1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai_48. Phần sinh thái học

31 287 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Sinh thái học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Những nhân tố tác động lên đời sống của cây xanh gồm: đất, nước, không khí, thực vật, động vật, con người và vi sinh vật...  Những nhóm nhân tố đó có quan hệ với nhau rất mật thiết và

Trang 1

I KHÁI NIỆM NHÂN TỐ SINH THÁI

II KHÁI NIỆM MÔI TRƯỜNG

III NHỮNG QUY LUẬT TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI VÀ GIỚI HẠN SINH THÁI

IV NƠI Ở VÀ Ổ SINH THÁI

Trang 3

I KHÁI NIỆM NHÂN TỐ SINH THÁI.

Trang 4

 Những nhân tố tác động lên đời sống của cây

xanh gồm: đất, nước, không khí, thực vật, động vật, con người và vi sinh vật.

Trang 5

? Những nhóm nhân tố đó có quan hệ với nhau như

thế nào? Và chúng tác động lên cơ thể sinh vật ra sao?

Trang 6

 Những nhóm nhân tố đó có quan hệ với nhau

rất mật thiết và đa dạng, chúng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên cơ thể sinh vật, thúc đẩy hoạt động sống và sinh sản hoặc ngược lại có thể gây kìm hãm hay gây hại cho sinh vật.

Trang 7

? Thế nào là nhân tố sinh thái?

trong môi trường có quan hệ mật thiết với nhau, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên cơ thể sinh vật.

trong môi trường có quan hệ mật thiết với nhau, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên cơ thể sinh vật.

Trang 8

Nhân tố sinh thái vô sinh được thể hiện

trong trường hợp nào?

Trang 9

II KHÁI NIỆM MÔI TRƯỜNG.

Vi sinh vật

? Các NTST trên thuộc loại môi trường nào?

? Có mấy loại môi trường chính?

Môi trường sinh vật

Môi trường sinh vật

Môi trường không khí

Môi trường không khí

Môi Trường nước

Môi Trường nước

Môi trường đất

Môi trường đất

Trang 10

 Ánh sáng, to, CO2, O2 thuộc môi trường không khí.

 Nước thuộc môi trường nước.

 Đất thuộc môi trường đất.

 Thực vật, động vật, vi sinh vật và con người

thuộc môi trường sinh vật.

 Có 4 loại môi trường chính: Môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí

và môi trường sinh vật

 Có 4 loại môi trường chính: Môi trường đất, môi trường nước, môi trường không khí

và môi trường sinh vật

Trang 11

? Vậy môi trường sống là gì?

 Môi trường sống là phần không gian bao quanh sinh vật, mà sinh vật có quan

hệ trực tiếp và gián tiếp với các yếu tố cấu tạo nên môi trường bằng những phản ứng thích nghi.

 Môi trường sống là phần không gian bao quanh sinh vật, mà sinh vật có quan

hệ trực tiếp và gián tiếp với các yếu tố cấu tạo nên môi trường bằng những phản ứng thích nghi.

Trang 12

? Sinh vật muốn tồn tại thì phải biến đổi như thế nào để thích nghi với môi trường sống của chúng? Cho ví dụ?

 Sinh vật đã biến đổi hình thái, sinh lí và tập tính

sinh thái để thích nghi với môi trường mà nó sống:

ví dụ; cá sống trong nước thì thân có hình thoi, cổ rút ngắn, đầu và thân trở thành một khối.

Trang 13

Sống trên các vùng cực, những con chim

cánh cụt có đôi cánh rất khỏe, nhưng đôi chân lại ngắn vì chúng thích nghi với:

d Dễ cho việc ấp trứng.

c Đi trên băng tuyết đỡ bị trượt.

a Lối bay giỏi.

b Lối bơi giỏi.

e Để làm phương tiện đánh nhau khi tranh giành nơi đẻ trứng.

b Lối bơi giỏi.

Trang 14

TỐ SINH THÁI VÀ GIỚI HẠN SINH THÁI.

