Hệ thống cấp nước Tình hình cung cấp nước của khu vực: Trạm cấp nước của thành phố Nam Định xây dựng từ năm 1924 dưới thờiPháp thuộc, hệ thống phân phối nước thời kỳ này còn nhỏ chủ yếu
Trang 1CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Nam Định nằm ở tọa độ địa lý: 106012’kinh Đông, 20024’ vĩ độBắc Thành phố Nam Định nằm ở phía Bắc tỉnh Nam Định, được xây dựng bên hữungạn sông Đào Phía Bắc cách Phủ Lý 30km, phía Đông Nam cách Hà Nội khoảng90km, phía Nam cách cảng biển Thịnh Long, huyện Hải Hậu 60km (theo đường21), phia Đông cách thành phố Thái Bình 20km,phía Tây cách thành phố NinhBình 30km, phía Đông Bắc cách cảng Hải Phòng 80km Thành phố tiếp cận với tamgiác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- Quảng Ninh Nằm ở vị trí trung tâmđồng bằng Bắc Bộ, thành phố có mạng lưới giao thông quốc gia : hệ thống đườngsắt, đường thủy thuận lợi Là đô thị trung tâm về mặt kinh tế, văn hóa, thể dục thểthao, giáo dục đào tạo, khoa học kỹ thuật và đầu mối giao thông; là trung tâm côngnghiệp dệt ay, cơ khí lắp ráp, tiểu thủ công nghiệp của vùng và của tỉnh Có vị tríquan trọng về mặt an ninh và quốc phòng
1.1.2 Địa hình
Thành phố Nam Định nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, địa hình thấp vàbằng phẳng, cao độ trung bình từ +0,9m đến +1,4m Trong quá trình hình thành, nềnthành phố được tôn đắp Cụ thể cao độ nền các khu vực như sau:
+ Khu vực thành phố cũ, cao độ nền từ +3m đến +4m
+ Khu vực mở rộng ven nội thị, cao độ nền từ +2m đến +3m
+ Các làng xóm xung quanh thành phố, cao độ trung bình +2m
+ Ruộng lúa và rau mầu, cao độ nền phổ biến từ +0,7m đến 1,5m
+ Ao hồ cao độ đáy từ +0,4m đến +0,8m
Hướng dốc chung của địa hình như sau:
+ Khu vực bờ phải sông Đào , hướng dốc địa hình về phía Tây Nam, độ dốctrung bình là 0,001
+ Khu vực bờ trái sông Đào, hướng dốc địa hình về phía cánh đồng, độ dốctrung bình 0,002
Trang 2+ Khu vực có cao độ nền dưới +2m thường ngập lụt do lũ nội đòng khi cómưa kéo dài.
+ Đê sông Đào bảo vệ thành phố chống lũ của sông Đào, cao độ đê +6,4m
1.1.3 Điều kiện khí hậu
+ Chế độ mực nước :
Mực nước trung bình +3,1m
Mực nước cao nhất +5,77m
Mực nước thấp nhất +0,38m
Trang 3Trung bình:896m3/s.
Lớn nhất:6650m3/s
Nhỏ nhất:0(nước ngưng chảy)
+ Độ dốc sông trung bình:0,0012
+ Cao độ đáy sông:-3,75m đến -3,95m
Sông Đào đang là nguồn cấp nước thô cho nhà máy nên công tác phân tíchnước sông được thực hiện thường xuyên hàng ngày, số liệu thoongskee trong nhiềunăm từ năm 1973 đén nay cho thấy hàm lượng cặn lơ lửng khá cao Đặc biệt là vàomùa mưa trị số này dao động khá caoở mức 1500-4000mg/l và có khi đạt trên4000mg/l đay được xem là bất lợi cho công tác xử lý nước và đặc thù của nguồnnước này
Ngoài hàm lượng cặn và độ đục là khác biệt nhiều ở mỗi mẫu phân tích ởnhững chỉ tiêu khác sự khác biệt giữa các kết quả không lớn và do vậy một số kếtquả trong bảng 1.1 có thể phản ánh chất lượng sông Đào
Bảng 1.1 Kết quả phân tích nước thô sông Đào
Trang 4Số TT Các chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
+ Hồ Truyền Thống: Hmax=+1,8m; Hđáy=+0,8m; F=51,7ha
+ Hồ Vị Xuyên : Hmax=+2m; Hđáy=+0,8m; F=5,2ha
+ Hồ Năng Tĩnh: Hmax=+2m; Hđáy=+0,7m; F=3,5ha
+ Ngoài ra còn có hồ nhỏ hơn 3ha nằm gần sân vận động, đường Cổng Hậu vàđường Nguyễn Trãi
1.1.5 Địa chất công trình
Địa chất của thành phố Nam Định tương đối bằng phẳng, dồng chất mang đặcthù của vùng châu thổ ven sông biển với kiểu kiến tọa tầng phủ tuổi đệ tứ thuộcdạng trầm tích sông xen kẹp trầm tích biển nông, hầu hết có nguồn gốc từ đất phù sacủa lưu vực sông Hồng bồi tụ tạo nên Để đánh giá cụ thể nhiều nghiên cứu về địachất khu vực đã được tiến hành Căn cứ vào 125 lỗ khoan phân bố không đều trongthành phốvới 1502m khoan cho thấy tầng địa chất bên trên có tác động tới kết cấucông trình, cấu tạo từ 5-7 lớp khác nhau: Lớp đất sét- Lớp sét pha-Lớp bùn sét pha-Lớp cát và bùn sét pha Cường độ chịu của đất yếu Điều này làm bất lợi cho cáccông tác xây dựng đặc biệt là các công trình lấy nước
1.1.6 Địa chất thủy văn
• Nước mặt
Trang 5Vùng nước trong mùa mưa: chủ yếu là khu Nam Phong.
Vùng không ngập : gồm đại bộ phận thành phố cũ và một phần khu Mỹ Trọng,Phú Nghĩa, Nam Phong
Nước ngầm trong khu vực khảo sát không ăn mòn các loại xi măng thường và
xi măng chống sunfat Nước ngầm của Nam Định tuông đối đảm bảo tiêu chuẩndùng cho cấp nước, nhưng đô thị vẫn dùng nước cấp từ sông Đào do chất lượng tốt
và lượng đảm bảo
1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI.
1.2.1 Dân số
Dân số toàn thành phố Nam Định năm 2011: 352,107 người(theo Wikipedia)
Tỷ lệ tăng trưởng dân số trung bình là 1,58%/năm Trong đó tăng tự nhên là 1,43%/năm, tăng cơ học 0,15% Dự tính dân số tới năm 2025 là 570.000 người
1.2.2 Lao động
Thành phố có lực lượng lao động khoảng 10 vạn người chếm khoảng 45% dân
số thành phố, tham gia nhiều loại hình lao động kinh tế khác nhau, trong đó ngànhdệp may thu hút khá nhiều lao động có tay nghề, chỉ riêng nhà máy liên hợp dệtNam Định có lúc cao điểm đã thu hút 15000 lao động Ngoài ra thành phhos còn córất nhiều các nhà máy xí nghiệp khác như nhà máy bia Na Da, các trường cao đẳng,trung học và chyên nghiệp, các trường học, các công ty liên doanh
Trong cơ cấu phát triển kinh tế nhiều thành phần hiện nay phát triển côngnghiệp vẫn là điểm chình trong chiến lược phát triển kinh tế của khu vực Ngoàingành công nghiệp dệt là mũi nhọn, một số ngành công nghiệp khác ít phát tiển hơnbao gồm các ngành sản xuất thiết bị máy móc phục vụ ngành dêt , máy móc côngnghiệp , may mặc xuất khẩu và chế biến thực phẩm
Trang 6Tốc độ tăng trưởng kinh tế hiện tại không cao do nhiền doanh nghiệp buộcphải giảm năng lực sản xuất vì không thay đổi kịp với xu hướng phát triển thịtrường cạnh tranh Tuy nhiên có thể hi vọng rằng mức độ tăng trưởng kinh tế sẽ caohơn nhiều trong thời gian tới do ngành công nghiệp dệt truyền thống đang phát triểntrở lại sau cuộc khủng hoảng vừa qua và việc đưa thành phố xích lại gần hơn khutam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội – Hải Phòng- Quảng Ninh và điều này đòi hỏinhiều ở dịch vụ cấp nước đô thị cả về khối lượng cung cấp cũng như là chất lượng.
