PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH 5,0 điểm Câu I 2,0 điểm: Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm Văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm Văn học nước ngoài... PHẦN RIÊNG
Trang 15− MÔN NGỮ VĂN
CẤU TRÚC ĐỀ THI NĂM HỌC 2008 – 2009
A ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu I (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm Văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm Văn học nước ngoài.
VĂN HỌC VIỆT NAM
- Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm
1945 đến hết thế kỉ XX
- Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh
- Tác gia Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc - Phạm Văn Đồng
- Tây Tiến – Quang Dũng
- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu
- Tác gia Tố Hữu
- Đất Nước (trích) - Nguyễn Khoa Điềm
- Sóng – Xuân Quỳnh
- Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo
- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân
- Tác gia Nguyễn Tuân
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc
Tường
- Vợ nhặt – Kim Lân
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài
- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành
- Những đứa con trong gia đình - Nguyễn Thi
- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ
VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
- Thuốc - Lỗ Tấn
1
Trang 2- Số phận con người (trích) – Sô-lô-khốp
- Ông già và biển cả (trích) – Hê-minh-uê
Câu II (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài
nghị luận xã hội ngắn (không quá 400 từ)
- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống
II PHẦN RIÊNG (5,0 điểm): Vận dụng khả năng đọc - hiểu và
kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học.
Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó (câu III.a hoặc III.b)
Câu III.a Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm).
- Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh
- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc - Phạm Văn Đồng
- Tây Tiến – Quang Dũng
- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu
- Đất Nước (trích) - Nguyễn Khoa Điềm
- Sóng - Xuân Quỳnh
- Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo
- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc
Tường
- Vợ nhặt – Kim Lân
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài
- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành
- Những đứa con trong gia đình - Nguyễn Thi
- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ
- Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS, 1/12/
2003 – Cô-phi An-nan
- Nhìn về vốn văn hóa dân tộc (trích) - Trần Đình Hượu
Câu III.b Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm).
- Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh
2
Trang 3- Tác gia Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc - Phạm Văn Đồng
- Tây Tiến – Quang Dũng
- Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên
- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu
- Tác gia Tố Hữu
- Đất Nước (trích) - Nguyễn Khoa Điềm
- Sóng – Xuân Quỳnh
- Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo
- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân
- Tác gia Nguyễn Tuân
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc
Tường
- Vợ nhặt – Kim Lân
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài
- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành
- Những đứa con trong gia đình - Nguyễn Thi
- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu
- Một người Hà Nội - Nguyễn Khải
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ
- Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS, 1/12/2003 – Cô-phi An-nan
- Nhìn về vốn văn hóa dân tộc (trích) - Trần Đình Hượu
- Con đường trở thành kẻ sĩ hiện đại (trích) - Nguyễn Khắc
Viện
- Tư duy hệ thống - nguồn sức sống mới của đổi mới tư duy
(trích) – Phan Đình Diệu
B ĐỀ THI TỐT NGHIỆP BỔ TÚC THPT
Câu I (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả,
tác phẩm Văn học Việt Nam và tác giả, tác phẩm Văn học nước ngoài.
VĂN HỌC VIỆT NAM
3
Trang 4- Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm
1945 đến hết thế kỉ XX
- Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh
- Tây Tiến – Quang Dũng
- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu
- Đất Nước (trích) - Nguyễn Khoa Điềm
- Sóng – Xuân Quỳnh
- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc
Tường
- Vợ nhặt – Kim Lân
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài
- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành
- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ
VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
- Thuốc - Lỗ Tấn
- Số phận con người (trích) – Sô-lô-khốp
- Ông già và biển cả (trích) – Hê-minh-uê
Câu II (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết
bài nghị luận xã hội ngắn (không quá 400 từ)
- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống
Câu III (5,0 điểm): Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức
văn học để viết bài nghị luận văn học.
- Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh
- Tây Tiến – Quang Dũng
- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu
- Đất Nước (trích) - Nguyễn Khoa Điềm
- Sóng – Xuân Quỳnh
- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc
Tường
4
Trang 5- Vợ nhặt – Kim Lân
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài
- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành
- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ
- Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS, 1/12/2003 – Cô-phi An-nan
- Nhìn về vốn văn hóa dân tộc (trích) - Trần Đình Hượu.
C ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (5,0 điểm) Câu I (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả,
tác phẩm Văn học Việt Nam
- Hai đứa trẻ - Thạch Lam
- Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân
- Hạnh phúc của một tang gia (trích) – Vũ Trọng Phụng
- Chí Phèo (trích) – Nam Cao
- Tác gia Nam Cao
- Vĩnh biệt Cửu Trùng đài (trích) – Nguyễn Huy Tưởng.
- Vội vàng – Xuân Diệu
- Tác gia Xuân Diệu
- Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử
- Tràng giang – Huy Cận
- Chiều tối – Hồ Chí Minh
- Từ ấy - Tố Hữu
- Về luân lí xã hội ở nước ta (trích) – Phan Châu Trinh
- Một thời đại trong thi ca (trích) – Hoài Thanh
- Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm
1945 đến hết thế kỉ XX
- Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh
- Tác gia Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc - Phạm Văn Đồng
5
Trang 6- Việt Bắc (trích)- Tố Hữu
- Tác gia Tố Hữu
- Đất Nước (trích) - Nguyễn Khoa Điềm
- Sóng – Xuân Quỳnh
- Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo
- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc
Tường
- Vợ nhặt – Kim Lân
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài
- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành
- Những đứa con trong gia đình - Nguyễn Thi
- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ
Câu II (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn (không quá 600 từ)
- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống
II PHẦN RIÊNG (5,0 điểm): ): Vận dụng khả năng đọc - hiểu
và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học.
Thí sinh được chọn; chỉ làm một trong hai câu (câu III.a hoặc III.b)
Câu III.a Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
- Hai đứa trẻ - Thạch Lam
- Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân
- Hạnh phúc của một tang gia (trích) – Vũ Trọng Phụng
- Chí Phèo (trích) – Nam Cao
- Đời thừa – Nam Cao
- Vĩnh biệt Cửu Trùng đài (trích) – Nguyễn Huy Tưởng
- Vội vàng – Xuân Diệu
- Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử
- Tràng giang – Huy Cận
- Tương tư - Nguyễn Bính
6
Trang 7- Nhật kí trong tù – Hồ Chí Minh
- Chiều tối – Hồ Chí Minh
- Lai Tân – Hồ Chí Minh
- Từ ấy - Tố Hữu
- Về luân lí xã hội ở nước ta (trích) – Phan Châu Trinh
- Một thời đại trong thi ca (trích) – Hoài Thanh
- Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm
1945 đến hết thế kỉ XX
- Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh
- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc - Phạm Văn Đồng
- Tây Tiến – Quang Dũng
- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu
- Đất Nước (trích) - Nguyễn Khoa Điềm
- Sóng – Xuân Quỳnh
- Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo
- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc
Tường
- Vợ nhặt – Kim Lân
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài
- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành
- Những đứa con trong gia đình - Nguyễn Thi
- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ
- Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS 1/12/2003 – Cô-phi An-nan.
