Trang 36

Một số mục tiêu quy hoạch sử dụng bền vững đất đai:

- Sử dụng đất đai một cách tiết kiệm, nhất là đất trồng lúa nước nhằm bảo vệ, khia thác thật tốt quỹ đất nông nghiệp đảm bảo an ninh

lương thực quốc gia.

- Đảm bảo chính sách phu xanh bằng cây rừng.

- Dành một quỹ đất đai hợp lí trong việc xây dựng và phát triển các khu công nghiệp tập trung.

- Quỹ đất dành cho phát triển cơ sở hạ tầng còn phải tiếp tục tăng

nhanh đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.

- Phải tiến tới xây dựng chiến lược khai thác sử dụng và quản lý chặt chẽ hải đảo,thềm lục địa và lãnh hải

Trang 37

III Tài nguyên nước:

Trong khoảng 105000 km2 nước mưa, nguồn cung cấp nước ngọt cuối cùng rơi xuống mặt đất thì khoảng 1/3 đổ theo sông suối ra biển, 2/3 còn lại quay lại khí quyển do bốc hơi bề mặt và sự thoát hơi nước của cây cối

Lượng nước rơi(mưa, tuyết) được biển cung cấp tới 90%, còn 10% từ sự bốc hơi nước của lục địa và sự thoát hơi nước của thực vật

Nếu 35000 km3 nước mỗi năm là nguồn cung cấp nước tiềm tàng cho con

người thì với số dân hiện tại, bình quân mỗi người có chừng 18 lit nước/ ngày, quá thừa cho nhu cầu sinh lý (2 lit/ngày)

Ở các nước công nghiệp tăng gấp 6 lần giá trị trên

Trên phạm vi toàn cầu nước dùng cho sinh hoạt chiếm 6% tổng số, cho công nghiệp 21%, số còn lại dành cho nông nghiệp

Trang 38

Để sử dụng nước cho nông nghiệp, chạy máy phát điện, trị thuỷ các con sông, ngay từ buổi bình minh của nền văn minh nhân loại, con người đã xây đập ngăn sông, tạo nên các hồ chứa Nhiều hồ chứa lớn như: đập

Bunder_Dam(Hoa Kỳ), đập Karip (Trung Phi),…

Ở nước ta cũng có tới hàng ngàn hồ chứa to nhỏ, trong đó lớn nhất là hồ Hoà Bình (9,45 tỷ m3 nước), hồ Thác Bà (8,45 tỷ m3),…

Trang 39

Nạn thiếu hụt nước còn xảy ra do suy thoái rừng, do nước (kể cả nước

ngầm) và đất bị ô nhiễm

Nước được sử dụng cần 2 tiêu chuẩn : số lượng và chất lượng

Do khai thác quá mức nguồn nước, do nước bị nhiễm bẩn, nhân loại đang đứng trước cảnh thiếu nước, nhất là nước sạch

Ở nước ta tiềm năng nước ngọt còn lớn, bình quân đầu người đạt 17000

m3/năm, cao gấp 3 lần hệ số đảm bảo nước trung bình trên thế giới

Nhìn chung, chất lượng nước bề mặt còn tốt, thoả mãn các nhu cầu kinh tế xã hội, sông ngòi VN có khả năng cung cấp nước ổn định cho các ngành một lượng nước 100_150 km3/năm, trừ lượng nước từ nước ngoài chảy vào

Trang 40

Nước bị ô nhiễm:

Trang 41

Lượng nước yêu cầu cho nông nghiệp,

công nghiệp & sinh hoạt:

Trang 42

Xu thế cạn kiệt của tài nguyên nước:

+ Nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng cho phát triển kinh tế xã hội.

+ Chưa nhận thức đúng về giá trị và vị trí của tài nguyên nước

+ Trong công tác quy hoạch chưa chú ý đến quản lý quy hoạch các dòng sông và các vùng châu thổ, nhu cầu nước để duy trì HST…

+ Chưa quan tâm đúng mức đến quy hoạch sử dụng tổng hợp, đa mục tiêu tài nguyên nước và phối hợp với quy hoạch khai thác sử dụng tài nguyên

tự nhiên khác

Trang 43

Một số biện pháp chính của quản lý và bảo vệ tài nguyên nước:

- Quy hoạch nguồn nước để bảo vệ nước, đưa nước vào sử dụng hợp lí, khai thác nguồn nước sẵn có để sử dụng hợp lí và hiệu quả

- Các chính sách, pháp chế và quản lí nước thích hợp : đây là biện pháp

mang tính chất pháp lí, thiết chế và hành chính để áp dụng cho phân phối tài nguyên nước

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và sử lí kịp thời các nguồn gây ô nhiễm tài nguyên nước

Trang 44

Những dạng tài nguyên sinh vật:

Tài nguyên sinh vật là nguồn sống chính của loài người, nền tảng của mọi nền văn minh trong lịch sử phát triển của nhân loại

Tài nguyên sinh vật có giá trị cho cuộc sống của con người là rừng và các

động vật hoang dã sống trong rừng, nguồn lợi thuỷ sản chứa trong các

sông hồ, đồng ruộng đặc biệt tiềm tàng trong các biển và đại dương

Trang 45

IV Sự suy giảm diện tích rừng:

Rừng là quan trọng nhất của sinh quyển và có ý nghĩa lớn trong sự phát triển kinh tế, xã hội, sinh thái và môi trường

Một số kiểu rừng thực vật quan trọng trên thế giới:

- Rừng lá kim ( rừng Taiga) vùng ôn đới có thành phần khá đồng nhất, năng suất thấp hơn vùng nhiệt đới, phân bố chủ yếu ở Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu

Âu, một phần bắc Trung Quốc và vùng núi cao nhiệt đới Các loại cây chủ yếu là thông, vân sam và linh sam

- Rừng rụng lá ôn đới phân bố ở vùng thấp và gần vùng nhiệt đới hơn, chủ yếu

ở Đông Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu Âu, một phần Trung Quốc, Nhật Bản và Oxtraylia

- Rừng mưa nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng xích đạo thuộc lưu vực sông Amazon, Ấn Độ, Malaixia…

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mối quan hệ giữa con người và môi trường - sinh thai hoc
Sơ đồ m ối quan hệ giữa con người và môi trường (Trang 5)
w