Mỗi nhân tố khi tác động lên sinh vật thường thể hiện như thế nào?

 Mỗi nhân tố khi tác động lên sinh vật thường thể

hiện cả về chất lượng và số lượng, cụ thể:

 Bản chất của các tác động (nhân tố vật lí, hóa học,

sinh học) khi tác động lên sinh vật là khác nhau.

 Cường độ càng mạnh và liều lượng càng cao, tác

Trang 15

 Phương thức tác động: những tác động đứt đoạn,

thình lình gây ảnh hưởng mạnh hơn so với cách tác động liên tục, ổn định.

 Thời gian tác động: thời gian tác động dài (rét đậm

kéo dài, hạn hán kéo dài…) gây hại hơn so với thời gian ngắn Tuy nhiên nếu quá dài, trong nhiều trường hợp lại là nhân tố “làm quen”, đưa đến những thích ứng mới của sinh vật.

 Các nhân tố bao giờ cũng tác động đồng thời lên sinh

vật, còn sinh vật bao giờ cũng phản ứng khác nhau với từng nhân tố, đồng thời phản ứng lại một cách tức khắc với tất cả các nhân tố tác động lên nó.

Trang 16

Một con sóc sống trên cây, yếu tố ít giới

hạn đối với nó là:

d Kẻ thù của nó.

c Các loài kí sinh trùng.

a Nguồn thức ăn là hoa quả.

b Nhiệt độ trong năm.

e Ôxi trong khí quyển.

Trang 17

? Có phải tất cả sinh vật đều có thể tồn tại và phát triển ở mọi giá trị của mỗi nhân tố sinh thái?

Giới hạn nhiệt độ của cá rô phi.

Sức sống

Khoảng cực thuận

Nhiệt độ

?Hãy mô tả giới hạn sinh thái của cá rô phi ở hình bên?

Trang 18

 Cá rô phi chỉ sống được trong khoảng nhiệt

độ từ 5,6 0 C đến 42 0 C Khi vượt ra khoảng nhiệt độ trên thì cá rô sẽ chết 5,6 0 C là điểm giới hạn dưới (Min), 42 0 C là điểm giới hạn trên (Max), khoảng cực thuận là khoảng giá trị của nhiệt độ mà cá rô phi phát triển thuận lợi nhất.

 Không phải tất cả sinh vật đều tồn tại và phát

triển ở mọi giá trị của mỗi nhân tố sinh thái.

Trang 19

Quan sát hình dưới đây: hãy giải thích sự khác nhau giữa 3 loài A, B và C theo nhân tố nhiệt độ?

Hình 48.1 Giới hạn nhân tố nhiệt độ của 3 loài A, B và C

Loài A có giới hạn sinh thái đối với nhân

tố nhiệt độ rộng hơn loài B và C Loài B là loài ưa lạnh, còn loài C ưa nóng.

Trang 20

 Giới hạn sinh thái hay giới hạn chịu đựng của cá thể loài là một khoảng xác định đối với một yếu tố xác định mà ở

đó cá thể loài có thể tồn tại và phát triển một cách ổn định theo thời gian

đựng của cá thể loài là một khoảng xác định đối với một yếu tố xác định mà ở

đó cá thể loài có thể tồn tại và phát triển một cách ổn định theo thời gian

Giới hạn sinh thái là gì?

Trang 21

IV NƠI Ở VÀ Ổ SINH THÁI.

Thế nào là nơi ở và ổ sinh thái?

 Nơi ở là địa chỉ hay nơi thường gặp Của loài Ổ sinh thái là một không gian sinh thái, ở đó tất cả các điều kiện môi trường quy định sự tồn tại và phát triển

ổn định lâu dài của loài.

Của loài Ổ sinh thái là một không gian sinh thái, ở đó tất cả các điều kiện môi trường quy định sự tồn tại và phát triển

ổn định lâu dài của loài.

Trang 22

Loài C Loài D

Loài A

Loài B

Phần giao nhau

Trang 23

Loài A và B có ổ sinh thái giao nhau do đó sẽ

dẫn đến sự cạnh tranh Loài C và D có ổ sinh thái không giao nhau do đó không có sự cạnh tranh.

