Trong giai đoạn 2000 – 2010, cùng với sự hỗ trợ của Trung ương, Tỉnh và thành phố đã áp dụng biện pháp khôi phục và thúc đẩy nền kinh tế với mục đích: - Tạo môi trường thuận lợi để các t
Trang 1CHƯƠNG I
TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN , ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ
HỘI VÀ HIỆN TRẠNG HẠ TÂNG
THÀNH PHỐ N.Đ 1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình
Thành phố NĐ nằm ở toạ độ địa lý: 106012’ kinh độ đông, 20024’ vĩ độ Bắc, sát khu vực ngã ba sông Hồng và sông Đào, cách Hà Nội 90km, cách Hải Phòng 80km, cách Ninh Bình 28km và cách bờ biển Đông 45km Thành phố tiếp cận với tam giác tăng trưởng Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh Nằm ở vị trí trung tâm của đồng bằng Bắc Bộ, Thành phố
NĐ có mạng lưới giao thông quốc gia: hệ thống đường sắt, đường bộ và đường thuỷ thuận lợi
Thành phố NĐ nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, địa hình thấp và bằng phẳng, cao
độ trung bình từ +0,9m đến +1,4m Trong quá trình hình thành, nền thành phố được tôn đắp
Hướng và độ dốc trung của địa hình như sau:
- Khu vực bờ phải sông Đào, hướng dốc địa hình về phía Tây-Nam, độ dốc trung bình 0,001
- Khu vực bờ trái sông Đào (thành phố cũ), hướng dốc về phía cánh đồng, độ dốc trung bình 0,002
- Những khu vực có cao độ nền dưới 2,0m thường ngập lụt do lũ nội đồng khi có mưa to kéo dài
Đê sông Đào bảo vệ thành phố chống lũ sông Đào, cao độ đê +6,4m
1.1.2 Đặc điểm khí hậu
Thành phố NĐ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và vùng đồng bằng Bắc
Bộ.Các số liệu đặc trưng về khí hậu do tại trạm khí tượng NĐ, thời gian quan trắc lớn hơn 20 năm
+ Đặc trưng về nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình mùa hè: 27,80C
- Nhiệt độ trung bình mùa đông: 19,50C
Trang 2- Nhiệt độ trung bình năm: 23,70C
+ Đặc trưng về độ ẩm:
- Độ ẩm trung bình năm: 85 %
- Độ ẩm trung bình cao nhất: 94 %
- Độ ẩm trung bình thấp nhất: 65 %
+ Đặc trưng về lượng mưa:
- Lượng mưa trung bình năm: 1829,8 mm
- Lượng mưa ngày lớn nhất: 350 mm
+ Đặc trưng về gió:
- Tốc độ gió lớn nhất: 48 m/s
- Tốc độ gió trung bình: 2,4 m/s
- Hướng gió chủ đạo : về mùa hè : gió Đông Nam
về mùa đông: gió Bắc
1.1.3 Chế độ thủy văn
Thành phố NĐ hình thành bên bờ sông Đào Sông Đào là con sông nối liền sông Hồng với sông Đáy nên chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi 2 con sông này Thành phố NĐ cũng nằm trong vùng đồng bằng thấp Nam Hà nên được các con đê sông Hồng, sông Đào, sông Đáy ngăn lũ và được các trạm bơm Cốc Thành, Hữu Bị bơm tiêu nước khi mực nước ngoài sông cao hơn nội đồng
Theo tài liệu của trạm khí tượng NĐ, chế độ dòng chảy sông Đào tại NĐ như sau:
- Chế độ mực nước:
Mực nước trung bình : -0.55 m
Mực nước cao nhất : 0.8 m
Mực nước cao nhất mùa mưa : 0.5 m
Mực nước mùa khô : -1.2 đến -1.5 m
Trang 3- Cao độ đáy sông: -3.75m đến -3.95m.
Mực nước trong kênh, hồ ngoại thành phụ thuộc vào chế độ tưới tiêu trong vùng Bắc Nam Hà Trong mùa mưa, các trạm bơm tiêu úng có nhiệm vụ khống chế mực nước ngập không quá +1,4 m
Trên thực tế, mực nước kênh từ ngoại thành hàng năm ngập lớn hơn +1,4m Các hồ trong nội thị bị ngập cao Trong phạm vi thành phố có 3 hồ lớn điều hoà nước:
1.1.4 Địa chất công trình, địa chất thủy văn.
Thành phố NĐ chưa được khảo sát địa chất công trình đồng bộ toàn thành phố Căn cứ vào 125 lỗ khoan phân bố không đều trong trong thành phố với 1502m khoan cho thấy cột địa tầng phân bố từ trên xuống dưới là: Lớp đất sét - Lớp sét pha - Lớp bùn sét pha - Lớp cát và lớp bùn sét pha Cường độ chịu lực của đất yếu ≤ 1kg/cm2
Trang 4+ Cá biệt: 1.2 ÷ 1.5 m
Nước ngầm trong khu vực khảo sát không ăn mòn các loại xi măng thường và xi măng chống Sunphát Riêng khu Nam Phong nước có CO2 tự do ăn mòn các loại xi măng
thường Nước ngầm của NĐ tương đối đảm bảo tiêu chuẩn dùng cho cấp nước, nhưng đô
thị vẫn dùng nước cấp bởi sông Hồng do chất lượng tốt và lưu lượng đảm bảo
1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XĂ HỘI
1.2.1 Dân số và phân bố dân cư
Quy mô dân số 2014 là 352.000 dự đoán đến năm 2025 là 570000 người trong đó dân
số nội thành khoảng 370000 người Quy mô dân số dự đoán cho toàn thành phố đến năm 2035 là khoảng 770000 người trong đó dân số nội thị là 530000 người Dân cư nội thị phân bố tương đối đều
1.2.2 Sử dụng đất và xây dựng
Sau quy hoạch năm 2009, cơ cấu sử dụng đất của Thành phố NĐ đã có phần thay đổi do nhu cầu của quá trình phát triển đô thị Tổng diện tích tự nhiên của toàn thành phố là: 4544,7 Ha Trong đó diện tích đất tự nhiên nội thành là: 852,7 ha Diện tích đất xây dựng
đô thị trong nội thành là 796,6 ha, bình quân 40,3 m2/người, trong đó đất dân dụng 29,1
m2/người (Chưa tính đến khoảng 125 ha các khu chức năng đô thị như: 20 ha đất các khu tập thể của cơ quan, xí nghiệp và 105 ha đất các cơ quan, văn phòng, trường chuyên nghiệp, các công trình công cộng phục vụ toàn đô thị, công viên Tức Mạc và đất công nghiệp tại các xã ngoại thành)
Đất giao thông nội thị
Cơ quan, trường chuyên nghiệp
574,7379,717,224,111043,8
72,147,72,23,013,85,5
29,119,20,91,25,62,2
Trang 5Đất công nghiệp, kho tàng
Giao thông đối ngoại
Đất chuyên dùng khác
221,9104,931,086,0
27,913,26,910,8
11,25,31,64,4
1.2.3 Giáo dục
Thành phố có 2 trường đại học chính quy, 1 trường đại học dân lập,3 trường cao
đẳng,trung cấp ước tính số lượng học sinh, sinh viên khoảng 9.000 người
Hệ thống giáo dục phổ thông: thành phố có 6 trường PTTH – tổng diện tích chiếm
khoảng 4,4 ha; 20 trường THCS và trường tiểu học; 20 trường mẫu giáo, nhà trẻ Tổng
số học sinh khoảng 15.000
Nhìn chung cơ sở trường lớp hiện nay đã đáp ứng được những nhu cầu học tập cơ bản của học sinh, nhưng so với tiêu chuẩn quy phạm, diện tích cũng như diện tích sàn/1 học sinh còn thiếu nhiều
Ngoài Công ty Dệt N.Đ, Công ty dệt lụa N.Đ còn phát triển thêm nhiều xí nghiệp dệt nhuộm của địa phương, các xí nghiệp thảm len, thêu ren và hàng chục hợp tác xã trong
Trang 6khu vực làm vệ tinh, thu hút hàng chục ngàn lao động trên địa bàn Thành phố và toàn tỉnh Cùng với ngành dệt, ngành may cũng phát triển mạnh, bao gồm: công ty may của trung ương và hơn chục công ty may địa phương, thu hút trên một vạn lao động kỹ thuật Nhiều sản phẩm dệt may đã có vị trí trên thị trường quốc tế.
