1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2030

147 475 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc là thành phố loại 3 với sự phát triển mạnh mẽ của đô thị và khu công nghiệp; là trung tâm văn hóa, kinh tế, nơi giao dịch của cả tỉnh thì yêu cầu về nướ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

KHOA MÔI TRƯỜNG

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT

II SỐ LIỆU BAN ĐẦU

1 Bản vẽ mặt bằng quy hoạch thành phố Vĩnh Yên năm 2030

2 Thuyết minh quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Yên đến năm 2030

3 Điều kiện khí hậu, khí tượng thủy văn, địa chất công trình

4 Số liệu về tính chất nước sông Lô

5 Định hướng phát triển cấp nước của Bộ Xây dựng và Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc

6 Các số liệu khác có liên quan

III NỘI DUNG CÁC PHẦN THUYẾT MINH VÀ TÍNH TOÁN

1 Tổng quan về thành phố Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc

2 Đánh giá hiện trang và phương hướng cấp nước

3 Xác định quy mô cấp nước cho thành phố Vĩnh Yên đến năm 2030

4 Đề xuất nguồn nước cấp

5 Vạch tuyến và tính toán mạng lưới cấp nước

6 Thiết kế nhà máy xử lý nước cấp sông Lô công suất 230 000m3/ngđ

7 Tính toán trạm bơm và công trình thu

8 Khai toán kinh tế

Trang 2

đính kèm khổ A3

2 Bản vẽ

Tổng cộng 17 bản vẽ bao gồm:

- Mạng lưới cấp nước - Phương án I (4 bản)

- Mạng lưới cấp nước - Phương án II (4 bản)

- Trắc dọc tuyến ống (1 bản)

- Mặt bằng nhà máy cấp nước sông Lô theo 2 phương án (2 bản)

- Cao trình dây chuyền công nghệ theo 2 phương án (2 bản)

- Chi tiết bể lắng Lamen, chi tiết bể lọc nhanh trọng lực (2 bản)

- Trạm bơm cấp I, trạm bơm cấp II (2 bản)

V GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Giảng viên hướng dẫn: GV.ThS NGUYỄN LAN PHƯƠNG

VII NGÀY HOÀN THÀNH Ngày 05 tháng 06 năm 2011

Thông qua khoa Ngày tháng … năm 2011

CN.Khoa MÔI TRƯỜNG

GV.THS NGUYỄN LAN PHƯƠNG

Sinh viên đã hoàn thành và nộp toàn bộ

bản báo cáo cho Khoa Ngày… tháng… năm 2011

NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và không thể thiếu đối với sự sống của nhân loại Cùng với sự phát triển của xã hội, nước sạch ngày càng trở thành một nhu cầu cấp thiết

Thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc là thành phố loại 3 với sự phát triển mạnh

mẽ của đô thị và khu công nghiệp; là trung tâm văn hóa, kinh tế, nơi giao dịch của cả tỉnh thì yêu cầu về nước sạch ngày càng cấp bách để thay thế hệ thống cấp nước cũ đã

hư hỏng của thành phố Đi đôi với việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật thì việc xây dựng hệ thống cấp nước là một trong những dự án cần được ưu tiên thực hiện trước nhằm đáp ứng nhu cầu dùng nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn thành phố nói chung và các khu vực lân cận nói riêng

Để tổng kết kết quả học tập sau 5 năm được đào tạo về chuyên ngành Công

nghệ môi trường, cùng với lý do trên, em được xét duyệt đề tài tốt nghiệp: “Thiết kế

hệ thống cấp nước thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030”

Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã nắm rõ hơn về mạng lưới cấp nước và

hệ thống xử lý nước cấp cho thành phố, làm cơ sở quan trọng cho công tác chuyên môn sau khi ra trường Mặc dù đã có những cố gắng nhất định, nhưng do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và cán bộ hướng dẫn để đồ án của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện đề tài, các kĩ sư và công nhân tại Nhà máy cấp nước Cầu Đỏ và Nhà máy cấp nước sân bay đã nhiệt tình giúp đỡ và chỉ dẫn cho em về các công trình

xử lý nước cấp và vận hành chúng trong thực tế Em xin chân thành cảm ơn cô, GV.ThS Nguyễn Lan Phương đã trực tiếp hướng dẫn và đưa ra những ý kiến góp ý nhận xét giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè cùng tập thể lớp 06MT đã đồng hành cùng em trong suốt 5 năm ngồi trên giảng đường đại học và đã giúp đỡ em trong quá trình hoàn thiện đề tài tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn tất cả

Đà Nẵng, ngày 05 tháng 06 năm 2011

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Ánh Tuyết

Trang 4

+ Thiết kế nhà máy xử lý nước cấp đảm bảo cung cấp nước trên địa bàn thành phố đến năm 2030, đưa ra hai dây chuyền công nghệ xử lý, tính toán và thiết kế các công trình đơn vị một cách hợp lý nhất, tuân theo những quy định và tiêu chuẩn hiện hành

+ Khái toán kinh tế 2 phương án trên từ đó làm cơ sở cho việc lựa chọn phương

án đầu tư

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa i

Nhiệm vụ đồ án

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt đồ án iii

Mục lục iv

Danh mục hình vẽ v

Danh mục bảng biểu vi

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC 1 I.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của khu vực 1

I.1.1 Vị trí địa lý 1

I.1.2 Địa hình 1

I.1.3 Khí hậu 2

I.1.4 Chế độ thuỷ văn - hải văn 2

I.2 Hiện trạng 3

I.2.1 Dân số - lao động 3

I.2.2 Đất đai 3

I.2.3 Cơ sở kinh tế - kỹ thuật 4

I.2.4 Hạ tầng xã hội 5

I.2.5 Hạ tầng kỹ thuật 6

I.3 Nhận xét, đánh giá hiện trạng 8

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC, PHƯƠNG HƯỚNG CẤP NƯỚC VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN ĐẾN NĂM 2030 9

II.1 Hiện trạng cấp nước và sự cần thiết của việc xây dựng hệ thống cấp nước 9

II.1.1 Hiện trạng cấp nước 9

II.1.2 Sự cần thiết của việc xây dựng hệ thống cấp nước 10

II.1.3 Định hướng cấp nước đến năm 2030 10

II.2 Phương hướng quy hoạch phát triển thành phố Vĩnh Yên đến năm 2030 11

II.2.1 Quy hoạch phát triển không gian 11

II.2.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng 11

II.2.3 Động lực phát triển đô thị 12

CHƯƠNG III : XÁC ĐỊNH QUY MÔ CẤP NƯỚC CHO THÀNH PHỐ VĨNH YÊN ĐẾN NĂM 2030 15

III.1 Xác định quy mô cấp nước cho thành phố Vĩnh Yên theo phương án 1 15

Trang 6

III.1.1 Phạm vi, giới hạn và quy mô cấp nước 15

III.1.2 Xác định công suất của trạm cấp nước 15

III.2 Xác định quy mô cấp nước cho thành phố Vĩnh Yên theo phương án 2 26

III.2.1 Phạm vi, giới hạn và quy mô cấp nước 26

III.2.2 Xác định công suất của nhà máy cấp nước sông Lô cho khu vực Bắc Vĩnh Yên 26

III.2.3 Xác định công suất của nhà máy cấp nước sông Phan cho khu vực Nam Vĩnh Yên 32

CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC CẤP 39

IV.1 Nước ngầm 39

IV.2 Nước mặt 40

IV.3 Kết luận 43

CHƯƠNG V : VẠCH TUYẾN VÀ TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC THÀNH PHỐ VĨNH YÊN ĐẾN NĂM 2030 44

Nguyên tắc vạch tuyến 44

V.1 Vạch tuyến và tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước cho thành phố Vĩnh Yên theo phương án 1 44

V.1.1 Vạch tuyến 44

V.1.2 Tính toán thủy lực mạng lưới 44

V.2 Vạch tuyến và tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước cho thành phố Vĩnh Yên theo phương án 2 48

V.2.1 Vạch tuyến 48

V.2.2 Tính toán thủy lực mạng lưới 49

V.3 So sánh 2 phương án 54

V.3.1 So sánh về mạng lưới 54

V.3.2 So sánh về trạm 56

V.3.3 Lựa chọn phương án 56

V.4 Tính toán hệ thống ống vận chuyển từ trạm bơm cấp II đến mạng lưới 56

V.4.1 Phương án 1 57

V.4.2 Phương án 2 – Khu vực 1 58

V.4.3 Phương án 2 – Khu vực 2 59

CHƯƠNG VI : THIẾT KẾ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC CẤP SÔNG LÔ CÔNG SUẤT 230 000 M 3 /NGÀY ĐÊM 60

