i ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM PHẠM TUYẾT LAN VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP „‟BÀN TAY NẶN BỘT „‟ TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ HÓA HỌC LỚP 9 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI
Trang 1i
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHẠM TUYẾT LAN
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP „‟BÀN TAY NẶN BỘT „‟ TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ
CƠ HÓA HỌC LỚP 9 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Hóa học
Mã số: 8 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG: ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TRẦN TRUNG NINH
Thừa Thiên Huế, 2018 Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 2ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, đƣợc các đồng tác giả cho phép sử dụng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tác giả luận văn
Phạm Tuyết Lan
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 3iii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn được hoàn thành bởi sự nỗ lực của bản thân, cùng sự giúp đỡ tận tình của nhiều thầy giáo cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp, các em học sinh và những người thân trong gia đình
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến:
- Thầy giáo PGS.TS Trần Trung Ninh đã dành thời gian hướng dẫn, góp ý tận tình, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận văn
- Phòng Đào tạo Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Hóa học cùng các thầy cô thuộc chuyên ngành Lý Luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hóa học trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế đã giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành khóa học
- Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng tập thể giáo viên, học sinh các Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi, Trường THCS Nguyễn Công Trứ tỉnh Đồng Nai đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình thực nghiệm sư phạm
Xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến tất cả những người thân trong gia đình, bạn bè
và đồng nghiệp, những người đã luôn quan tâm, giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt chặng đường vừa qua
Huế, tháng 5 năm 2018
Tác giả
Phạm Tuyết Lan Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
DANH MỤC CÁC HÌNH 6
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7
Phần 1 :MỞ ĐẦU 8
1 Lý do chọn đề tài 8
2 Mục đích nghiên cứu 9
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 9
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 10
5 Phạm vi nghiên cứu 10
6 Phương pháp nghiên cứu 10
7 Giả thuyết khoa học 11
8 Đóng góp mới của luận văn 11
9 Cấu trúc của luận văn 11
Phần 2: NỘI DUNG 13
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP “BÀN TAY NẶN BỘT” TRONG DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH 13
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 13
1.1.1 Lịch sử của phương pháp “Bàn tay nặn bột” 13
1.1.2 Phương pháp "Bàn tay nặn bột" tại Việt Nam 14
1.1.3 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực 15
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 51.2 Lý luận cơ bản về phương pháp “Bàn tay nặn bột” 16
1.2.1 Khái quát về phương pháp “Bàn tay nặn bột” 16
1.2.2 Bản chất của nghiên cứu khoa học trong phương pháp “Bàn tay nặn bột” 16
1.2.3 Các nguyên tắc cơ bản của phương pháp “Bàn tay nặn bột” 18
1.2.4 Tiến trình dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” 20
1.2.5 Ý nghĩa của phương pháp “Bàn tay nặn bột” 23
1.2.6 Tiêu chí đánh giá kết quả dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” 25
1.3 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS 28
1.3.1 Khái niệm 28
1.3.2 Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo 28
1.4 Đặc điểm của môn Hóa học và đặc điểm tâm sinh lí của HS THCS 29
1.4.1 Đặc điểm của môn Hóa học 29
1.4.2 Đặc điểm tâm, sinh lý của HS THCS 30
1.5 Thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học trong dạy học môn Hóa học hiện nay của giáo viên THCS 32
1.5.1 Phương pháp, thời gian, mục đích nghiên cứu 32
1.5.2 Kết quả và thảo luận 33
1.5.3 Đánh giá chung về thực trạng 39
Tiểu kết chương 1 39
Chương 2: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP “BÀN TAY NẶN BỘT” TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ HÓA HỌC 9 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ SÁNG TẠO CHO HỌC SINH 41
2.1 Phân tích nội dung và cấu trúc chương Các loại hợp chất vô cơ Hóa học 9 41
2.1.1 Về nội dung 41
2.1.2 Về cấu trúc 41
2.1.3 Về phương pháp dạy học 43
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 62.2 Thiết kế một số chủ đề dạy học Hóa học lớp 9 theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”
nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS 43
2.2.1 Nguyên tắc lựa chọn chủ đề dạy học Hóa học lớp 9 theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” 43
2.2.2 Quy trình và tiến trình dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” 45
2.3 Giới thiệu các chủ đề trong chương Các loại hợp chất vô cơ được thiết kế theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS 60
