Nhìn + Sờ Tim Mục tiêu: Để phát hiện các ổ đập, các tiếng tim bất thường hay tiếng tim có cường độ tăng và rung miu do tiếng thổi.. Sau này khi nghe tim có âm thổi lớn thì phải sờ lạ
Trang 1KHÁM TIM
Bs ThS Lê Tự Phương Thuý
Trang 3Quang cảnh
Thầy thuốc: bên phải bn, áo choàng, ống nghe, giải thích trước để cho BN yên tâm.
Bệnh nhân: thường nằm ngửa, sau đó nghiêng trái, hoặc ngồi nghiêng ra
trước; bộc lộ vùng ngực
Phòng khám: ánh sáng tốt, đèn chiếu tiếp tuyến, kín đáo, có người chứng
kiến
Trang 4Giải phẫu
Trang 5Tuần hoàn
Trang 6Chu chuyển tim
Trang 7 Tổng quát
Tổng trạng chung
Tri giác: tỉnh?
Khó thở hoặc suy hô hấp, tim?
Tím tái và ngón tay dùi trống
Trang 8Tĩnh mạch cảnh trong
Trang 9 Chổ cao nhất nơi còn sóng tĩnh mạch so với góc Louis
Trang 10Nhìn + Sờ Tim
Mục tiêu:
Để phát hiện các ổ đập, các tiếng tim bất
thường hay tiếng tim có cường độ tăng và rung miu do tiếng thổi
Nguyên tắc chung: Ánh sáng tiếp tuyến
giúp ta phát hiện các ổ đập, việc quan sát tiếp tuyến bề mặt thành ngực cũng giúp ta thấy rõ hơn các ổ đập
Gan bàn tay (đặc biệt là phần sát các ngón tay)
là phần nhạy cảm nhất để phát hiện rung miu
Đầu ngón tay: phát hiện và phân tích các ổ
đập
Trang 11Nhìn + Sờ Tim
Trước hết, sờ tìm các chỗ đập bằng mặt lòng đốt xa các ngón tay Để các ngón sát hay
chếch trên thành ngực, ấn nhẹ để tìm T3, T4
và ấn mạnh để tìm T1, T2 Sau đó ấn mạnh vùng gan bàn tay để tìm rung miu Sau này khi nghe tim có âm thổi lớn thì phải sờ lại ngay vùng đó để tìm rung miu
Để xác định thì (tâm thu hay tâm trương) của
ổ đập hay rung miu, cần bắt mạch cảnh hay nghe tim khi sờ
Trang 13đm phổi
Âm thổi mạnh: thông liên thất
Âm thổi mạnh: hẹp
2 lá
Trang 14Nhìn + Sờ Tim
Liên sườn 3, 4, 5 bờ trái ức-vùng thất phải:
Bn nằm ngửa, đầu cao 30 độ
Đặt đầu những ngón tay hơi cong lên khoang liên sườn 3, 4, 5 để cảm nhận xung động
Có thể yêu câu bệnh nhân thở ra mạnh rồi nín thở vài giây để dễ khám
Một khi sờ thấy ổ đập vị trí, biên độ và thời
gian
Trang 15Nhìn + Sờ Tim
Khám vùng LS 3, 4, 5 bờ trái ức
Trang 16 Thông liên thất: rung miu
T3, T4 bên phải cũng có thể sờ thấy ở
khoảng liên sườn 4, 5
Trang 17Nhìn + Sờ Tim
Vùng mỏm tim hay thất trái:
Khái niệm:
Xung động ở mỏm tim do thất trái co bóp và
di chuyển ra trước đụng phải thành ngực
Bình thường: chổ đập mạnh nhất ở vùng
trước tim
Nhưng đôi khi, mỏm tim không còn là ổ đập
mạnh nhất nữa như: lớn thất phải, dãn động mạch phổi hay phình động mạch chủ
Trang 18Nhìn + Sờ Tim
Tìm mỏm tim:
Quan sát thành ngực ở ổ này và xung quanh, gồm
cả khoang LS 4, 5, 6
Mỏm tim: điểm thấp nhất và ngoài nhất
Bình thường: LS 4 hay 5 ngay bên trong đường
Trang 20không thể khám thấy mỏm tim được.