- Nhìn về vốn văn hóa dân tộc (trích) - Trần Đình Hượu
Câu III.b Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
- Hai đứa trẻ - Thạch Lam
- Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân
- Hạnh phúc của một tang gia (trích) – Vũ Trọng Phụng
- Chí Phèo (trích) – Nam Cao
7
Trang 8- Đời thừa – Nam Cao
- Tác gia Nam Cao
- Vĩnh biệt Cửu Trùng đài (trích) – Nguyễn Huy Tưởng
- Vội vàng – Xuân Diệu
- Tác gia Xuân Diệu
- Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử
- Tràng giang – Huy Cận
- Tương tư - Nguyễn Bính
- Nhật kí trong tù – Hồ Chí Minh
- Chiều tối – Hồ Chí Minh
- Lai Tân – Hồ Chí Minh
- Từ ấy - Tố Hữu
- Về luân lí xã hội ở nước ta (trích) – Phan Châu Trinh
- Một thời đại trong thi ca (trích) – Hoài Thanh
- Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm
1945 đến hết thế kỉ XX
- Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh
- Tác gia Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh
- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc - Phạm Văn Đồng
- Tây Tiến – Quang Dũng
- Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên
- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu
- Tác gia Tố Hữu
- Đất Nước (trích) - Nguyễn Khoa Điềm
- Sóng – Xuân Quỳnh
- Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo
- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân
- Tác gia Nguyễn Tuân
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc
Tường
- Vợ nhặt – Kim Lân
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài
8
Trang 9- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành
- Những đứa con trong gia đình - Nguyễn Thi
- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu
- Một người Hà Nội - Nguyễn Khải
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ
- Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS, 1/12/2003 – Cô-phi An-nan
- Nhìn về vốn văn hóa dân tộc (trích) - Trần Đình Hượu
- Con đường trở thành kẻ sĩ hiện đại (trích) - Nguyễn Khắc
Viện
- Tư duy hệ thống - nguồn sức sống mới của đổi mới tư duy
(trích) – Phan Đình Diệu
9
Trang 10SO SÁNH CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN VÀ NÂNG CAO
Không có phần hoàncảnh lịch
sử và quá trình phát triển của
VH từ
1945 đến 1975.Phần thành tựu viết khác Chuẩn
Phần phong cách nghệ thuật viết khác Nâng cao
Học bài riêng Phần phong cách nghệ thuật viết khác Chuẩn.10
Trang 11Học bài riêng.
Kiến thức
cơ bản không khác Chuẩn
Tiếng hát con tàu
Trang 12Tuân thiệu ngắn
gọn trong phần Tiểu dẫn bài
Người lái đò Sông Đà
Trang 13Phong cách
văn học
x x Học chung với
bài Quá trình văn học
Học bài riêng
Quá trình văn
học
x x Học chung với
bài Phong cách văn học
Học bài riêng.Thêm phần các qui luật
cơ bản Phần các trào lưu, các trường phái viết
13
Trang 14kĩ hơnGiá trị của
văn học
x x Học chung với
bài Tiếp nhận Văn học 3 giá
trị: nhận thức, giáo dục, thẩm
mĩ
Học bài riêng.Thêm giátrị nghệthuật
Học bài riêng.Cách viếtkhác nhiều vớiChuẩn
phẩm, đoạn trích văn
xuôi
Không khác
Nghị luận về một ý
Không khácNghị luận về một tư
Không khácNghị luận về một hiện
Không khácNghị luận về một vấn
đề xã hội trong tác
x Không có14
Trang 15phẩm văn học
Mở bài, thân bài, kết
Không có phần Thân bài
Chia
ba bài riêng.Lựa chọn và nêu luận
Không khácCác kiểu kết cấu của
Không có
Phát biểu theo chủ đề
Không khácTóm tắt văn bản nghị
Giữ gìn sự trong x x Không khác
15
Trang 16phép tu từ ngữ âm
cóThực hành một số
tu từ ẩn dụ
x
Không có
Luyện tập về cách
sửa chữa văn bản
x
Không có
Luyện tập về cách
tránh một số lỗi lôgic
x
Không có
Ôn tập Tiếng Việt
HK I
x
Không có
Ôn tập Tiếng Việt Không có
16
Trang 17HK II x
Tổng kết Tiếng Việt x x Không khác
SO SÁNH CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN VÀ NÂNG CAO LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG - PHẦN ĐỌC VĂN
Tên bài
Chuẩn Nâng cao Chuẩn Nâng cao
Trang 19Tôi yêu em –
Không khác
ĐỀ THI MINH HỌA
A ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT
* ĐỀ THI (Thời gian làm bài: 150 phút)
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
là một điều rất kỳ lạ: ban ngày bao giờ tôi cũng trấn tĩnh được, không hở ra một tiếng thở dài, một lời than vãn, nhưng ban đêm thức giấc thì gối ướt đẫm nước mắt…
(Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục, H 2008, tr 123)
Qua đoạn văn trên, anh/chị hiểu gì về nhân vật An-đrây cô-lốp?
Xô-Câu II (3,0 điểm)
Hãy phát biểu ý kiến của mình về mục đích học tập doUNESCO đề xướng:
Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình
(Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục, H 2008, tr 35)
II PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó (câu III.a hoặc III.b)
Câu III.a Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
Trong Đất Nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng),
Nguyễn Khoa Điềm viết:
19
Trang 20Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa…” mẹ thường hay kể.