Ngoài ra còn có các ngành kinh tế quan trọng khác như : ngành chế biến thực phẩm và
đồ uống, ngành cơ khí, ngành xây dựng, sản xuất vận liệu xây dựng
Kinh tế ngoài quốc doanh có tính tự chủ và năng động cao, đến nay trong toàn Thành phố có khoảng 1200 cơ sở sản xuất dưới hình thức công ty TNHH, liên doanh, tổng hợp sản xuất hoặc hộ sản xuất Mỗi cơ sở này thu hút từ 10 đến hàng trăm lao động Loại hình sản xuất đa dạng, khoa học kỹ thuật và cơ khí hoá đã được áp dụng trong nhiều khâu của sản xuất tiểu thủ công nghiệp
Tổng số lao động công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp của thành phố là 59.090 người Có thể nói N.Đ thực sự là cái nôi đào luyện nhiều thợ thủ công lành nghề
Sản xuất công nghệ phát triển kéo theo sự gia tăng của xuất khẩu với những mặt hàng chính là hàng may mặc, thủ công mỹ nghệ, thực phẩm chế biến
1.2.6 Tình hình kinh tế
Hiện nay, nền kinh tế của Thành phố đã và đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp – xây dựng Trong giai đoạn 2000 – 2010, cùng với sự hỗ trợ của Trung ương, Tỉnh và thành phố đã áp dụng biện pháp khôi phục và thúc đẩy nền kinh tế với mục đích:
- Tạo môi trường thuận lợi để các thành phần kinh tế phát triển với vai trò chủ đạo của nền kinh tế quốc doanh;
- Tăng dần tỷ trọng của khối ngành dịch vụ, công nghiệp – xây dựng;
- Khuyến khích sản xuất, giúp đỡ các cơ sở tháo gỡ khó khăn, vướng mắc;
- Huy động các tiềm năng tại chỗ, đặc biệt là vốn, trí tuệ, lao động lành nghề và hệ thống
cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có ;
- Tranh thủ sự hợp tác đầu tư nhằm thu hút vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý và kiến thức khoa học kỹ thuật tiên tiến;
- Chuyển dịch cơ cấu vật nuôi cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá;
1.3 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1.3.1 Hệ thống đường giao thông
Trang 7a ) Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
Mạng lưới giao thông đối ngoại của thành phố hiện nay đã hình thành khá thuận lợi, cơ cấu theo dạng hướng tâm với 5 tuyến chính gồm hai tuyến quốc lộ QL10, QL21A và 3 tuyến tỉnh lộ là TL12, TL38 và TL55
Tuyến QL21A từ Phủ Lý về NĐ dài 30km đã được đầu tư nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp II, chất lượng tốt
Tuyến QL21B từ cầu Đò Quan đi Hải Hậu Đây là đường nối vùng kinh tế ven biển, đường đã rải nhựa rộng 6 m, nền đường rộng 8 m
Tuyến QL10 đoạn qua TP NĐ đã được Thủ Tướng Chớnh Phủ phờ duyệt dự án điều chỉnh tuyến và đó thi cụng xong giai đoạn I Tiờu chuẩn đường cấp I
Tuyến tỉnh lộ 12 từ thành phố đi huyện ý Yờn, đoạn thuộc thành phố đó rải nhựa, vỉa hè chưa có, mặt cắt ngang hẹp, đạt tiờu chuẩn đường cấp IV
Tỉnh lộ 38 và tỉnh lộ 55 đi các huyện Lý Nhõn, Nghĩa Hưng và mặt đường đó được cải tạo phủ nhựa, song mặt cắt ngang hẹp, đạt tiờu chuẩn đường cấp IV
- Bến xe liên tỉnh:
Hiện tại TP NĐ có 1 bến xe đối ngoại vị trí tại ngã ba đường Giải Phóng – Quốc lộ 21A Diện tích khoảng 1ha, lưu lượng hành khách đạt 7.000 - 10.000 HK/ngày
- Đường sắt:
Đường sắt qua Thành phố nằm trong mạng lưới đường quốc gia, trên tuyến Hà Nội - TP
Hồ Chí Minh, khổ đường 1 mét
- Ga Nam Định:
Diện tích 4.8 ha
Số đường trong ga 9 đường, hiện có nhà đợi tàu và bán vé trong ga
Vị trí, nằm ở trung tâm Thành phố khá thuận tiện cho việc hành khách đi lại, tuy vậy cũng gây trở ngại cho giao thông nội thị với 3 điểm cắt đường phố chính
Lưu lượng tàu qua ga hàng ngày gồm có 15 đôi tầu khách, 12 đôi tầu hàng, lưu lượng hành khách đạt khoảng 1800 HK/ngày
- Đường thuỷ:
Thành phố Nam Định có sông Đào chảy qua nối sông Hồng với sông Ninh Cơ ra biển Sông Đào là sông cấp I theo tiêu chuẩn phân cấp sông Việt Nam Sông rộng trung bình
Trang 8200m Cốt mực nước: + 4.89m, khi nước lớn hơn +4.5m nước tràn lên bãi sông, sông rộng 300m.