1.2.3 Giáo dục
Trong năm học qua, ngành giáo dục - đào tạo thành phố đã đạt được nhiềuthành tựu nổi bật, đặc biệt là trong công tác xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục, công tác xây dựng cơ sở vật chất thiết bị dạy học, xây dựngtrường cao tầng Chất lượng giáo dục toàn diện không ngừng được nâng cao Đặcbiệt có bước tiến mạnh trong việc nâng cao độ đồng đều về chất lượng giáo dụcgiữa các trường trong thành phố
Trên địa bàn thành phố Nam Định có 08 trường đại học và cao đẳng, 09 trườngtrung học chuyên nghiệp và dạy nghề, 08 trường trung học phổ thông, 03 trung tâmgiáo dục thường xuyên, 18 trường THCS, 21 trường tiểu học và 33 trường mầmnon Nhà trường phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể, phụ huynh học sinhlàm tốt công tác xã hội hoá giáo dục tham gia xây dựng tu sửa cơ sở vật chất, làmtốt công tác khuyến học, khuyến tài
1.2.4 Y tế
Số cơ sở y tế trên địa bàn thành phố Nam Định gồm:
- Y tế công lập:
+ Đơn vị y tế tỉnh: có 7 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa (trong đó Bệnh viện
đa khoa tỉnh là bệnh viện hạng 1); có 7 trung tâm y tế chuyên khoa hệ y tế dựphòng
+ Đơn vị y tế tuyến thành phố, phường xã: có 1 bệnh viện đa khoa và 1 trungtâm y tế, 25 trạm y tế xã phường
- Y tế ngoài công lập và y tế ngành: gồm 1 bệnh viện đa khoa Công an tỉnh; 1
Trang 7tư nhân gồm:Sông Hồng, Việt Mỹ, Hoàng Hoa Thám, Minh Đức, Hồng Phúc; 2công ty vận chuyển cấp cứu; 4 nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP – WHO.
1.2.5 Văn hóa
Thành phố Nam Định đã tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, hoạt động vănhoá nghệ thuật chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn, sự kiện chính trị của tỉnh vàcủa đất nước Duy trì phong trào thể dục thể thao quần chúng, và các hoạt động thểthao thành tích cao Hoạt động xúc tiến du lịch được chú trọng, lượng khách tới cáckhu du lịch ngày càng tăng
Hoạt động phát thanh, truyền hình từng bước có chuyển biến, bám sát nhiệm
đi huyện Nghĩa Hưng
Thành phố Nam Định còn có tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua Ga Nam Định
là một trong những ga lớn trên tuyến đường sắt, thuận tiện cho hành khách đi đến cácthành phố lớn trong cả nước Hệ thống giao thông trong thành phố tương đối thuậntiện, chất lượng đường bộ đã được nâng lên, mặt đường được rải nhựa tốt hơn nhiều
so với trước
1.3.2 Hệ thống cấp điện
Lưới điện Quốc gia cơ bản phủ kín toàn tỉnh, bảo đảm cung cấp đủ điện năngphục vụ sản xuất, sinh hoạt và vẫn đang tiếp tục huy động mọi nguồn vốn để cải tạo
Trang 8và phát triển mạng lưới điện đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội như quyhoạch lưới điện của tỉnh đã được phê duyệt.
1.3.3 Hệ thống cấp nước
Tình hình cung cấp nước của khu vực:
Trạm cấp nước của thành phố Nam Định xây dựng từ năm 1924 dưới thờiPháp thuộc, hệ thống phân phối nước thời kỳ này còn nhỏ chủ yếu phục vụ cho các
cơ quan thuộc pháp, công suất thực phát chỉ đạt 24000-30000 m3/ngđvà mới cókhoảng 64km dường ống được truyền tải và phân phối nhiều hạng mục và côngtrình trong nhà máy đang bị xuống cấp nghiêm trọng về phần xây dựng và côngnghệ đòi hỏi phải cải tạo lớn và làm mới Các tuyến ống mới bám theo các tuyếnphố chính vươn tới tùng ho tiêu thụ Kết quả trog điều kiện phục vụ không đầy đủcủa nhà máy không đảm bảo đủ điều kiện về lưu lượng , chất lượng kém, áp lựcthấp, cấp nước không liên tục, mới đáp úng dược 40% nhu càu dùng nước của thànhphố Với tiêu chuẩn khoảng 80-100l/ng.ngđ các xí nghiệp và các cơ sở dịch vụ khác
có nước cấp từ hệ thống Khoảng 50%dân cư thành phố phải dùng nước tự khai thácbằng nhiều hình thức khác nhau
Tính đến năm 1997 công ty cấp nước Nam Định có khoảng 18.344 khách hàngtiêu thụ nuocs gia dụng kết hợp với dịch vụ Các hộ tiêu thụ lớn chủ yếu ở khu Bắcsông Đào chỉ có một số ít khoảng 3% tổng số hộ dùng nước nhà máy là thược nămven đô Các hộ tiêu thụ có đáu nối vào mạng luới phần nhiều nằmở đầu mạng hoặctrên các phố lớn nơi có đường ống chính đi qua, ở cuối mạng hay các phố nhỏ ngõhẹp tỷ lệ phần trăm dân số dược cấp nước bằng đường ống từ mngj lưới thành phốthấp hơn
Về mặt chất lượng mặc dù các mẫu phân tích do cơ quan kiểm nghiệm địaphương thực hiện xác nhận nuocs cung cấp qua dường ống đảm bảo chất lượngnhưng ý kiến cán bộ điều tra cũng như nhiều hộ tiêu thụ cho rằng nước có khi cònđục và có màu
Thành phố Nam Định đã hoàn thành và đưa vào vận hành Dự án cấp nước giaiđoạn III (FA III) với công suất 75.000 m3/ngày.đêm, đáp ứng nhu cầu của trên 98%
số hộ dân của thành phố
Trang 91.3.4 Hệ thống thoát nước
Thành phố Nam Định đã tập trung xây dựng hệ thống thoát nước đô thị Đặcbiệt, vừa qua thành phố đã tập trung hoàn thành xây mới trạm bơm Quán Chuột vàKênh Gia
Trạm bơm Quán Chuột được trang bị 13 tổ máy công suất lớn, mỗi máy có khảnăng tiêu 1,2m3 nước/giây Ngoài ra, hệ thống kênh bao từ QL 10 (phường LộcVượng) đến trạm bơm dài hơn 5km, vốn đầu tư 77,5 tỷ đồng và kênh xả từ trạmbơm ra sông Hồng dài hơn 1,3km, vốn đầu tư 35 tỷ đồng
Trạm bơm Kênh Gia đã được đầu tư nâng cấp lên 10 tổ máy với công suất43.000m3/h phục vụ tiêu thoát nước khu vực tây nam thành phố
1.3.5 Công tác bảo vệ môi trường
Về công tác thu gom rác thải: Công tác thu gom vận chuyển rác được thựchiện thường xuyên trong ngày Do vậy trên các tuyến đường hầu như không cònhiện tượng ứ đọng rác
Công tác trồng và chăm sóc cây xanh cũng được thành phố quan tâm, trên cáctuyến đường cây xanh được trồng dọc hai bên đường tạo bóng mát trong mùa hè vàtạo cảnh quan xanh sạch đẹp cho đường phố Thành phố quy hoạch trồng các bồnhoa trên các tuyến đường như đường Trường Chinh, Nguyễn Du, Đông A,… tạocảnh quan đẹp cho môi trường
Về công tác xử lý rác thải: Từ năm 2003, thành phố Nam Định đã đầu tư xâydựng và đưa vào hoạt động khu Liên hợp xử lý chất thải rắn với dây chuyền hiệnđại, hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng và Bộ KH và CN tại cánh đồnglàng Man, xã Lộc Hoà, góp phần xử lý được lượng rác thải phát sinh hàng ngày củangười dân trên địa bàn thành phố và một số vùng lân cận
1.4 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KHU VỰC.
