Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol một peptit X mạch hở, được tạo bởi các α - amino axit có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y.. Đem thủy phân hoàn toàn
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: PEPTIT
I BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH.
Câu 1 Có tất cả bao nhiêu tripeptit khi thủy phân hoàn toàn tạo hỗn hợp gồm 3 amino axit là glixin, alanin và
valin ?
Câu 2 Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thì thu được 3 mol Glixin, 1 mol alanin và 1 mol valin Khi thủy
phân không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly, Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val Công thức của pentapeptit X là
A Val-Gly-Ala-Gly-Gly B Gly-Ala-Gly-Gly-Val C Ala-Gly-Gly-Gly-Val D Gly-Gly-Val-Ala-Gly
Câu 3 Thủy phân tripeptit X (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm alalin và glyxin có tỷ lệ mol là 1 : 2 Hãy cho biết X
có bao nhiêu công thức cấu tạo ?
Câu 4 Thủy phân không hoàn toàn hexapeptit X có cấu trúc: Gly-Ala-Val-Gly-Gly-Ala có thể thu được bao nhiêu
đipeptit?
Câu 5 Bradikinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nanopeptit có công thức là :
Arg – Pro – Pro – Gly–Phe–Ser–Pro–Phe–Arg Khi thủy phân không hoàn toàn peptit này có thể thu được bao nhiêu tri peptit mà thành phần có chứa phenyl alanin ( phe)
A 4 B 6 C 5 D 3
Câu 6 [Minh Khai - L2/2014] Thủy phân không hoàn toàn tripeptit X mạch hở, thu được sản phẩm gồm Gly, Ala,
Ala-Gly, Gly-Ala Tripeptit X là
A Ala-Ala-Gly B Gly-Gly-Ala C Ala-Gly-Gly D Gly-Ala-Gly.
Câu 7 [Tĩnh Gia 2 - L1/2015] Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit ?
A H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH B H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH
D H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH D H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH
Câu 8 [Trần Bình Trọng - L1/2015] Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) sau khi thủy phân hoàn toàn đều thu được
sản phẩm gồm có alanin và glyxin?
Câu 9 [Chuyên Nguyễn Huệ - L4/2015] Cho các chất sau đây :
H2N–CH2–CO–NH–CH2–CO–NH–CH2–COOH (X)
H2N–CH2–CH2–CO–NH–CH2–CH2–COOH (Z)
H2N–CH2–CH2–CO–NH–CH2–COOH (T)
H2N–CH2–CO–HN–CH2–CO–NH–CH(CH3)–COOH (U).
Có bao nhiêu chất thuộc loại đipepit?
Câu 10 [Nguyễn Trung Thiên - L1/2015] Một peptit có công thức cấu tạo thu gọn là:
CH3CH(NH2)CONHCH2CONH(CH3)CHCONH(C6H5)CHCONHCH2COOH
Khi đun nóng peptit trên trong môi trường kiềm sao cho các liên kết peptit đều bị phá vỡ thì số sản phẩm hữu cơ thu được là
Câu 11 [Trần Phú TH - L2/2014] Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở thu được 2 mol Gly, 1 mol
Ala, 1 mol Val và 1 mol Lys Mặt khác, nếu thuỷ phân không hoàn toàn X thì thu được sản phẩm có chứa Gly-Val
và Val-Gly Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
Câu 12 [Chuyên Hạ Long - L1/2016] Cho các dung dịch: axit glutamic, valin, lysin, alanin, etylamin, anilin Số
dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu hồng, chuyển sang màu xanh, không đồi màu lần lượt là:
A 2, 1, 3 B 1, 1, 4 C 3, 1, 2 D 1, 2, 3.
Câu 13 [Chuyên Phan Bội Châu – Lần 1] Thủy phân peptit Gly – Ala –Phe – Gly – Ala – Val thu được bao nhiêu
đipeptit chứa Gly ?
Câu 14 [Chu Văn An QT – Lần 1] Thủy phân hoàn toàn tripeptit X, thu được glyxin và alanin Số đồng phân cấu tạo của X là
Câu 15 [Hoàng Hoa Thám HCM – Lần 1] Tripeptit là hợp chất mà phân tử có:
A hai liên kết peptit, ba gốc β-aminoaxit B hai liên kết peptit, ba gốc α-aminoaxit
C ba liên kết peptit, hai gốc α-aminoaxit D ba liên kết peptit, ba gốc α-aminoaxit.
Trang 2Câu 16 [Đề 2017 – Bộ GD – Mã 203] Thuý phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở, thu được 3 mol glyxin, 1
mol alanin và 1 mol valin Mặt khác, thuỷ phân không hoàn toàn X, thu được Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Val Cấu tạo của X là
A Gly-Ala-Gly-Gly-Val B Ala-Gly-Gly-Val-Gly C Gly-Gly-Val-Gly-Ala D Gly-Gly-Ala-Gly-Val Câu 17 [Yên Lạc 2 VP – Lần 1] Tripeptit là hợp chất:
A mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit.
B có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau.
C có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau.
D có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit.
Câu 18 [Nguyễn Đăng Đạo – lần 2] Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit A thu được các aminoaxit X, Y, Z, T, U mỗi
loại 1 mol Khi thủy phân không hoàn toàn A thu được các đipeptit và tripeptit: XT, ZY, TZ, YU, TZY Trình tự các aminoaxit trong peptit A là:
A X, Y, Z, T, U B X, T, Z, Y, U C Z, T, U, Y, Z D X, T, Y, X, U.
