1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CAU TRUC DE THI TN 2009

31 339 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu trúc đề thi tốt nghiệp thpt 2009
Trường học Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH 8 điểm: Câu II 2 điểm Nội dung kiến thức: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Địa lý các ngành kinh tế - Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp đặc điểm n

Trang 1

MÔN ĐỊA LÝ

Trang 2

Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT 2009 theo chương trình

THPT phân ban đại trà

Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục - Bộ Giáo dục - đào tạo vừa ấn hành tài liệu

Trang 3

A Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT

Trang 4

- Đất nước nhiều đồi núi.

- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

- Thiên nhiên phân hóa đa dạng

- Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

* Địa lý dân cư:

- Đặc điểm dân số và phân bố dân cư.

- Lao động và việc làm.

- Đô thị hóa.

Trang 5

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ

THÍ SINH (8 điểm):

Câu II (2 điểm)

Nội dung kiến thức:

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Địa lý các ngành kinh tế

- Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp (đặc điểm nền nông nghiệp, vấn đề phát triển nông nghiệp, vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp).

- Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp (cơ cấu ngành công nghiệp, vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm, vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp).

- Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ (giao thông vận tải và thông tin liên lạc, thương mại, du lịch).

Trang 6

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ

THÍ SINH (8 điểm):

Câu III (3 điểm)

Địa lý các vùng kinh tế

- Vấn đề khai thác thế mạnh ở trung du và miền núi Bắc bộ.

- Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông Hồng.

- Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung bộ.

- Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở duyên hải Nam Trung bộ.

- Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây nguyên.

- Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam bộ.

- Vấn đề sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên đồng bằng sông Cửu Long.

- Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo.

- Các vùng kinh tế trọng điểm.

Địa lý địa phương (địa lý tỉnh, thành phố).

Trang 7

Câu IV.a Theo chương trình chuẩn

Nội dung nằm theo chương trình chuẩn, đã nêu ở trên.

Câu IV.b Theo chương trình nâng cao

Nội dung nằm trong chương trình nâng cao Ngoài nội dung đã nêu ở trên, bổ sung các nội dung sau:

- Chất lượng cuộc sống (thuộc phần địa lý dân cư).

- Tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (thuộc phần địa lý kinh tế - chuyển dịch cơ cấu kinh tế).

- Vốn đất và sử dụng vốn đất (thuộc phần địa lý kinh tế

- một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp).

- Vấn đề lương thực thực phẩm ở Đồng bằng sông Cửu Long.

II PHẦN RIÊNG (2 điểm):

Trang 8

Lưu ý :

Lưu ý: việc kiểm tra các kỹ năng địa lý được kết hợp khi kiểm tra các nội dung trên Các kỹ năng được kiểm tra gồm:

- Kỹ năng về bản đồ: đọc bản đồ ở Atlat địa lý Việt Nam (không vẽ lược đồ) Yêu cầu sử dụng Atlat

do Nhà xuất bản Giáo Dục phát hành từ năm

Trang 9

B Cấu trúc đề thi bổ túc THPT

Trang 10

Câu I (3,0 điểm)

* Địa lí tự nhiên :

- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ.

- Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ.

- Đất nước nhiều đồi núi.

- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Thiên nhiên phân hoá đa dạng.

- Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

- Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai.

* Địa lí dân cư :

- Đặc điểm dân số và phân bố dân cư.

- Lao động và việc làm.

- Đô thị hoá.

Trang 11

Câu II (3,5 điểm)

+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

* Địa lí các ngành kinh tế

- Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp (đặc điểm nền nông nghiệp, vấn đề phát triển nông nghiệp, vấn đề phát triển ngành thuỷ sản

và lâm nghiệp, tổ chức lãnh thổ nông nghiệp).

- Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp (cơ cấu ngành công nghiệp, vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm, vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp).

- Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ (giao thông vận tải và thông tin liên lạc, thương mại, du lịch).

Trang 12

Câu III (3,5 điểm)

- Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ.

- Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

- Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên.

- Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ.

- Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.

- Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông

và các đảo, quần đảo.