Theo quyết định số 2084/QĐ-TTg ngày 22/11/2011 của Thủ tướng Chính phủv/v Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Nam Định đến năm 2025vớinhững nội dung chủ yếu sau:
Trang 101.4.1 Mục tiêu
Xây dựng thành phố Nam Định với vị thế đô thị loại I, sáng - xanh - sạch đểtạo sức thu hút và trở thành đô thị trung tâm vùng Nam đồng bằng sông Hồng Khaithác lợi thế về vị trí địa lý kinh tế để phát triển các ngành công nghiệp công nghệcao, lĩnh vực thương mại dịch vụ, tạo động lực phát triển kinh tế nhanh và bền vữngcho toàn tỉnh Không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc sức khỏe nhândân, bảo đảm an sinh xã hội và hướng tới xây dựng đô thị hiện đại, có bản sắc
Phạm vi nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chung:
Phạm vi điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Nam Định bao gồm:Toàn bộ ranh giới hành chính thành phố Nam Định hiện hữu; huyện Mỹ Lộc; 03 xãcủa huyện Vụ Bản gồm Đại An, Thành Lợi và Tân Thành; 05 xã của huyện NamTrực gồm Nam Mỹ, Nam Toàn, Hồng Quang, Điền Xá và Nghĩa An Tổng diện tíchnghiên cứu khoảng 18.445 ha
1.4.3 Quy mô dân số
- Đến năm 2015 dân số toàn thành phố khoảng 480.000 người Trong đó dân
số nội thành khoảng 260.000 người
- Đến năm 2025 dân số toàn thành phố khoảng 570.000 người Trong đó dân
số nội thành khoảng 340.000 người
1.4.4 Quy mô đất xây dựng đô thị
- Đất xây dựng đô thị đến năm 2025 là 4.100 ha - trung bình 120 m2/người
- Đất dự trữ xây dựng đô thị 1.000 ha
Trang 111.4.5 Định hướng phát triển không
a) Hướng phát triển đô thị:
- Tập trung phát triển đô thị phía Bắc sông Đào tới sông Vĩnh Giang
- Phát triển một số khu chức năng đô thị tập trung, đan xen trong không gian
đô thị sinh thái nông nghiệp phía Nam sông Đào
- Dự trữ phát triển các khu chức năng đô thị phía Bắc sông Vĩnh Giang
b) Cấu trúc đô thị và phân khu chức năng:
- Các khu trung tâm:
+ Trung tâm hành chính cấp tỉnh: Nâng cấp trên cơ sở hiện trạng
+ Trung tâm hành chính của thành phố: Xây dựng mới trong khu trung tâm tại khu vực nhà máy dệt, nhà máy dệt lụa
+ Trung tâm văn hóa: Khu văn hóa Trần, quanh hồ Vị Xuyên và quanh hồ Truyền Thống
+ Trung tâm thể dục thể thao: Phía Đông hồ Tỉnh ủy và phía Bắc hồ Truyền Thống
+ Trung tâm y tế: Trung tâm y tế cấp vùng quy mô 700 giường tại khu đô thị mới Mỹ Trung; nâng cấp bệnh viện tỉnh hiện nay đảm bảo yêu cầu phục vụ
+ Trung tâm giáo dục đào tạo: Cải tạo, nâng cấp các trường hiện hữu; phát triển mới các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề phía Nam sông Đào.+ Trung tâm thương mại: Trung tâm thương mại tài chính tại khu vực nhà máy dệt, dệt lụa cũ; chợ đầu mối quy mô 5 ha trên đường Lê Đức Thọ (đường S2 cũ), phía Nam sông Đào; trung tâm hội chợ, triển lãm quy mô 5,5 ha trên đường Lê Đức Thọ
+ Các trung tâm đa năng, với trọng tâm là thương mại, dịch vụ: Phát triển tại khu vực nhà máy dệt, nhà máy dệt lụa, gắn kết với khu trung tâm hiện hữu (khu vựcđường Trần Hưng Đạo); quanh hồ Truyền Thống; dọc bờ Bắc sông Đào; xung
quanh không gian kết nối đường hướng tâm với quốc lộ 10; khu vực trung tâm phía Nam sông Đào
- Các trục phát triển đô thị gồm:
+ Các trục liên kết vùng: Đường bộ mới Nam Định - Phủ Lý đi Thủ đô Hà Nội; quốc lộ 10 nối Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình đi Hải Phòng; quốc lộ 21
Trang 12nối Phủ Lý - Nam Định đi cảng Thịnh Long; đường sắt quốc gia Bắc - Nam; đường sắt Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng.
+ Các trục vành đai: Đường vành đai số 1 (trung tâm - quốc lộ 10 và đường
Lê Đức Thọ); đường vành đai số 2: Kết nối tuyến đường bộ mới Nam Định - Phủ
Lý với trung tâm huyện Mỹ Lộc, huyện Vụ Bản và huyện Nam Trực; đường vành đai 3: Kết nối các đường hướng tâm và với các huyện trong tỉnh
+ Các trục đô thị: Các trục hướng tâm kết nối quốc lộ 10 và đường Lê Đức Thọ với khu đô thị trung tâm hiện hữu; trục đô thị ven bờ Bắc sông Đào; trục kết nối các khu đô thị mới
+ Các trục giao thông công cộng trong thành phố: 3 tuyến vòng chính trong khu vực nội đô; 6 tuyến hướng tâm, tiếp cận tới trung tâm các huyện
- Các vùng chức năng gồm:
+ Khu đô thị trung tâm hiện có, nằm phía Nam đường Trường Chinh đến sông Đào
+ Khu đô thị quanh hồ Truyền Thống
+ Khu đô thị mới và làng đô thị hóa phía Bắc, phía Tây và phía Tây Nam khu
đô thị trung tâm hiện có
+ Các khu chức năng nằm hai bên quốc lộ 10 và đường Lê Đức Thọ
+ Khu văn hóa Trần
+ Khu trung tâm đô thị mới phía Nam sông Đào
+ Khu vực đô thị và trường chuyên nghiệp, dạy nghề mới phía Nam sông Đào (đan xen các làng đô thị hóa)
+ Các khu làng sinh thái nông nghiệp được tôn tạo, nâng cấp phía Nam sông Đào
+ Vùng ngoại ô
1.4.6 Quy hoạch sử dụng đất các khu chức năng đến năm 2025
a) Đất xây dựng đô thị:
Đất xây dựng đô thị đến năm 2025 trong vùng lõi đô thị là 4.100 ha, bao gồm:
- Đất các trung tâm chính đô thị và công trình cấp vùng: 208 ha
Trang 13- Đất giáo dục chuyên nghiệp, nghiên cứu chuyển giao công nghệ: 345 ha.
- Đất các khu đô thị đa chức năng: 1.270 ha
- Đất làng xóm đô thị hóa và xen cấy các chức năng đô thị mới: 245 ha
- Đất làng sinh thái: 65 ha
- Đất công nghiệp: 557 ha
- Đất các dự án công nghiệp, giáo dục chuyên nghiệp hoặc đô thị - có thể khépkín: 280 ha
- Đất cây xanh mặt nước công cộng đô thị: 327 ha
- Đất giao thông chính đô thị: 593 ha
b) Đất khác:
Đất khác trong khu vực định hướng quy hoạch vùng lõi đô thị là khoảng 2.900
ha, bao gồm đất nông nghiệp, mặt nước và đất dự trữ phát triển
1.4.7 Thiết kếđô thị
a) Nguyên tắc chung:
Tạo bản sắc đô thị gắn với hệ thống mặt nước và hệ thống không gian xanhcông cộng đô thị trên nền cảnh quan của vùng trồng lúa nước và các làng sinh tháinông nghiệp
b) Bố cục không gian kiến trúc - cảnh quan:
- Hệ thống các vùng cảnh quan:
+ Khu phố cổ - khu phố cũ trong trung tâm: Bảo tồn, tôn tạo và khai thác, pháthuy giá trị các công trình kiến trúc cổ và kiến trúc Pháp thuộc địa có giá trị còn lại;trong khu phố cổ: Mở rộng vỉa hè đảm bảo không gian đi bộ, ưu tiên công trình xâydựng bãi đỗ xe trong khu vực lân cận - bán kính 300 m đến khu phố cổ; chuyển đổichức năng các khu đất, đặc biệt là các khu đất công, sử dụng chưa hiệu quả, sangcác chức năng cây xanh, công cộng, dịch vụ; bảo đảm tỷ lệ phù hợp cho đô thị:Khống chế chiều cao xây dựng không quá 9 tầng dọc các tuyến đường chính (khôngbao gồm các công trình có giá trị bảo tồn công trình kiến trúc) và không quá 6 tầngđối với các tuyến đường còn lại; cải tạo không gian công viên hồ Vị Xuyên; nângcấp các khu dân cư hiện có
Trang 14+ Khu trung tâm đô thị mới tại khu vực nhà máy dệt, nhà máy dệt lụa cũ: Tổhợp công trình quy mô lớn, kết hợp nhiều không gian quảng trường công cộng;chức năng sử dụng đa dạng, ưu tiên cho hoạt động thương mại, tài chính; một phầnquỹ đất xây dựng trung tâm hành chính của thành phố; giữ lại một số chi tiết mangdấu ấn lịch sử của Thành phố; tăng cường kết nối các trục đường chính đô thị vớikhu trung tâm này.
+ Không gian quanh hồ Truyền Thống: Phát triển thành khu trung tâm mới của
đô thị; xây dựng hệ thống đường giao thông chính khu vực đi quanh hồ, kết hợp vớimột số không gian quảng trường nhỏ; nạo vét hồ để tăng khả năng điều hòa nướcmưa; tăng cường kết nối từ các tuyến đường chính và từ các khu vực ra hồ; tổ chứcmột số dãy phố mới, thuận lợi để tổ chức các hoạt động dịch vụ về phía giáp khudân cư hiện hữu; cải tạo nâng cấp môi trường sống trong các khu dân cư hiện trạngquanh hồ, khuyến khích hợp khối xây dựng công trình, bổ sung các công trình dịch
vụ và không gian xanh công cộng
+ Khu vực cảng sông hiện nay và khu đô thị ven sông: Khu vực cảng sông tổchức thành quảng trường công cộng kết hợp dịch vụ nhỏ ven sông; kết nối các côngtrình dọc tuyến phố ven sông với mặt đê tả sông Đào, khai thác giá trị cảnh quanven sông
+ Các khu đô thị mới phát triển đan xen với các khu làng xóm hiện có nằmgiữa khu đô thị trung tâm hiện hữu và quốc lộ 10: Điều chỉnh chức năng sử dụngđất bảo đảm cân bằng giữa các chức năng tạo việc làm, nhà ở và dịch vụ đô thị; bảođảm kết nối các cấu trúc làng xóm hiện hữu; cải tạo các khu vực hiện hữu; tạo cáckhông gian mở và công trình công cộng phục vụ chung cho cả khu cũ và khu mới.+ Khu vực văn hóa Trần: Các công trình và không gian xây dựng mới khôngđược lấn át công trình di tích chủ đạo Đền Trần
+ Khu vực ngoài đê phía Nam sông Đào: Giải pháp kè bờ Nam sông Đào đảmbảo phù hợp với cảnh quan sinh thái phía Nam sông; tôn tạo cảnh quan sinh tháinông nghiệp kết hợp khai thác dịch vụ du lịch; không tổ chức đường giao thông cơgiới ngoài đê Đường đê hiện hữu ưu tiên cho xe đạp, ngắm cảnh Xây dựng mớituyến đường giao thông chính đi song song và ở phía trong đê
Trang 15+ Khu đô thị và trung tâm đô thị mới phía Nam sông Đào: Tổ chức khu trungtâm quanh khu vực hồ nước và tại vị trí hội tụ của các tuyến đường giao thôngchính khu vực, tạo điểm nhấn phát triển giữa vùng đô thị và cảnh quan sinh tháinông nghiệp.