VI.1 Vị trí nhà máy và nguồn nước 60

VI.1.1 Vị trí nhà máy 60

VI.1.2 Nguồn nước 60

VI.2 Lựa chọn sơ đồ dây chuyền công nghệ 61

Trang 7

VI.2.1 Xác định chỉ tiêu còn thiếu và đánh giá chất lượng nước nguồn 61

VI.2.2 Tính toán xác định các thông số 63

VI.2.3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lí nước 66

VI.3 Tính toán thiết kế hệ thống pha chế định lượng và dự trữ hoá chất 68

VI.3.1 Bể hoà trộn phèn, bể tiêu thụ và thiết bị định lượng phèn 68

VI.3.2 Bể pha vôi, thiết bị định lượng vôi 72

VI.3.3 Xác định lượng hóa chất dự trữ 73

VI.4 Tính toán các công trình chính trong trạm xử lý 73

VI.4.1 Phương án 1 73

VI.4.1.1 Bể trộn đứng 73

VI.4.1.2 Bể phản ứng có vách ngăn zíc zắc 81

VI.4.1.3 Bể lắng ngang thu nước cuối bể 83

VI.4.1.4 Bể lọc nhanh trọng lực 88

VI.4.1.5 Bể chứa nước sạch 97

VI.4.2 Phương án 2 94

VI.4.2.1 Bể trộn cơ khí 99

VI.4.2.2 Bể phản ứng cơ khí 101

VI.4.2.3 Bể lắng Lamen 106

VI.4.2.4 Bể lọc nhanh trọng lực 112

VI.4.2.5 Bể chứa nước sạch 112

VI.5 Tính toán nhà khử trùng và nhà hóa chất 107

VI.5.1 Nhà khử trùng 107

VI.5.2 Nhà hóa chất 108

VI.6 Bố trí cao độ cho các công trình xứ lý 109

VI.6.1 Phương án 1 109

VI.6.2 Phương án 2 111

VI.7 Bố trí các công trình phụ trong trạm xử lý 113

CHƯƠNG VII : TÍNH TOÁN TRẠM BƠM VÀ CÔNG TRÌNH THU 114

VII.1 Công trình thu 114

VII.1.1 Vị trí và đặc điểm của công trình thu nước 114

VII.1.2 Chọn loại công trình thu nước 114

VII.2 Trạm bơm cấp I 118

VII.2.1 Ống hút và ống đẩy của bơm 118

VII.2.2 Tính tổn thất áp lực toàn phần của máy bơm 119

VII.2.3 Chọn bơm 120

VII.2.4 Thiết kế trạm bơm cấp I và công trình thu 121

VII.3 Trạm bơm cấp II 121

Trang 8

VII.3.1 Lưu lượng 121

VII.3.2 Tổn thất áp lực toàn phần máy bơm nước sinh hoạt 121

VII.3.3 Chọn bơm 122

VII.3.4 Bơm cấp nước cho chữa cháy cho giờ dùng nước lớn nhất 122

VII.3.5 Đường ống trong trạm bơm 122

VII.3.6 Bơm cấp nước rửa lọc 123

VII.3.7 Thiết kế trạm bơm II 124

VII.3.8 Bơm có lắp bộ biến tần 124

VII.4 Thiết kế kỹ thuật trạm xử lý và trạm bơm 125

CHƯƠNG VIII : KHÁI TOÁN KINH TẾ 126

VIII.1 Chi phí xây dựng 126

VIII.1.1 Chi phí xây dựng mạng lưới đường ống 126

VIII.1.2 Chi phí xây dựng trạm xử lý 126

VIII.1.3 Chi phí xây dựng công trình thu và trạm bơm cấp I 130

VIII.1.4 Chi phí xây dựng trạm bơm cấp II 130

VIII.1.5 Tổng giá thành xây dựng và thiết bị ban đầu của nhà máy 131

VIII.2 Chi phí quản lý và vận hành nhà máy nước 131

VIII.2.1 Chi phí điện năng 131

VIII.2.2 Chi phí hóa chất 132

VIII.2.3 Chi phí lương và bảo hiểm xã hội cho công nhân 133

VIII.2.4 Chi phí khấu hao tài sản cố định 133

VIII.2.5 Chi phí khác 134

VIII.2.6 Tổng chi phí quản lý và vận hành nhà máy nước 134

VIII.3 Giá thành 1m3 nước 134

KẾT LUẬN 135

TÀI LIỆU THAM KHẢO 136 PHỤ LỤC A: CÁC BẢNG BIỂU

PHỤ LỤC B: CÁC BẢN VẼ

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 6.1 Hệ thống pha chế phèn 68

Hình 6.2 Bể trộn đứng 74

Hình 6.3 Bể phản ứng vách ngăn zíc zắc 77

Hình 6.4 Bể lắng ngang thu nước cuối bể 79

Hình 6.5 Bể lọc nhanh trọng lực 83

Hình 6.6 Bể chứa nước sạch 92

Hình 6.7 Bể trộn cơ khí 94

Hình 6.8 Khối bể trộn – bể phản ứng cơ khí 96

Hình 6.9 Bể lắng Lamen 101

Hình 7.1 Song chắn rác 115

Hình 7.2 Lưới chắn rác 116

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Hiện trạng dân số của thành phố Vĩnh Yên năm 2007 3

Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Vĩnh Yên năm 2007 4

Bảng 3.1 Dân số thiết kế cấp nước của thành phố Vĩnh Yên 15

Bảng 3.2 Lưu lượng nước cho sinh hoạt của khu dân cư – phương án 1 16

Bảng 3.3 Bảng tổng hợp lưu lượng nước dùng cho sản xuất của khu công nghiệp 17

Bảng 3.4 Bảng phân bố số công nhân trong KCN và số công nhân được tắm 18

Bảng 3.5 Bảng tổng hợp lưu lượng nước dung cho sinh hoạt của công nhân 18

Bảng 3.6 Bảng tổng hợp lưu lượng nước tắm cho công nhân 18

Bảng 3.7 Bảng tổng hợp lưu lượng nước cấp cho khu công nghiệp 19

Bảng 3.8 Bảng lưu lượng nước dùng cho trường học 19

Bảng 3.9 Bảng lưu lượng nước dùng cho bệnh viện 20

Bảng 3.10 Bảng lưu lượng nước dùng cho quân sự 21

Bảng 3.11 Bảng lưu lượng nước dùng cho khách sạn 21

Bảng 3.12 Lưu lượng nước cấp cho chữa cháy 23

Bảng 3.13 Bảng tổng hợp lưu lượng nước cấp cho hệ thống 23

Bảng 3.14 Biểu đồ tiêu thụ nước cho các giờ trong ngày dùng nước lớn nhất 24

Bảng 3.15 Dân số thiết kế cấp nước cho 2 khu vực 26

Bảng 3.16 Lưu lượng nước dùng cho sinh hoạt – phương án 2 khu vực 1 27

Bảng 3.17 Bảng lưu lượng nước cấp cho trường học 28

Bảng 3.18 Bảng lưu lượng nước cấp cho bệnh viện 29

Bảng 3.19 Bảng lưu lượng nước cấp cho quân sự 29

Bảng 3.20 Lưu lượng nước cấp cho chữa cháy 31

Bảng 3.21 Bảng tổng hợp lưu lượng nước cấp cho hệ thống 31

Bảng 3.22 Biểu đồ tiêu thụ nước cho các giờ trong ngày dùng nước lớn nhất 32

Bảng 3.23 Lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt – phương án 2 khu vực 2 33

Bảng 3.24 Bảng lưu lượng nước cấp cho trường học 34

Bảng 3.25 Bảng lưu lượng nước cấp cho quân sự 35

Bảng 3.26 Bảng lưu lượng nước cấp cho khách sạn 35

Bảng 3.27 Bảng tổng hợp lưu lượng nước cấp cho hệ thống 37

Bảng 3.28 Biểu đồ tiêu thụ nước cho các giờ trong ngày dùng nước lớn nhất 38

Bảng 4.1 Bảng chỉ tiêu chất lượng nước ngầm thành phố Vĩnh Yên 2008 39

Bảng 4.2 Bảng chỉ tiêu chất lượng nước mặt tại Đầm Vạc và Sông Phan 40

Bảng 4.3 Bảng chỉ tiêu chất lượng nước mặt tại lưu vực sông Cà Lồ 41

Bảng 4.4 Bảng chỉ tiêu chất lượng nước sông Lô 42

Trang 11

Bảng 5.1 Chiều dài tính toán cho các đoạn ống phương án 1 46

Bảng 5.2 Lưu lượng các điểm tập trung và vị trí điểm lấy nước 46

Bảng 5.3 Lưu lượng dọc đường của các đoạn ống phương án 1 47

Bảng 5.4 Lưu lượng nút phương án 1 47

Bảng 5.5 Bảng thủy lực trong giờ dùng nước lớn nhất phương án 1 48

Bảng 5.6 Bảng thủy lực trong giờ dùng nước lớn nhất và có cháy phương án 1 48

Bảng 5.7 Chiều dài tính toán cho các đoạn ống phương án 2 – Khu vực 1 50

Bảng 5.8 Chiều dài tính toán cho các đoạn ống phương án 2 – Khu vực 2 50

Bảng 5.9 Lưu lượng các điểm tập trung và vị trí điểm lấy nước khu vực 1 50

Bảng 5.10 Lưu lượng các điểm tập trung và vị trí điểm lấy nước khu vực 2 51

Bảng 5.11 Lưu lượng dọc đường của các đoạn ống phương án 2 – Khu vực 1 52

Bảng 5.12 Lưu lượng dọc đường của các đoạn ống phương án 2 – Khu vực 2 52

Bảng 5.13 Lưu lượng nút phương án 2 – Khu vực 1 52

Bảng 5.14 Lưu lượng nút phương án 2 – Khu vực 2 52

Bảng 5.15 Bảng thủy lực trong giờ dùng nước lớn nhất phương án 2 – Khu vực 1 52 Bảng 5.16 Bảng thủy lực trong giờ dùng nước lớn nhất phương án 2 – Khu vực 2 52 Bảng 5.17 Bảng thủy lực trong giờ dùng nước lớn nhất và có cháy phương án 2 – Khu

vực 1 53

Bảng 5.18 Bảng thủy lực trong giờ dùng nước lớn nhất và có cháy phương án 2 – Khu vực 2 53