Một khi phát hiện được mỏm tim xác định
rõ vị trí, đường kính, biên độ và thời gian
Trang 21Nhìn + Sờ Tim
Vị trí mỏm tim:
Tư thể nằm ngửa
Theo trục hoành: ở khoảng LS 4 hay 5
Theo trục tung: đo khoảng cách từ đường giữa ức
đến mỏm tim Phép đo này giúp ta định vị chính xác vị trí mỏm tim giữa các lần khám hơn là so với việc dùng đường trung đòn
Bình thường mỏm tim cách đường giữa ức 7-9cm
hay ở lệch trong 1-2cm so với đường trung đòn ở liên sườn 5 trái
Trang 22Nhìn + Sờ Tim
bình thường ở tư thế nằm ngửa, mỏm
tim có đường kính <2,5cm và nằm gọn trong một khoang liên sườn
Khi nằm nghiêng trái, diện đập mỏm tim
thường lớn hơn
của mỏm tim
Trang 23Nhìn + Sờ Tim
Thời gian mỏm tim:
Nghe tim cùng lúc với sờ mỏm tim
Bình thường mỏm tim nẩy lên ngay khi bắt đầu T1
và không kéo dài vượt quá 2/3 đầu của thì tâm
ứng với T3, T4 Chú ý là sờ nhẹ bằng một ngón tay
Trang 24Nhìn + Sờ Tim
Vùng thượng vị:
Tìm ổ đập do động mạch chủ hay do thất
phải
Tăng đường kính trước sau của lồng
ngực sờ thất phải ở vùng thượng vị hay dưới mũi kiếm
Đặt bàn tay phẳng lên bụng, ấn ngón trỏ
ngay dưới mũi kiếm và hướng về phía vai trái bệnh nhân, ta sẽ cảm nhận được thất phải đập
Trang 25Nhìn + Sờ Tim
Trang 26 Vùng thượng vị:
Yêu cầu bệnh nhân hít sâu rồi nín thở
tay người khám cách xa xung động của động mạch chủ bụng, vốn rất dễ lầm với thất phải (nếu do động mạch chủ thì tay cảm nhận đập từ dưới, còn nếu do thất phải thì đầu ngón tay đụng ổ đập từ trên xuống)
T3, T4 nếu có cũng có thể sờ thấy ở đây.
Trang 27GÕ TIM
Xác định các bờ tim
Đa số các trường hợp: sờ đã thay thế
gõ trong việc xác định kích thước tim
Tuy nhiên, hữu ích khi không xác định
được mỏm tim hay khi chưa chụp
được Xquang ngực ngay lập tức
Trang 28GÕ TIM
Bệnh nhân nếu ở tư thế nằm thì tay trái phải dạng ra
Bệnh nhân ở tư thế đứng thì phải đặt
tay trái lên hông
Còn bệnh nhân nữ nếu ở tư thế ngồi thì phải dùng tay trái nâng vú trái lên.
Trang 29GÕ TIM
Trước hết, xác định bờ trái của diện đục tim:
Gõ từ vùng ngực gần nách ở các khoang liên sườn
5, 4, 3 bên trái theo từng khoang LS và tiến dần vào trong cho đến khi nghe đục
Đo khoảng cách từ đường giữa ức đến vị trí của
bờ trái diện đục của tim ở liên sườn 5
Nên đo theo hướng song song với đường kính
ngang của ngực chứ không nên theo đường cong của ngực (có thể so sánh phép đo này với kết quả
đo trên khi chụp ngực sau trước)
Trang 30GÕ TIM
Trang 31 Bờ phải của diện đục tim:
Gần bờ phải của xương ức
Tim có vị trí bờ phải bình thường: sự thay
đổi từ âm trong khi gõ vùng phổi sang vùng âm đục của diện tim không thể phân biệt rõ
Khi bờ phải diện đục ở sau xương ức
không thể chắc chắn về vị trí của nó, nó
có thể lệch về bên trái
Trang 34Nghe tim
Cách xác định T1, T2:
Bình thường, ở mỏm T1 mạnh hơn T2
Tim đều, chậm
T1 T2 tâm thu ngắn, T1 tiếng đầu
T2 T1 tâm trương dài
Khi BN bị loạn nhịp, hoặc tim nhanh rất khó biết T1 và T2, để phân biệt T1 và T2
Bắt mạch cảnh, động mạch cảnh nẩy cao nhất tương ứng với T1.