+ Cao độ trung bình đáy sông : - 0,6 đến - 0,8m
+ Mức nước trung bình : + 1.52m
b) Giao thông nội thị:
Mạng đường nội thị hiện tại được tổ chức theo dạng ô cờ Mạng lưới đường phố có mật
độ cao, phần lớn đường còn hẹp, mạng lưới đường trục ở ngoại ô nhỏ, tạo dòng xe lớn ở mạng lưới đường chính, giảm tốc độ chuyển động Mật độ: 2,53 km/km2
Kết cấu các loại mặt đường chủ yếu là bê tông nhựa (đường Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Trần Đăng Ninh, Mạc Thị Bưởi) Tổng chiều dài 3,1 km
Thấm nhập và láng nhựa: đa số đường trong thành phố có kết cấu mặt đường thấm nhập
và láng nhựa Tổng chiều dài: 32,1 km
Đá dăm nước và cấp phối: các đường phố thứ yếu và ngõ phố Tổng chiều dài 22,8 km
- Các đầu mối giao thông: Giao nhau cùng cốt, sử dụng tín hiệu ở một số ngã tư Giao
nhau khác mức: giữa quốc lộ 10 mới và đường Điện Biên Phủ đi quốc lộ 21A
Thành phố NĐ chưa có mạng lưới giao thông công cộng, đi lại chủ yếu vẫn bằng xe máy, xe đạp, xích lô
- Cầu cống:
Cầu treo được xây dựng từ năm 1973 dài 225,8 m, khổ cầu 5,5 m không có lối cho người
đi bộ Tải trọng xe 10 tấn Hiện nay cầu treo không được sử dụng nữa và đã được tháo
dỡ vào cuối năm 2002 đầu năm 2003
Trang 9Cầu Đò Quan: Dài 437 m nối từ đường Trần Hưng Đạo sang đường quốc lộ 21B Cầu được xây dựng từ năm 1990, hoàn thành năm 1994 Kết cấu cầu bê tông cốt thép, rộng 13,5 m, tải trọng H30 Đây là cây cầu duy nhất hiện nay nối liền giữa bờ Bắc và bờ Nam Sông Đào
- Quảng trường:
Thành phố Nam Định có 2 quảng trường:
+ Quảng trường Hoà Bình: Đang được sử dụng làm chợ tạm
+ Quảng trường 3-2: Trên đường Nguyễn Du trước nhà hát 3-2
+ Có 2 quảng trường giao thông: Trước ga NĐ và trước bến ô tô
1.3.2 Hệ thống cấp điện
Thành phố NĐ, tỉnh NĐ đang được cấp điện từ lưới điện quốc gia 110KV thông qua trạm biến áp Phi Trường: 110/35/6KV-1x16MVA và 110/35/6KV-1x25MVA
1.3.3 Hệ thống cấp nước
Hiện nay, thành phố sử dụng nước giếng đào,nước mưa,nước sông để phục vụ sinh hoạt
sản xuất Thành phố chưa có mạng lưới cấp nước,trạm xử lý nước cấp.
1.3.4 Hệ thống thoát nước
Hiện tại hệ thống thoát nước bẩn của Thành phố N.Đ là hệ thống cống chung kết hợp nước bẩn và nước mưa Gồm mạng lưới cống ngầm, mương hở, ao hồ, sau đổ ra sông Đào Những mạng lưới cống này chỉ tập trung trong khu vực trung tâm Khu ven thị chưa có mạng lưới thoát nước.Hệ thống này chịu sự chi phối của hệ thống tưới tiêu thuỷ lợi Nước có tự chảy ra sông Đào vào mùa khô, còn mùa mưa hoà trộn với nước mưa về trạm bơm đổ ra sông Đào
Toàn bộ mạng lưới gồm có: theo báo cáo dự án phát triển thành phố N.Đ tháng 7/1997Toàn mạng lưới thành phố có tổng chiều dài cống là: 24.883m
Trong đó: Cống ngầm: 9.929m (5.700m là cống tròn)
Mương xây lắp đan BTCT: 14.954m
Ngoài ra còn có mương nhỏ có nắp đan trên vỉa hè ở nội thành là: 4.420m Các đường cống này phần lớn đã xây dựng trên 50 năm Vì vậy hiệu quả thoát kém do bị lắng đọng, đồng thời kích thước cống nhỏ không đủ để thoát nước Do đó thành phố thường xuyên
bị ngập úng khi mưa to
Trang 10Nước bẩn của thành phố xử lý cũn rất sơ bộ Nước thải sinh hoạt xử lý cục bộ trong từng cụng trỡnh bằng cỏc hỡnh thức sau: Bể tự hoại, Sunalb (Hố xớ tự thấm ẩm-Độ giội nước),
Xớ bàn tự hoại (1 hoặc 2 ngăn, khụ), Xớ thựng Nước thải cụng nghiệp: theo số liệu bỏo cỏo dự ỏn phỏt triển Thành phố N.Đ thỏng 6/1997: Tổng lượng nước thải 17.832m3/ngày Trong đú nhà mỏy liờn hợp dệt N.Đ là 16.800m3/ngày, chiếm 90% tổng lượng nước thải, nhà mỏy nhuộm Sơn Nam 600m3ngày Hầu hết lượng nước thải này khụng xử lý, xả thẳng ra hệ thống thành phố
1.3.5 Tình hình quản lý chất thải rắn và vệ sinh mụi trường
∗ Chất thải rắn:
Cụng tỏc thu gom rỏc và xử lý chất thải rắn của Thành phố N.Đ đó và đang được cỏc cấp chớnh quyền và cỏc tổ chức quan tõm Vỡ vậy cụng tỏc thu gom và xử lý chất thải rắn trong những năm gần đõy đó đạt hiệu quả khỏ tốt Theo số liệu của dự ỏn: Xõy dựng bói chứa và xử lý rỏc thải thành phố N.Đ lập thỏnh 5/1998 do cụng ty mụi trường thực hiện cho biết lượng rỏc thải thu gom được:
+ Rỏc sinh hoạt : 132.0 T/ngày
+ Bệnh viện : 3.22 T/ngày
+ Cụng nghiệp : 8.8 T/ngày
+ Xõy dựng : 13.0 T/ngày
+ Tổng cộng : 157.0 T/ngày
Khu xử lý rỏc đặt tại thụn Thượng xó Lộc Hoà với diện tớch 2.8ha, xử lý bằng
phương phỏp chụn lấp, đến hết năm 2005 đó sử dụng hết cụng suất
1.4 CHÍNH SÁCH VÀ CHIấ́N LƯỢC PHÁT TRIấ̉N TÌNH HÌNH QHXĐ CỦA THÀNH PHễ́ N.Đ GIAI ĐOẠN 2014 - 2035
1.4.1 Chính sách và chiến lợc phát triển
a Tính chất đô thị:
- Là trung tâm chính trị -kinh tế - văn hoá - khoa học - xã hội của tỉnh N Đ
- Là trung tâm kinh tế - văn hoá - khoa học - xã hội của vùng Nam đồng bằng sông Hồng
2 Mục tiêu và quan điểm quy hoạch:
a Mục tiêu:
- Đề xuất các giải pháp quy hoạch đảm bảo đô thị phát triển bền vững, có bản sắc, có
Trang 11khả năng cạnh tranh, đáp ứng linh hoạt các nhu cầu phát triển trong nền kinh tế thị trờng
và bối cảnh hội nhập quốc tế, làm cơ sở cho việc quản lý đầu t phát triển đô thị
b Quan điểm:
Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng TP N.Đ trên cơ sở phát huy tiềm năng chính của N.Đ để phát triển đô thị trong giai đoạn đến năm 2035 nhằm đáp ứng các nhu cầu sau :
- Cụ thể hoá các định hớng lớn về không gian đô thị, nông thôn và hệ thống hạ tầng khung của Quy hoạch xây dựng Vùng duyên hải Bắc Bộ đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt và khớp nối các quy hoạch phát triển các ngành khác có liên quan ;
- Xây dựng N.Đ là thành phố giàu giá trị văn hóa, lịch sử, nhân văn, với những giá trị
đặc trng của vùng văn minh nông nghiệp lúa nớc và các làng nghề truyền thống gắn với cảnh quan sinh thái nông nghiệp đặc trng để phát triển du lịch, dịch vụ Phát triển thành phố N.Đ trên cơ sở sản xuất công nghiệp với trọng tâm là các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến nhằm tận dụng lợi thế về cơ sở hạ tầng và lực lợng lao động địa phơng;