Bảng 5.19 Bảng tính chi phí đường ống phương án 1 54

Bảng 5.20 Bảng tính chi phí đường ống phương án 2 54

Bảng 6.1 Bảng chỉ tiêu chất lượng nước sông Lô và so sánh với quy chuẩn 61

Bảng 6.2 Nhận xét các chỉ tiêu và cách xử lý 63

Bảng 6.3 Xác định thể tích điều hòa của bể chứa nước 93

Bảng 7.1 Vận tốc nước chảy trong ống đặt trong trạm bơm cấp I 118

Bảng 7.2 Vận tốc nước chảy trong ống đặt trong trạm bơm cấp II 122

Bảng 8.1 Bảng thống kê nhân sự sơ bộ của nhà máy 133

Bảng 8.2 Tổng chi phí khấu hao cơ bản và chi phí sửa chữa lớn 133

Trang 12

Chương I

TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ VĨNH YÊN

TỈNH VĨNH PHÚC I.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của khu vực

I.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Vĩnh Yên ở vị trí trung tâm của tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong vùng cực Bắc châu thổ sông Hồng, là vùng kinh tế trọng điểm của khu vực Bắc Bộ Ngày 1 tháng 12 năm 2006, Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Nghị định số 146/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Vĩnh Yên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thành phố Vĩnh Yên Địa giới hành chính Vĩnh Yên:

- Phía Đông giáp huyện Bình Xuyên

- Phía Tây giáp huyện Yên Lạc và Tam Dương

- Phía Nam giáp huyện Yên Lạc và Bình Xuyên

- Phía Bắc giáp huyện Tam Dương

Trung tâm Vĩnh Yên cách Thủ đô Hà Nội hơn 50 km về hướng Tây Bắc theo quốc lộ 2, cách thành phố Việt Trì (Phú Thọ) khoảng 25 km về hướng Đông, cách cảng hàng không quốc tế Nội Bài 20 km, cách Tuyên Quang 50 km về phía Nam, cách Tam Đảo 25 km về phía Đông Nam

Thành phố Vĩnh Yên nằm ở vị trí giao thông thuận lợi, cửa ngõ Vĩnh Yên nằm trên đường quốc lộ số 2A (Hà Nội – Lào Cai), 2B (Vĩnh Yên – Tuyên Quang), 2C (Vĩnh Yên – Tam Đảo), có đường sắt xuyên tuyến Hà Nội – Lào Cai chạy qua và có

ga Vĩnh Yên ở trung tâm thành phố

I.1.2 Địa hình

Thành phố Vĩnh Yên thuộc vùng đồng bằng trung du của tỉnh Vĩnh Phúc có độ cao từ 9-30m so với mặt nước biển Đất đai được hình thành từ nhiều loại đá vụn khác nhau, địa hình đa dạng

Thành phố Vĩnh Yên có độ dốc vừa phải, quỹ đất có thể phát triển xây dựng đô thị, khu công nghiệp, phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, trang trại, chăn nuôi đại gia súc Khu vực có địa hình thấp nhất là hồ Đầm Vạc Địa hình có hướng dốc từ Bắc xuống Nam và được chia thành 2 vùng:

Trang 13

- Vùng đồi thấp: Tập trung ở phía Bắc Vĩnh Yên gồm các xã, phường Định Trung, Khai Quang, độ cao trung bình từ 15 - 26m so với mặt nước biển, với nhiều quả đồi không liên tục xen kẽ ruộng và các khe lạch, thấp dần xuống phía Tây Nam

- Khu vực đồng bằng và đầm lầy: Thuộc phía Tây, Tây Nam Vĩnh Yên gồm các

xã, phường: Thanh Trù, Đồng Tâm, Hội Hợp Đây là khu vực có địa hình bằng phẳng,

độ cao trung bình 9,0 – 11,0 m xen kẽ là các ao, hồ, đầm có mặt nước lớn

I.1.3 Khí hậu

Vĩnh Yên là vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu được chia làm 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông Mùa xuân và thu

là hai mùa chuyển tiếp, khí hậu ôn hoà, mùa hạ nóng và mùa đông lạnh

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình khoảng 240C, mùa hè 29-340C, mùa đông dưới

180C, có ngày dưới 100C Nhiệt độ trong năm cao nhất vào tháng 6,7,8, chiếm trên 50% lượng mưa cả năm, thường gây ra hiện tượng ngập úng cục bộ tại một số nơi

- Nắng: Số giờ nắng trung bình 1.630 giờ, số giờ nắng giữa các tháng lại chênh lệch nhau rất nhiều

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình 82,5% và chênh lệch không nhiều qua các tháng trong năm, độ ẩm cao vào mùa mưa và thấp vào mùa đông

- Hàng năm có 2 mùa gió chính: Gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau và thường đi kèm theo sương muối ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp Gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi nước và gây mưa rào

Nhìn chung, thời tiết của thành phố với các đặc điểm khí hậu nóng, ẩm, lượng bức xạ cao, thuận lợi cho sản xuất nông, lâm nghiệp và sinh hoạt của nhân dân Tuy nhiên, lượng mưa tập trung theo mùa, sương muối, kết hợp với điều kiện địa hình thấp trũng gây ngập úng cục bộ vào mùa mưa ở vùng trũng và khô hạn vào mùa khô ở vùng cao

I.1.4 Chế độ thuỷ văn - hải văn

Thành phố Vĩnh Yên nằm ở lưu vực sông Cà Lồ và sông Phó Đáy, nhưng chỉ

có một số con sông nhỏ chảy qua, mật độ sông ngòi thấp

Đầm Vạc nằm ở phía Nam thành phố Vĩnh Yên , chạy vòng cung từ Đông sang Tây gồm 3 mặt khu nội ô, kéo xuống giáp xã Đồng Cương (huyện Yên Lạc), xã Quất Lưu và thị trấn Tam Dương (huyện Tam Đảo).Đầm có 23 nhánh chính tạo ra những

hồ, lạch nhỏ, có chu vi đến 14 km Chiều rộng trung bình 1 km Diện tích mặt nước là

446 ha, đáy sâu nhất là 4,5m là nguồn dự trữ và điều tiết nước quan trọng, khả năng tiêu úng chậm đã gây ngập úng cục bộ cho các vùng thấp trũng, mùa khô mực nước ở

Trang 14

các hồ ao xuống rất thấp, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nước cho cây trồng và sinh hoạt của nhân dân

có hộ khẩu thường trú

- Dân số toàn thành phố Vĩnh Yên: 84516 nhân khẩu thường trú, 38052 nhân khẩu không thường trú, tổng số dân là 122568 người, mật độ dân số khoảng 2 412 người/km2 (Niên giám thống kê 2007) với 9 đơn vị hành chính gồm các phường: Ngô Quyền, Liên Bảo, Tích Sơn, Đồng Tâm, Hội Hợp, Khai Quang, Đống Đa và các xã Định Trung, Thanh Trù

- Tỷ lệ tăng dân số thường trú ổn định hàng năm khoảng 1,1% Cùng với sự phát triển đô thị tính đến năm 2030, tỉ lệ tăng dân số không thường trú sẽ dao động không ổn định Tính đến năm 2030, dân số của thành phố dự kiến là 574000 người

Bảng 1.1 Hiện trạng dân số của thành phố Vĩnh Yên năm 2007

STT Danh mục dân số Dân số thường trú Dân số không

Trang 15

Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Vĩnh Yên năm 2007

B.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dụng 213,92

(Theo Niêm giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc – 2007)

I.2.3 Cơ sở kinh tế - kỹ thuật

Trong những năm qua, Vĩnh Yên đã tập trung mọi nguồn lực để phát triển kinh

tế, văn hoá và đô thị Hiện nay, thành phố đã hoàn thành quy hoạch tổng thể kinh tế -

xã hội (KT- XH), quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết các khu chức năng Tốc độ

Trang 16

xây dựng kết cấu hạ tầng tăng nhanh, giá trị xây lắp năm sau cao hơn năm trước KT-

XH của thành phố trong những năm qua phát triển nhanh và tương đối toàn diện Có thể nói, trong những năm qua, KT – XH và cơ sở hạ tầng của thành phố Vĩnh Yên đã

có bước phát triển đáng ghi nhận Tuy nhiên, là một đô thị nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ nên việc đẩy mạnh tốc độ hiện đại hoá đô thị để tạo sức hút đầu tư, đẩy nhanh tốc độ phát triển KT – XH là hết sức quan trọng và cần thiết

I.2.3.1 Khu công nghiệp

Hiện nay, trên địa bàn thành phố có 1.159 cơ sở sản xuất công nghiệp, trong đó

có trên 30 dự án vốn FDI tập trung chính ở hai khu công nghiệp là Khai Quang và Lai Sơn, giải quyết hàng vạn lao động trên địa bàn và các vùng lân cận với thu nhập bình quân 1500 000 ngàn đồng/tháng Ngoài ra, còn các cụm phát triển kinh tế nằm rải rác

ở các xã, phường: Tích Sơn, Đồng Tâm, Hội Hợp phục vụ cho các dự án có quy mô vừa và nhỏ Có 4 cụm công nghiệp lớn trên địa bàn Thành phố:

- Khu công nghiệp Khai Quang với diện tích 275ha, sản xuất cơ khí chính xác, điện tử điện lạnh, thiết bị, phụ tùng ô tô xe máy, khuôn kim loại và phi kim

- Khu công nghiệp Lai Sơn với diện tích 80ha sản xuất dệt may, chế biến lương thực thực phẩm

- Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đại Việt

- Nhà máy gạch Hợp Thịnh

I.2.3.2 Du lịch và dịch vụ thương mại

Hoạt động thương mại đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh, đầu tư xây dựng cải tạo các chợ trung tâm thành phố, nâng cấp, hệ thống cơ sở hạ tầng để thu hút đầu

tư vào các dự án lớn như: Khu dịch vụ Trại ổi, khu vui chơi giải trí Nam Đầm Vạc, khu đô thị chùa Hà Tiên, Bảo tàng Vĩnh Phúc, nhà lưu niệm chủ tịch Hồ Chí Minh, khu du lịch Bắc Đầm Vạc, chùa Hoa Nở, chùa Cói, đền Trinh Uyển, đình Đông Đạo