Câu 19 [Chuyên KHTN – Lần 2] Khi thủy phân hoàn toàn tetrapeptit có công thức : Val Ala Gly Ala− − − thì dung dịch thu được có tối đa bao nhiêu peptit có thể tham gia phản ứng màu biure
Câu 20 Thuỷ phân một tripeptit mạch hở X thu được hỗn hợp 2 đipeptit là Ala-Lys và Gly-Ala Vậy aminoaxit đầu
N và đầu C là:
A Gly và Lys B Ala và Lys C Gly và Ala D Ala và Gly
Câu 21 Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly – Ala – Gly với Gly – Ala là:
A Cu(OH)2 trong môi trường
kiềm
B dung dịch NaCl
C dung dịch HCl D dung dịch NaOH
Câu 22 Thuỷ phân một tripeptit mạch hở X thu được hỗn hợp 2 đipeptit là Ala-Lys và Gly-Ala Vậy aminoaxit đầu
N và đầu C là:
A Gly và Lys B Ala và Lys C Gly và Ala D Ala và Gly
Câu 23 Khi thủy phân từng phần 1 pentapeptit thu được các đipeptit và tripeptit: XE, ZY, EZ, YF, EZY (X, Y, Z, E,
F là các α−aminoaxit) Thứ tự liên kết các α −aminoaxit trong pentapeptit là;
Câu 24 Thuỷ phân từng phần một pentapeptit thu được các đipeptit và tripeptit gồm C-B, D-C, A-D, B-E và D-C-B
(A, B, C, D, E là kí hiệu các gốc α -amino axit khác nhau) Trình tự các amino axit trong peptit trên là
Câu 25 Thuỷ phânhoàn toàn 1 mol petapeptit A thu được 3 mol Gli, 1 mol Ala, 1 mol Val Khi thuỷ phân không
hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẫm thấy có các đi peptit: Ala-Gli, Gli-Ala và tripeptit Gli-Gli-Val Trật tự sắp xếp là:
A Ala-Gli-Gli-Gli-Val B Gli-Gli-Val-Ala-Gli C Gli-Ala-Gli-Gli-Val D Gli-Val-Gli-Ala-Gli Câu 26 Thủy phân peptit X có công thức cấu tạo sau: H2N-CH2-CONH-CH(CH2COOH)-CONH-CH(CH2-C6H5 )-CONH-CH2-COOH thu được bao nhiêu đipeptit?
Câu 27 Peptit X có công thức cấu tạo sau: Gly-Ala-Val-Gly-Ala Hãy cho biết khi thủy phân peptit X có thể thu
được bao nhiêu đipeptit?
Câu 28 Thuỷ phân hoàn toàn tetrapeptit X mạch hở thu được alanin, glyxin và glutamic theo tỷ lệ mol 2 : 1 : 1.
Mặt khác, thuỷ phân không hoàn toàn X thu được 3 đipeptit là Ala-Gly; Gly-Ala và Ala-Glu Vậy công thức cấu tạo của X là:
A Ala-Glu-Ala-Gly B Ala-Ala-Glu-Gly C Ala-Gly-Ala -Glu D Glu-Ala-Gly-Ala
Câu 29 (A-2010) Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 3 aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin?
Câu 30 (CD-2010).Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu đipeptit khác nhau?
Câu 31 Thủy phân không hoàn toàn tetrapeptit X thu được một hỗn hợp sản phẩm trong đó có hai tripeptit là
Gly-Ala-Gly và Gly-Ala-Gly-Ala Vậy thủy phân hoàn toàn 1 mol X sẽ thu được:
Câu 32 Khi thủy phân không hoàn toàn pentapeptit Ala-Gly-Val-Ala-Ala được tối đa bao nhiêu tripeptit khác
Trang 3nhau ?
Câu 33 [Chuyên Yên Định - L3/2015] Trong hợp chất sau đây có mấy liên kết peptit?
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(C6H5)-CO-NH-CH2-CH2-CO-HN-CH2-COOH
Câu 34 [Chuyên Vinh - L1/2014] Số đipeptit mạch hở tối đa có thể tạo ra từ một dung dịch gồm:
H2NCH2CH2COOH, CH3CH(NH2)COOH, H2NCH2COOH là
Câu 35 [Nguyễn Bỉnh Khiêm - 2015] Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thì thu được 3 mol glyxin; 1 mol
alanin và 1 mol valin Khi thuỷ phân không hoàn toàn A thì trong hỗn hợp sản phẩm thấy có các đipetit Ala-Gly; Gly-Ala và tripeptit Gly-Gly-Val Amino axit đầu N, amino axit đầu C ở pentapeptit X lần lượt là
A Ala, Gly B Gly, Val C Ala, Val D Gly, Gly.
Câu 36 [Trần Phú HP - L2/2014] Đun nóng hỗn hợp gồm glyxin và alanin thu được tripeptit mạch hở, trong đó tỷ
lệ gốc glyxin và alanin là 2 : 1 Tối đa số tripeptit thỏa mãn dữ kiện trên là
Câu 37 [Bắc Đông Quan L1 - 2015] Trùng ngưng hỗn hợp hai chất là glyxin và valin, số đipeptit mạch hở tối đa
có thể tạo ra?
Câu 38 [Sở Nghệ An - L1/2014] Cho các nhận xét sau:
(1) Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp Alanin và Glyxin
(2) Khác với axit axetic, axít amino axetic có thể tham gia phản ứng với axit HCl
(3) Giống với axit axetic, aminoaxit có thể tác dụng với bazơ tạo muối và nước
(4) Axit axetic và axit α-amino glutaric không làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
(5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly có thể thu được tối đa 2 đipeptit
(6) Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu xanh thẫm
Số nhận xét không đúng là
Câu 39 [Chuyên Biên Hòa - L1/2016] Có thể có bao nhiêu hexapeptit mà trong phân tử chứa 3 mắt xích alanin, 2
mắt xích glyxin và 1 mắt xích valin, có đầu N là alanin và đuôi C là valin?