Các khu dân cư hiện trạng cải tạo theo hướng đô thị sinh thái: Giữ lại cáckhông gian trồng hoa, cây cảnh, đồng thời cải tạo, nâng cao chất lượng môi trườngsống trong các khu làng hiện hữu hai bên đê Chỉ cho phép mở rộng đất ở để đápứng nhu cầu của dân số tăng tự nhiên Khi mở rộng các khu dân cư hiện hữu, cầnxây các tuyến đường và trồng cây xanh xung quanh khu vực phát triển mới
Các khu làng đô thị hóa xen cấy các công trình chức năng đô thị mới: Cải tạo,nâng cấp các khu làng hiện hữu trên cơ sở cấu trúc đường giao thông hiện trạng,xen cấy một số chức năng đô thị mới; giữ lại tối thiểu 50% các ao, hồ nhỏ là đặctrưng của các khu vực này
+ Các khu chức năng mới xen cấy trong không gian sinh thái nông nghiệp phíaBắc sông Vĩnh Giang: Bố trí các trung tâm dịch vụ cho các khu vực ngoại thành tạicác khu vực thuận lợi về giao thông; quy hoạch các khu dự trữ phát triển các chứcnăng tạo động lực phát triển đô thị, khai thác đường nối Nam Định - Phủ Lý, phảiđảm bảo hiệu quả sử dụng đất và an toàn giao thông
+ Duy trì sản xuất nông nghiệp tại vùng ngoại thành, phục vụ đô thị kết hợpvới các hoạt động du lịch sinh thái
- Các trục không gian:
+ Trục không gian chính Bắc Nam: Kết nối khu văn hóa Trần - hồ TruyềnThống - trục đường Trần Hưng Đạo - khu trung tâm mới quanh hồ phía Nam sôngĐào
+ Trục không gian hai bên sông Đào
+ Trục không gian cửa ngõ đô thị: Đường bộ mới nối Nam Định - Phủ Lý;quốc lộ 10 nối Nam Định - Ninh Bình, Thái Bình; quốc lộ 21 đi cảng Thịnh Long.+ Các trục chính đô thị kết nối đường quốc lộ 10 và đường Lê Đức Thọ vớikhu đô thị trung tâm
- Các điểm nhấn cảnh quan và không gian mở:
+ Khu văn hóa Trần
Trang 16+ Không gian quanh hồ Truyền Thống.
+ Không gian quanh hồ Vị Xuyên
+ Trung tâm thương mại mới tại khu vực nhà máy dệt, dệt lụa
+ Không gian quanh hồ trung tâm mới phía Nam sông Đào
+ Các cửa ngõ đô thị trên quốc lộ 10 và đường Lê Đức Thọ
1.4.8 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ phù hợp với quy hoạch giao thông: Tiếp tục nâng cấp, cải tạo kếthợp xây dựng mới các tuyến: Quốc lộ 21, quốc lộ 10; quốc lộ 38B (tỉnh lộ 485, tỉnh
lộ 486, tỉnh lộ 487 cũ) tỉnh lộ 488, tỉnh lộ 490C (tỉnh lộ 55 cũ) đạt tiêu chuẩn cấp III
- II đồng bằng; nâng cấp, cải tạo vành đai 1 đạt tiêu chuẩn đường cấp I đô thị; xâydựng mới tuyến Nam Định - Phủ Lý, tiêu chuẩn đường cấp I đồng bằng; nâng cấp,cải tạo kết hợp xây dựng mới 1 số đoạn tuyến tạo thành đường vành đai 2 thôngsuốt, tiêu chuẩn đường phố chính đô thị; xây dựng đường vành đai 3 trên cơ sởđường tỉnh lộ 486B (56 cũ), kết nối các trục hướng tâm và hầu hết trung tâm cáchuyện trong tỉnh, quy mô đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng
+ Đường sông: Nâng cấp, cải tạo luồng lạch tuyến trên sông Đào; xây dựngcảng mới tại sông Hồng vị trí điểm cuối tuyến Lê Đức Thọ kéo dài (xã NamPhong)
+ Đường sắt: Nâng cấp, cải tạo tuyến đường sắt Thống Nhất; khôi phục gahàng hóa và cải tạo quảng trường trước ga Nam Định Sau năm 2020, xây dựng mớituyến đường sắt Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, quy mô đườngđơn cấp I và tuyến đường sắt Nam Định - Thịnh Long
- Giao thông nội thị:
+ Khu vực phía Bắc sông Vĩnh Giang: Nâng cấp, cải tạo các tuyến đườngchính kết nối khu vực ngoại thành với khu vực trung tâm
+ Khu vực đô thị cũ: Giữ nguyên quy mô các tuyến đường hiện trạng đã ổnđịnh; mở rộng các nút giao ra vào thành phố và các nút giao có nguy cơ mất an toàn
Trang 17+ Khu vực đô thị mới và các khu công nghiệp:
Tiếp tục hoàn thiện và xây dựng mới các tuyến đường trục chính và đường khuvực, kết nối liên hoàn và đồng bộ với các khu vực hiện trạng
+ Khu vực phía Nam sông Đào:
Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường cơ bản dựa trên các tuyến hiện trạng đã có,xây dựng bổ sung các tuyến đường mới, kết nối với khu vực nội thị qua quốc lộ 21(qua cầu Đò Quan), cầu xây dựng mới (nối đường Trần Nhân Tông)
Xây dựng mới các tuyến đường: Lê Đức Thọ kéo dài, trục đường nối đườngTrần Nhân Tông, đường song song đê sông Hồng, sông Đào
- Các công trình giao thông:
+ Cầu, cống:
Tiếp tục thực hiện theo quy hoạch chung đã được phê duyệt
Xây dựng 2 cầu mới qua sông Đào: Cầu Tân Phong ở phía Bắc và cầu nốiđường Trần Nhân Tông với khu phía Nam
Xây dựng hệ thống cầu cứng bê tông cốt thép trên các trục giao thông quasông Vĩnh Giang, qua hệ thống kênh rạch, sông mở rộng ở phía Nam sông Đào.b) Quy hoạch san nền:
- Cao độ xây dựng được khống chế như sau:
+ Khu vực thành phố hiện trạng và khu vực phía Bắc sông Đào: Cao độ nềnxây dựng ≥ +2,5 m
+ Khu vực phía Nam sông Đào: Cao độ nền xây dựng ≥ +2,8m
- Đối với khu vực nội thành cũ, khu dân cư ngoại thị, các làng xóm có cao độnền ≥ 2,0m giữ nguyên địa hình tự nhiên
c) Quy hoạch thoát nước mưa:
Trang 18- Khu vực đô thị cũ sử dụng hệ thống cống chung hiện trạng kết hợp với xâymới một số tuyến cống riêng Khu xây dựng mới sử dụng hệ thống cống riêng.