I.2.4 Hạ tầng xã hội

I.2.4.1 Dịch vụ công cộng

Hiện thành phố có trên 100 dự án, công trình đã và đang được đầu tư xây dựng với tổng số vốn trên 2.443 tỷ đồng, trong đó có một số công trình quan trọng, tạo điểm nhấn cho bộ mặt đô thị như dự án sân golf, dự án phát triển các khu đô thị, dự án nâng cấp chỉnh trang các tuyến đường nội thị, dự án đường vành đai, dự án phát triển các điểm vui chơi công cộng Quốc lộ 2 đoạn qua thành phố đã được mở rộng Thành phố

có 52 đường phố chính, hiện không còn đường đất Hệ thống chiếu sáng ngày càng được mở rộng, 100% đường phố chính có đèn chiếu sáng; các công trình công cộng, công trình dân sinh cũng đã và đang tiến hành xây dựng mới và nâng cấp

Trang 17

I.2.4.2 Giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá

Cơ sở vật chất các trường học, ngành y tế được tăng cường theo hướng chuẩn quốc gia

- Trong những năm qua, ngành Giáo dục thành phố Vĩnh Yên luôn tích cực triển khai thực hiện hoàn thành tiến độ xây dựng trường chuẩn quốc gia theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố giai đoạn 2006 - 2010 Trên cơ sở đánh giá thực trạng về cơ cấu, chất lượng các mặt giáo dục trong nhà trường, ngành Giáo dục Vĩnh Yên có 6 trường ở các ngành học đạt chuẩn quốc gia là: Trường mầm non Ngô Quyền, mầm non Thanh Trù, tiểu học Đống Đa, tiểu học Liên Minh, THCS Hội Hợp, THCS Đồng Tâm Thành phố Vĩnh Yên hiện có 5 trường đào tạo chuyên nghiệp: Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh Vĩnh Phúc, trường Cao đẳng nghề Việt Đức, trường chính trị tỉnh Vĩnh Phúc, trường Trung học kinh tế - kỹ thuật Vĩnh Phúc và trường Cao đẳng giao thông vận tải

- Thành phố Vĩnh Yên có bệnh viện đa khoa Vĩnh Yên, bệnh viên quân y 109, bệnh viện y học cổ truyền, viện Điều dưỡng và phục hồi chức năng, trung tâm y tế Vĩnh Yên và các phòng khám tư nhân, nhà thuốc

- Trên lĩnh vực văn hoá, thể thao: Công tác văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao

có bước phát triển Phong trào xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá, đơn vị văn hoá được đẩy mạnh Việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội mừng thọ nhiều nơi được thực hiện tốt Công tác quản lý nhà nước về các hoạt động văn hoá, tín ngưỡng - tôn giáo được coi trọng, góp phần hạn chế các hiện tượng

vi phạm trong kinh doanh, dịch vụ văn hoá trên địa bàn

+ Tuyến Vĩnh Yên – Lào Cai

+ Tuyến Vĩnh Yên – Hà Nội

+ Tuyến Vĩnh Yên – Đông Anh – Thái Nguyên

- Đường bộ:

+ Quốc lộ 2A tuyến Hà Nội – Lào Cai với chiều dài 37,2km

+ Quốc lộ 2B tuyến Vĩnh Yên – Tam Đảo với chiều dài 12,2km

+ Quốc lộ 2C tuyến Vĩnh Yên – Tuyên Quang với chiều dài 12,6km

+ Hiện nay đang có dự án thi công đường cao tốc tuyến Hà Nội – Vĩnh Yên

Trang 18

- Trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên có 6 tuyến xe buýt:

+ Vĩnh Yên – Bình Xuyên – Phúc Yên – Mê Linh plaza

+ Vĩnh Yên – Yên Lạc

+ Vĩnh Yên – Vĩnh Tường

+ Vĩnh Yên – Lập Thạch

+ Vĩnh Yên – Tam Đảo – Đạo Trù

+ Vĩnh Yên – Tam Dương

* *Đường hàng không:

Cụm Cảng hàng không - Sân bay quốc tế Nội bài cách Vĩnh Yên 25km

I.2.5.2 Thoát nước

- Hệ thống thoát nước mưa: Đã được đầu tư xây dựng ở thành phố Vĩnh Yên, song nhìn chung đều chưa đáp ứng yêu cầu Thực tế việc thoát nước mưa đều dựa trên

hệ thống sông hồ trong phạm vi từng khu vực Nhiều nơi thường xảy ra ngập úng vào mùa mưa, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

- Hệ thống thoát nước thải: Về hệ thống hạ tầng thu gom nước thải, hầu hết đều chưa được đầu tư đồng bộ và hoàn chỉnh, một số khu vực đô thị mới chỉ được đầu tư xây dựng cống rảnh thu gom nước thải nhưng các công trình còn nhỏ lẻ, chắp vá mang tính cục bộ Do đó chưa phát huy được tốt việc xử lý nước thải tại khu vực đô thị Thành phố Vĩnh Yên là đô thị lớn nhưng vẫn chưa có hệ thống thu gom xử lý nước thải tập trung, chưa tách riêng hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn Nước thải sinh hoạt mới chỉ được xử lý cục bộ bằng hệ thống bể tự hoại của các hộ gia đình, sau đó thải trực tiếp ra hệ thống thoát nước mưa và nước thải

I.2.5.3 Cấp nước

Hiện nay thực trạng hạ tầng kỹ thuật cấp nước các đô thị tỉnh Vĩnh Yên còn rất yếu kém, nhiều khu đô thị, khu công nghiệp mới đang được triển khai xây dựng vì vậy nhu cầu vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng rất lớn Bộ Xây dựng thống nhất với đề nghị của Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc tìm kiếm các nguồn đầu tư để xây dựng và phát triển hệ thống cấp nước cho Vĩnh Yên

I.2.5.4 Cấp điện

- Nguồn điện: Hiện nay tỉnh Vĩnh Phúc nói chung và thành phố Vĩnh Yên nói riêng đang được cấp điện từ lưới điện quốc gia qua đường dây 110KV – 35 KV (Đông Anh – Việt Trì)

- Thành phố Vĩnh Yên có trạm điện thế 110KV

- 100% các xã trên địa bàn thành phố được phủ điện lưới quốc gia và 100% dân

số được dùng điện lưới

Trang 19

I.2.5.5 Thu gom và quản lý chất thải rắn

- Thành phố Vĩnh Yên có Công ty môi trường và dịch vụ đô thị Vĩnh Yên phục

vụ cho Vĩnh Yên và một số xã của khu vực lân cận

- Thành phố Vĩnh Yên có 1 bãi rác thải tạm tại khu vực chân núi Mạ thuộc khu công nghiệp Khai Quang với quy mô 3ha Khối lượng (chất thải thông thường) khoảng

100 tấn rác/ngày và được xử lý ngay

- Phần lớn chất thải rắn được chuyển cho Công ty cổ phần Xanh của Hà Nội xử

lý tại bãi rác Lam Sơn – Sóc Sơn

- Rác thải bệnh viện: Hiện nay các bệnh viện đều có lò đốt hoặc liên hệ với các

lò đốt khác để xử lý, đảm bảo vệ sinh môi trường

I.3 Nhận xét, đánh giá hiện trạng

- Thành phố Vĩnh Yên có tiềm năng du lịch lớn nhờ các khu vực có cảnh quan thiên nhiên đẹp, thuận lợi cho phát triển du lịch và vui chơi giải trí

- Môi trường không khí xung quanh các khu công nghiệp bắt đầu bị ô nhiễm Bụi trong môi trường không khí ở các khu đầu mối giao thông cao gấp từ 1,5 đến 3 lần tiêu chuẩn cho phép

- Chất lượng nước tại khu vực Đầm Vạc tại thành phố Vĩnh Yên đang dần xuống cấp theo năm tháng, số liệu năm 2008 cho thấy BOD là 25ppm

- Chất thải rắn chỉ mới được thu gom khoảng 80%

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm cao; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch tích cực, đúng hướng

- Các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng rất cao

- Thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước vào địa bàn tăng nhanh; thu ngân sách đạt cao; cơ sở vật chất kỹ thuật được tăng cường; bộ mặt đô thị được cải thiện rõ nét

- Các lĩnh vực xã hội có những bước tiến vững chắc

- Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt

- Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội luôn được giữ vững ổn định, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội Chính quyền các cấp từ thành phố tới cơ sở từng bước được củng cố và tăng cường, về căn bản đáp ứng được yêu cầu của tình hình mới Lòng tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền ngày càng được nâng cao

Trang 20

Chương II

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC, PHƯƠNG HƯỚNG CẤP NƯỚC VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ

VĨNH YÊN ĐẾN NĂM 2030 II.1 Hiện trạng cấp nước và sự cần thiết của việc xây dựng hệ thống cấp nước II.1.1 Hiện trạng cấp nước

Hiện nay thực trạng hạ tầng kỹ thuật cấp nước các đô thị thành phố Vĩnh Yên còn rất yếu kém, nhiều khu đô thị, khu công nghiệp mới đang được triển khai xây dựng vì vậy nhu cầu vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng rất lớn Bộ Xây dựng thống nhất với đề nghị của Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc tìm kiếm các nguồn đầu tư để xây dựng và phát triển hệ thống cấp nước cho thành phố Vĩnh Yên

Dự án Mở rộng hệ thống cấp nước phố Vĩnh Yên:

- Nhà máy cấp nước Vĩnh Yên (do Công ty cấp thoát nước và Môi trường số 1 Vĩnh Phúc quản lý) có công suất 22.000m3/ngđ (Trạm Ngô Quyền 8000m3/ngđ, Trạm Hợp Thịnh 14000m3/ngđ), sử dụng nước ngầm với 17 giếng khoan, hiện nay do năng lực mạng lưới phân phối còn kém nên mới phát huy 80% công suất thiết kế Tuy vậy

tỷ lệ dân được cấp nước còn thấp (60%), mặt khác tỷ lệ thất thoát cao ( gần 20%)

- Nhu cầu dùng nước trong giai đoạn tới: Theo dự kiến, hệ thống cấp nước thành phố Vĩnh Yên sẽ phục vụ cho thành phố Vĩnh Yên, thị trấn Tam Dương, các khu Công nghiệp Khai Quang, Lai Sơn, Hợp Thịnh, Tấn Tiến, Chấn Hưng, Đại Đồng với tổng diện tích 820 ha Riêng nhu cầu cấp nước cho các cụm công nghiệp là gần 30.000m3/ngđ, do vậy tổng nhu cầu nước cho toàn vùng sẽ lớn hơn so với tính toán của báo cáo

- Nguồn nước: Hiện nay nguồn nước ngầm đang khai thác (theo công suất thiết kế) là 22.000m3/ngđ, các giếng khoan đã có hiện tượng hạ thấp mực nước động, do vậy hạn chế khai thác nước ngầm khu vực này là điều cần thiết Bộ Xây dựng thống nhất chủ trương sử dụng nguồn nước mặt sông Lô để cấp nước cho thành phố Vĩnh Yên và vùng phụ cận trong các giai đoạn tiếp theo, tuy nhiên cần có đánh giá chất lượng nguồn nước, tác động môi trường về nguy cơ gây ô nhiễm

- Giải pháp Kỹ thuật: Lựa chọn công nghệ xử lý nước, bố trí mạng lưới đường ống truyền dẫn và phân phối cần được tính toán kỹ trong báo cáo nghiên cứu khả thi dựa trên chất lượng nguồn nước, nhu cầu dùng nước của các khu vực và khả năng tài chính của địa phương

- Mạng lưới đường ống cấp nước đối với thành phố Vĩnh Yên từ 100 - 400 dài khoảng 102,5km Đường ống dịch vụ với 50 dài khoảng 62,5km

Trang 21

II.1.2 Sự cần thiết của việc xây dựng hệ thống cấp nước

- Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc là thành phố loại 3 với sự phát triển mạnh mẽ của đô thị và khu công nghiệp

- Là trung tâm văn hóa, kinh tế, nơi giao dịch của cả tỉnh với sự phát triển mạnh

mẽ thì yêu cầu về nước sạch càng cấp bách thay thế hệ thống cấp nước cũ đã hư hỏng của thành phố

- Đi đôi với việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật thì việc xây dựng hệ thống cấp nước là một trong những dự án cần được ưu tiên thực hiện trước nhằm đáp ứng nhu cầu dùng nước phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn thành phố nói chung và các khu vực lân cận nói riêng

- Nước sạch cung cấp cho hoạt động sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các nhu cầu công cộng khác đang thiếu trầm trọng Hiện tại nhiều khu vực dân cư vẫn đang phải sử dụng nước từ các trạm bơm nước chưa qua xử lý triệt để

và mạng lưới cấp nước lạc hậu

- Vì vậy việc xây dựng hệ thống cấp nước mới là rất cần thiết, vừa đảm bảo cung cấp đầy đủ lưu lượng và áp lực, đảm bảo nhu cầu dùng nước của dân cư trên địa bàn, vừa đảm bảo an toàn sức khỏe cho người dân

II.1.3 Định hướng cấp nước đến năm 2030

- Xây dựng hệ thống cấp nước nghiên cứu phù hợp với đô thị loại 1

- Mức độ cấp nước tuân theo tiêu chuẩn cấp nước của đô thị loại 1, tỉ lệ cấp nước là 100% cho toàn thành phố

- Nguồn nước cấp cho đô thị sử dụng là nguồn nước mặt Xây dựng trạm xử lý nước cấp mới tại vị trí gần sông Lô

- Thực hiện hạn chế hoặc ngưng sử dụng nguồn nước ngầm để bảo tồn nguồn nước ngầm

Phương châm cơ bản của quy hoạch xây dựng hệ thống cấp nước như sau: Hệ thống cấp nước sạch được cấu trúc từ hệ thống lấy nước thông thường, đưa nước vào, trữ nước, xử lý nước, dẫn nước và phân phối nước Thiết lập cấu trúc và bố trí tổng thể của công trình cần chú ý tới các điểm sau:

- Cố gắng bố trí các công trình hài hòa với địa hình đến mức có thể

- Thích hợp với sự phát triển trong tương lai của đô thị

- Không bị mất nước trong trường hợp khẩn cấp

- Cùng với việc xây dựng và quản lý duy tu công trình dễ dàng, cần chú ý tới cả tính kinh tế của công trình

- Sử dụng được cả hệ thống cấp nước vốn có

Trang 22

II.2 Phương hướng quy hoạch phát triển thành phố Vĩnh Yên đến năm 2030

II.2.1 Quy hoạch phát triển không gian

- Các khu ở được phát triển, mở rộng trên cơ sở gắn bó với các khu nhà ở hiện

có, tập trung chủ yếu ở phía Nam và Đông Nam Vĩnh Yên

- Trung tâm hành chính thành phố vẫn bố trí tại vị trí hiện tại là phường Tích Sơn Khu trung tâm hành chính chính trị của thành phố vẫn giữ nguyên như hiện nay bao gồm khối tỉnh ủy và đoàn thể bên Đầm Vạc và khối chính quyền bao gồm trụ sở UBND và các sở ban ngành ở khu vực đồi 114 – đồi ga đến đồi Hạnh Phúc

- Các khu trung tâm công cộng và khu đô thị được nâng cấp và mở rộng đáp ứng nhu cầu phát triển mới : Chợ, trung tâm thương mại, bệnh viện, trung tâm y tế, nâng cấp hệ thống các trường học, đào tạo giáo dục

- Khu công nghiệp : Hoàn chỉnh và mở rộng khu công nghiệp Khai Quang và xây dựng khu công nghiệp Lai Sơn, di chuyển các nhà máy nằm xen lẫn trong khu đô thị

- Khai thác và phát huy lợi thế cảnh quan thiên nhiên cho mục đích phát triển

du lịch Khu du lịch nghỉ dưỡng phát triển xung quanh Đầm Vạc và Chùa Hà Tiên

- Cây xanh, thể dục thể thao : Công viên văn hóa thể dục thể thao xây dựng ở nhánh Đầm Vạc trước trụ sở UBND tỉnh, công viên thành phố xây dựng xung quanh

hồ

II.2.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng

- Chuyển đường sắt chạy qua thành phố xuống phía Nam Đầm Vạc để đảm bảo nhu cầu phát triển ổn định của thành phố phù hợp với chiến lược phát triển hệ thống đường sắt quốc gia và quốc tế Xây dựng ga mới tổng hợp hành khách và hàng hóa, quy mô dự kiến có 5 đường đưa đón tàu Chiều dài ga từ 1000 - 1200m, diện tích 15ha

- Chuyển quốc lộ 2 đoạn chạy qua thành phố xuống phía Nam Đầm Vạc song song với đường sắt mới tạo hành lang giao thông đối ngoại hoàn chỉnh Xây dựng đường xuyên Á qua tỉnh Vĩnh Phúc ở phía Bắc Vĩnh Yên

- Xây dựng bến xe khách ở phía Nam gắn kết với ga đường sắt, đầu mối giao thông phía Nam quy mô 3,5ha

- Quốc lộ 2 cũ cải tạo mở rộng thành trục giao thông chính của thành phố Tuyến đường sắt xây dựng thành đường trục chính trung tâm

- Khu vực phố cũ cải tạo hoàn chỉnh hệ thống đường và kết hợp xây mới các tuyến đường ra hồ nối tuyến đường bao quanh Đầm Vạc

Trang 23

- Khu vực xây dựng mới ở phía Bắc quốc lộ 2 hiện nay sẽ xây dựng mới các tuyến song song với Quốc lộ 2 Kết hợp xây dựng các tuyến hướng tâm tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh, mở rộng mặt cắt đường

- Hoàn thiện hệ thống công trình phục vụ giao thông, đặc biệt hệ thống đậu xe

II.2.3 Động lực phát triển đô thị

II.2.3.1 Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

Khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên nằm ở vị trí giao thông thuận lợi, thành phố còn có nguồn nhân lực dồi dào nên tiềm năng phát triển công nghiệp rất lớn Tiềm năng phát triển công nghiệp và thủ công nghiệp như sau :

- Nằm bên cạnh thị trường lớn Hà Nội, có tiềm năng tiêu thụ sản phẩm

- Nằm gần sân bay Quốc tế Nội Bài, gần đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai, Quốc lộ 2A, đường sắt (đường sắt hiện hữu và đường sắt mới) đi qua, nên có khả năng phát triển thành đầu mối vận tải lớn

- Các doanh nghiệp nước ngoài lớn đang đầu tư ở tỉnh Vĩnh Phúc và thành phố Vĩnh Yên như TOYOTA Việt Nam, HONDA Việt Nam, Compal Electronics nên có tiềm năng thu hút được nhiều doanh nghiệp về ô tô , xe máy, điện, điện tử

- Để liên kết với các khu vực quanh Hà Nội hướng đến phát triển lâu dài, cần tập trung thu hút và các ngành công nghiệp phụ trợ

