1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Dap an de 1-25

30 440 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp án đề số 1
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 412,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vẻ đẹp của ngời lính trong khổ thơ cuối bài Đồng chí Chính Hữu Bài làm Là ngời lính thuộc trung đoàn thủ đô rồi trở thành nhà thơ quân đội, Chính Hữu chủ yếu viết về ngời lính và hai

Trang 1

Đáp án

Đề số 1

I Trắc nghiệm Bài tập 1

Khoanh vào các chữ sau :

Bài tập 2

+ Lời dẫn trực tiếp ở câu 2 và câu 5

+ Lời dẫn gián tiếp ở câu 8

Bài tập 3

Điền các từ vào chỗ trống theo thứ tự sau :

1 thơng tâm, cảm thơng, oan nghiệt, truyền thống.

2 nhắc lại, thuật lại.

Bài tập 4

Yêu cầu tóm tắt khoảng 15 dòng thể hiện đợc nội dung của câu chuyện: đời sống xa hoa và thói ăn chơi củacủa phủ Chúa cũng nh những thủ đoạn của chúng để vơ vét của cải trong nhân dân thời kì chúa Trịnh Sâm Để tómtắt đúng, phải nêu đợc các sự việc nh sau :

+ Thói ăn chơi xa xỉ của chúa Trịnh Sâm và việc xây dựng đình đài với những cuộc dạo chơi diễn ra liên miên + Chúa ra sức thu nhiều vật lạ, của quí trong chốn dân gian đa vào cung Bọn hoạn quan cung giám nhờ gió bẻmăng để quấy nhiễu dân

+ Nhân dân phải đập phá núi non bộ và cây cảnh để tránh tai vạ

Bài tập 5

Hoa ở câu 1, 3 dùng theo nghĩa gốc, câu 2, 4 dùng theo nghĩa chuyển và chuyển nghĩa theo phơng thức ẩn dụ

II Tự luận

1 Đây là kiểu văn bản nghị luận văn học, phân tích Chuyện ngời con gái Nam Xơng để làm nổi bật những vẻ đẹp và

thân phận của nhân vật Vũ Nơng Về nội dung, có hai yêu cầu chính là vẻ đẹp và thân phận của Vũ Nơng dới chế

độ cũ

+ Về yêu cầu thứ nhất, thông qua các tình huống của cốt truyện, phân tích để làm hiện lên nhân vật Vũ N ơng,một phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiền thục lại đảm đang, tháo vát, thờ kính mẹ chồng hết mực hiếu thảo, một dạ thuỷchung với chồng, hết lòng vun đắp cho hạnh phúc gia đình

+ Về thân phận của Vũ Nơng, qua phân tích nỗi oan khuất của nàng để thấy, ngời phụ nữ đức hạnh ở đây khôngnhững không đợc bênh vực, che chở mà còn bị đối xử bất công, vô lí đến nỗi họ không thể sống đợc nữa mà phải tựkết liễu đời mình

2 Đây là kiểu văn bản biểu cảm về tác phẩm văn học, cụ thể là văn bản Chuyện ngời con gái Nam Xơng Đề tơng

đối tự do, chỉ cần trình bày cảm xúc, tởng tợng, liên tởng, suy ngẫm sâu sắc của mình về một hoặc vài vấn đề nào

đó của văn bản Muốn trình bày tình cảm của mình về một vấn đề nào đó, trớc hết phải nêu ra đối tợng gợi nên cảmxúc, suy nghĩ sâu sắc nhất cho mình Nó có thể là một vấn đề về nội dung, về nghệ thuật hay về cả nội dung vànghệ thuật Cụ thể có thể là suy nghĩ sâu sắc nhất về : thân phận Vũ Nơng nói riêng và ngời phụ nữ nói chung dớichế độ xa; niềm thơng cảm sâu xa của nhà văn đối với ngơì phụ nữ; vẻ đẹp của Vũ Nơng ; bi kịch của Vũ Nơng vàlời tố cáo xã hội phong kiến ; tính đa nghi và cách xử sự hồ đồ, độc đoán của Trơng Sinh ; lời nói về cái bóng của

đứa con ngây thơ ; cách dắt dẫn tình tiết câu chuyện ; yếu tố kì ảo, kết thúc có hậu v.v

Từ những đối tợng gợi suy nghĩ, phải trình bày đợc cảm nghĩ một cách sâu sắc, chân thành, phù hợp với

đối tợng đợc nêu ra

Đề số 2

I Trắc ngiệm Bài tập 1

Khoanh tròn vào các chữ sau :