- Khu vực mở rộng của thành phố về phía Bắc thoát nước theo hệ thống kênhmương thủy lợi ra sông Châu Giang và sông Hồng
- Khu vực trung tâm thành phố cũ và vùng lân cận thoát nước theo hệ thốngcống, mương thoát ra sông Đào và sông Hồng
- Khu vực đô thị mới phía Tây sông Đào thoát nước theo hệ thống cống vàkênh mương thủy lợi và trạm bơm đổ ra sông Đào và sông Hồng
d) Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Sông Đào và sông Hồng
- Công trình đầu mối:
+ Giai đoạn đầu: Sử dụng nhà máy nước hiện có công suất 75.000 m3/ngàyđêm Xây dựng trạm bơm nước thô, nhà máy nước phía Bắc sông Đào công suất25.000 m3/ngày đêm và xây dựng trạm bơm nước thô, nhà máy nước Nam sôngĐào công suất 20.000 m3/ngày đêm phục vụ cho khu vực phía Nam
+ Giai đoạn dài hạn: Tiếp tục sử dụng nhà máy nước hiện có, nâng công suấttrạm bơm, nhà máy nước phía Bắc từ 25.000 m3/ngày đêm lên 55.000 m3/ngàyđêm và nâng công suất trạm bơm, nhà máy nước phía Nam từ 20.000 m3/ngày đêmlên 50.000 m3/ngày đêm
đ) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Nâng công suất trạm biến áp 220 KV Nam Định từ 2x125 MVAlên thành 2x250 MVA
+ Xây dựng mới các trạm: 110/22 KV Mỹ Lộc; 110/22 KV Nam Điền
e) Quy hoạch thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước
Trang 19- Hệ thống thoát nước hỗn hợp:
+ Khu vực nội thị: Sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng, xây dựng tuyếncống bao thu gom nước thải đưa về trạm xử lý tập trung
+ Khu vực phát triển mới: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng
- Hệ thống thoát nước thải:
+ Lưu vực phía Bắc sông Đào: Chia làm 2 lưu vực thoát nước nhỏ:
Lưu vực phía Đông Bắc đường sắt hiện trạng: Hệ thống thoát nước hỗn hợp.Nước thải sau khi thu gom được chuyển về Trạm xử lý nước thải số 1, đặt tại khuvực xã Hồng Phúc, công suất đợt đầu 22.000 m3/ngày đêm
Lưu vực phía Nam và Tây đường sắt hiện trạng: Sử dụng hệ thống thoát nướcriêng hoàn toàn Nước thải sau khi thu gom chuyển về Trạm xử lý nước thải số 2,đặt tại khu vực thôn Lương Xá, công suất đợt đầu 11.000 m3/ngày đêm
+ Lưu vực phía Nam sông Đào: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn,nước thải được thu gom về trạm xử lý nước thải số 3, đặt tại khu vực xã Nam Toàn,công suất đợt đầu 5.500 m3/ngày đêm
+ Các khu công nghiệp: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng
g) Quy hoạch thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR):
- CTR sinh hoạt được thu gom tập trung
- Mở rộng diện tích khu xử lý CTR Lộc Hòa lên 40 ha, công nghệ tiên tiến
- Xây dựng mới một khu xử lý chất thải rắn quy mô 15 ha, phục vụ cho khuvực phía Nam sông Đào
1.5 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ.
Trạm cấp nước thành phố nam Định được xây dựng từ năm 1924 dưới thời Phápthuộc, hệ thống phân phối nước thời kì này còn nhỏ chủ yếu phục vụ cho các cơquan thuộc pháp Nhiều hạng mục và công trình trong nhà máy đang xuống cấpnghiêm trọng cả về phần xây dựng và công nghệ đòi hỏi phải cải tạo lớn và làmmới.Các tuyến ống mới bám theo các tuyến phố chính chưa vươn tới các tuyến phốnhỏ, ngõ hẻm nên chỉ đáp ứng một phần nhỏ nhu cầu đưa nước tới từng hộ tiêu thụ.Kết quả là trong điều kiện phục vụ không đảm bảo các nhà máy không đảm bảo đủđiều kiện về lưu lượng,chất lượng kém, áp lực thấp, cấp nước không liên tục, mới
Trang 20đáp ứng được 1 phần nhỏ nhu cầu cấp nước thành phố với tiêu chuẩn khoảng 100l/ng.ngđ.Một bộ phận đáng kể cư dân trong huyện phải dùng nước tự khai thácbằng nhiều hình thức như lấy tại các vòi, bể chứa công cộng hoặc xin nước hàngxóm Nhiều xí nghiệp công nghiệp phải sử dụng nguồn nước tự khai thác, 100% số
80-hộ trong diện điều tra có sử dụng bể chứa chìm để khắc phục tình trạng nước thànhphố không đủ áp lực và cấp không liên tục
Để đáp ứng nhu cầu nước cho tương lai và phù hợp với nhịp độ phát triển củathành phố, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nước ngoài và trong nước vào đầu
tư, hệ thống cơ sở hạ tầng của thành phố cần được đầu tư trước một bước, làm điểmtựa cho đòn bẩy phát triển kinh tế của thành phố Và hệ thống cấp nước cũ đã quálâu hơn thế nữa tài liệu về thực trạng các đường ống cấp nước cũ của nhà máykhông đây đủ.Vì vậy, việc đầu tư xây dựng một hệ thống xử lý và cấp nước sạchmới hoàn chỉnh cho thành phố Nam Định và các xã phụ cận là rất cần thiết, đáp ứngnguyện vọng của nhân dân trong
Trang 21CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN QUY MÔ CÔNG SUẤT CỦA TRẠM CẤP
NƯỚC.
2.1 XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI NHU CẦU DÙNG NƯỚC ĐẾN GIAI ĐOẠN
2025.
2.1.1 Nước dùng cho sinh hoạt.
Tính toán nhu cầu dùng nước cho thánh phố theo TCXD 33 – 2006
Bảng 2.2 Dân số thành phố và tiêu chuẩn dùng nước.
Danh
Tỷ lệ dân số đượccấp nước(%)
Tiêu chuẩn dùngnước (l/ng/ngđ)
Ở đây ta tính đến giai đoạn 2025:
Quy hoạch hệ thống cấp nước đến giai đoạn 2025 nhưng các vùng ngoại ôthành phố hầu như đã có hệ thống cấp nước liên xã nên ta thiết kế hệ thống cấpnước cho toàn bộ nội thành và 30% ngoại thành của thành phố Nam Định
Dân số trong diện thiết kế hệ thống cấp nước:
Qsh- Lưu lượng ngày dùng cho nhu cầu ăn uống, sinh hoạt của dân cư
Trang 22qi - Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt năm 2025
Ni - Số dân tính toán năm 2025
fi – Tỷ lệ dân được cấp nước
Bảng 2.3: Lưu lượng nước dùng cho ăn uống sinh hoạt của dân cư
Danh
Tỷ lệ dân sốđược cấpnước(%)
Tiêu chuẩn dùngnước (l/ng/ngđ)
ngoạithị nội thị
ngoạithị
2.1.2 Nước dùng cho khu công nghiệp.
Lưu lượng nước cấp cho khu công nghiệp được tính theo công thức:
Qcn = Fcnqcn (m3/ngđ)
Trong đó:
Qcn: Lưu lượng nước cấp cho khu công nghiệp, (m3/ngđ)
Fcn: Diện tích khu công nghiệp theo quy hoach 2025, ha
Qcn: Tiêu chuẩn dùng nước của khu công nghiệp,45(m3/ha.ngđ) theoTCXD33/2006
Trang 23Bảng 2.4: Lưu lượng nước cấp cho khu công nghiệp
Khu công
nghiệp Giai đoạn
Diện tích (ha)
Tiêu chuẩn dùng nước (m3/ngđ.ha)
Lượng nước tiêu thụ
Qcn (m3/ngđ)
2.1.3 Nước dùng phục vụ công cộng (tưới cây, rửa đường , cứu hỏa).
Lưu lượng nước phục vụ công cộng ( tưới cây rửa đường , cứu hỏa) tính theo
Qrđ = 10% lượng nước sinh hoạt ( theo bảng 3.1 TCXD 33- 2006)
Qrđ = 10%QSh = 0,1 77152,50 = 7715,25(m3/ngđ)
Qrđ: là lượng nước dùng phục vụ công cộng , (m3/ngđ)
2.1.4 Nước cấp cho công nghiệp dịch vụ trong thành phố.
Lượng nước phục vụ cho công nghiệp dịch vụ được tính theo :
Qdv = 10% lượng nước sinh hoạt ( theo bảng 3.1 TCXD 33- 2006)
Qtt : lượng nước thất thoát, (m3/ngđ)
2.1.6 Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước.
Lượng nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước tính theo bảng 3.1TCXD 33-2006 với công suất và quy mô trạm xử lý nước là trung bình vậy ta chọn
Qtxl = 8% (Qtt + Qdv + Qsh + Qrđ + Qcn)
Trang 24Qtxl = 0,08(18409,95+7715,25+77152,5 +7715,25 + 30150) =11291,44(m3/ngđ)
Qtxl : lượng nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước ( m3/ngđ)
2.1.7 Lượng nước dự phòng.
Theo mục 3.3 của TCXD 33-2006 thì lượng nước dự phòng cho phát triểncông nghiệp, dân cư và các lượng nước khácđược tính lấy bằng 5-10% Qsh
Qdp = 10% Qsh = 10% 77152,5 =7715,25 ( m3/ngđ)
2.1.8 Nhu cầu dùng nước cho chữa cháy.
Hệ thống cấp nước phải tính đến trường hợp có cháy nên khi tính toán mạnglưới đường ống phân phối có tính đến khả năng làm việc của mạng lưới khi có cháyxảy ra trong giờ dùng nước lớn nhất Lượng nước dùng để dập tắt các đám cháykhông đưa vào mạng lưới thường xuyên mà chỉ đưa vào khi có cháy xảy ra TheoTCVN 2622-1995,số đám cháy có thể xảy ra đồng thời trong cùng một thời điểm cóthể xác định như sau:
Khu công nghiệp: Trong các khu công nghiệp, lưu lượng chữa cháy bên ngoài
lấy từ trụ nước chữa cháy, tính với nhà cần lượng nước chữa cháy nhiều nhất và tínhcho một đám cháy được quy định trong bảng I, II, phụ lục II
+ Khu công nghiệp có S >150 ha nên ta có số đám cháy xảy ra đồng thời là 2(theo mục 10.4 TCVN 2622-1995)
+ Coi xí nghiệp có bậc chịu lửa III, hạng sản xuất D, E Ta có lưu lượng dập tắtđám cháy là: qccxn= 10 (l/s)
Khu dân cư: Dân số tính toán là: N= 409000(người)
- Nhà xây dựng từ 3 ÷ 4 tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa, tra bảng ta thấy
có 3 đám cháy đồng thời với lưu lượng của mỗi đám: qccdc=75 (l/s)
Do khu dân cư và khu công nghiệp có chung hệ thống cấp nước nên ta chọn sốđám cháy đồng thời trong thành phố là 3 đám cháy với lưu lượng của mỗi đám cháylà:
Trang 25qcc =
2 10
3 × + 75 = 81,67 (l/s)Tổng lượng để dập tắt các đám cháy xảy ra đồng thời là :81,67×3 = 245 (l/s).Lưu lượng này không tính vào công suất trạm xử lý