- Việc xây dựng và nâng cấp các đường quốc lộ và tỉnh lộ đang được tiến hành

- Có nguồn nhân lực dồi dào, dẽ dàng tìm được lao động chất lượng cao

- Có quỹ đất lớn thuận lợi cho phát triển công nghiệp

- Công nghiệp ưu tiên : sợi, dệt may, da giày, nhựa, công nghiệp gang thép, khai thác - chế biến boxit, sản phẩm hóa học

- Công nghiệp tiên tiến : cơ khí (ô tô, đóng thuyền…), điện tử - viễn thông, thông tin liên lạc, các sản phẩm liên quan đến kỹ thuật mới

II.2.3.2 Nông lâm nghiệp

Đất nông lâm nghiệp sẽ giảm diện tích do quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa, tuy nhiên do chiếm diện tích lớn, đồng thời nông lâm nghiệp là ngành chủ chốt ở tỉnh Vĩnh Phúc nên có tiềm năng phát triển hơn nữa Ngành nông lâm nghiệp có tiềm năng phát triển theo khuynh hướng sau :

- Cùng với sự công nghiệp hóa và đô thị hóa, nông thôn và ngành nông nghiệp

sẽ ngày càng được cải thiện Nông nghiệp sẽ được cơ giới hóa, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất

- Có khả năng liên kết với các đại học về kỹ thuật như cải tạo giống, nhằm sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao, xây dựng thương hiệu nông sản

Trang 24

- Qua liên kết nông – lâm nghiệp và công nghiệp có thể sản xuất ra sản phẩm có giá trị tăng cao

- Cùng với sự phát triển của mạng lưới giao thông liên vùng, như đường cao tốc

Hà Nội – Lào Cai, đường sắt, có thể vận chuyển sản phẩm nông nghiệp tươi

II.2.3.3 Thương mai, dịch vụ, du lich

- Thành phố Vĩnh Yên hiện có trung tâm thương mại lớn nhất trong tỉnh, nhưng với sự gia tăng dân số trong tương lai thì nhận thấy cần phải có 1 trung tâm thương mại lớn hơn Do đó cần tiến lành xây dựng một trung tâm thương mại có quy

mô lớn theo tiêu chuẩn quốc tế, xứng tầm trung tâm của tỉnh Vĩnh Phúc

- Đầm Vạc nằm ở trung tâm thành phố đang được phát triển thành khu nghỉ dưỡng Do gần UBND tỉnh, Tỉnh ủy nên sẽ phát triển thành đầu mối du lịch tiêu biểu của thành phố

- Trên địa bàn thành phố có nhiều di tích, chùa chiền sẽ là tiềm năng phát triển

du lịch

II.2.3.4 Giao thông

- Mạng lưới giao thông chính gồm có Quốc lộ 2A, 2B, 2C và các đường phố, đang được mở rộng và dần hoàn thiện Đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai và đường sắt mới khổ rộng đang được quy hoạch, trong tương lai mạng lưới giao thông liên vùng được hình thành cho thấy liên kết với thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và Côn Minh đang ngày càng được tăng cường

- Mạng lưới giao thông liên vùng sẽ là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, nông lâm nghiệp, thương mại – dịch vụ - du lịch nên có tiềm năng lớn trong việc hình thành cửa vào đường cao tốc, ga đường sắt, đầu mối đô thị, đầu mối công nghiệp

II.2.3.5 Công trình giáo dục, y tế

- Hệ thống giáo dục phổ thông và chuyện nghiệp của thành phố Vĩnh Yên khá hoàn thiện, hiện tại có các trường cao đẳng, dạy nghề, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh

- Về các công trình y tế, hiện tại Vĩnh Yên có 3 bệnh viện lớn là Bệnh viên đa khoa, bệnh viện tâm thần và bệnh viện y học cổ truyền Ngoài ra còn có 1 số các bệnh viện nhỏ khác, trung tâm y tế, trạm xá Trong tương lại, cùng với sự gia tăng dân số, cần phải có thêm nhiều công trình y tế, đo dó cần phải xây dựng bệnh viện trung tâm tại Vĩnh Yên cho toàn tỉnh Vĩnh Phúc, nâng cao chất lượng y tế của tỉnh

* Nhận xét chung về tính chất đô thị Vĩnh Yên

Trang 25

Thành phố Vĩnh Yên là trung tâm của tỉnh Vĩnh Phúc, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh, tập trung các cơ quan nhà nước như Tỉnh ủy, UBND, các công trình giáo dục, y tế

Mục tiêu đến năm 2030 là tích cực thực hiện công nghiệp hóa, tăng cường chức năng của đô thị trung tâm, tăng cường mối liên kết với thành phố Hà Nội và các khu vực lân cận Dự báo dân cư sẽ tập trung về Vĩnh Yên trong tương lai Tuy nhiên đô thị trong thành phố hiện đã được mở rộng nên đất cho phát triển đô thị không còn nhiều,

do đó để đáp ứng nhu cầu đất phát triển do gia tăng dân số trong tương lai, cần mở rộng khu vực thành phố

Trang 26

Chương III

XÁC ĐỊNH QUI MÔ CẤP NƯỚC CHO THÀNH PHỐ VĨNH YÊN ĐẾN NĂM 2030

Thiết kế cấp nước cho thành phố Vĩnh Yên đến năm 2030 theo 2 phương án :

- Phương án 1: Xây dựng hệ thống cấp nước cho toàn bộ thành phố Vĩnh Yên

- Phương án 2: Chia toàn phành phố thành 2 khu vực cấp nước riêng biệt : Bắc Vĩnh Yên và Nam Vĩnh Yên

III.1 Xác định quy mô cấp nước cho thành phố Vĩnh Yên theo phương án 1 III.1.1 Phạm vi, giới hạn và quy mô cấp nước

- Dự án cấp nước cho thành phố Vĩnh Yên được thực hiện đến năm 2030

- Cung cấp nước cho toàn bộ thành phố Vĩnh Yên bao gốm khu dân cư, khu công nghiệp và các công trình công công trên địa bàn thành phố

- Đảm bảo cung cấp nước đầy đủ cho 100% dân số dùng nước và 100% khu công nghiệp có nước dùng đảm bảo cho sản xuất

- Xây dựng hệ thống cấp nước nghiên cứu phù hợp với đô thị loại

- Mức độ cấp nước tuân theo tiêu chuẩn cấp nước của đô thị loại 1, tỉ lệ cấp nước là 100% cho toàn thành phố

- Nguồn nước cấp cho đô thị sử dụng là nguồn nước mặt Xây dựng trạm xử lý nước cấp mới tại vị trí gần sông Lô

- Ngưng sử dụng nguồn nước ngầm để bảo tồn nguồn nước ngầm

III.1.2 Xác định công suất của trạm cấp nước

III.1.2.1 Quy mô dân số thiết kế cấp nước của thành phố Vĩnh Yên đến năm 2030

Bảng 3.1 Dân số thiết kế cấp nước của thành phố Vĩnh Yên

Tổng

574 000

(Theo thuyết minh Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Yên đến năm 2030)

Tổng số dân thiết kế cấp nước của thành phố Vĩnh Yên là 574 000 người

Trang 27

III.1.2.2 Nhu cầu dùng nước

Bảng Chỉ tiêu sử dụng nước sạch theo QCXDVN01:2008/BXD và TCXDVN33:2006

Mục đích sử dụng và nơi tiêu thụ nước 2020 2030 a) Nước sinh hoạt:

- Tiêu chuẩn cấp nước (l/người.ngày):

- Tỷ lệ dân số được cấp nước (%):

b) Nước cho các công trình công cộng, dịch vụ ; Tính theo % của (a)

c) Nước tưới cây, rửa đường; Tính theo % của (a)

d) Nước cho sản xuất nhỏ, tiểu thủ công nghiệp; Tính theo % của (a)

e) Nước khu công nghiệp tập trung

e) Nước rò rỉ, dự phòng; Tính theo % của (a+b+c+d+e)

f) Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước; Tính theo % của

+ Ni: Dân số cấp nước tính toán của thành phố, Ni = 574 000 người

+ Kngaymax: Hệ số dùng nước không điều hoà ngày lớn nhất Kngaymax = 1,2÷ 1,4

(Theo điều 3.3 của [1]), chọn Kngaymax = 1,35

Bảng 3.2 Lưu lượng nước cho sinh hoạt của khu dân cư – phương án 1

Số dân

(người) K ngaymax

q (l/ng.ngđ)

Tỉ lệ dùng nước (%)

QSH ngay max

(m 3 /ngđ)

QSH

ngay max = 139482

III.1.2.2.2 Nhu cầu dùng nước của các khu công nghiệp (KCN)

Diện tích của các KCN dựa trên bản đồ quy hoạch đến năm 2030

* Khu công nghiệp Khai Quang: Diện tích 262ha, với khoảng 20 000 công nhân

* Cụm công nghiệp Lai Sơn: Diện tích 80ha, với khoảng 6000 công nhân

Trang 28

* Nhà máy gạch Hợp Thịnh: Diện tích 10,9ha, với khoảng 1200 công nhân

* Công ty TNHH Đại Việt: Diện tích 34,2ha, với khoảng 3000 công nhân

a.Lưu lượng nước dùng cho việc sản suất

- Lượng nước dùng cho khu công nghiệp tính theo qui mô của KCN

- Lượng nước dùng cho việc sản xuất của khu công nghiệp là:

Qsx = q.W (m3/ng.đêm) Trong đó: + q là tiêu chuẩn dùng nước cho một ha đất KCN, phục thuộc tính chất ngành sản xuất (Theo điều 2.4 của [1])

Đối với công nghiệp sản xuất rượu, bia, đồ hộp, chế biến lương thực thực phẩm thì q = 45 m3/ha.ngđ