2.3.1 CHỦ ĐỀ 1: BAZƠ – MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG TRONG ĐỜI SỐNG VÀ TRONG CÔNG NGHIỆP 60
2.3.2 Chủ đề 2: MUỐI – MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG TRONG ĐỜI SỐNG VÀ TRONG CÔNG NGHIỆP 71
2.4 Điều kiện để thực hiện việc dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS 80
2.4.1 Về phía giáo viên dạy môn Hóa học THCS 81
2.4.2 Về phía HS 81
2.4.3 Về phía cơ sở vật chất và trang thiết bị 82
2.5 Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS 82
Tiểu kết chương 2 87
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 88
3.1 Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 88
3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 88
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 88
3.2 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 88
3.2.1 Lựa chọn địa bàn, đối tượng và thời gian thực nghiệm sư phạm 88
3.2.2 Chuẩn bị cho thực nghiệm 89
3.2.3 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 90
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 73.3 Kết quả thực nghiệm 91
3.3.1 Kết quả các chủ đề dạy thực nghiệm sư phạm 91
3.3.2 Xử lý thống kê kết quả thực nghiệm sư phạm 99
3.3.3 Đánh giá phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 103
3.3.4 Phát triển năng lực GQVĐ và ST 105
3.4 Đánh giá chung về kết quả thực nghiệm 108
Tiểu kết chương 3 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của HS THCS 29
Bảng 1.2 Các PPDH được GV thường sử dụng trong dạy học hóa học 33
Bảng 1.3 Đánh giá về giờ học có áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột 35
Bảng 1.4 Các kĩ năng học tập cần thiết của HS bằng phương pháp BTNB 36
Bảng 1.5: Các kĩ năng học tập cần thiết của HS để phát triển năng lực GQVĐ và ST 37 Bảng 2.1 Bảng mô tả các tiêu chí và chỉ báo mức độ đánh giá năng lực GQVĐVST 83 Bảng 3.1 Thống kê số HS tham thực nghiệm đề tài 89
Bảng 3.2: Phân phối tần suất số HS theo điểm bài kiểm tra trước thực nghiệm 91
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả theo bảng kiểm quan sát chủ đề 1 92
Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả theo phiếu tự đánh giá chủ đề 1 92
Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả theo bảng kiểm quan sát chủ đề 2 92
Bảng 3.6 Tổng hợp kết quả theo phiếu tự đánh giá chủ đề 2 92
Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả theo bảng kiểm quan sát ở 2 chủ đề 93
Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả theo phiếu tự đánh giá ở 2 chủ đề 93
Bảng 3.9: Kết quả HS đạt điểm xi của 2 bài KT trường THCS Nguyễn Công Trứ 93
Bảng 3.10: Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tíchbài kiểm tra 94
Lần 1 trường THCS Nguyễn Công Trứ 94
Bảng 3.11: Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 95
Lần 2 trường THCS Nguyễn Công Trứ 95
Bảng 3.12: Bảng phân loại kết quả học tập của HS trường THCS Nguyễn Công Trứ 96 Bảng 3.13: Kết quả HS đạt điểm xi của 2 bài kiểm tra trường THCS Nguyễn Văn Trỗi 96
Bảng 3.14: Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tíchbài kiểm tra 97
Lần 1 trường THCS Nguyễn Văn Trỗi 97
Bảng 3.15: Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra 98
Lần 2 trường THCS Nguyễn Văn Trỗi 98
Bảng 3.16: Bảng phân loại kết quả học tập của HS trường THCS Nguyễn Công Trứ 99 Bảng 3.17 Tổng hợp các tham số đặc trưng 103
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình sử dụng PP BTNB trong dạy học môn Hóa học 47 Hình 3.1 Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trường THCS Nguyễn Công Trứ 94 Hình 3.2 Đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THCS Nguyễn Công Trứ 95 Hình 3.3 Đồ thị phân loại kết quả học tập của HS trường THCS Nguyễn Công Trứ 96 Hình 3.4 Đường lũy tích bài kiểm tra lần 1 của trường THCS Nguyễn Văn Trỗi 97 Hình 3.5 Đường lũy tích bài kiểm tra lần 2 của trường THCS Nguyễn Văn Trỗi 98 Hình 3.6 Đồ thị phân loại kết quả học tập của HS trường THCS Nguyễn Văn Trỗi 99
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 10DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GQVĐ và ST Giải quyết vấn đề và sáng tạo
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 11Phần 1 :MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đòi hỏi nền giáo dục phải đổi mới mạnh mẽ để nâng cao chất lượng đào tạo nhằm cung cấp nguồn nhân lực có đủ trình độ, năng lực để xây dựng và phát triển đất nước Giáo dục phải tạo ra những con người tự tin có tính độc lập, sáng tạo, có khả năng tự học tự hòa nhập và thích nghi với cuộc sống
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI) đã thông qua Nghị quyết 29 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Trong đó nhiệm vụ và giải pháp thực hiện là “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực”
Quốc hội khóa 13 đã ban hành Nghị quyết số 88/2014/QH13 về đổi mới chương trình sách giáo khoa phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Mục tiêu đổi mới được Nghị quyết 88/2014/QH13 của quốc hội quy định: “Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh (HS)
”
Thực hiện yêu cầu đó một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực như: Dạy học theo trạm, dạy học theo góc, dạy học hợp đồng, dạy học dự án, kĩ thuật khăn trải bàn….đã được áp dụng trong đó có phương pháp “Bàn tay nặn bột”