A 4 B 5 C 6 D 7.
Câu 40 [Đặng Thúc Hứa - L2/2016] Khi cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng sẽ xuất hiện màu:
Câu 41 [Lý Thái Tổ BN - L3/2016] Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
Câu 42 [Đề 2017 – Bộ GD – Mã 203] Trong phân tử Gly-Ala, amino axit đầu C chứa nhóm:
Câu 43 [Lương Văn Chánh – Lần 1] Tên gọi của peptit : H2N-CH2-CONH-CH2-CONHCH(CH3)COOH là :
A Gly-Ala-Gly B Gly-Gly-Ala C Ala-Gly-Gly D Gly-Ala-Ala.
Câu 44 [Chuyên Biên Hòa – Lần 2] Sản phẩm cuối cùng của quá trình thuỷ phân các polipeptit nhờ xúc tác thích
hợp là
A β-amino axit B este C α-amino axit D axit cacboxylic.
Câu 45 [Chuyên Nguyễn Trãi HD – Lần 2] Thủy phân hoàn toàn một tetrapeptit X thu được 1 mol glyxin, 2 mol alanin, 1 mol valin Số đồng phân cấu tạo của peptit X là:
Câu 46 [Chuyên Tuyên Quang – Lần 1] Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?
Câu 47 [Đề minh họa – lần 3] Phát biểu nào sau đây sai?
A Protein là cơ sở tạo nên sự sống B Protein đơn giản là những chất có tối đa 10 liên kết peptit.
C Protein có phản ứng màu biure D Protein bị thủy phân nhờ xúc tác axit, bazơ hoặc enzim Câu 48 [Đề minh họa – lần 3] Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure
(b) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước
(c) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí
(d) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi
(e) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng
Số phát biểu đúng là :
Trang 4A 2 B 4 C 5 D 3.
Câu 49 [Đề 2017 – Bộ GD – Mã 204] Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala-Gly là
Câu 50 [Đề 2017 – Bộ GD – Mã 204] Thủy phân không hoàn toàn tetrapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản
phẩm trong đó có Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe Cấu tạo của X là :
A Gly-Ala-Val-Phe B Ala-Val-Phe-Gly C Val-Phe-Gly-Ala D Gly-Ala-Phe-Val Câu 51 [Chuyên Vinh – Lần 2] Khi thủy phân hoàn toàn peptit có công thức hóa học:
H2N - CH(CH3) - CONH - CH2 - CONH - CH2 - CONH - CH2 - CONH - CH(CH3) - COOH
Thì sản phẩm thu được có tối đa bao nhiêu peptit có phản ứng màu biure?
Câu 52 [Chuyên Bắc Ninh – Lần 3] Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?
A Ala-Gly-Gly B Ala-Gly-Ala-Gly C Gly-Ala-Gly D Gly-Ala
Câu 53 [Lương Thế Vinh HN – Lần 2] Số nhóm –NH2 và –COOH trong 1 phân tử đipeptit Glu – Lys lần lượtlà
Câu 54 [Sở Hà Tĩnh] Đipeptit X có công thức: NH2CH2CONHCH(CH3)COOH Tên gọi của X là
Câu 55 [Hàm Long BN – Lần 1] Chất nào sau đây phản ứng với Cu(OH)2 / NaOH tạo dung dịch màu tím ?
Câu 56 [Sở Hải Dương] Trong phân tử tetrapeptit: Ala - Gly - Val - Glu thì amino axit đầu N là:
Câu 57 [Sở Hải Dương] Dung dịch không có phản ứng màu biure là:
A anbumin (lòng trắng trứng) B Gly - Vla.
C Gly - Ala - Val D Ala -Ala -Ala -Val.
Câu 58 [Chuyên Long An - L2/2015] Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit
C H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH D H2N-CH2-NH-CH2COOH
II BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG.
1 THỦY PHÂN THU ĐƯỢC PEPTIT NHỞ HƠN VÀ CÁC α - AMINO AXIT
Câu 1 Peptit nào có khối lượng phân tử là 358 đvC ?
A Gly-Ala-Gly-Ala B Gly-Ala-Ala-Val C Val-Ala-Ala-Val D Gly-Val-Val-Ala.
Câu 2 Peptit nào có khối lượng phân tử là 217 đvC ?
A Ala-Gly-Ala B Ala-Ala-Val C Val-Ala-Ala-Val D Gly-Val-Ala.
Câu 3 Cho 26,46 gam peptit (X) do n gốc glyxyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu
được 31,5 gam glyxin( là aminoaxit duy nhất) (X) thuộc loại ?
A đipetit B tripetit C tetrapeptit D pentapepit.
Câu 4 Cho 13,2 gam peptit (X) do n gốc glyxyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu
được 15 gam glyxin( là aminoaxit duy nhất) (X) thuộc loại ?
A tripetit B đipetit C tetrapeptit D pentapepit.
Câu 5 Thủy phân 73,8 gam một peptit chỉ thu được 90 gam glyxin( axit aminoaxetic duy nhất ) Peptit ban đầu là ?
A đipeptit B tripeptit C tetrapeptit D pentapepit.
Câu 6 Cho 30,3 gam peptit (X) do n gốc glyxyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu
được 37,5 gam glyxin( là aminoaxit duy nhất) Số gốc glyxyl có trong (X) là ?