Đối với các ngành công nghiệp khác q = 22 m3/ha.ngđ

b Lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt của công nhân (CN)

- Lưu lượng nước cho sinh hoạt công nhân xác định theo công thức:

Trang 29

Bảng 3.4 Bảng phân bố số CN trong KCN và số CN được tắm

Tên KCN

Diện tích (ha)

Số CN

N (người)

PX nóng

N 3 = 80%N 1

Số CN được tắm

PX nguội

N 4 = 50%N 2

Bảng 3.5 Bảng tổng hợp lưu lượng nước dung cho sinh hoạt của công nhân

Tên khu công nghiệp Số CN PX nóng

c Lưu lượng nước tắm của công nhân

Nước tắm cho công nhân xác định theo công thức:

Trong đó: + 60; 40 tiêu chuẩn nước tắm cho công nhân ở phân xưởng nóng và lạnh

+ N3; N4 là số công nhân trong các phân xưởng được tắm

Bảng 3.6 Bảng tổng hợp lưu lượng nước tắm cho công nhân

Tên khu công nghiệp Số CN tắm PX

nóng N 1 (người)

Số CN tắm PX nguội

Trang 30

Bảng 3.7: Bảng tổng hợp lưu lượng nước cấp cho khu công nghiệp

Tên khu công nghiệp

Nước sản xuất

Q SX CN

Nước sinh hoạt

Q SH CN

Nước tắm

Q T CN

Tổng Q CN (m 3 /ngđ)

III.1.2.2.3 Nhu cầu dung nước của trường học, bệnh viện, quân sự và khách sạn

a Lưu lượng nước cấp cho trường học

- Số trường học trên địa bàn TP Vĩnh Yên và số học sinh, sinh viên được liệt kê

(m3/ngđ) Trong đó : + Nhs : số lượng học sinh trong trường

+ qtc (l/hs.ngđ):tiêu chuẩn dùng nước cho học sinh tùy theo quy mô trường theo Điều 3.2 của [2])

Đối với trường học, trường phổ thông: q = 15 – 20, chọn q = 20 l/hs.ngđ

Đối với trường học có KTX thì khu giảng đường lấy q = 20 l/hs.ngđ và khu KTX lấy q = 120 l/hs.ngđ Số sinh viên ở KTX lấy bằng 50% số sinh viên toàn trường

Đối với trường mầm non q = 75 l/hs.ng

Bảng 3.8: Bảng lưu lượng nước dùng cho trường học

Tên trường

Số hs,

sv hiện tại

Tỉ lệ tăng

Số hs,

sv dự báo đến

2030

Tiêu chuẩn

Số Sv

ở KTX

Tiêu chuẩn

Lưu lượng

A Đào tạo chuyên

Trang 31

b Lưu lượng nước cấp cho bệnh viện

Trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên có 5 bệnh viện lớn, các trạm y tế và phòng khám khác Số giường bệnh được liệt kê theo niên giám thống kê 2007 và tính toán sơ

(m3/ngđ) + Nbv : số giường bệnh

+ qbv (l/giường.ng.đ):tiêu chuẩn dùng nước theo số giường bệnh tùy theo quy

mô bệnh viện (theo Điều 3.2 của [2]) qtc = 250 – 300l/giường.ngđ, chọn qtc = 300l/giường.ngđ

Bảng 3.9 Bảng lưu lượng nước dùng cho bệnh viện

Tên bệnh viên

Số giường (2007)

tỉ lệ tăng

Số giường (2030)

Tiêu chuẩn lượng Q Lưu Bv

Trang 32

c Lưu lượng nước cấp cho quân sự, quốc phòng

Qqs =

1000

. qs

qs q N

(m3/ngđ) + Nqs: số người

+ qqs (l/giường.ng.đ):tiêu chuẩn dùng cho quân sự lấy theo tiêu chuẩn cấp nước của thành phố qtc = 180l/người.ngđ

Bảng 3.10 Bảng lưu lượng nước dùng cho quân sự

Tên khu quân sự Diện tích

(m 2 )

Số người (800ng/180ha)

Tiêu chuẩn cấp (l/người.ngđ)

Lưu lượng

(m3/ngđ) + Nks: số giường

+ qks (l/giường.ng.đ):tiêu chuẩn dùng cho khách sạn tùy theo tiêu chuẩn sao của từng khách sạn

Bảng 3.11 Bảng lưu lượng nước dùng cho khách sạn

Khách sạn Phòng Sao Giường (l/giường) TC cấp

Q KS (m 3 /ngđ)

III.1.2.2.4 Lưu lượng nước cấp cho dịch vụ công cộng khác

Lưu lượng nước cấp cho dịch vụ công cộng được lấy bằng 10% nhu cầu nước sinh hoạt bao gồm cả lượng nước của trường học, bệnh viện, khách sạn

Trang 33

= 13948,2 (m3/ngđ) Như vậy lượng nước cấp cho các công tình công công khác là:

QCC khác = QCC - QTH,BV,QS, KS = 13948,2 – 2188,144 = 11760,06 (m3/ngđ)

III.1.2.2.5 Lưu lượng nước tưới cây, rửa đường

Do chưa có số liệu cụ thể về diện tích của cây xanh, đường sá nên dựa theo tiêu chuẩn bảng chỉ tiêu sử dụng nước sạch của thành phố Vĩnh Yên thì nước tưới cây rửa đường được lấy bằng 8% lượng nước cấp cho sinh hoạt

QT = 8% Qshmax = 0,08 139482

QT = 11158,56 (m3/ngđ) Lượng nước tưới cây rửa đường được phân bố như sau:

+ Tưới cây chiếm 60%QT, nước tưới đường chiếm 40% QT

QTC = 0,6 11158,56 = 6695,136 (m3/ngđ)

QTĐ = 0,4 11158,56 = 4463,424 (m3/ngđ) + Nước tưới cây chia đều trong 6 tiếng từ 6h – 8h và từ 17h – 19h hằng ngày, tưới bằng thủ công

+ Nước tưới đường chia đều trong 10 tiếng từ 8h – 18h hằng ngày bằng xe cơ giới

III.1.2.2.6 Lưu lượng nước cấp cho công nghiệp nhỏ và tiểu thủ công nghiệp

Do chưa có số liệu cụ thể công nghiệp nhỏ và tiểu thủ công nghiệp nên dựa theo bảng chỉ tiêu sử dụng nước của thành phố Vĩnh Yên thì cấp cho công nghiệp nhỏ và tiểu thủ công nghiệp lấy bằng 8% lượng nước cấp sinh hoạt

QTTCN = 8% Qshmax = 0,08 139482

QTTCN = 11158,56 (m3/ngđ)

III.1.2.2.7 Lượng nước rò rỉ, dự phòng

Theo như bản trên lượng nước thất thoát rò rỉ được lấy bằng 15% tổng (lượng sinh hoạt + lượng nước công cộng + nước tưới cây rửa đường + lượng nước dùng cho khu công nghiệp + lượng nước dùng cho tiểu thủ công nghiệp)

QRR = 0,15 (QSH + QCN + QCC + QT + QTTCN) (m3/ngđ)

QRR = 0,15 (139482 + 13371,56 + 13948,2 + 11158,56 + 11158,56)

QRR = 28367,83 (m3/ngđ)

Trang 34

III.1.2.2.8 Lưu lượng nuớc dùng cho chữa cháy

Việc tính toán và lựa chọn số đám cháy xảy ra đồng thời và lưu lượng cho mỗi đám cháy ở khu vực được tính theo [4]

- Đối với thành phố Vĩnh Yên đến năm 2030 số dân 574000 người Nhà hỗn hợp các tầng không phụ thuộc vào bậc chịu lửa, chọn 3 đám cháy xảy ra đồng thời với qcc = 60l/s

- Đối với các khu công nghiệp, tổng diện tích các khu công nghiệp là 387,1 ha >150 ha chọn 2 đám cháy đồng thời, lưu lượng qcc = 20l/s

Thời gian để dập tắt một đám cháy là 3 giờ

QCC = n  t  qCCh (m3/ngày) Trong đó:

+ n: là số đám cháy xảy ra đồng thời

+ t: là thời gian xảy ra một đám cháy, t = 3 giờ

+ qCCh : là lưu lượng nước chữa cháy

Bảng 3.12 Lưu lượng nước cấp cho chữa cháy

Số đám cháy Tiêu chuẩn q cc

Bảng 3.13 Bảng tổng hợp lưu lượng nước cấp cho hệ thống

Nước cấp cho Ct công cộng 13948.20

III.1.2.3 Công suất trạm xử lý

- Lưu lượng nước cấp cho bản thân nhà máy lấy bằng 5%QHT

Trang 35

- Vậy công suất của trạm xử lý là:

QTXL = QHT + 5%QHT = 1,05 QHT = 1,05 219862,71= 229855,85 (m3/ngđ)

Làm tròn Q TXL = 230 000 m 3 /ngđ

III.1.2.4 Nhu cầu dùng nước theo giờ

- Trên thực tế thì lượng nước tiêu thụ trong từng giờ cũng thay đổi Để dễ dàng tính toán, người ta quy ước lưu lượng tiêu thụ trong 1 giờ là không thay đổi, còn lưu lượng trong các giờ khác nhau thì thay đổi

- Theo điều 3.3 của [1], hệ số dùng nước không điều hòa giờ lớn nhất được xác

định theo công thức sau: Kgiờ max = α max. β max

Trong đó:

- αmax là hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các

cơ sở sản xuất và điều kiện địa phương khác nhau  max = 1,4 – 1,5 Lấy αmax = 1,43