2.2 XÁC ĐỊNH QUY MÔ CÔNG SUẤT TRẠM CẤP NƯỚC.
2.2.1 Lựa chọn các hệ số tính toán.
2.2.1.1.1.1 Hệ số dùng nước không điều hoà ngày K ngày
Kngàylà hệ số thay đổi nhu cầu dùng nước ngày, ảnh hưởng bởi cách tổ chức đờisống xã hội, chế độ làm việc của các cơ sở sản xuất, mức độ tiện nghi, biểu thị sựdùng nước không đều giữa các ngày trong năm Kngày max là hệ số dùng nước khôngđiều hòa ngày max, Kngày min là hệ số dùng nước không điều hòa ngày min Đối vớikhu đô thị cấp I (nội suy theo cấp đô thị) ta được:
2.2.1.1.1.2 Hệ số dùng nước không điều hoà giờ
Kgiờlà hệ số thay đổi nhu cầu dùng nước giữa các giờ trong ngày Kgiờmax là hệ
số dùng nước không điều hoà giờ dùng nước lớn nhất, là tỷ số giữa lưu lượng nướcdùng giờ dùng nước lớn nhất Qmaxh so với lưu lượng giờ trung bình Q tb h Kgiờ min là hệ
số dùng nước không điều hoà giờ dùng nước nhỏ nhất, là tỷ số giữa lưu lượng nướcdùng giờ dùng nước lớn nhất Qminh so với lưu lượng giờ trung bình Q tb h Kgiờ max và
Kgiờ min được xác định theo công thức:
Kgiờ max = αmax x bmax Kgiờ min = αmin x bmin
α: Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các cơ sởsản xuất và các điều kiện địa phương.Ta chọn α (nội suy theo mức độ tiện nghi củacông trình) như sau:
αmax = 1,3 αmin = 0,5
b: Hệ số kể đến số dân trong khu dân cư lấy theo bảng 3.2 ( TCXD 33 – 2006 )với dân số 409000 ta nội suy ra được như sau :
Trang 26bmax = 1,03 bmin = 0,91
Vậy Kgiờ max = αmax x bmax = 1,3 1,03 = 1,339
Kgiờ min = αmin x bmin = 0,5 0,91 = 0,455
2.2.2 Công suất trạm cấp nước.
Theo tiêu chuẩn TCXD 33-2006, lưu lượng ngày tính toán (trung bình trongnăm) cho hệ thống cấp nước tập trung được xác định theo công thức
Qngà yTB= Qsh + D
D – Lượng nước tưới cây, rửa đường, dịch vụ đô thị, khu công nghiệp, thấtthoát nước cho bản thân nhà máy xử lý nước và lượng nước dự phòng được tínhtheo bảng 3.1 TCXD 33-2006
Công suất trạm cấp nước: Q tr = 197000( m3/ ngđ)
2.3 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG TÍNH TOÁN CHO CÁC CÔNG TRÌNH
Trang 27h TB ngay TXL ngay
max
max
max
1)1
gio gio
w
K K
K
=
1,339 1,339 1
1 (1,339 1)
Wcc: Thể tích chứa lượng nước để dập tắt các đám cháy của phạm vi thiết kế trong 3h và được tính theo công thức:
Wcc = 3,6Tnqcc = 3,6 3 381,67 = 2646(m3)
Trong đó:
n: Số đám cháy xảy ra đồng thời n = 3
T: thời gian cháy T = 3 (giờ)
qcc: Lưu lượng chứa cháy tính toán cho một đám cháy ( l/s)
Wdự trữ - Dung tích dự trữ của bể chứa =0 (m3)
Wd – lượng nước cần để rửa lọc và cấp cho sinh hoạt của trạm xử lý lấy từ 5% đến 10% công suất trạm xử lý Với Qtxl = 11291,44 ( m3/ngđ) theo mục 2.1.6
Wd= Qtxl x 10%= 11291,44 x 10% = 1129,14 (m3)
Vậy thể tích bể chứa là:
Wtbc= 21077,29 + 2646+1129,14=24852,44 (m3)
Trang 28Kích thước bể chứa còn phụ thuộc vào hình dạng và diện tích trạm cấp nước
có thể điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện vẫn thoả mãn chứa đủ dung tích yêucầu Bể chứa nước sạch yêu cầu vể mặt kết cấu phải vững chắc, chịu được tác dụngcủa tải trọng đất và nước, tuyệt đối không được rò rỉ để chống thất thoát nước vàđặc biệt là chống ô nhiễm nước trong bể Dung tích bể chứa nước sạch trạm xử lý
cũ ứng với công suất 75000 m3/ngđ là 9461,59 m3/ngđ.Vậy dung tích bể chứa củatrạm xử lý mới là 15390,85 m3 : Ta chia thành 2 bể chứa có kích thước 51x51x3.Thể tích hai bể chứa là V = 15606 (m3)
Trang 29CHƯƠNG 3 LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC VÀ VỊ TRÍ TRẠM XỬ LÝ
3.1 CÁC LOẠI NGUỒN NƯỚC.
3.1.1 Nước mặt.
Nguồn nước mặt có tiềm năng duy nhất trong khu vực là con sông Đào, dòng sông chảy qua thành phố, đưa nước sông Hồng về sông Đáy Ngoài ra sông Đào cònphục vụ tưới tiêu và là tuyến giao thông thủy lớn
Về trữ lượng ở hiện tại và trong tương lai mức độ khai thác vẫn rất nhỏ so với dòng chảy mùa kiệt là 129m3/s( gấp khoảng 100 lần yêu cầu nước thô dự kiến cần cho cấp nước) Do đó độ tin cậy về mặt số lượng là đảm bảo nếu chon sông này là nguồn cấp nước thô cho nhà máy xử lý
Về chất lượng: Trừ hàm lượng cặn lơ lửng cao đòi hỏi phải có giải pháp lắng phù hợp khi chọn quy trình xử lý, các chỉ tiêu đánh giá khác thuận lợi khi xử lý để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân thành phố Chất lượng nước thô sông Đào thể hiện qua bảng 3.1
+ Ưu điểm:
- Lưu lượng nhiều vào mùa hè, mùa đông giảm nhưng vẫn đủ cung cấp cho sửdụng
- Công nghệ thăm dò dễ, thời gian nhanh, chi phí ít
- Hàm lượng sắt ở nước sông ít
+ Nhược điểm:
- Độ đục cao hơn so với nước ngầm, dao động theo mùa lớn nên đặt trạm bơmcấp I khó
- Nhiệt độ giữa hai mùa chênh nhau lớn nên gây khó khăn cho xử lý
- Thường bị nhiễm bẩn các chất hữu cơ, vi sinh do các hoạt động công cộng,sinh hoạt, công nghiệp, giao thông gây ra
3.1.2 Nước ngầm.
Những nghiên cứu tổng quan trên phạm vi rộng cho thấy nguồn nước ngầm mạch sâu tại đây chất lượng kém, bị nhiễm mặn và chất lượng thấp
Trang 30Về lưu lượng số liệu thực đo từ các giếng hiện có cho thấy công suất có thể khai thác ổn định từ một giếng điển hình chỉ ở mức Q = 10- 30 m3/h( giếng có chiềusâu H= 80-100m, D= 270-375mm).
Về chất lượng, kết quả phân tích mẫu nước tại các giếng khoan hiện có cho thấy nước bị nhiễm mặn, hàm lượng clorua vượt xa so các tiêu chuẩn của Việt Nam
về nước thô để xử lý cấp cho nhu cầu sinh hoạt; độ kiềm thấp và hàm lượng sắt cao,Một số chỉ tiêu phản ánh chất lượng nước ngầm được nêu trong bảng 3.2
+ Ưu điểm:
- Trong hơn so với nước sông, thành phần hữu cơ ít hơn
- Nhiệt độ ổn định hơn
- Công nghệ xử lý đơn giản hơn nước mặt, thuận tiện trong quản lý hơn
- Hệ thống đường ống chính ngắn hơn nước sông
+ Nhược điểm:
- Công tác thăm dò tốn kém mất nhiều thời gian
- Vì bơm nước từ rất sâu nên năng lượng sử dụng của trạm bơm I lớn
- Hàm lượng muối cứng trong nước ngầm cao hơn so với nước sông
Bảng 3.5: Kết quả phân tích nước thô sông Đào.
Số
Giá trị QCVN 2008
về nguồnnướcMẫu 1 Mẫu 2
Trang 31Giá trị QCVN 2008
về nguồnnước
Trang 32Bảng 3.6: Đặc trưng chất lượng nước ngầm thành phố Nam Định.