Sờ mỏm tim, T1 xảy ra cùng lúc với khởi đầu mỏm tim nảy.
Trang 36Nghe tim
Trang 37 Ngoài ra cần phải nghe
Hẹp van ĐM phổi: âm thổi lan đến lưng
Trang 39Nghe tim
Nghe đầy đủ tư thế:
Nằm ngữa.
Nghiêng trái (các âm thổi van 2 lá nghe rõ hơn)
Ngồi dậy cuối ra trước (âm thổi hở ĐM chủ nghe rõ hơn)
Có thể cần phải làm 1 số nghiệm pháp động (thay đổi
tư thế, hít thở)
Trang 40Nghe tim
Ghi nhận và Mô tả:
Nhịp tim: tần số, đều hay không
T1, T2: cường độ (mờ, rõ, mạnh, đanh), sự tách đôi
Các tiếng bất thường như Clic, Clac, T3, T4
Âm thổi: vị trí, thời gian, cường độ, âm sắc, hướng lan, thay đổi theo các nghiêm pháp
Cọ màng tim
Trang 41Nghe tim
Cường độ được chia làm 6 mức từ 1/6 6/6 ( Levine).
1/6: âm thổi rất nhỏ, ghi nhận trên tâm thanh đồ
2/6: âm thổi nhỏ, tập trung chú ý mới nghe được
3/6: âm thổi lớn, phòng ồn ào vẫn nghe rõ
4/6: âm thổi lớn, có kèm rung miu
5/6: nghiêng ống nghe, chếch mặt da, vẫn nghe âm thổi
6/6: ống nghe tách khỏi lồng ngực vẫn nghe được âm thổi
Trang 42Nghe tim
Các nghiệm pháp động:
Dấu hiệu CARVALLO: để phân biệt âm thổi xuất phát từ tim phải hay trái, nghe tim khi hít thở bình thường, sau đó yêu cầu Bn hít thở chậm và sâu, nghe cuối thì hít vào, máu về tim phải nhiều, âm thổi ở tim phải tăng, có dấu hiệu Carvallo
Trang 43Nghe tim
Các nghiệm pháp động:
Nghiệm pháp Valsalva: cũng để phân biệt âm thổi xuất phát từ tim phải hay tim trái
Nghe tim khi BN hít thở bình thường.
Cho BN nín thở, rặn mạnh hoặc thổi vào áp lực kế để làm tăng
áp lực lồng ngực, âm thổi ở tim phải và trái đều giảm.
Cho BN thở bình thường trở lại.
ÁP lực dương trong lồng ngực được giải phóng, máu về tim bình thường, máu về tim phải trước, về tim trái sau Do đó, các
âm thổi bên phải trở về bình thường sau 1 - 2 nhịp tim, còn các âm thổi bên trái bình thường sau 7 – 8 nhịp tim.
Trang 44Nghe tim
Các nghiệm pháp động:
Dấu hiệu Handgrip (Isometric Exercice)
Cho 2 tay BN nắm chặt và bóp 1 vật cứng và đàn hồi
Áp lực ĐM chủ tăng.
Hậu quả:
Nếu BN hở van ĐM chủ: máu về thất trái nhiều, âm thổi tăng.
Nếu BN hẹp van ĐM chủ: âm thổi giảm.