Câu 5 : D Câu 6 : C Câu 7 : A, B, G Câu 8 : A, C, D

Đây là đề nghị luận về một đoạn trích trong tác phẩm truyện, chủ yếu bàn bạc về vẻ đẹp của nhân vật chính

là hình tợng vua Quang Trung

Ngoài yêu cầu chung của kiểu văn bản nghị luận về tác phẩm truyện (hay đoạn trích), về nội dung, cần phântích để làm nổi bật vẻ đẹp của hình tợng vua Quang Trung với các sau : con ngời hành động mạnh mẽ, quyết đoán ;

1

Trang 2

có trí tuệ sáng suốt, nhạy bén ; có ý chí quyết thắng, tầm nhìn xa trông rộng ; có tài dụng binh nh thần; lẫm liệttrong chiến trận ; là ngời tổ chức và là linh hồn của chiến công vĩ đại.

Đề số 3

I Trắc ngiệm Bài tập 1

Khoanh tròn vào các chữ sau :

Câu 1 : B Câu 2 : B Câu 3 : D Câu 4 : A

Câu 5 : C Câu 6 : C Câu 7 : B Câu 8 : D

Câu 9 : C Câu 10 : A Câu 11: B Câu 12 : A

Câu 25 : D Câu 26 : C Câu 27 : A

+ Định nghĩa về axeton và anđehit học ở môn hoá học.

+ Định nghĩa về âm tố và trạng ngữ học ở môn tiếng Việt.

2 Các từ in đậm chủ yếu đợc dùng trong loại văn bản khoa học, công nghệ.

Bài tập 4

Các chi tiết miêu tả trong câu văn :

cao vài trợng; lúc nở hoa, trắng xoá thơm lừng; lúc ra quả trông rất đẹp.

1 Đây là đề nghị luận về một đoạn trích trong tác phẩm truyện thơ, phân tích để làm nổi bật vẻ đẹp của hai nhân

vật Thuý Vân và Thuý Kiều

Ngoài yêu cầu chung của kiểu văn bản nghị luận về tác phẩm truyện (hay đoạn trích), cần phân tích để làmnổi bật vẻ đẹp của từng nhân vật nh sau:

+ Thuý Vân : Tác giả dùng những thứ cao đẹp của thiên nhiên để so sánh vẻ đẹp trang trọng, đoan trang của Vân.Với thủ pháp liệt kê và cách sử dụng từ ngữ cụ thể cũng nh những biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, Thuý Vânhiện lên đẹp một vẻ đẹp trung thực, phúc hậu mà quí phái của ngời phụ nữ Chân dung Thuý Vân là chân dungmang tính cách, số phận Vẻ đẹp của nàng tạo sự hoà hợp, êm đềm với xung quanh nên nàng sẽ có cuộc đời bìnhlặng suôn sẻ

+ Thuý Kiều : Câu thơ giới thiệu khái quát làm hiện lên một Thuý kiều với vẻ đẹp sắc sảo về trí tuệ và mặn mà về tâm hồn Vẫn dùng những hình tợng nghệ thuật ớc lệ để tả Thuý Kiều, nét vẽ của Nguyễn Du thiên về gợi, tạo ấn t-

ợng chung về vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt sắc; ở đây, nhà thơ tập trung gợi tả vẻ đẹp của đôi mắt – phần tinhanh của tâm hồn và trí tuệ Trong 12 câu dùng để tả Kiều, tác giả dành tới 8 câu để tả tài năng : cầm (đàn), kì (cờ),

thi (thơ), hoạ (vẽ), đặc biệt là tài đàn Khúc đàn bạc mệnh mà nàng tự soạn chính là tiếng nói của một trái tim đa sầu, đa cảm Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc tài tình Chân dung của Kiều cũng là chân dung mangtính cách, số phận Vẻ đẹp của nàng làm cho tạo hoá phải hờn, phải ghen nên số phận sẽ éo le, đau khổ

2 Đây là kiểu văn bản biểu cảm về tác phẩm văn học, cụ thể là về một đoạn trích Cảnh ngày xuân trong Truyện

Kiều Đề yêu cầu phát biểu những cảm nghĩ về bức tranh thiên nhiên và cảnh lễ hội mùa xuân trong đoạn trích.