Câu 7 Cho 12,08 gam peptit (X) do m gốc alanyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu
được 14,24 gam alanin( là aminoaxit duy nhất) (X) thuộc loại ?
A đipetit B tripetit C tetrapeptit D pentapepit.
Câu 8 (CD-2009) Thuỷ phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin Nếu phân tử khối của X bằng 100.000
đvC thì số mắt xích alanin có trong phân tử X là
Câu 9 (đh-a-2011) Thủy phân hết m agm tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam
Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala Giá trị của m là
Câu 10 Khi thủy phân 40 gam protein (X) thì thu được 10,5 gam glyxin Nếu khối lượng phân tử của protein là
50000 đvC thì số mắc xích alanin trong (X) là bao nhiêu ?
Câu 11 X là một Tetrapeptit cấu tạo từ Aminoacid A, trong phân tử A có 1 nhóm(-NH2), 1 nhóm (-COOH) ,no,
Trang 5mạch hở Trong A Oxi chiếm 42,67% khối lượng Thủy phân m gam X trong môi trường acid thì thu được 28,35(g) tripeptit; 79,2(g) đipeptit và 101,25(g) A Giá trị của m là?
Câu 12 Protein X có 0,5 % kẽm, biết rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa 1 nguyên tử kẽm.
A 20000 đvC B 26000 đvC C 13000 đvC D 14000 đvC.
Câu 13 Cho biết X là tetrapeptit (mạch hở) tạo thành từ 1 amino axit (A) no, mạch hở (phân tử chứa 1 nhóm –NH2
và 1 nhóm –COOH) Biết rằng trong phân tử A chứa 15,73%N theo khối lượng Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A Giá trị m là:
Câu 14 Thủy phân m gam pentapeptit A tạo bởi phân tử amino axit (glyxin) thu được 0,3 gam Glyxin; 0,792 gam
đipeptit Gly-Gly; 1,701 gam tripeptit Gly-Gly-Gly; 0,738 gam tetrapeptit Gly-Gly-Gly-Gly và 0,303 gam A Giá trị của m là:
Câu 15 A là một hexapeptit mạch hở tạo thành từ một α-amino axit X no, mạch hở (phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và
1 nhóm –COOH) Biết rằng phần trăm khối lượng của oxi trong X là 42,667% Thủy phân m gam A thu được hỗn hợp gồm 90,9 gam pentapeptit; 147,6 gam tetrapeptit; 37,8 gam tripeptit; 39,6 gam đipeptit và 45 gam X Giá trị của m là:
Câu 16 Thủy phân hết 1 lượng pentapeptit X trong môi trường axit thu được 32,88 gam Ala–Gly–Ala–Gly;
10,85 gam Ala–Gly–Ala; 16,24 gam Ala–Gly–Gly; 26,28 gam Ala–Gly; 8,9 gam Alanin còn lại là Gly–Gly và Glyxin Tỉ lệ số mol Gly–Gly:Gly là 10:1 Tổng khối lượng Gly–Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là:
Câu 17 Thủy phân hoàn toàn tetrapeptit X chỉ thu được aminoaxit Y (no, mạch hở, phân tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH) Trong Y nguyên tố N chiếm 18,67% theo khối lượng Khi thủy phân không hoàn toàn 25,83 gam X thu được 11,34 gam tripeptit; m gam đipeptit và 10,5 gam Y Giá trị của m là:
Câu 18 X là một hexapeptit cấu tạo từ một amino axit H2N-CnH2n-COOH (Y) Y có tổng % khối lượng oxi và nitơ
là 61,33% Thủy phân hết m (g) X trong môi trường axit thu được 30,3 gam pentapeptit; 19,8 gam đipeptit và 37,5 (g) Y Giá trị của m là
Câu 19 Xác định khối lượng phân tử gần đúng của Protein X có 0,25 % đồng, biết rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa 1
nguyên tử đồng
A 20000 đvC B 26000 đvC C 25600 đvC D 14000 đvC.
Câu 20 Xác định khối lượng phân tử gần đúng của Protein X có 0,2 % Photpho, biết rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa
1 nguyên tử Photpho
Câu 21 X là 1 tetrapeptit cấu tạo từ amino axit A, trong phân tử của A có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH, no, mạch hở Trong A nitơ chiếm 15,73% về khối lượng Thủy phân m gam X trong môi trường axit thì thu được 27,72 gam tripeptit; 32 gam đipeptit và 13,35 gam A Giá trị của m là
A 68,705 gam B 274,82 gam C 70,680 gam D 67,886 gam
Câu 22 Tripeptit M và tetrapeptit Q đều được tạo thành từ một amino axit X mạch hở, phân tử có một nhóm –NH2 Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là 18,667% Thủy phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M, Q (tỉ lệ mol 1:1) trong môi trường axit thu được 0,945 gam M; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X Giá trị của m là
Câu 23 Cho X là hexapeptit Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu Thủy phân hoàn toàn m
gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin Giá trị của m là
Câu 24 Cho X là hexapeptit Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu Thủy phân hoàn toàn
83,2 gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có m gam glyxin và 28,48 gam alanin Giá trị của m là
Câu 25 Cho X tetrapeptit, Val-Gly-Gly-Ala và tripeptit Gly-Glu-Ala Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu
được 4 amino axit trong đó có 30 gam glyxin và 26,7 gam alanin Giá trị của m là:
Câu 26 Thủy phân một lượng pentapeptit mạch hở X chỉ thu được 3,045 gam Ala-Gly-Gly; 3,48 gam Gly-Val; 7,5
gam Gly; 2,34 gam Val; x mol Val-Ala và y mol Ala Tỉ lệ x:y là
Trang 6Câu 27 Thủy phân hết 1 lượng pentapeptit X trong môi trường axit thu được 32,88 gam Ala-Gly-Ala-Gly; 10,85
gam Ala-Gly-Ala; 16,24 gam Ala-Gly-Gly; 26,28 gam Ala-Gly; 8,9 gam Alanin còn lại là Gly-Gly và Glyxin Tỉ lệ
số mol Gly-Gly:Gly=10:1
a Tổng khối lượng Gly-Gly và Glyxin trong sản phẩm là:
b % khối lượng của Gly-Gly trong hỗn hợp sản phẩm là:
Câu 28 Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai peptit Gly-Ala và Ala-Gly-Gly thì thu được hỗn hợp gồm
0,5 mol Alanin và 0,65 mol Glyxin Giá trị của m là
Câu 29 Cho 13,32 gam peptit (X) do m gốc alanyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu
được 16,02 gam alanin( là aminoaxit duy nhất) (X) thuộc loại ?