- βmax là hệ số kể đến số dân trong khu vực lấy theo bảng 3.2.của [1] Với dân

số khu vực là N = 574 000 dân thì βmax = 1,05

Như vậy: Kgiờ max = 1,43 x 1,05 = 1,5

Bảng thống kê lưu lượng nước theo giờ phương án 1 (Xem phụ lục 1)

Bảng 3.14 Biểu đồ tiêu thụ nước cho các giờ trong ngày dùng nước lớn nhất

III.1.2.5 Chọn chế độ làm việc của trạm bơm cấp II

- Chế độ làm việc của trạm bơm cấp I: QT B

h = 4,167% Qngđ

- Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II: Chọn số bơm trong nhà trạm là 7 bơm,

5 bơm làm việc và 2 bơm dự phòng Vào giờ lớn nhất hoạt động 5 bơm: Lưu lượng 1

85 , 0 4

220 728 , 3827

= 930,5 (l/s)

Với Qmax = 6,34%Qngđ = 3827,728 (l/s)

Trang 36

Trạm bơm cấp II hoạt động không điều hoà do nhu cầu dùng nước trong thành phố trong các giờ là khác nhau Để khắc phục điều này có 2 phương pháp:

* Phương pháp ghép bơm:

Khi chọn bước nhảy của các bậc làm việc của nhà máy bơm cấp II cần chú ý cách ghép bơm để số lượng bơm làm việc theo mỗi bậc hợp lý và phải kể đến hệ số giảm lưu lượng khi các bơm làm việc đồng thời

2 bơm làm việc song song, = 0,9

3 bơm làm việc song song, = 0,88

4 bơm làm việc song song, = 0,85

Theo biểu đồ tiêu thụ nước của thành phố ta chọn chế độ làm việc của nhà máy bơm cấp II làm 3 cấp :

+ Cấp 1: có 2 bơm hoạt động đồng thời từ 22h đến 5h

+ Cấp 2: có 5 bơm hoạt động đồng thời từ 5h đến 22h

Gọi công suất của máy bơm là: X (%Qngđ ) Ta có phương trình sau :

7 2  0 , 9 X +17  5  0 , 85  X = 100%Qngđ X= 1,18 %Qngđ

Cấp 1: bơm với chế độ Q = 2,36 %Qngđ

Cấp 2: bơm với chế độ Q = 5,90 %Qngđ

Nhân xét: Nếu dùng bơm cơ truyền thống thì chế độ của trạm bơm cấp II

không bám sát nhu cầu dùng nước Điều này sẽ dẫn tới việc trong những giờ dùng nước nhiều thì không đáp ứng đủ nhu cầu, còn trong những giờ dùng nước ít, lại thừa một lượng nước lớn Để giải quyết vấn đề này ta có thể sử dụng đài nước để điều hòa lưu lượng, tuy nhiên việc xây dựng đài nước thường rất tốn kém, chiều cao xây dựng lớn, chiếm nhiều diện tích và đôi khi không phù hợp với điều kiện địa chất khu vực, thêm nữa do điều kiện địa hình tương đối bằng phẳng nên khó tận dụng địa hình để xây dựng đài nước

* Phương pháp lắp thêm bộ biến tần vào bơm:

Các bơm của trạm bơm cấp 2 đều được gắn bộ biến tần Biến tần điều khiển bơm theo phương thức chủ động - thụ động Mỗi một máy bơm được gắn một bộ biến tần trong đó có một biến tần chủ động và các biến tần khác là thụ động Khi tín hiệu hồi tiếp về biến tần chủ động thì bộ vi xử lý của biến tần này sẽ so sánh với tín hiệu được cài đặt để từ đó tác động đến các biến tần thụ động điều chỉnh tốc độ quay của các máy bơm cho phù hợp Dưới đây là biểu đồ biểu diễn chế độ làm việc của bơm khi được điều khiển bằng biến tần:

Trang 37

III.2 Xác định quy mô cấp nước cho thành phố Vĩnh Yên theo phương án 2

III.2.1 Phạm vi, giới hạn và quy mô cấp nước

- Dự án cấp nước cho thành phố Vĩnh Yên được thực hiện đến năm 2030

- Cung cấp nước cho toàn bộ thành phố Vĩnh Yên bao gốm khu dân cư, khu công nghiệp và các công trình công công trên địa bàn thành phố

- Đảm bảo cung cấp nước đầy đủ cho 100% dân số dùng nước và 100% khu công nghiệp có nước dùng đảm bảo cho sản xuất

- Mức độ cấp nước tuân theo tiêu chuẩn cấp nước của đô thị loại 1, tỉ lệ cấp nước là 100% cho toàn thành phố

- Nguồn nước cấp cho đô thị sử dụng là nguồn nước mặt Xây dựng 2 trạm xử

lý nước cấp mới tại vị trí gần sông Lô và sông Phan

- Thực hiện ngưng sử dụng nguồn nước ngầm để bảo tồn nguồn nước ngầm

Bảng 3.15 Dân số thiết kế cấp nước cho 2 khu vực

(Theo thuyết minh Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Yên đến năm 2030)

III.2.2 Xác định công suất của nhà máy cấp nước sông Lô cho khu vực Bắc Vĩnh Yên

III.2.2.1 Quy mô dân số

Trang 38

Tổng dân số thiết kế cấp nước cho khu vực Bắc Vĩnh Yên năm 2030 là 383 000 người, với tổng diện tích là 3081,27 ha

III.2.2.2 Nhu cầu dùng nước

Bảng Chỉ tiêu sử dụng nước sạch theo QCXDVN01:2008/BXD và TCXDVN33:2006

Mục đích sử dụng và nơi tiêu thụ nước 2020 2030 a) Nước sinh hoạt:

- Tiêu chuẩn cấp nước (l/người.ngày):

- Tỷ lệ dân số được cấp nước (%):

b) Nước cho các công trình công cộng, dịch vụ ; Tính theo % của (a)

c) Nước tưới cây, rửa đường; Tính theo % của (a)

d) Nước cho sản xuất nhỏ, tiểu thủ công nghiệp; Tính theo % của (a)

e) Nước khu công nghiệp tập trung

e) Nước rò rỉ, dự phòng; Tính theo % của (a+b+c+d+e)

f) Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước; Tính theo % của

+ Ni: Dân số tính toán của từng khu vực

+ Kngaymax: Hệ số dùng nước không điều hoà ngày lớn nhất Kngaymax = 1,2÷ 1,4

Bảng 3.16 Lưu lượng nước dùng cho sinh hoạt – phương án 2 khu vực 1

(m 3 /ngđ)

III.2.2.2.2 Nhu cầu dùng nước của các KCN

Khu vực 1 Bắc Vĩnh Yên bao gồm toàn bộ các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên Lưu lượng tính toán như phương án 1

QCN= 13371,56 (m3/ngđ)

Trang 39

III.2.2.2.3 Nhu cầu dùng nước cho trường học, bệnh viện, quân sự và khách sạn

a Lưu lượng nước cấp cho trường học

- Số trường học trên địa bàn Bắc Vĩnh Yên và số học sinh, sinh viên được liệt

kê và tính toán sơ bộ ở bảng

- Công thức xác định nhu cầu dùng nước như sau :

Qth =

1000

tc

hs q N

(m3/ngđ) Trong đó : + Nhs: số lượng học sinh trong trường, số sinh viên ở KTX lấy = 50% sinh viên toàn trường

+qtc (l/hs_ng.đ):tiêu chuẩn dùng nước cho học sinh tùy theo quy mô trường theo Điều 3.2 của [2])

Đối với trường học, trường phổ thông: q = 15 – 20, chọn q = 20 l/hs.ngđ

Đối với trường học có KTX thì khu giảng đường lấy q = 20 l/hs.ngđ và khu KTX lấy q = 120 l/hs.ngđ Số sinh viên ở KTX lấy bằng 50% số sinh viên toàn trường

Đối với trường mầm non q = 75 l/hs.ng

Bảng 3.17: Bảng lưu lượng nước cấp cho trường học

Tên trường

Số hs,

sv hiện tại

Tỉ lệ tăng

Số hs,

sv dự báo đến

2030

Tiêu chuẩn

Số Sv

ở KTX

Tiêu chuẩn lượng Lưu

A Đào tạo chuyên

Trang 40

Trường Mn Ngô

b Lưu lượng nước cấp cho bệnh viện

Trên địa bàn Bắc Vĩnh Yên có 4 bệnh viện lớn, các trạm y tế và phòng khám khác Số giường bệnh được liệt kê theo niên giám thống kê 2007 và tính toán sơ bộ ở bảng sau (Theo [3])

- Công thức xác định nhu cầu dùng nước như sau :

Qbv =

1000

bv

bv q N

(m3/ngđ) + Nbv : số giường bệnh

+qtc (l/giường_ng.đ):tiêu chuẩn dùng nước theo số giường bệnh tùy theo quy mô bệnh viện (theo Điều 3.2 của [2]) qtc = 250 – 300l/giường.ngđ, chọn qtc = 300l/giường.ngđ

Bảng 3.18 Bảng lưu lượng nước cấp cho bệnh viện

Tên bệnh viên số giường

2007

tỉ lệ tăng số giường 2030

Tiêu chuẩn Lưu lượng Q Bv

c Lưu lượng nước cấp cho quân sự, quốc phòng

Bảng 3.19 Bảng lưu lượng nước cấp cho quốc phòng

Tên khu quân sự Diện tích

(m 2 )

Số người (800ng/180ha)

Tiêu chuẩn cấp nước

Lưu lượng Qqs

QTH,BV,QS = QTH + QBV + QQS = 1235,61 + 282 + 53,53

Q TH,BV,QS = 1571,14 (m 3 /ngđ)

Ngày đăng: 15/12/2017, 12:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w