Muốn trình bày tình cảm của mình về các vấn đề đó, trớc hết phải nêu ra đối tợng gợi nên cảm xúc, suy nghĩ cho

mình là bức tranh thiên nhiên và cảnh lễ hội mùa xuân Trên cơ sở đó, trình bày những cảm xúc, tởng tợng, liên

t-ởng, suy ngẫm của mình một cách chân thành, phù hợp với đối tợng đợc nêu ra

Đề số 4

I Trắc ngiệm Bài tập 1

Khoanh tròn vào các chữ sau :

Câu 2d :B Câu 3a : C Câu 3b : B Câu 3c : C

2

Trang 3

Câu 11 : C Câu 12 : C Câu 13 : B.

- ở dới, rơi xuống : hạ bút (đặt bút xuống để viết hay vẽ), hạ đẳng (bậc dới), hạ lu (chỗ gần cửa sông), hạ tuần

(khoảng thời gian 10 ngày cuối tháng)

- Mùa thứ hai trong một năm : hạ chí (giữa mùa hạ)

3 Giới thiệu một số từ sau :

- chung (cuối cùng) : chung kết, chung thuỷ, chung cục, chung qui

- hoả (lửa) : hoả hoạn, hoả xa, hoả pháo, hoả táng

- nạn (tai vạ nguy hiểm) : tị nạn, nạn dân, nạn kiều

- đại (đời) : hiện đại, cổ đại, thời đại

- đại (lớn) : đại tiệc, đại sự, đại cáo

- tận (hết, tất thảy) : tận tâm, tận lực, tận trung, tận hiếu

- bổ (bù vào) : bổ ích, bổ túc, bổ dụng, bổ khuyết

- tiềm (chìm trong nớc, ẩn dấu) : tiềm ẩn, tiềm lực, tiềm tàng, tiềm năng

gần, màu sắc từ nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động Hình ảnh có cánh buồm thấp thoáng, có cánh hoa trôi man mác và nội cỏ ràu rầu Tất cả đều nhằm thể hiện tâm trạng cô đơn, thân phận nổi nênh vô định, nỗi buồn của

kẻ tha phơng, nỗi nhớ ngời yêu, cha mẹ và sự bàng hoàng đến lo sợ của Kiều Câu kết nh báo trớc cơn dông bão sẽnổi lên, xô đẩy, vùi dập cuộc đời nàng

2 Đề bài yêu cầu phân tích tâm trạng nhớ thơng của Kiều đối với chàng Kim và cha mẹ nàng Nội dung cần đạt là :

Nhớ chàng Kim, Kiều nhớ tới lời thề nguyền đôi lứa, tởng tợng cảnh chàng Kim đang hớng về mình, đêmngày mong tin nhng uổng công vô ích Tâm trạng Kiều đầy xót xa, đau đớn Nhớ tới cha mẹ, lòng Kiều đầy thơngxót Nàng thơng cha mẹ sáng chiều tựa cửa ngóng tin con, mong sự đỡ đần ; nàng xót xa hiện thời cha mẹ không aichăm nom và không đợc tự tay chăm sóc cha mẹ lúc tuổi già sức yếu

Qua phân tích tâm trạng nhớ thơng của Kiều phải làm hiện lên một con ngời sống thuỷ chung trong tình yêu,hiếu thảo với cha mẹ và có tấm lòng vị tha đáng trân trọng

3 Đề bài yêu cầu phân tích bức tranh thiên nhiên ở 6 câu thơ đầu trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích để thấy

cảnh ngộ hiện tại của Kiều Nghệ thuật tả cảnh ở đây của Nguyễn Du là tả cảnh ngụ tình cho nên không nên táchbạch cảnh và tình riêng biệt Từ cảnh gợi lên cảnh ngộ của Kiều :

Không gian trong bức tranh mênh mông hoang vắng và đầy rợn ngợp Hỉnh ảnh non xa, trăng gần gợi sự chơi vơi của Kiều trớc trời nớc mênh mông Những cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia vừa làm tăng thêm cái mênh

mông của không gian vừa tô đậm sự trơ trọi, rợn ngợp của con ngời Thời gian và không gian nh giam hãm conngời, Kiều một mình một bóng Nàng rơi vào hoàn cảnh cô đơn tuyệt đối

Đề số 5

I Trắc ngiệm Bài tập 1

Khoanh tròn vào chữ cái sau :

Trang 4

những, rất, và.

Từ phức Từ ghépTừ láy nhà sàn, Bộ Chính trị, làm việc, đơn sơ.vẻn vẹn, đồ đạc, mộc mạc,

2 + Từ ghép : xem xét, đầy đủ, tốt tơi, nhỏ nhẹ, chậm chạp, mẫu mực

+ Từ láy : lấp lánh, đau đớn, đau đáu, gập ghềnh, roi rói, hùng hồn, vỗ về, võ vẽ, bẽ bàng,

3 + Tục ngữ là các tổ hợp :

chớp đông nhay nháy, gà gáy thì ma; ; rằm răng tròn, con lớn con khôn; lòng vả cũng nh lòng sung.