- Các vùng kinh tế trọng điểm

* Địa lí địa phương (địa lí tỉnh, thành phố)

Trang 13

Lưu ý :

* Lưu ý: Việc kiểm tra các kĩ năng địa lí được kết hợp khi kiểm tra các nội dung nói trên Các kĩ năng được kiểm tra gồm:

- Kĩ năng về bản đồ: đọc bản đồ ở Atlat Địa lí Việt Nam (không vẽ lược đồ) Yêu cầu sử dụng Atlat

do Nhà xuất bản Giáo dục phát hành từ năm

Trang 14

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

ĐỀ THI (Thời gian làm bài: 90 phút)

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (8.0 điểm)

Trang 15

Câu II (2.0 điểm)

1 Trình bày tình hình sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua.

2 Kể tên các vùng du lịch, các trung tâm du lịch lớn nhất và các trung tâm du lịch quan trọng khác ở nước ta.

Câu III (3.0 điểm)

1 Phân tích những thuận lợi trong việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ.

2 Trình bày những hạn chế về mặt tự nhiên đối với việc phát triển nông nghiệp ở Đồng Bằng Sông Cửu Long.

3 Dựa trên kiến thức đã học và Atlat Địa lí Việt Nam (Trang Giao thông), hãy nêu các dẫn chứng để chứng minh rằng nước ta đang khai thác thế mạnh của biển về

Trang 16

II PHẦN RIÊNG

Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu

dành riêng cho chương trình đó.

(Câu IV.a hoặc IV.b)

Câu IV.a Theo chương trình Chuẩn (2.0 điểm)

1 Nêu các thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của khu

vực đồi núi nước ta.

2 Trình bày về công nghiệp khai thác dầu khí ở nước

ta.

Câu IV.b Theo chương trình Nâng Cao (2.0 điểm)

1 Nêu những nguyên nhân ngập lụt ở các đồng bằng

nước ta.

2 Phân tích vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng

bằng sông Hồng.

Trang 17

Nêu ý nghĩ về mặt tự nhiên của vị trí địa lí nước ta.

-Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

-Làm cho nước ta có tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật phong phú

-Tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên, hình thành các vùng tự nhiên

-Là một nguyên nhân khiến nước ta có nhiều thiên tai

2.0

2 Nhận xét sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi

ở nước ta giai đoạn 1999-2005

- Cơ cấu dân số thay đổi theo hướng: tuổi 0-14 giảm, các nhóm 15-59 tuổi và trên 60 tuổi thăng (Dẫn chứng)

- Cơ cấu thay đổi theo hướng dân số già hóa

1.0

Trang 18

(2.0 điểm) Tình hình sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua:

- Diện tích gieo trồng nói chung tăng, năng suất, sản lượng và bình quân lương thực theo đầu người tăng mạnh (Dẫn chứng)

- Các vùng sản xuất lương thực lớn ở nước ta (Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long)

1.0

Các vùng du lịch, các trung tâm du lịch lớn nhất và các trung tâm du lịch quan trọng khác ở nước ta :

- Ba vùng du lịch : Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Trung Bộ

- Các trung tâm du lịch lớn nhất : Hà Nội, thành phố

Hồ Chí Minh, Huế - Đà Nẵng

- Các trung tâm du lịch quan trọng khác : Hạ Long, Hải Phòng, Nha Trang, Đà Lạt, Cần Thơ…

1.0

Trang 19

(3.0 Điểm) Phân tích những thuận lợi trong việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ

-Diện tích rừng còn nhiều (Gần 2.5 triệu Ha), độ che phủ rừng khá cao (gần 48%)

-Hàng loạt hải cảng đã được xây dựng, cải tạo, trong đó

có nhiều cảng nước sâu (Dẫn chứng)-Các tuyến vận tải trong nước và quốc tế đã được hình

1.0

Trang 20

I PHẦN RIÊNG (2.0 điểm)

Nêu các thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của khu vực

đồi núi nước ta :

- Khoáng sản đa dạng và phong phú.

- Rừng giàu về thành phần loài.

- Đất thích hợp cho việc trồng các cây công nghiệp,

cây ăn quả và cây lương thực.

- Nguồn thủy năng giàu có.

- Tài nguyên du lịch phong phú.

1.0

Trình bày về công nghiệp khai thác dầu khí ở nước ta :

- Trữ lượng lớn, tập trung ở các bể trầm tích.

- Sản lượng tăng nhanh (Dẫn chứng)

- Đã hình thành công nghiệp lọc – hóa dầu.

- Dã khai thác khí để phục vụ sản xuất điện và phân

đạm.