- Rà soát, đánh giá việc thực hiện đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố N.Đ đợc Thủ tớng phê duyệt năm 2009; trên cơ sở đó đề xuất các yêu cầu, nhiệm vụ cần điều chỉnh, bổ sung trong quy hoạch lần này cho phù hợp với yêu cầu phát triển đô thị trong giai đoạn mới
3 Phạm vi, ranh giới và quy mô nghiên cứu:
a Phạm vi, ranh giới lập điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng:
- Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố N.Đ đợc nghiên cứu trong mối quan
hệ liên vùng, đó là các mối liên hệ:
- Giữa TP N.Đ với các đô thị và tiểu vùng phát triển khác trong vùng phía Nam Đồng Bằng sông Hồng;
- Giữa TP N.Đ với hành lang kinh tế - đô thị dọc theo vùng Duyên hải Bắc bộ, với cảng Hải Phòng và đặc biệt là với cụm kinh tế Ninh Cơ tại khu vực Thịnh Long - Rạng Đông tại khu vực ven biển tỉnh N.Đ
- Giữa TP N.Đ với hành lang kinh tế – giao thông quốc gia Bắc – Nam
Phạm vi nghiên cứu trực tiếp : điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố N.Đ
đến năm 2035 bao gồm: toàn bộ địa giới hành chính thành phố N.Đ hiện nay; huyện Mỹ Lộc; 3 xã Đại An, Thành Lợi và Tân Thành của huyện Vụ Bản; 5 xã Nam Mỹ, Nam
Trang 12Toàn, Hồng Quang, Điền Xá và Nghĩa An của huyện Nam Trực với tổng diện tích
c Quy mô đất đai đô thị:
Đến năm 2035 dự kiến tổng diện tích thành phố khoảng 19.400 ha, trong đó diện tích đất xây dựng đô thị từ 3.000 đến 4.000 ha
4 Nội dung nghiên cứu:
a Nội dung nghiên cứu quy hoạch: thực hiện theo Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày
24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng, Thông t số 07/2008/TT-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc hớng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng; theo yêu cầu thực tế kiểm soát phát triển đô thị trên địa bàn thành phố N.Đ bao gồm:
- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao
động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng; cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và
vệ sinh môi trờng đô thị cũng nh vùng phụ cận có liên quan trực tiếp Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố N.Đ
Trang 13- Đề xuất đợc các giải pháp quy hoạch sử dụng đất với khả năng sử dụng đất hỗn hợp ở mức độ tối đa, đảm bảo tính linh hoạt và năng động để thực hiện các chơng trình, mục tiêu và dự án đầu t, đảm bảo phát triển đô thị bền vững;
- Định hớng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị phục vụ cho phát triển đô thị:+ Xác định cốt xây dựng khống chế tại các khu vực cần thiết và các trục giao thông chính đô thị đảm bảo kiểm soát và khớp nối giữa các khu chức năng trong đô thị;
+ Xác định mạng lới giao thông khung bao gồm: giao thông đối ngoại, các trục giao thông chính đô thị, các công trình đầu mối giao thông (nh: cảng hàng không, cảng sông, bến xe và các đầu mối giao thông, thủy lợi ); Tổ chức giao thông công cộng cho đô thị; xác định chỉ giới đờng đỏ các trục giao thông chính đô thị;
+ Lựa chọn nguồn, xác định quy mô, vị trí, công suất của các công trình đầu mối; mạng lới truyền tải và phân phối chính của các hệ thống cấp nớc, cấp điện; mạng lới đ-ờng cống thoát nớc chính; các công trình xử lý nớc thải, chất thải rắn; nghĩa trang và các công trình hạ tầng kỹ thuật chính khác của đô thị;
+ Tổ chức hệ thống tuynen kỹ thuật phù hợp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung
+ Xác định các dự án chiến lợc và nguồn lực thực hiện;
- Thiết kế đô thị: Đề xuất đợc khung thiết kế đô thị tổng thể bao gồm các không gian trọng tâm, trọng điểm và các không gian đặc trng trong đô thị;
- Đánh giá môi trờng chiến lợc đô thị và đề xuất các biện pháp kiểm soát môi trờng trên cơ sở các giải pháp quy hoạch xây dựng đô thị
b Các yêu cầu cụ thể:
Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng TP N.Đ trên cơ sở phát huy tiềm năng chính của N.Đ để phát triển đô thị trong giai đoạn đến năm 2035 cần đợc làm rõ một số nội dung sau:
- Xác định tiềm lực kinh tế chính của TP N.Đ và tiềm năng phát triển để có thể trở thành trung tâm vùng phía Nam đồng bằng sông Hồng;
- Phát huy và xây dựng bản sắc của thành phố trong tơng lai;
- Xác định nhu cầu đất xây dựng đô thị định hớng cho năm 2030 một cách phù hợp,
đảm bảo đô thị phát triển hiệu quả;
- Rà sóat, điều chỉnh một số khu chức năng trung tâm thành phố nhằm sử dụng đất hiệu quả và hợp lý về kiến trúc, cảnh quan;
- Nghiên cứu không gian đô thị dọc theo sông Đào nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả vì
đây là khu vực có tiềm năng và giá trị rất cao của Thành phố;
Trang 14- Khai thác các thế mạnh về làng nghề và văn hoá truyền thống của N.Đ trong tổ chức không gian đô thị, chú trọng tôn tạo cấu trúc không gian sinh thái nông nghiệp để các không gian này có thể hỗ trợ và gắn kết tốt hơn với khu đô thị trung tâm;
- Quy hoạch hệ thống trung tâm đô thị tơng xứng với quy mô và tầm cỡ của thành phố trung tâm vùng Nam đồng bằng Sông Hồng;
- Quy hoạch hệ thống giao thông có sự phân cấp rõ ràng trên cơ sở dự báo nhu cầu và
đánh giá tính khả thi của việc điều chỉnh hệ thống giao thông hiện trạng;
- Đánh giá sự cần thiết của việc xây dựng sân bay tại N.Đ và định hớng quy hoạch sân bay (nếu cần thiết);
- Đánh giá vai trò, vị trí của cảng sông tại TP N.Đ hiện nay, đề xuất lựa chọn vị trí quy hoạch cảng đáp ứng nhu cầu giao thông đờng thủy của đô thị và tạo điều kiện thuận lợi
để quy hoạch khai thác không gian ven sông cho các hoạt động đô thị;
- Rà soát lại thực tế triển khai các dự án phát triển đô thị và công nghiệp trên địa bàn,