Phương pháp “Bàn tay nặn bột" là phương pháp dạy học tích cực thích hợp cho việc dạy học các kiến thức khoa học tự nhiên đặc biệt đối với cấp trung học cơ
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 12sở khi HS đang ở giai đoạn bắt đầu tìm hiểu mạnh mẽ các kiến thức khoa học, hình thành các khái niệm cơ bản về khoa học Tại Hội nghị đánh giá 5 năm triển khai phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột” (2011-2016) Thứ trưởng bộ GD&ĐT Nguyễn Vinh Hiển đã khẳng định “Bàn tay nặn bột’’ là một trong những phương pháp dạy học tích cực, Bộ GD&ĐT sẽ tiếp tục triển khai áp dụng trong tổ chức dạy học…
Là giáo viên dạy môn Hóa học ở trường THCS tôi rất quan tâm đến vấn đề đổi mới chương trình SGK, đổi mới phương pháp dạy và học Trong các phương pháp dạy học mới tôi thấy phương pháp nào cũng có ưu điểm, tuy nhiên khi học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” HS được tự mình đặt câu hỏi nghiên cứu, tự mình đề xuất các giải pháp nghiên cứu và tiến hành thí nghiệm nghiên cứu từ đó rút
ra kiến thức Chính vì vậy, phương pháp “Bàn tay nặn bột” giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, góp phần vào nâng cao chất lượng dạy và học môn Hóa học ở trường THCS
Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi lựa chọn đề tài: Vận dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong dạy học chương Các loại hợp chất vô cơ, hóa học lớp 9 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho học sinh
làm đề tài nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS thông qua vận dụng phương pháp Bàn tay nặn bột trong dạy học bộ môn Hóa học 9, qua đó góp phần HS nâng cao chất lượng dạy học hóa học
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên đề tài cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của phương pháp bàn tay nặn bột sử dụng để phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS
- Nghiên cứu các văn bản của Đảng và Chính phủ về định hướng đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng phát triển năng lực HS
- Nghiên cứu chương trình, chuẩn kiến thức và kỹ năng môn hóa học 9, SGK hóa học lớp 9 trường THCS Việt Nam
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 13- Nghiên cứu các công trình đã công bố liên quan đến phương pháp “Bàn tay nặn bột”
- Thiết kế và sử dụng một số giáo án dạy học môn Hóa học lớp 9 theo phương pháp“Bàn tay nặn bột” nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao tính khả thi và hiệu quả của phương pháp “Bàn tay nặn bột” nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho
HS
- Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của
HS
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm thu thập số liệu và xử lí thống kê để kiểm chứng giả thuyết khoa học và làm rõ tính khả thi của đề tài luận văn về chất lượng dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học Hóa học ở trường THCS Việt Nam
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của HS THCS và Phương pháp bàn tay nặn bột
5 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung kiến thức thuộc chương Các loại hợp chất vô cơ, Hóa học 9
HS lớp 9 một số trường ở tỉnh Đồng Nai – Năm học 2017 - 2018
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, chính sách của Đảng và chính phủ,
lý luận dạy học và phương pháp dạy học Hóa học
- Nghiên cứu lý luận về phương pháp giải quyết vấn đề và sáng tạo của HS
6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Demo Version - Select.Pdf SDK
Trang 14- Điều tra cơ bản về thực trạng các vấn đề dạy học phát triển năng lực GQVĐ
và ST ở một số trường THCS thuộc tỉnh Đồng Nai, việc áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” vào dạy học ở một số trường THCS nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo của HS
- Phương pháp chuyên gia, xin ý kiến các chuyên gia về bộ công cụ đánh giá năng lực GQVĐ và ST cho HS
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng giả thuyết khoa học của
đề tài
6.3 Phương pháp xử lí thống kê toán học
Phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học giáo dục để xử lí
số liệu thực nghiệm và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm
7 Giả thuyết khoa học
Nếu nghiên cứu đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn, vận dụng tốt phương pháp
“Bàn tay nặn bột” vào dạy học chương Các loại hợp chất vô cơ Hóa học 9 thì sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS , góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học ở trường THCS
8 Đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hóa về cơ sở lý luận và thực tiễn của phương pháp “Bàn tay nặn bột” nhằm phát triển năng lực GQVĐ và ST cho HS trên cơ sở đó lựa chọn nội dung, thiết kế giáo án lên lớp theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” và tiến hành tổ chức dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” một số bài trong chương Các loại hợp chất vô cơ Hóa học 9 trường THCS
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao tính khả thi và hiệu quả của phương pháp “Bàn tay nặn bột” nhằm phát triển năng lực GQVĐ và ST cho HS
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong dạy học môn Hóa học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo cho học sinh
Demo Version - Select.Pdf SDK