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó…
(Ngữ văn 12, tập một, NXB Giáo dục, H 2008, tr 118)
Anh/chị hãy phân tích đoạn thơ trên
Câu III.b Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
Anh/chị hãy phân tích đoạn thơ sau trong bài Đàn ghi ta của Lor-ca của Thanh Thảo:
Tây Ban Nha hát nghêu ngao bỗng kinh hoàng
áo choàng bê bết đỏ Lor-ca bị điệu về bãi bắn chàng đi như người mộng du
tiếng ghi ta nâu bầu trời cô gái ấy tiếng ghi ta lá xanh biết mấy tiếng ghi ta tròn bọt nước vỡ tan tiếng ghi ta ròng ròng
máu chảy.
(Ngữ văn 12 - Nâng cao, tập một, NXB Giáo dục, H 2008,
tr 135-136)
20
Trang 21* ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu I (2,0 điểm)
a) Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về Sô-lô-khốp, truyện ngắn Số phận con người và nhân vật An-đrây Xô-cô-lốp, thí sinh
hiểu đúng nội dung ý nghĩa đoạn văn và nêu được các ý cơbản sau:
- Xô-cô-lốp là người lính Hồng quân có vợ và con bị phát xítsát hại trong Chiến tranh thế giới lần thứ 2;
- Chiến tranh kết thúc, nỗi đau mất mát vẫn trĩu nặng tronglòng, nhưng anh đã gắng vượt lên bằng bản lĩnh kiên cườngcủa người chiến sĩ xô-viết
a) Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội; kết cấu chặt chẽ,diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữpháp
b) Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể đưa ra những ý kiến riêng và trình bày theonhiều cách khác nhau nhưng cần chân thành, thiết thực, hợp
lý, chặt chẽ và thuyết phục Cần nêu bật được các ý chínhsau:
- Nội dung ý kiến: Nhấn mạnh mục đích, ý nghĩa lớn lao củaviệc học tập là nâng cao hiểu biết, vận dụng kiến thức vàothực tiễn và hoàn thiện nhân cách
- Suy nghĩ, hành động của bản thân về nhiệm vụ học tập vănhóa và tu dưỡng đạo đức, có trách nhiệm với cộng đồng và vớibản thân
21
Trang 22- Điểm 1: Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu.
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề
II PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
Câu III.a Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
a) Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài văn nghị luận văn học phân tích tác phẩmtrữ tình; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗichính tả, dùng từ và ngữ pháp
b) Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở những hiểu biết về Nguyễn Khoa Điềm và đoạn
trích Đất Nước, thí sinh biết phân tích những yếu tố nghệ
thuật để làm rõ hình tượng Đất Nước trong đoạn thơ Có thểtrình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần nêu được ý
cơ bản: cách cảm nhận độc đáo, sâu sắc của tác giả về ĐấtNước - cảm nhận từ những gì gần gũi, thân thiết, bình dịtrong cuộc sống hằng ngày của mỗi con người
- Những cảm nhận của tác giả về Đất Nước:
+ Đất Nước qua những người thân yêu (bà, mẹ, tình nghĩathủy chung của cha mẹ…);
+ Đất Nước qua những phong tục, tập quán quen thuộc (tóc
mẹ thì bới sau đầu, miếng trầu bây giờ bà ăn…);
+ Đất Nước qua những hình ảnh gần gũi, thân thương (câytre, cái kèo, cái cột, hạt gạo…)
- Đánh giá: Với thể thơ tự do, vận dụng chất liệu văn hoádân gian, nhịp điệu thơ linh hoạt, cảm xúc tinh tế, tài hoa,đoạn thơ thể hiện những cảm nhận độc đáo, mới mẻ củaNguyễn Khoa Điềm về Đất Nước Đoạn thơ thể hiện rõ tưtưởng Đất Nước của nhân dân, đồng thời cũng toát lên đặcđiểm thơ Nguyễn Khoa Điềm: kết hợp chính luận và trữtình, suy tưởng và cảm xúc
22