+ Thành ngữ và nghĩa của chúng :

- thiên la địa võng : lới giăng khắp trên trời dới đất.

- gắp lửa bỏ tay ngời : hành động vu khống để gieo vạ cho ngời khác một cách độc ác.

- đầu voi đuôi chuột: sự việc lúc bắt đầu có vẻ to tát nhng kết thúc lại không ra gì.

- khố rách áo ôm : chỉ hạng ngời cùng khổ với ý coi khinh theo quan điểm của các tầng lớp trên trong xã hội cũ.

- đè chừng bắt bóng : phỏng đoán vu vơ.

- chùa nát bụt vàng : ví những trờng hợp nghèo mà tốt hay nói chung vẻ bề ngoài tầm thờng nhng lại có những nét

đẹp, quí giá bên trong

4 a) Có hiện tờng từ nhiều nghĩa vì nghĩa của từ xuân trong câu thơ thứ 2 có thể coi là kết quả chuyển nghĩa của

từ xuân trong câu thứ nhất.

b) Có hiện tợng từ đồng âm vì hai từ có vỏ ngữ âm giống nhau nhng nghĩa của từ đờng trong câu thơ thứ nhất là nhà, nghĩa của từ đờng trong câu thứ hai là chỉ lối đi, chúng không có mối liên hệ nào về nghĩa.

5 Sắp xếp nh sau :

yêu thơng - căm giận ; lùn tịt - cao kều ; hời hợt - sâu sắc ; sống - chết ;

đứng đắn - lẳng lơ ; trẻ măng - già cấc ; ít - nhiều ; sớng - khổ

6 Các từ ngữ sau không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ :

a) sách giáo khoa : Khoa học vui.

b) đồ dùng của nhà nông : máy hàn

c) phơng tiện giao thông : xe duyên, xe chỉ.

d) các loại cây (thực vật) : cây vàng

II Tự luận

Đề bài yêu cầu phân tích đoạn trích để lầm nổi bật những vẻ đẹp của của nhân vật ông Ng Ngoài yêu chung

về kiểu văn bản nghị luận về một đoạn trích trong tác phẩm truyện, về nội dung, cần làm đợc các ý sau :

Ông Ng là nhân vật đại diện cho cái thiện, đối lập với cái ác là Trịnh Hâm trong đoạn trích Sau khi cứu đợcVân Tiên, ông Ng sẵn lòng cu mang chàng, không hề tính toán Cuộc sống của ông là một cuộc sống đẹp, biểu hiệncủa cái thiện : sống trong sạch, ngoài vòng danh lợi ô trọc ; sống tự do phóng khoáng, thảnh thơi giữa đất trời caorộng hoà nhập, bầu bạn với thiên nhiên Xây dựng nhân vật ông Ng, tác giả muốn gửi gắm khát vọng, niềm tin vềcái thiện, vào con ngời lao động bình thờng

5 a) Nghĩa gốc b) Nghĩa chuyển - phơng thức hoán dụ

c) Nghĩa chuyển - phơng thức ẩn dụ

phát triển nghĩa của từ phát triển số l ợng từ

thêm nghĩa chuyển nghĩa tạo từ mới vay m ợn

Trang 5

6 C

II Tự luận

1 Phân tích bài thơ Đồng chí của Chính Hữu

Bài làm

Đồng chí ! Ôi tiếng gọi sao mà thân thơng tha thiết quá Nó biểu hiện thật đầy đủ tình đồng đội của anh bộ đội

Cụ Hồ thời kháng Pháp Cảm nhận đợc tình cảm vừa thân quen vừa mới lạ trong cuộc sống chiến đấu ấy, Chính

Hữu, một nhà thơ - chiến sĩ đã xúc động viết bài thơ Đồng chí Với lời thơ chân chất, tràn đầy tình cảm, bài thơ đã

để lại bao cảm xúc trong lòng ngời đọc

Cả bài thơ thể hiện rõ tình đồng đội keo sơn gắn bó giữa những ng ời chiến sĩ quân đội nhân dân trong cuộc

sống chiến đấu gian khổ Họ là những ngời xuất thân từ nhân dân lao động chỉ quen việc "cuốc cày" ở những vùng

quê nghèo khác nhau, vì có chung tấm lòng yêu nớc, họ đã gặp nhau từ xa lạ bỗng trở thành thân quen Chính Hữu