Nếu ổ sinh thái giữa các loài giao nhau càng lớn thì sẽ dẫn đến kết quả gì?

Nếu ổ sinh thái giữa các loài giao nhau càng lớn

thì sự cạnh tranh diễn ra càng mạnh Kết quả có thể 1 loài bị tiêu diệt hoặc phải rời đi nơi khác

Trang 24

Các loài gần nhau về nguồn gốc khi sống trong một sinh cảnh thường có xu hướng tiến hóa như thế nào để giảm sự cạnh tranh?

 Các loài gần nhau về nguồn gốc khi sống

trong một sinh cảnh thường có xu hướng phân hóa ổ sinh thái để giảm sự cạnh tranh.

Trang 25

Tại sao các loài chim lại có thể cùng sống trên một tán cây?

Trang 26

Các loài chim có thể cùng sống trên một

tán cây do chúng có ổ sinh thái riêng (mỗi loài khác nhau về kích thước mỏ và cách khai thác nguồn thức ăn do đó nguồn

thức ăn của chúng khác nhau )

Trang 27

Câu 1 Theo định nghĩa chung nhất, môi

trường sống của sinh vật là…

d Nơi sinh vật làm tổ.

c Nơi sinh vật tìm kiếm thức ăn.

a Nơi sinh vật cư trú.

b Nơi sinh vật sinh sống.

b Nơi sinh vật sinh sống.

Trang 28

Câu 2 Tìm câu trả lời đúng trong các câu sau

Trước đây đàn voi ở rừng Tánh Linh ban đêm hay xuống làng bản phá hoại hoa màu, có khi quật chết cả người là do:

d Rừng, nơi sinh sống của voi bị thu hẹp quá mức

c Tìm nước uống ở làng bản và thức ăn là ngô bắp trên nương rẫy.

a Voi ưa hoạt động, thích lang thang đây đó.

b Tính khí voi dữ dằn, hay tìm đến làng bản quậy phá.

e Bọn lâm tặc ban đêm thường xuyên có mặt trong

Trang 29

Câu 3 Các nhân tố sinh thái tác động lên sinh

vật theo phương thức nào?

d Trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố sinh thái khác.

c Trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố hữu sinh.

b Trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố vô sinh.

Trang 30

Câu 4 Những loài cá cùng khai thác động vật nổi

làm thức ăn nhờ sự phát triển của lược mang Loài I-có số lược mang là 38 chiếc, loài II- 52, loài III - 35, loài IV - 70, loài V - 37 Sự cạnh tranh sẽ xảy ra giữa:

Trang 31

Câu 5 Một trại nuôi gia súc sinh sản ở gần một nhà

máy dệt Mới đây, bên cạnh nhà máy đó hàng ngày người ta nổ mìn phá đá làm đường Yếu tố nào trong các yếu tố dưới đây ảnh hưởng mạnh nhất đến trạng thái sinh lí của đàn gia súc:

d Mìn nổ một đôi lần rồi ngừng hẳn.

c Mìn nổ không liên tục, lúc có, lúc không.

a Tất cả các yếu tố trên đang hoạt động, đồng loạt ngừng một cách bất thình lình.

b Tiếng lách cách của nhà máy dệt chạy quanh năm suốt tháng.

e Tăng tần suất nổ để sớm hoàn thành công việc.

c Mìn nổ không liên tục, lúc có, lúc không.

Ngày đăng: 31/08/2013, 04:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 48.1. Giới hạn nhân tố nhiệt độ của 3 loài A, B và C - Bai_48. Phần sinh thái học
Hình 48.1. Giới hạn nhân tố nhiệt độ của 3 loài A, B và C (Trang 19)
HÌNH 48. 2. Sơ đồ mô tả ổ sinh thái - Bai_48. Phần sinh thái học
HÌNH 48. 2. Sơ đồ mô tả ổ sinh thái (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w