A tripetit B tripetit C tetrapeptit D hexapepit.
Câu 30 Cho 9,24 gam peptit (X) do m gốc alanyl tạo thành, thủy phân hoàn toàn trong môi trường axit loãng thu
được 10,68 gam alanin( là aminoaxit duy nhất) Số gốc alanyl có trong (X) là ?
Câu 31 Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm hai peptit Gly-Ala và Ala-Gly-Gly thì thu được hỗn hợp gồm
0,5 mol Alanin và 0,65 mol Glyxin Giá trị của m là
Câu 32 Thủy phân 445,05 gam peptit Val-Gly-Gly-Val-Gly thu được hỗn hợp X gồm 127,5 gam Gly; 163,8 gam
Val; 39,6 gam Gly-Gly; 87 gam Val-Gly; 23,1 gam Gly-Val-Gly và m gam một pentapeptit X1 Giá trị của m là
Câu 33 Thủy phân hết một lượng hexapeptit X mạch hở thu được: 4,31 gam Ala-Val-Glu; 7,20 gam
Gly-Val-Gly-Glu; 7,35 gam Ala-Gly-Val; Ala-Ala; Ala-Gly; Alanin và axit glutamic (số mol của Alanin và axit glutamic bằng nhau) Tổng khối lượng của Ala-Ala; Ala-Gly; Alanin và axit glutaic thu được là
Câu 34 Thủy phân hoàn toàn 29,2 gam hỗn hợ X gồm các peptit có khối lượng phân tử bằng nhau thì thu được
17,8 gam Alanin và 15 gam Glyxin Kết luận nào dưới đây là đúng?
C Tỷ lệ Ala:Gly=1:2 D Các peptit trong X có ít nhất 4 mắt xích amino axit
Câu 35 Thủy phân hết m gam tripeptit : Gly-Gly-Gly ( mạch hở) thu được hỗn hỡp gồm 20,25 gam Gly; 23,76 gam
Gly-Gly Giá trị m là ?
Câu 36 Thủy phân hết m gam tripeptit : Gly ( mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 9 gam Gly; 3,96 gam
Gly-Gly Giá trị m là ?
Câu 37 Thủy phân hết m gam tripeptit : Ala( mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 8,01 gam Ala; 4,8 gam
Ala-Ala Giá trị m là ?
Câu 38 Hỗn hợp X gồm peptit X và Y (đều mạch hở), chúng có tổng số nhóm –CONH- trong hai phân tử là 5 Với
tỉ lệ mol tương ứng là 1 :2, khi thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp M thu được 12 gam glyxin và 5,34 gam alanin
a X và Y thuộc loại peptit
A X : đipeptit, Y : tripeptit B X : tripeptit, Y : tetrapeptit
C X : tetrapeptit, Y : pentapeptit D X : đipeptit, Y : tetrapeptit
b Giá trị của m là
Câu 39 Hỗn hợp X gồm ba peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 1: 3 Thủy phân hoàn toàn m gam X,
thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 14,24 gam alanin và 8,19 gam valin Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của
ba peptit trong X nhỏ hơn 13 Giá trị của m là
Câu 40 Hỗn hợp A gồm ba peptit mạch hở X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4 Thủy phân hoàn toàn m gam
A thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 21,75 gam Glyxin và 16,02 gam Alanin Biết số liên kếtpeptit trong phân tử X nhiều hơn trong Z và tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X, Y, Z nhỏ hơn 17 Giá trị của m là
Câu 41 Hỗn hợp A gồm ba peptit mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 2 Thủy phân hoàn toàn m gam A thu
được hỗn hợp sản phẩm gồm 52,5 gam Glyxin và 71,2 gam Alanin Biết số liên kết peptit trong phân tử X nhiều hơn trong Z và tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X, Y, Z nhỏ hơn 10 Giá trị của m là
Trang 7A 96,7 B 101,74 C 100,3 D 103,9.
Câu 42 Hỗn hợ M gồm một peptit mạch hở X và một peptit mạch hở Y (mỗi peptit đều được cấu tạo từ một loại α -amio axit, tổng số liên kết peptit trong 2 phân tử X, Y là 5) với tỉ lệ mol là 1:3 Khi thủy phân m gam hỗn hợp M thu được 81 gam Glyxin và 42,72 gam Alanin Giá trị của m là
Câu 43 Hỗn hợp M gồm peptit X và Y đều mạch hở, có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 ; tổng số liên kết peptit trong
hai phân tử là 7 Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp trên thu được 60 gam glyxin và 53,4 gam alanin Giá trị của
m là
Câu 44 Cho m gam hỗn hợp N gồm 3 peptit X, Y, Z đều mạch hở và có tỉ lệ mol lần lượt là 2:3:5 Thủy phân hoàn
toàn N, thu được 60 gam Gly; 80,1 gam Ala; 117 gam Val Biết tổng số liên kết peptit trong X, Y, Z khác nhau và có tổng là 6 Giá trị của m là
Câu 45 Xác định khối lượng phân tử gần đúng của Protein X có 0,4 % sắt, biết rằng cứ 1 phân tử X chỉ chứa 1
nguyên tử sắt
A 12000 đvC B 13000 đvC C 12500 đvC D 14000 đvC.