đề xuất các giải pháp xử lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất phục vụ phát triển đô thị
1.4.2.Tình hình quy hoạch xây dựng của khu vực dự án qua hai giai đoạn 2014 và 2035
Dựa vào quy hoạch xây dựng của thành phố, quy hoạch xây dựng của dự án cấp nớc cho thành phố N.Đ phát triển qua hai giai đoạn :
Thành phố phát triển mở rộng về phía bờ Bắc sông Đào Diện tích thành phố 3366.06
ha Dân số thành phố N.Đ đến năm 2035 khoảng 770.000 ngời, trong đó dân số nội thị
ớc tính khoảng 530.000 ngời Nâng công suất của nhà máy xử lý nớc lên 270.000
(m3/ngđ)
Trang 15CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT & PHƯƠNG ÁN CHO HTCN
THÀNH PHỐ N Đ 2.1 XÁC ĐỊNH NHU CẦU ĐỊNH NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ
2.1.1 Nước dùng cho sinh hoạt của tp N.Đ giai đoạn 2014-2025
2.1.1.1 Cơ sở tính toán
Tiêu chuẩn dùng nước cho ăn uống và sinh hoạt và các nhu cầu khác tính theo đầu người được xác định đối với các điểm dân cư lấy theo bảng 3.1 trang 7 - tiêu chuẩn
33-2006 Lưu lượng ngày tính toán (trung bình trong năm) cho hệ thống cấp nước tập
trung xác định theo công thức:
qi: Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt lấy theo bảng 3.1
Ni: Số dân tính toán ứng với tiêu chuẩn cấp nước qi
fi: Tỷ lệ dân được cấp nước lấy theo bảng 3.1
D: Lượng nước tưới cây, rửa đường, dịch vụ đô thị, khu công nghiệp, thất thoát, nước cho bản thân nhà máy xử lý nước được tính theo bảng 3.1 và lượng nước dự
phòng.Lượng nước dự phòng cho phát triển công nghiệp, dân cư và các lượng nước khác chưa tính được cho phép lấy thêm 5-10% tổng lưu lượng nước cho ăn uống sinh hoạt của điểm dân cư Khi có lý do xác đáng được phép lấy thêm nhưng không quá 15%
Lưu lượng nước tính toán trong ngày dùng nước nhiều nhất và ít nhất ngày
(m3/ngày) được tính theo công thức:
Qngày.max = Kngày.max Qngày.tb
Qngày.min = Kngày.min Qngày.tb
Lưu lượng giờ tính toán q m3/h, phải xác định theo công thức:
.max max max
Hệ sống dùng nước không điều hoà K giờ xác định theo biểu thức:
Kgiờ max = αmax x bmax
Kgiờ min = αmin x bmin
a: Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các cơ sở sản xuất và các điều kiện địa phương khác như sau:
αmax = 1,2 ÷1,5
amin = 0,4 ÷ 0,6
b: Hệ số kể đến số dân trong khu dân cư lấy theo bảng 3.2 (Tiêu chuẩn 33-2006)
Trang 162.1.1.2 Nước dùng cho sinh hoạt của tp N.Đ giai đoạn 2014-2025
Căn cứ vào nhu cầu dùng nước ta chia thành phố làm hai khu vực cấp nước Trong đó, khu nội thị là khu vực 1 (KV1), khu ngoại thị là khu vực 2 (KV2)
Bảng 2.1 Bảng phân chia thành phố theo khu vực
TT Danh
mục
Dân số (người)
Số dân được cấp nước
Số tầng nhà
Mức độ trang thiết bị
vệ sinh
Tiêu chuẩn sử dụng nước (l/ng.đ)
1 n f k ngđ
=150.370000.0,95.1,3
1000 = 68542,5 (m3/ngđ)Trong đó:
-Q SH1: Lưu lượng ngày dùng cho nhu cầu ăn uống, sinh hoạt trong ngày dùng nước lớn nhất của nội thị năm 2025
- Q1: Tiêu chuẩn cấp nước của nội thị năm 2025 là 150(l/người.ngđ)
- n1: Dân số tính toán của nội thị năm 2025 là N1 = 370000 (người)
- f1: Tỷ lệ dân số được cấp nước, f1 = 95%
- kngđ: Hệ số không điều hoà ngày đêm, lấy bằng 1,3
* Nước dùng cho sinh hoạt ngoại thị (khu vực 2) :
QSH2 =
1000
2 2
2 n f k ngđ
=120.200000.0,85.1,3
1000 =26520(m3/ngđ)Trong đó:
-Q SH2: Lưu lượng ngày dùng cho nhu cầu ăn uống, sinh hoạt trong ngày dùng nước lớn nhất của ngoại thị năm 2025
- Q2: Tiêu chuẩn cấp nước của ngoại thị năm 2025 là 120 (l/người.ngđ)
- N2: Dân số tính toán của ngoại thị năm 2025: N1 = 200000 (người)
- f2: Tỷ lệ dân số được cấp nước, f1 = 85%
- kngđ: Hệ số không điều hoà ngày đêm, lấy bằng 1,3
Vậy lưu lượng nước dùng cho sinh hoạt của thành phố là:
Q = 68542 + 26520= 95062,5 (m3/ngđ)
Trang 17* Xác định hệ số không điều hòa giờ cho hai khu vực:
Hệ số dùng nước không điều hoà giờ xác định tuỳ thuộc vào quy mô thành phố, thành phố lớn có hệ số Kh nhỏ (chế độ dùng nước tương đối điều hoà) và ngược lại Hệ
số Kh max có thể lấy như sau:
- Khu vực I : Kh max =αmax βmax =1,4 αmax =1,3 βmax=1,05
- Khu vực II: Kh max =αmax βmax =1,5 αmax =1,3 βmax=1,1
2.1.2 Nhu cầu nước dùng cho tưới cây và rửa đường
Chọn tiêu chuẩn nước tưới cây rửa đường là 10% nước cấp cho sinh hoạt (theo bảng 3.1
Nước tưới cây,
2.1.3 Nước dùng cho nhu cầu công nghiệp
2.1.3.1 Nước dùng cho nhu cầu công nghiệp,dịch vụ nội thị
Do không có số liệu chính xác về diện tích công nghiệp, dịch vụ trong nội thị cũng như nhu cầu sử dụng nước, ta lấy theo TCVN 33-2006, khi đó nhu cầu dùng nước cho công nghiệp và dịch vụ nội thị lấy bằng 10% nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt Giai đoạn
1 đến năm 2025, nhu cầu nước dùng cho công nghiệp, dịch vụ trong nội thị ước tính khoảng 9506,25 (m3/ngđ)
2.1.3.2 Nước dùng cho nhu cầu công nghiệp ngoại thị
• Giai đoạn 2014-2025:
Trong quy hoạch thành phố đến năm 2025, trên địa bàn thành phố có ba khu công nghiệp Khu công nghiệp Hoà Xá nằm trên địa bàn hai xã Lộc Hoà và Mỹ Xá, diện tích
Trang 18300 ha Các nghành sản xuất chính là may mặc, da giầy Khu công nghiệp Thành An thuộc địa bàn xã Lộc An thành phố N.Đ và xã Tân Thành huyện Vụ Bản, diện tích 105
ha các nghành sản xuất chính là chế biến thực phẩm, dệt may Khu công nghiệp Bảo Minh diện tích 150 ha, các nghành sản xuất chủ yếu là chế biến thực phẩm, dệt may
Bảng 2.3 Diện tích, tiêu chuẩn cấp nước của khu công nghiệp GĐ1
Khu công
nghiệp
Giai đoạn
Diện tích (ha)
Nghành sản xuất chính
Tiêu chuẩn dùng nước (m3/ngđ.ha)
Lượng nước tiêu thụ
+ Khu CN Hoà Xá làm việc 3ca/ngđ
+ Khu CN Thành An làm việc 3ca/ngđ
+ Khu CN Bảo Minh làm việc 3ca/ngđ
Lưu lượng nước cấp cho khu công nghiệp được tính theo công thức:
Trang 19CN CN CN
Q =F q
Trong đó:
+ QCN: Lưu lượng nước cấp cho khu công nghiệp, (m3/ngđ)
+ FCN: Diện tích khu công nghiệp, (ha).