1.0

Trang 21

(2.0 điểm) Nêu những nguyên nhân ngập lụt ở các đồng bằng nước ta :

- Đồng bằng sông Hồng : do diện tích bão rộng, lũ tập trung trong các hệ thống sông lớn, nhiều ô trũng và các nguyên nhân khác

- Đồng bằng sông Cửu Long : do nằm ở hạ lưu sông Cửu Long, địa hình thấp với các vùng trũng rộng lớn

- Duyên hải Trung Bộ : do mưu bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về

Trang 22

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP BỔ TÚC THPT

ĐỀ THI (Thời gian làm bài 90 phút)

Câu I (3.0đ)

1 Nêu các đặc điểm chung của địa hình nước ta

2 Trình bày nguyên nhân và những biểu hiện tính nhiệt đới của khí hậu nước ta

3 Phân tích những mặt mạnh của nguồn lao động nước ta

Trang 24

Câu II (3.5đ)

1 Dựa vào Atlat Địa Lý Việt Nam (trang Công nghiệp chung), hãy kể tên các ngành công nghiệp của của mỗi trung tâm sau : Thanh Hóa, Vinh, Đà Nẵng, Nha Trang

2 Nêu những thuận lợi về tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế ở Duyên hải Nam Trung

Bộ

3 Phân tích những hạn chế chủ yếu đối với

sự phát triển kinh tế - xã hội của Đồng bằng Sông Hồng

Trang 25

- Cấu trúc địa hình khá đa dạng

- Địa hình mang đặc điểm của vùng nhiệt đới gió mùa

- Chịu tác động mạnh mẽ của con người

3 Phân tích những mặt mạnh của nguồn lao động nước ta :

- Nguồn lao động dồi dào, có truyền thống kinh nghiệm (Dẫn chứng)

1.0

Trang 26

(3.5điểm) 1 Vẽ biểu đồ :- Vẽ 2 biểu đồ tròn thể hiện 2 năm Bán kính 2 hình tròn

bằng nhau hay năm 2005 lớn hơn năm 1990

- Yêu cầu : có đủ các yếu tố, tương đối chính xác về các đối tượng biểu hiện

- Tỉ trọng ngành trồng trọt cao nhất : do nguyên nhân lịch

sử và do ngành này có nhiều thuận lợi hơn các ngành khác

- Tỉ trọng chăn nuôi tăng, trồng trọt giảm là phù hợp với

xu thế chung của sự phát triển; tỉ trọng dịch vụ NN giảm do đây là lĩnh vực mới được khai thác lợi thế

1.0

Trang 27

(3.5Điểm) 1 Kể tên kể tên các ngành công nghiệp của của mỗi trung tâm sau : Thanh Hóa, Vinh, Đà Nẵng, Nha Trang

- Thanh Hóa : cơ khí, chế biến nông sản, sản xuất giấy, xenlulo

- Vinh : cơ khí, chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng

- Đà Nẵng : cơ khí, dệt may, chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng

- Nha Trang : cơ khí, dệt may, chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng

- Địa hình, đất đai : có tiềm năng để phát triển nông nghiệp

- Các nguồn tài nguyên khác

Ngày đăng: 02/08/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Kỹ năng về bảng số liệu: tính toán, nhận xét. - CAU TRUC DE THI TN 2009
n ăng về bảng số liệu: tính toán, nhận xét (Trang 8)
- Kĩ năng về bảng số liệu: tính toán, nhận xét. - CAU TRUC DE THI TN 2009
n ăng về bảng số liệu: tính toán, nhận xét (Trang 13)
1. Trình bày tình hình sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua. - CAU TRUC DE THI TN 2009
1. Trình bày tình hình sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua (Trang 15)
(2.0 điểm) Tình hình sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua: - Diện tích gieo trồng nói chung tăng, năng suất, sản  lượng và bình quân lương thực theo đầu người tăng  mạnh - CAU TRUC DE THI TN 2009
2.0 điểm) Tình hình sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua: - Diện tích gieo trồng nói chung tăng, năng suất, sản lượng và bình quân lương thực theo đầu người tăng mạnh (Trang 18)
- Đã hình thành công nghiệp lọc – hóa dầu. - CAU TRUC DE THI TN 2009
h ình thành công nghiệp lọc – hóa dầu (Trang 20)
Cho bảng số liệu: - CAU TRUC DE THI TN 2009
ho bảng số liệu: (Trang 23)
(3.0 điểm) 1. Nêu các đặc điểm chung của địa hình nước ta :- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp - CAU TRUC DE THI TN 2009
3.0 điểm) 1. Nêu các đặc điểm chung của địa hình nước ta :- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp (Trang 25)
(3.5điểm) 1. Vẽ biểu đồ: - Vẽ 2 biểu đồ tròn thể hiện 2 năm. Bán kính 2 hình tròn bằng nhau hay năm 2005 lớn hơn năm 1990. - CAU TRUC DE THI TN 2009
3.5 điểm) 1. Vẽ biểu đồ: - Vẽ 2 biểu đồ tròn thể hiện 2 năm. Bán kính 2 hình tròn bằng nhau hay năm 2005 lớn hơn năm 1990 (Trang 26)
w