Câu 46 [Cao Lãnh 2 – Lần 2] Hỗn hợp X gồm một peptit mạch hở A, một peptit mạch hở B và một peptit mạch hở
C (mỗi peptit được cấu tạo từ một loại α-aminoaxit, tổng số nhóm –CO–NH– trong 3 phân tử A, B, C là 9) với tỉ lệ
số mol n : n : nA B C =2 :1: 3.Biết số liên kết peptit trong A,B,C đều lớn hơn 1.Khi thủy phân hoàn toàn m gam X thu được 33,75 gam glyxin, 106,8 gam alanin và 263,25 gam Valin Giá trị của m là:
Câu 47 [Cẩm Thủy 1 – Lần 1] Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp oligopeptit gồm Ala-Ala-Gly-Ala và
Val-Gly-Gly thu được x gam Ala; 37,5 gam Gly và 35,1 gam Val Giá trị của m, x lần lượt là
A 90,3 và 30,9 B 99,3 và 30,9 C 84,9 và 26,7 D 92,1 và 26,7.
Câu 48 [Lương Thế Vinh ĐN – Lần 1] Hỗn hợp E chứa 2 peptit X, Y đều mạch hở, có tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 1
và có tổng số liên kết peptit nhỏ hơn 8 Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 0,48 mol muối Gly và 0,08 mol muối Ala Giá trị m là:
Câu 49 [Chuyên Nguyễn Trãi HD – Lần 2] Hỗn hợp X gồm 3 peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 :
3 Thủy phân hoàn toàn a gam X, thu được hỗn hợp gồm 14,24 gam alanin và 5,25 gam glyxin Biết tổng số liên
kết peptit trong phân tử của ba peptit trên nhỏ hơn 13 Giá trị của a là giá trị nào sau đây?
Câu 50 [Chuyên Bắc Ninh – Lần 3] Hỗn hợp M gồm một peptit mạch hở X và một peptit mạch hở Y với tỉ số mol
nX: nY= 1:3 Khi thủy phân hoàn toàn m gam M chỉ thu được 48,60 gam glyxin và 25,632 gam alanin Biết rằng mỗi peptit X, Y chỉ được cấu tạo từ một loại α - amino axit duy nhất và tổng số liên kết peptit -CO- NH- trong 2 phân tử X, Y là 5 Giá trị của m là:
Câu 51 [Sở Quảng Ngãi - 2015] Hỗn hợp M gồm peptit X và peptit Y chúng cấu tạo từ cùng một loại α-amino axit
và có tổng số nhóm -CO-NH- trong hai phân tử là 5, tỉ lệ số mol X : số mol Y = 1: 3 Thủy phân hoàn toàn m gam
M thu được 2,25 gam glyxin và 10,68 gam alanin Giá trị của m là
Câu 52 [Chuyên KHTN – Lần 2] Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 2 peptit X và Y (tỉ lệ mol là 3:1)
được 15 gam glyxin; 44,5 gam alanin và 35,1 gam valin Tổng số liên kết peptit trong 2 phân tử X và Y là 6 Giá trị của m là:
2 THỦY PHÂN THU ĐƯỢC MUỐI.
a TÁC DỤNG VỚI AXIT.
Câu 1Lấy 8,76 gam một đipeptit tạo ra từ glyxin và alanin tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M Thể tích dung
dịch HCl tham gia phản ứng là:
Câu 2 Cho 1 đipeptit (X) có công thức là Gly-Gly Cho 16,5 gam (X) phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl
1M Giá trị của V là
Câu 3 Từ glyxin và alanin tạo ra 2 đipeptit X và Y chứa đồng thời 2 amino axit Lấy 14,892 gam hỗn hợp X, Y
phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M, đun nóng Tính V
Câu 4 Hỗn hợp X gồm đipeptit Val-Gly và tripeptit Gly-Val-Gly có số mol bằng nhau Thủy phân hoàn toàn m gam
Trang 8X bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 64,15 gam chất rắn khan Giá trị của
m bằng
Câu 5 Thủy phân hoàn toàn 13,86 gam một tripeptit (Các mắt xích là gốc amino axit X, no, mạch hở, phân tử hỉ
chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2) trong dung dịch HCl dư thu được 22,59 gam muối CTPT của X là
A C3H7O2N B C4H9O2N C C2H5O2N D C5H11O2N
Câu 6 Thủy phân hoàn toàn 143,45 gam hỗn hợp A gồm hai tetrapeptit thu được 159,74 gam hỗn hợp X gồm các
amino axit (các amino axit chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2) Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn dung dịch thì nhận được m (gam) muối khan Tính khối lượng nước phản ứng và giá trị của m lần lượt bằng?