+ qCN: Tiêu chuẩn dùng nước của khu công nghiệp, (m3/ha.ngđ)
Số liệu tính toán được lấy trong bảng 2.4
2.1.4 Nhu cầu nước dùng cho công cộng
2.1.4.1 Nhu cầu nước dùng cho bệnh viện
Lưu lượng nước cấp cho bệnh viện được tính theo công thức:
Tiêu chuẩn(l/giường.ngđ)
Lưu lượng(m3/ngđ)
Trang 20- Trường mẫu giáo và trường phổ thông trung học phân bố rải rác toàn tỉnh lưu lượng sử dụng không lớn, nên ta tính như lưu lượng dùng nước dọc đường
- Trường Đại học, cao đẳng và các trường dạy nghề do có ký túc xá nên ta tính là điểm dùng nước tập trung
+ qth: Tiêu chuẩn dùng nước cho một người (l/ng.ngđ).
+ H : Quy mô đào tạo (người).
+ a : tỷ lệ được cấp nước (%).
Số liệu tính toán được lấy theo bảng 2.8
Bảng 2.5 Quy mô, tiêu chuẩn cấp nước của trường học giai đoạn 1
Trường học Giai
đoạn
Quy mô (người)
Tỉ lệ cấp nước Tiêu chuẩn Lưu lương(%) (l/ng.ngđ) (m3/ngđ)Trường ĐH
Trang 212.1.5.Quy mô công suất của trạm cấp nước
2.1.6 Nước dùng cho sinh hoạt của tp N.Đ giai đoạn 2025-2035
Căn cứ vào nhu cầu dùng nước ta chia thành phố làm hai khu vực cấp nước Trong đó, khu nội thị là khu vực 1 (KV1), khu ngoại thị là khu vực 2 (KV2)
Bảng 2.6 Bảng phân chia thành phố theo khu vực
Trang 22TT Danh
mục
Dân số (người)
Số dân được cấp nước
Số tầng nhà
Mức độ trang thiết bị
vệ sinh
Tiêu chuẩn sử dụng nước (l/ng.đ)
1 n f k ngđ
=165.530000.1.1,3
1000 = 113685 (m3/ngđ)Trong đó:
-Q SH1: Lưu lượng ngày dùng cho nhu cầu ăn uống, sinh hoạt trong ngày dùng nước lớn nhất của nội thị năm 2035
- q1: Tiêu chuẩn cấp nước của nội thị năm 2035 là 165 (l/người.ngđ)
- N1: Dân số tính toán của nội thị năm 2035 là N1 = 530000 (người)
- f1: Tỷ lệ dân số được cấp nước, f1 = 100%
- kngd: Hệ số không điều hoà ngày đêm, lấy bằng 1,3
* Nước dùng cho sinh hoạt ngoại thị (khu vực 2):
QSH2 =
1000
2 2
2 n f k ngđ
=135.240000.0,9.1,3
1000 = 37908 (m3/ngđ)Trong đó:
-Q SH2 : Lưu lượng ngày dùng cho nhu cầu ăn uống, sinh hoạt trong ngày dùng nước lớn nhất của ngoại thị năm 2035
- q1: Tiêu chuẩn cấp nước của ngoại thị năm 2035 là 135 (l/người.ngđ)
- N1: Dân số tính toán của ngoại thị năm 2035: N1 = 240000 (người)
- f1: Tỷ lệ dân số được cấp nước, f1 = 90%
- kngd: Hệ số không điều hoà ngày đêm, lấy bằng 1,3
Vậy lưu lượng nước dùng cho sinh hoạt của thành phố là:
Qtp = 113685 + 37908 = 151593(m3/ngđ)
* Xác định hệ số không điều hòa giờ cho hai khu vực:
Trang 23Hệ số dùng nước không điều hoà giờ xác định tuỳ thuộc vào quy mô thành phố, thành phố lớn có hệ số Kh nhỏ (chế độ dùng nước tương đối điều hoà) và ngược lại
Hệ số Kh max có thể lấy như sau:
- Khu vực I : Kh max =αmax βmax =1,3
- Khu vực II: Kh max =αmax βmax =1,4
2.1.7.Nhu cầu nước dùng cho tưới cây và rửa đường
Chọn tiêu chuẩn nước tưới cây rửa đường là 10% nước cấp cho sinh hoạt (theo bảng 3.1
Nước tưới cây,
(m3/ngđ) (m3/ngđ) (m3/ngđ)
2.1.8.Nước dùng cho nhu cầu công nghiệp
2.1.8.1 Nước dùng cho nhu cầu công nghiệp,dịch vụ nội thị
Do không có số liệu chính xác về diện tích công nghiệp, dịch vụ trong nội thị cũng như nhu cầu sử dụng nước, ta lấy theo TCVN 33-2006, khi đó nhu cầu dùng nước cho công nghiệp và dịch vụ nội thị lấy bằng 10% nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt Giai đoạn
2 đến năm 2035 công nghiệp, dịch vụ trong nội thị ước tính khoảng 15159,3 (m3/ngđ)
2.1.8.2 Nước dùng cho nhu cầu công nghiệp ngoại thị
• Giai đoạn 2025-2035 :
Trang 24Đến năm 2035 thành phố mở rộng về phía Nam sông Đào, quy hoạch xây dựng thêm khu CN Nghiã An thuộc địa bàn xã Nam Vân, diện tích 100 ha các nghành sản xuất chính là chế biến thực phẩm, dệt may.
Bảng 2.8 Diện tích, tiêu chuẩn cấp nước của khu công nghiệp GĐ2
Khu công
nghiệp
Giai đoạn
Diện tích (ha)
Nghành sản xuất chính
Tiêu chuẩn dùng nước (m3/ngđ.ha)
Lượng nước tiêu thụ (m3/ngđ)Khu CN Hoà
+ Khu CN Hoà Xá làm việc 3ca/ngđ
+ Khu CN Thành An làm việc 3ca/ngđ
+ Khu CN Bảo Minh làm việc 3ca/ngđ
+ Khu CN Nghĩa An làm việc 2ca/ngđ
2.1.9 Nhu cầu nước dùng cho công cộng
2.1.9.1 Nhu cầu nước dùng cho bệnh viện
Lưu lượng nước cấp cho bệnh viện được tính theo công thức:
Trang 25Trong đó
+ qbv: Tiêu chuẩn dùng nước cho một giường bệnh (l/giường.ngđ)
+ G: Số giường bệnh.