Theo mẫu phân tích Theo tiêu chuẩn Việt Nam
3.1.3 .Lựa chọn nguồn nước.
Như vậy từ số liệu về trữ lượng và chất lượng của hai nguồn nước ngầm vànước mặt trên địa bàn thành phố Nam Định thì ta có nhận xét như sau:
Nguồn nước ngầm: do bị nhiễm mặn nên nếu sử dụng xử lý để cung cấp chothành phố thì việc sử dụng công nghệ sẽ rất phức tạp, tốn kém, dễ gây hỏng hệthống xử lý do sẽ bị ăn mòn
Nguồn nước mặt: được lấy từ sông Đào có trữ lượng lớn, ổn định, chất lượngnước tương đối tốt và ổn định nên việc lựu chọn dây chuyền công nghệ xử lý cũngnhư quản lý vận hành sẽ đơn giản hơn và đỡ tốn kém hơn
Như vậy: Nguồn nước thích hợp cấp cho sinh hoạt và công nghiệp thành phố
là nguồn nước mặt lấy nước từ sông Đào
Trang 333.2 VỊ TRÍ TRẠM XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH LỰA CHỌN SƠ ĐỒ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC.
3.2.1 Vị trí công trình thu.
Theo mục 5.63 của TCXD 33-2006 vị trí đặt công trình thu nước mặt cần phảiđảm bảo yêu cầu sau:
+ Ở đầu dòng nước so với khu dân cư và khu vực sản xuất
+ Lấy đủ lượng nước yêu cầu cho trước mắt và cho tương lai
+ Thu được nước có chất lượng tốt và thuận tiện cho việc tổ chức bảo vệ vệ sinhnguồn nước
+ Phải ở chỗ có bờ, lòng sông ổn định, ít bị xói lở bồi đắp và thay đổi dòngnước đủ sâu; ở chỗ có điều kiện địa chất công trình tốt và tránh được ảnh hưởng củacác hiện tượng thủy văn khác: sóng, thủy triều…
+ Công trình thu ở chỗ sao cho vạch tuyến mạng lưới cấp nước một cách hợp lý
và kinh tế nhất
3.2.2 Vị trí trạm xử lý.
Trạm xử lý là trung tâm điều khiển để đảm bảo số lượng và chất lượng cấpnước của hệ thống Vì thế việc chọn vị trí trạm xử lý rất quan trọng, chọn được vị trítrạm xử lý hợp lý giúp công tác vận hành đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, công việcquản lý bảo dưỡng được dễ dàng.Căn cứ vào thực trạng hệ thống cấp nước củathành phố và các số liệu đã nêu, với mức độ quy hoạch phát triển đô thị từ nay đếnnăm 2025 và mức độ cần thiết của nhu cầu dùng nước đô thị tăng lên Do vậy việccải tạo và mở rộng hệ thống cấp nước của thành phố là thiết yếu và được nhiều banngành các cấp quan tâm.Trạm xử lý nước có thể được đặt ở gần công trình thu nướchoặc ở gần đối tượng dùng nước Để chọn được vị trí đặt trạm xử lý nước phải có sự
so sánh theo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và cần phải đảm bảo các yêu cầu:
+ Vị trí đặt khu xử lý nước phải phù hợp với quy hoạch chung của thành phố.Phải đảm bảo việc liên hệ dễ dàng cho công tác quản lý chung của thành phố
Trang 34+ Có khả năng phát triển trong tương lai, để xây dựng thêm các công trình khinhà máy tăng công suất.
+ Khu đất xây dựng nhà máy phải nằm ở vị trí cao ráo, không ngập lụt hay lúnsụt Đảm bảo sự làm việc bền vững của các công trình trong trạm xử lý nước
+ Khu đất đặt trạm xử lý nước cần có điều kiện địa chất tốt, tránh gia cố nềnmóng để giảm giá thành xây dựng công trình và tính bền vững của công trình
+ Đặt gần nơi cung cấp điện để giảm giá thành xây dựng hệ thống cấp điện, vàchi phí về quản lý điện giảm
+ Có đường giao thông thuận tiện, đảm bảo chuyên chở nguyên vật liệu, thiết
bị, máy móc dễ dàng, phục vụ tốt cho công tác thi công xây dựng và quản lý nhàmáy.Chiếm ít đất trồng trọt
+ Ở đầu hướng gió chính để tránh bụi và hơi độc từ các hoạt động của thànhphố ảnh hưởng đến
Trong thực tế ít có địa điểm nào thỏa mãn được tất cả các yêu cầu trên Đối vớitừng trường hợp cụ thể, cần phải phân tích, đánh giá, lựa chọn cho phù hợp các yêucầu cơ bản, trên cơ sở ưu tiên đặt trạm xử lý nước ở gần đối tượng dùng nước
Trên cơ sở phân tích các yêu cầu về vị trí đặt trạm xử lý nước và dựa vào điềukiện thực tế ta có 2 phương án sau:
Phương án 1: Phá bỏ nhà máy cũ, xây dựng nhà máy mới cấp nước cho thành
phố đến giai đoạn 2025.Khi thiết kế hệ thống cấp nước mới hoàn toàn sẽ đảm bảođược các mục tiêu lâu dài về lưu lượng, áp lực, chất lượng và quá trình vận hành,quản lý Theo phương án này thì lượng nước thất thoát sẽ được giảm đến mức tốithiểu, đảm bảo hoạt động lâu dài Việc phá bỏ hoàn toàn hệ thống cấp nước hiện tại
là không kinh tế
Phương án 2: Giữ nguyên nhà máy với công suất hiện đang sử dụng là 75000
m3/ngđ và xây dựng thêm nhà máy mới với công suất với 122000 m3/ngđ đảm bảocung cấp nước sạch tới 100% hộ dân với tiêu chuẩn dùng nước theo quy định vàonăm 2025 Với phương pháp này thì tận dụng được công trình nhà máy cũ nên
Trang 35không tốn nhiều mặt bằng xây dựng trạm xử lý.Chi phí xây dựng thấp.Nhưng việcquản lý và vận hành phức tạp.
So sánh 2 phương án ta lựa chọn phương án 2 Theo tính toán ở Chương 2, nhucầu dùng nước của thành phố Nam Định tới năm 2025 là197.000(m3/ngđ) và côngsuất trạm xử lý cũ là 75.000(m3/ngđ) Ta thiết kế trạm xử lý mới với công suất122.000(m3/ngđ) đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước của thành phố Nam Định
3.2.3 Phân tích sơ đồ hệ thống cấp nước.
3.2.3.1.1.1 Sơ đồ cấp nước tự chảy.
Khi địa hình và quy hoạch sử dụng đất cho phép, có thể lựa chọn thiết kế sơ đồ
hệ thống cấp nước tự chảy Trạm cấp nước, bể chứa nước sạch được đặt ở nơi cócao trình cao, đủ độ chênh áp lực, đảm bảo cấp nước tự chảy đến các đồi tượngdùng nước trong mạng lưới với lưu lượng và áp lực yêu cầu Do địa hình thành phốkhá bằng phẳng nên việc lợi dụng sự chênh lêch địa hình để cấp nước không ápdụng được nên ta sẽ không chọn sơ đồ này
3.2.3.1.1.2 Sơ đồ cấp nước sử dụng bơm tạo áp lực.
Trường hợp không áp dụng sơ đồ cấp nước tự chảy, cần thiết phải có bơm tạo
áp lực cấp nước cho mạng lưới Có hai loại sơ đồ cấp nước có đài điều hòa và sơ đồcấp nước không có đài điều hòa
a) Sơ đồ cấp nước có đài điều hòa
Mạng lưới tiêu thụ lượng nước thay đổi lien tục giữa các giờ trong ngày, trạmbơm làm việc theo một chế độ bơm nhất định, không hoàn toàn theo sát lưu lượngyêu cầu của mạng lưới Đài làm nhiệm vụ điều hòa lưu lượng giữa trạm bơm II vàmạng lưới , trữ lượng nước thừa khi trạm bơm II bơm với lưu lượng lớn hơn so vớilưu lượng nước yêu cầu của mạng lưới, cấp nước thiếu khi trạm bơm II không đápứng đủ lượng nước yêu cầu của mạng lưới Sơ đồ này lựa chọn khi có điều kiện địahình thuận lợi để xây dựng đài, khu vực cấp nước không lớn, có yêu cầu áp lựckhông quá cao và tương đối đồng đều
+ Trường hợp đài đặt ở đầu mạng lưới:
Trang 36Ưu điểm: Áp lực trong mạng lưới luôn ổn định, tránh được nước va khi bơmdừng đột ngột, lưu lượng thiết kế nhà máy bơm nhỏ hơn so với lưu lượng dùngnước lớn nhất mạng lưới, không phải tăng công suất điện trong giờ dùng nước caođiểm.