A 8,145 g và 203,78 g B 32,58 g và 10,15 g C 16,2 g và 203,78 g D 16,29 g và 203,78 g
Câu 7 Peptit X có công thức cấu tạo Ala-Gly-Lys Tính khối lượng muối thu được khi thủy phân hoàn toàn 0,1 mol
X trong H2SO4dư, đun nóng, sau phản ứng thu được dung dịch Y Cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được m gam muối Tính khối lượng muối thu được
Câu 8 Khi thủy phân hoàn toàn 75,6 gam hỗn hợp hai tripeptit thu được 82,08 gam hỗn hợp X gồm các amino axit
chỉ có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm –COOH trong phân tử Nếu cho ½ hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng,
dư rồi cô cạn cẩn thận dung dịch thì lượng muối khan thu được là
Câu 9 (đh-a-2011) Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipeptit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino
axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử) Nếu cho 1/10 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thạn dung dịch, thì lượng muối khan thu được là
Câu 10 Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol một peptit X (mạch hở, được tạo bởi các α - amino axit có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 52,7 gam Số liên kết peptit trong X là
Câu 11 [Sở Hải Phòng] Đem thủy phân hoàn toàn 32,55 gam một tripeptit Ala- Ala-Gly trong dung dịch HCl d,
sau phản ứng đem cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn Giá trị của m là
Câu 12 [Chuyên Vinh – Lần 2] Cho 36,3 gam hỗn hợp X gồm 2 peptit Ala - Gly và Ala - Gly - Ala tác dụng hết
với dung dịch HCl dư thu được 59,95 gam muối Phần trăm số mol của Ala - Gly trong X là
b TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM.
Câu 1 (CĐ 2012) Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được
dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan Giá trị của m là
Câu 2[Phước Long – Lần 1] Thủy phân 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư thu được m gam muối Giá
trị của m là :
Câu 3 Thủy phân hoàn toàn 32,55 gam tripeptit mạch hở (Ala-Gly-Ala) bằng dung dịch NaOH (vừa đủ), sau phản
ứng thu được dung dịch X Cô cạn X thu được m gam muối khan Giá trị m là:
Câu 4 Đun nóng 32,9 gam một peptit mạch hở X với 200 gam dung dịch NaOH 10% (vừa đủ) Sau phản ứng thu
được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 52 gam muối khan Biết răng X tạo thành từ các α-amino axit mà phân tử chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH Số liên kết peptit trong X là:
Câu 5 (ĐH 2012-Khối B) Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở
Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử Giá trị của m là
Câu 6 X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có tỉ lệ số
mol nX : nY = 1 : 3 với 780 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch thu được 94,98 gam muối m có giá trị là :
A 68,1 gam B 64,86 gam C 77,04 gam D 65,13 gam
Câu 7 Đun nóng 0,1 mol tripeptit X có cấu trúc là Ala-Gly-Glu trong dung dịch NaOH (lấy dư), sau phản ứng hoàn
toàn, tính khối lượng muối thu được?
Trang 9A 39,9 gam B 37,7 gam C 35,5 gam D 33,3 gam
Câu 8 [Chuyên Phan Bội Châu – Lần 1] Thủy phân hoàn toàn 0,25 mol peptit X mạch hở (X tạo thành từ các α -
aminoaxit có dạng H2N – CxHy – COOH ) bằng dung dịch KOH vừa đủ Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn khan Y có khối lượng lơn hơn khối lượng của X là 219,5 gam Số liên kết peptit trong một phân tử X là
Câu 9 Tripeptit X có công thức sau : H2N–CH2–CO–NH–CH(CH3)–CO–NH–CH(CH3)–COOH
Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là :
A 28,6 gam B 22,2 gam C 35,9 gam D 31,9 gam
Câu 10 Thủy phân hoàn toàn 21,8 gam đipeptit mạch hở Glu-Ala trong NaOH (vừa đủ) thu được dung dịch X Cô
cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
Câu 11 Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2a mol tripeptit mạch hở X và a mol tetrapeptit mạch hở Y
(biết rằng X, Y đều được tạo thành từ các α-amino axit có cùng 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) cần vừa đủ 560 gam dung dịch KOH 7% Sau phản ứng thu được dung dịch chứa 104,6 gam muối Giá trị m là:
Câu 12 Cho X là đipeptit mạch hở Gly-Ala; Y là tripeptit mạch hở Ala-Ala-Gly Đun nóng 36,3 gam hỗn hợp gồm
hai peptit X và Y (tỉ lệ mol 1:1) với lượng dung dịch NaOH vừa đủ Sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối khan Giá trị của m là:
Câu 13 X là một tripeptit có công thức là: Tyr-Gly-Lys Cho 29,28 gam X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch
NaOH 2M thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 14 X là một tripeptit có công thức là: Tyr-Gly-Ala Cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu
được 51,96 gam muối Giá trị của m là
Câu 15 Tripeptit X có công thức sau C8H15O4N3 Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng chất rắn là
Câu 16 Đun nóng 0,1 mol một pentapeptit X (được tạo thành từ một nhóm amino axit Y chỉ chứa một nhóm –NH2
và một nhóm –COOH) với 700 ml dung dịch NaOH 1M, đến phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 63,5 gam chất rắn khan Tên gọi của Y là:
A α -amino axetic B α -amino propionic C α -amino caproic D axit α -amino
valeric
Câu 17 Peptit A có phân tử khối 444 (đvC) được tạo ra từ một amino axit duy nhất (B) no, có 1 nhóm –COOH và 1
nhóm –NH2 % N trong B xấp xỉ 15,7% Để thủy phân m gam peptit A thì cần vừa đủ dung dịch chứa 0,24 mol NaOH thu được dung dịch C Cô cạn dung dịch C thì thu được m gam muối m có giá trị nào sau đây?