Bảng 2.9 Lưu lượng cấp nước cho bệnh viện
Bệnh viện Giai đoạn Quy mô
(giường)
Tiêu chuẩn(l/giường.ngđ)
Lưu lượng(m3/ngđ)
Thành phố mở rộng về phía bờ Nam sông Đào, quy mô trường học phát triển thêm
một trường cao đẳng, hai trường trung cấp và một trung tâm dạy nghề:
Bảng 2.10 Quy mô, tiêu chuẩn cấp nước của trường học giai đoạn 2
Trường học Giai
đoạn
Quy mô (người)
Tỉ lệ cấp nước(%)
Tiêu chuẩn(l/ngđ)
Lưu lượng(m3/ngđ)Trường ĐH
Trang 272.2 QUY MÔ CÔNG SUẤT TRẠM CẤP NƯỚC
2.2.1 Lưu lượng nước cấp vào mạng lưới
Sau khi xác định sơ bộ nhu cầu dùng nước của thành phố N.Đ qua hai giai đoạn, tổng hợp số liệu ta có bảng xác định lưu lượng cấp vào mạng lưới qua hai giai đoạn
-Tổng hợp lưu lượng nước cấp vào mạng lưới GĐ 1 đến 2025
* Cụng suất trạm bơm cấp II:
• Giai đoạn 1 : Xây dựng nhà máy xử lý nước sạch công suất 180.000
(m3/ngđ).Nhà máy gồm 2 đơn nguyên , mỗi đơn nguyên có công suất 90.000
(m3/ngđ)
• Giai đoạn 2 : Nâng công suất của nhà máy xử lý nước lên 270.000 (m3/ngđ)
bằng cách xây dựng thêm 1 đơn nguyên có công suất 90.000 (m3/ngđ)
Trang 282.2.3 Xác định lưu lượng chữa cháy
Việc tính toán lựa chọn số đám cháy xảy ra đồng thời và lưu lượng cần để dập tắt các đám cháy cần theo TCVN 2622- 1995
2.2.3.1 Xác định lưu lượng chữa cháy của thành phố GĐ I
Theo quy hoạch phát triển thành phố N.Đ đến năm 2025 dân số khu vực nội thị đạt
khoảng 370000 người, nhà ở chủ yếu là 3 đến 4 tầng , không phụ thuộc vào bậc chịu lửa Theo TCVN 2622-1995, ta chọn số đám cháy đồng thời cho giai đoạn 1 là 3 đám, lưu lượng chữa cháy mỗi đám là 40 (l/s) Xí nghiệp 1 và 2 khối tích nhà lớn nhất 20 000
m3, hạng sản xuất D,E và có bậc chịu lửa IV Tra bảng ta có lưu lượng dập tắt đám cháy là: qccxn= 20 (l/s)
Tổng lượng nước chữa cháy 5 đám cháy của GĐ I Là : 3.40+2.20= 160 (l/s)
2.2.3.2 Xác định lưu lượng chữa cháy của thành phố GĐII
Theo quy hoạch phát triển thành phố N.Đ, đến năm 2035 dân số khu vực nội thị đạt
khoảng 530000 người, nhà ở chủ là 3 đến 4 tầng, không phụ thuộc vào bậc chịu lửa Theo TCVN 2622-1995, ta chọn số đám cháy đồng thời cho giai đoạn 2 là 3 đám, lưu lượng chữa cháy mỗi đám là 60 (l/s) ) Xí nghiệp 1 và 2 khối tích nhà lớn nhất 20 000
m3, hạng sản xuất D,E và có bậc chịu lửa IV Tra bảng ta có lưu lượng dập tắt đám cháy là: qccxn= 20 (l/s)
Tổng lượng nước chữa cháy 4 đám cháy của GĐ II Là : 3.60+2.20 = 220(l/s)
2.3 CHỌN CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA TRẠM BƠM CẤP
II,DUNG TÍCH BỂ CHỨA NƯỚC SẠCH
2.3.1 Chọn chế độ làm việc của trạm bơm cấp II, dung tích bể chứa trong giai đoạn 1 (đến năm 2025):
2.3.1.1 Xác định chế độ làm việc của trạm bơm cấp II:
Trang 29Trạm bơm cấp II hoạt động không điều hoà do nhu cầu dùng nước trong các giờ trong thành phố là khác nhau Biểu đồ làm việc của TB cấp II phải bám sát biểu đồ tiêu thụ nước của khu vực Vì vậy dựa vào biểu đồ dùng nước của thành phố ta chia quá trình hoạt động của trạm bơm cấp 2 thành 3 cấp
Trang 302.3.1.2 Xác định dung tích của bể chứa
Bảng 2.11 Tính thể tích điều hoà bể chứa (giai đoạn 2014 - 2025)
Trang 31W : Dung tích thiết kế của bể chứa
Wđhb : Thể tích điều hoà của bể chứa
WTXL :Thể tích sử dụng cho trạm xử lý
Wcc: Thể tích chứa lượng nước để dập tắt các đám cháy của phạm vi thiết kế trong 3h
* Thể tích điều hoà của bể chứa Wđhb= 18,31%.Qngđ=0,1831x166000= 30394,6(m3 )
* WTXL :Thể tích sử dụng cho trạm xử lý Wđhb =180000 166000
24
−
=583 (m3/h)
* Wcc:Thể tích chứa lượng nước để dập tắt các đám cháy của phạm vi thiết kế trong 3h
và được tính theo công thức : Wcc=3Qcc
=> Tổng hợp lại ta có TK 30394,6 583 1728 32705,6( 3/ )
BC
Trang 322.3.2 Chọn chế độ làm việc của trạm bơm cấp II, dung tích bể chứa trong giai đoạn 2( đến năm 2035 )
2.3.2.1 Xác định chế độ làm việc của trạm bơm cấp II:
Trạm bơm cấp II hoạt động không điều hoà do nhu cầu dùng nước trong các giờ trong thành phố là khác nhau Biểu đồ làm việc của TB cấp II phải bám sát biểu đồ tiêu thụ nước của khu vực Vì vậy dựa vào biểu đồ dùng nước của thành phố ta chia qúa trình hoạt động của trạm bơm cấp 2 thành 3 cấp
Trang 334,065%Q ngđ <Q TT trạm có 3 bơm hoạt động
Bảng 2.12 Tính thể tích điều hoà bể chứa (giai đoạn 2025 - 2035)
2.3.2.2 Xác định dung tích của bể chứa
Trang 34Trong đó:
TK
BC
W : Dung tích thiết kế của bể chứa
Wđhb : Thể tích điều hoà của bể chứa
WTXL :Thể tích sử dụng cho trạm xử lý
Wcc: Thể tích chứa lượng nước để dập tắt các đám cháy của phạm vi thiết kế trong 3h
* Thể tích điều hoà của bể chứa :
* Qcc-Tổng lượng nước cấp để dập tắt đám cháy của phạm vi thiết kế trong một giờ