Nhược điểm: Do phải phân phối khối lượng nước lớn Qh
max từ đầu nguồnnên đường ống đầu mạng lưới thường có kích thước lớn
+ Trường hợp đài đặt ở cuối mạng lưới:
Ưu điểm: Vào giờ dùng nước cao điểm mạng lưới cấp nước từ hai phía, từtrạm bơm và từ đài nước nên đường ống ở đầu mạng nhỏ hơn so với trường hợp đài
ở đầu mạng, áp lực trong mạng ổn định, lưu lượng nhà máy thiết kế máy bơm nhỏ,lượng điện tiêu thụ giờ cao điểm thấp
Nhược điểm: Tính toán thiết kế và điều khiển vận hành phức tạp hơn do khóxác định ranh giới cấp nước của đài và trạm bơm, từ đó xác định đúng chiều cao đàinước cần thiết và áp lực bơm yêu cầu của máy bơm trạm bơm II
b) Sơ đồ cấp nước không có đài điều hòa
Mạng lưới được cung cấp lượng nước theo yêu cầu từ trạm bơm II trực tiếpvào mạng lưới Máy bơm có sử dụng thiết bị biến tần có khả năng thay đổi côngsuất bơm, thỏa mãn sự thay đổi của chế độ tiêu thụ nước hiện đang được sử dụngphổ biến tại các trạm bơm cấp nước Không phải xây dựng đài nước Sơ đồ này sửdụng trong trường hợp hệ thống cấp nước có công suất lớn, địa hình tương đốibằng phẳng So với việc sử dụng đài nước thì sử dụng thiết bị bơm biến tần cónhiều ưu điểm như sau:
+ Dùng bơm biến tần có thể thay đổi dòng điện, thay đổi đường đặc tính nên
Q và H có thể thay đổi đồng thời vì thế lưu lượng tăng thì áp lực bơm tăng đáp ứnggiờ cao điểm sử dụng nước, lưu lượng giảm áp lực bơm giảm → công suất của máybơm giảm và tiết kiệm điện Dùng đài nước thì lưu lượng tăng thì áp lực bơm giảmkhông đáp ứng được áp lực cần thiết vào giờ cao điểm, khi lưu lượng giảm thì áplực bơm tăng tức là khi nhu cầu thấp thì áp lực lại cao dẫn đến hiện tượng vỡ ốngvào ban đêm vì áp lực trong ống cao
Trang 37+ Sử dụng máy bơm biến tần có thể khởi động mềm cho các động cơ nên sẽđiều chỉnh được dòng điện định mức biến tần nhỏ từ từ không tăng đột ngột, khônglàm tốn điện năng và tốt hơn cho thiết bị.
+ Kích thước trạm bơm nhỏ, dễ lắp đặt vận hành ít tốn diện tích và chi phí xâydựng của nhà máy cấp nước
3.2.4 Lựa chọn sơ đồ hệ thống cấp nước.
Khi thiết kế các hệ thống cấp nước cần phải lựa chọn sơ đồ hệ thống cấpnước hợp lý, đảm bảo yêu cầu cơ bản đói với hệ thống cấp nước là:
+ Đảm bảo cung cấp nước đến các đối tượng dùng nước thỏa mãn yêu cầu
về chất lượng nước, lưu lượng, áp lực, và tính liên tục
+ Giá thành xây dựng và quản lý rẻ
+ Việc xây dựng và quản lý dễ dang thuận tiện
+ Có khả năng cơ giới hóa và tự động trong việc khai thác, làm sạch và vậnchuyển nước
+ Đảm bảo mức độ tin cậy và từng công trình của hệ thống
Các cơ sở lựa chọn sơ đồ cấp nước gồm có:
+ Điều kiện tự nhiên: Đặc điểm nguồn nước, điều kiện địa hình, địa chấtkhu vực, khoảng cách từ nguồn đến khu vực cần cung cấp nước
+ Yêu cầu của các đối tượng dùng nước: Các loại đối tượng tiêu thụ nước,yêu cầu cụ thể của từng loại đối tượng về lưu lượng, chất lượng, tính liên tục, độ tincậy đảm bảo cấp nước
+ Khả năng thực hiện: Khối lượng xây dựng, vốn đầu tư, thời gian xâydựng, vật liệu địa phương, điều kiện đất đai… và các điều kiện kinh tế, kỹ thuật và
xã hội khác
Dừa vào nhũng phân tích từ các chương trên về điều kiện tự nhiên, địnhhướng quy hoạch, các yêu cầu các đối tượng dùng nước ta lựa chọn sơ đồ hệ thốngcấp nước không sử dụng đài nước
Trang 38CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
4.1 XÁC ĐỊNH CÁC KHU VỰC DÙNG NƯỚC.
Theo quy hoạch 2025 , nhà máy nước dự tính cung cấp nước cho 2 khu vựcchính : khu dân cư thị trấn và khu dân cư xã phụ cận , với dân số dự kiến là 375000người được đảm bảo cấp nước đầy đủ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất
4.2 VẠCH TUYẾN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC.
Mạng lưới cấp nước là một trong những bộ phận quan trọng của hệ thống cấpnước Mạng lưới cấp nước bao gồm: Các đường ống chính, các ống nối và các ốngphân phối Mạng lưới cấp nước có nhiệm vụ vận chuyển và phân phối nước trựctiếp đến các nơi tiêu dùng Sự làm việc trong mạng lưới cấp có liên quan đến cáccông trình của hệ thống cấp nước như: bể chứa, trạm bơm cấp 1 Khi thiết kế mạnglưới cấp nước, phải đảm bảo các yêu cầu về lưu lượng, áp lực và thời gian cấp nướccho mọi đối tượng dùng nước trong đô thị
Căn cứ vào mặt bằng quy hoạch thành phố đến năm 2020, mạng lưới cấp nướchiện tại của thành phố Nam Định, ta xác định được:
+ Vị trí các khu dân cư
+ Vị trí các khu công nghiệp
+ Mạng lưới đường giao thông phân bố trong đô thị
+ Sự phân bố cao độ mặt đất tự nhiên
Khi đã xác định rõ các yếu tố trên ta tiến hành công việc vạch tuyến mạng lướicấp nước Công việc vạch tuyến mạng lưới cấp nước phải đảm bảo được các yêucầu sau:
+ Mạng lưới cấp nước phải bao trùm tới tất cả các điểm dùng nước trong phạm
Trang 39+ Chi phí xây dựng và quản lý rẻ nhất.
+ Kết hợp chặt chẽ giữa giai đoạn cấp nước thiết kế và định hướng phát triểncấp nước trong tương lai, phù hợp với kế hoạch xây dựng chung của toàn thị xã theotừng thời kỳ, giai đoạn phát triển
Trên thực tế do ảnh hưởng của những điều kiện cụ thể khác nhau nên khi vạchtuyến mạng lưới khó thể đồng thời bảm đảm tất cả các nguyên tắc nêu trên Vì vậytùy vào điều kiện cụ thể ta cố gắng đảm những nguyên tắc cơ bản có ý nhgiax kinh
tế kỹ thuật lớn Dựa vào bản đồ quy hoạch chung của thành phố Nam Định ta cóphương án cấp nước đã được thể hiện trên bản vẽ
4.3 TÍNH TOÁN THỦY LỰC, THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC
Ta tính toán với 2 trường hợp chính:
+ Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất
+ Kiểm tra mạng lưới đảm bảo cấp nước chữa cháy đủ để dập tắt đám cháytrong giờ dùng nước lớn nhất
4.3.1 Xác định chiều dài tính toán của các đoạn ống.
Mỗi đoạn ống làm nhiệm vụ phân phối nước theo yêu cầu của các đối tượng dùng nước khác nhau, đòi hỏi khả năng phục vụ khác nhau Để kể đến khả năng phục vụ của các đoạn ống với các khu vực khác nhau có tiêu chuẩn dùng nước khác nhau, người ta đưa ra công thức để tính chiều dài tính toán của các đoạn ống:
ltt = lthựcm (m)
m: hệ số kể sự phục vụ khác nhau của các đoạn ống đối với từng khu vực có tiêu chuẩn dùng nước khác nhau
+ Khi đoạn ống phục vụ một phía lấy m = 0,5
+ Khi đoạn ống phục vụ hai phía lấy m = 1
+ Khi đoạn ống vận chuyển lấy m = 0
lthực: chiều dài thực của đoạn ống tính toán
ltt: chiều dài tính toán của đoạn ống
Trang 40Từ sơ đồ tính toán mạng lưới cấp nước ta có được chiều dài của mỗi đoạn ống
và tổng chiều dài mạng lưới qua phụ lục 1.
4.3.2 Xác định lưu lượng dọc đường của các đoạn ống.
Để đảm bảo cung cấp đầy đủ nước cho các đối tượng dùng nước khi thiết kế mạng lưới cấp nước ta phải tính toán cho giờ dùng nước lớn nhất của ngày dùng nước lớn nhất
(m3/giờ) =2837,56 (l/s)( lấy tại mục2.3.2)
Lưu lượng đơn vị dọc đường tính theo công thức:
ΣQdd : Tổng lưu lượng dọc đường (l/s)
Tổng lưu lượng dọc đường được xác định theo công thức :
ΣQdd = ΣQml - ΣQttr
ΣQttr : Tổng lưu lượng của các điểm tập trung :
ΣQttr = KhmaxKngàymaxQcn)/24 ]
Qmax
h =10215,21