Câu 18 Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung
dịch KOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có 1 nhóm –COOH và một nhóm –NH2 trong phân tử Giá trị của m là
Câu 19 X là tetrapeptit có công thức Gly-Ala-Val-Gly Y là tripeptit có công thức Gly-Val-Ala Đun m gam hỗn
hợp A gồm X, Y có tỉ lệ mol tương ứng là 4:3 với dung dịch KOH vừa đủ sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 257,36 gam chất rắn khan Giá trị của m là:
A 155,44 gam B 150,88 gam C 167,38 gam D 212,12 gam
Câu 20 Thủy phân hoàn toàn a gam đipeptit Glu-Gly trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 17,28 gam hỗn
hợp muối Giá trị của a là
Câu 21 X là đipeptit có công thức Ala-Glu, Y là tripeptit có công thức Ala-Ala-Gly Đun nóng m (gam) hỗn hợp
chứa X, Y có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2 với dung dịch NaOH vừa đủ Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch T Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 56,4 gam chất rắn khan Giá trị của m là:
3 TRONG DUNG DỊCH AXIT VÀ KIỀM.
Câu 22 X là một peptit có công thức là: Val-Tyr Cho 70 gam X vào 240 ml dung dịch HCl a M đun nóng thực hiện
phản ứng thủy phân thu được dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được 126,1 gam muối Giá trị của a là
Trang 10Câu 23 X là một đipeptit tạo ra từ Valin và Lysin Cho 29,4 gam X vào 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng
thực hiện phản ứng thủy phân thu được dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu 24 X là một peptit có công thức là: Val-Glu Cho 44,28 gam X vào 200 ml dung dịch HCl 2M đun nóng thực
hiện phản ứng thủy phân thu được dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 470 ml dung dịch NaOH a M Giá trị của a là
Câu 25 X là một đipeptit tạo ra từ tyrosin và glutamic Cho m gam X vào 140 ml dung dịch HCl 2,5M đu nóng
thực hiện phản ứng thủy phân thu được dung dịch Y Cho dung dịch Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được 70,395 gam muối Giá trị của m là
Câu 26 X là một tripeptit có công thức là: Gly - Ala - Val Cho m gam X vào 100 ml dung dịch NaOH 2M đun
nóng thực hiện phản ứng thủy phân thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được 42,94 gam muối Giá trị của m là
Câu 27 Khi thủy phân hoàn toàn 13,8 gam một pentapeptit X mạch hở bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH
đun nóng, thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 21,08 gam hỗn hợp muối khan của glyxin và alanin
Tỉ lệ % của glyxin và alanin trong X tương ứng là
Câu 28 Cho 24,5 gam tripeptit X có công thức Gly-Ala-Val tác dụng với 600 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản
ứng hoàn toàn được dung dịch Y Đem Y tác dụng với dung dịch HCl dư, rồi cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng (trong quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học) thì thu được khối lượng chất rắn khan là
Câu 29 Hỗn hợp X gồm tripeptit A và tetrapeptit B đều được cấu tạo bởi glyxin và alanin % khối lượng nitơ trong
A và B đều theo thứ tự là 19,36% và 19,44% Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 36,34 gam hỗn hợp muối Tỉ lệ mol giữa A và B trong hỗn hợp X là:
Câu 30 A là tetrapeptit mạch hở, khi thủy phân hoàn toàn chỉ tạo các amino axit chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm
–NH2 trong phân tử Chia một lượng A làm 2 phần bằng nhau
- Phần 1 cho tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ rồi cô cạn dung dịch được 50,5 gam muối khan
- Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn được 44,7 gam muối khan
Nếu thủy phân hoàn toàn 20 gam tetrapeptit A trên bằng lượng vừa đủ dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 3M và KOH 1M rồi cô cạn được bao nhiêu gam hỗn hợp muối khan
Câu 31 A là peptit mạch hở khi thủy phân hoàn toàn chỉ tạo hỗn hợp glyxin và alanin A có số liên kết peptit không
lớn hơn 12 Cho m gam A tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ rồi cô cạn được 83,65 gam muối khan, còn nếu cũng cho lượng A trên tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn được 73,5 gam muối khan Giá trị của m là
Câu 32 Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (tạo thành từ 1 α-amino axit có công thức dạng H2
N-CxHy-COOH) bằng dung dịch NaOH dư thu được 6,38 gam muối Mặt khác thủy phân hoàn toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu 33 [Đề 2017 – Bộ GD – Mã 203] Thủy phân hểt 0,05 mol hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X (CxHyOzN3) và
Y (CnHmO6Nt), thu được hồn hợp gồm 0,07 mol glyxin và 0,12 mol alanin Mặt khác, thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol
Y trong dung dịch HC1 dư, thu được m gam hỗn hợp muối Giá trị của m là
Câu 34 [Nguyễn Khuyến - L3/2015] Hỗn hợp X gồm valin và glyxylalanin Cho a mol X vào 100 ml dung dịch
H2SO4 0,5M (loãng), thu được dung dịch Y Cho Y phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch gồm NaOH 1M và KOH
1,75M đun nóng, thu được dung dịch chứa 30,725 gam muối Giá trị của a là
Câu 35 [Chuyên Lê Hồng Phong – Lần 1] Tripeptit X mạch hở có công thức phân tử C10H19O4N3 Thủy phân hoàn toàn một lượng X trong dung dịch 400,0 ml dung dịch NaOH 2M (lấy dư), đun nóng, thu được dung dịch Y chứa 77,4 gam chất tan Cho dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sau đó cô cạn cẩn thận, thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
Câu 36 Thủy phân 101,03 gam hỗn hợp A gồm pentapeptit X và tripeptit Y thu được hỗn hợp B gồm x (mol)