NGHIÊN CỨU LỰẠ CHỌN NGUỒN CUNG CẤP NƯỚC
2.4.1 Đánh giá lựa chọn nguồn cung cấp nước
- Cao độ đáy sông : 6 m đến 4 m
+ Cao độ đáy sông : - 0,6m đến – 0,8m
Chất lượng nước sông Hồng
Trang 36+ Cá biệt: 1.2 đến 1.5 m
Nước ngầm trong khu vực khảo sát không ăn mòn các loại xi măng thường và xi măng chống Sunphát Riêng khu Nam Phong nước có CO2 tự do ăn mòn các loại xi măng thường
Sông H có lưu lượng lớn, vào mùa cạn lưu lượng nước vẫn đủ cung cấp cho trạm
xử lý Độ dốc đáy sông nhỏ, chiều sâu trung bình lồng sông lớn, lòng sông rộng hơn 200
m thuận tiện việc đặt công trình thu nước mà không ảnh hưởng đến giao thông thuỷ trên sông Chất lượng nước sông H tương đối sạch, riêng hàm lượng cặn cao do có nhiều nhánh nối con sông Khi thành phố phát triển, lưu lượng nước sông H vẫn có thể đáp ứng đước nhu cầu dùng nước của thành phố mà không cần phải đi tìm nguồn cung cấp mới
• Nhược điểm :
Xử lý nước mặt yều cầu chi phí cao, công nghệ phức tạp hơn xử lý nước ngầm
2.4.2.2 Nguồn nước ngầm
Sử dụng nguồn nước ngầm của thành phố làm nguồn cung cấp nước chính cho trạm
xử lý Giai đoạn 1 của dự án (đến năm 2025) xây dựng nhà máy xử lý có công suất
(180.000 m3/ng.đ) Giai đoạn 2 của dự án mở rộng nhà máy xử lý nâng công suất lên (270.000 m3/ng.đ)
• Ưu điểm :
Sử dụng nguồn nước ngầm có ưu điểm là chất lượng nước sạch, công nghệ xủ lý
đơn giản, chi phi xử lý nước thấp
• Nhược điểm :
Căn cứ vào 125 lỗ khoan phấn bố không đều trong trong thành phố với 1502 m
khoan cho thấy cột địa tầng phân bố từ trên xuống dưới là: Lớp đất sét - Lớp sét pha - Lớp bùn sét pha - Lớp cát và lớp bùn sét pha Cường độ chịu lực của đất yếu ≤
1kg/cm2 Từ kết quả thăm dồ cho thấy địa chất thành phố N.Đ không phù hợp để
khoan giếng do chủ yếu là bùn và cất, tầng đất yếu Mặt khác cát và bùn là những tầng cho nước ít, không đủ đáp ứng cho nhu cầu dùng nước của thành phố Muốn đáp ứng
Trang 37đủ phải khoan nhiều giếng, tốn chi phớ Mặt khỏc khai thỏc nước ngầm với lưu lượng lớn sẽ gõy lỳn , nhất là với địa tầng yếu như thành phố N.Đ
2.4.3 Lựạ chọn phương ỏn cấp nước
Căn cứ vào ưu nhược điểm của từng phương ỏn ta chọn nguồn nước sụng H làm nguồn cung cấp chớnh cho trạm xử ký nước của thành phố.
CHƯƠNG III
Tính toán thiết kế mạng lới cấp nớc
3.1 vạch tuyến mạng lới cấp nớc
3.1.1.Nguyên tắc vạch tuyến
- Vạch tuyến mạng lới cấp nớc là một bớc quan trọng khi thiết kế mạng lới cấp nớc
Nó ảnh hởng trực tiếp đến khả năng làm việc của hệ thống Vạch tuyến mạng lới cấp nớc hợp lý sẽ giúp cho hệ thống làm việc ổn định, hạn chế đợc lợng nớc thất thoát rò rỉ, tăng tuổi thọ làm việc của hệ thống
- Vạch tuyến mạng lới phải tuân theo nguyên tắc sau:
+ Mạng lới cấp nớc phải đa nớc đến mọi đối tợng dùng nớc trong phạm vi thiết kế.+ Tổng chiều dài đờng ống của toàn mạng phải nhỏ nhất và đảm bảo nớc phải cấp liên tục, không bị gián đoạn
+ Hớng cấp nớc phải thuận lợi Hạn chế ống đi qua suối, ao hồ, núi đồi,
- Theo mặt bằng hiện trạng và quy hoạch của thị trấn, có nhận xét nh sau:
+ Là thành phố ở đồng bằng sông Hồng, địa hình tơng đối bằng phẳng, đọ dóc địa hình không lớn
+ Số tầng nhà trung bình từ 3 – 4 tầng
3.1.2 Đề xuất ph ơng án vạch tuyến
Trên cơ sở trên ta tiến hành vạch tuyến mạng lới nh sau:
- Vì đây là thiết kế mạng lới cấp nớc cho một thành phố có số dân đông, mức độ phát triển cao nên yêu cầu về độ an toàn cấp nớc cao, cho nên ta cũng cần cố gắng triệt để tránh tình trạng nớc cấp không đợc liên tục, hỏng hóc đờng ống gây mất nớc, Vì vậy, ta
sử dụng mạng lới vòng cho các tuyến ống tới khu trung tâm của thị trấn để đảm bảo cấp nớc an toàn và liên tục; còn nớc dẫn từ mạng lới tới các tiểu khu, công trình nhỏ sử dụng mạng lới cụt Phơng án vạch tuyến chi tiết đợc trình bày trong bản vẽ , đảm bảo chiều dài của các đoạn ống là ngắn nhất và đảm bảo an toàn cấp nớc, đảm bảo áp lực tại cuối mạng lới
3.2 các tr ờng hợp tính toán cần thiết
- Tính cho giờ dùng nớc lớn nhất
- Tính cho trờng hợp có cháy xảy ra trong giờ dùng nớc lớn nhất
Trang 383.3 thiết kế mạng l ới cấp n ớc gđ I (2014-2025)
3.3.1 Chiều dài tính toán các đoạn ống
Chiều dài tính toán của các đoạn ống đợc tính theo công thức:
Lth : chiều dài thực tế của đoạn ống(m)
m : hệ số kể đến mức độ phục vụ của các đoạn ống
Bảng 3.1 : Chiều dài tính toán của các đoạn ống của thành phố
Khu vực nụ̣i thị
STT Đoạn ụ́ng Chiờ̀u dài thực m Chiờ̀u dài tính toán
Trang 40Khu vực ngoại thị
STT Đoạn ụ́ng Chiờ̀u dài thực m Chiờ̀u dài tính toán
3.3.2 Xác định l u l ợng dọc đ ờng của các đoạn ống
Thành phố gồm có hai khu dân c, lu lợng dọc đờng đợc tính nh sau:
dp t c
dv
l l
Q Q q