đã kể về những con ngời ấy bằng lời thơ thật xúc động :

Quê hơng anh nớc mặn đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Anh với tôi đôi ngời xa lạ

Tự phơng trời chẳng hẹn quen nhau

Họ đều xuất thân từ những vùng đất khô cằn, nghèo khổ "nớc mặn đồng chua", "đất cày lên sỏi đá" Từ "xa lạ" gặp nhau Thật là thú vị, nhà thơ không nói hai ngời xa lạ mà là "đôi ngời xa lạ", vì thế ý thơ đợc nhấn mạnh,

mở rộng thêm "Hai ngời" cụ thể quá Đôi ngời là từng "đôi" một - nhiều ngời Trong đơn vị quân đội ấy, ai cũng

thế Hình ảnh những con ngời chẳng hẹn quen nhau nói lên một sự xa lạ trong không gian và tình cảm Nhng khi

tham gia kháng chiến, những con ngời ấy cùng nhau chiến đấu, cùng nhau chịu đựng gian khổ, chung lng đấu cật

bên nhau Vì thế họ trở thành thân nhau, hiểu nhau, thơng nhau và gọi nhau là "đồng chí".

"Súng bên súng, đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ Đồng chí"

Tình cảm ấy thật thân thơng, thật tha thiết Giọng thơ đang liền mạch nhẹ nhàng, thủ thỉ tâm tình, bỗng ngắt nhịp

đột ngột Từ Đồng chí lại đợc tách ra làm câu riêng, một đoạn riêng Với cấu trúc thơ khác thờng ấy tác giả đã làm

nổi bật ý thơ Nó nh một nốt nhấn của bản nhạc, bật lên âm hởng gây xúc động lòng ngời Câu thơ chỉ có một từ

Đồng chí - một tiếng nói thiêng liêng Đồng chí một sự cảm kích về nhiều đổi thay kì lạ trong quan hệ tình cảm.

Thế là thành đồng chí

Tình cảm ấy lại đựơc biểu hiện cụ thể trong cuộc sống chiến đấu Những lúc kề bên nhau, họ lại kể cho nhau

nghe chuyện quê nhà Chuyện "Ruộng nơng anh gửi bạn thân cày", "Gian nhà không mặc kệ gió lung lay" cả chuyện "Giếng nớc gốc đa nhớ ngời ra lính" Từ những lời tâm tình ấy cho ta hiểu rằng : Các anh chiến sĩ mỗi ng-

ời đều có một quê hơng, có những kỉ niệm thân thiết gắn bó với quê nhà và khi ra đi hình bóng quê hơng đều mangtheo trong họ Các anh lại cùng chia sẻ ngọt bùi, cùng chịu gian khổ bên nhau Trong gian lao vất vả họ lại tìm đợc

niềm vui, niềm hạnh phúc trong mối tình đồng chí Làm sao các anh có thể quên đ ợc những lúc ớt mồ hôi, cùng chịu với nhau từng cơn ớn lạnh Cuộc sống bộ đội nghèo vất vả nhng không thiếu niềm vui Dẫu áo anh rách vai, quần tôi có vài mảnh vá dẫu trời có buốt giá thì miệng vẫn cời tơi Tình cảm chân thành tha thiết ấy không diễn tả bằng lời mà lại thể hiện bằng cách nắm lấy bàn tay Thật giản dị và cảm động Không phải là những vật chất của

cải, không phải là những lời hoa mĩ phô trơng Những ngời chiến sĩ biểu hiện tình đồng chí là bàn tay nắm lấy bàntay Chính đôi tay nắm chặt ấy đã nói lên tất cả những ý nghĩ thiêng liêng cao đẹp của mối tình đồng chí :

Đêm nay rừng hoang sơng muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo

Câu thơ vừa tả cảnh thực vừa mang nét tợng trng Tác giả tả cảnh những ngời lính phục kích chờ giặc trong

đêm sơng muối Súng hớng mũi lên trời có ánh trăng lơ lửng giữa trời nh treo trên đầu ngọn súng Đồng thời "Đầu súng trăng treo" còn mang ý nghĩa tợng trng Đó là sự kết hợp giữa bút pháp hiện thực và lãng mạn Vừa thực, vừa

mơ, vừa xa vừa gần, vừa mang tính chiến đấu vừa mang tính trữ tình Vừa chiến sĩ vừa thi sĩ Đây là hình ảnh đẹp t ợng trng cho tình cảm trong sáng của ngời chiến sĩ Mối tình đồng chí đang nảy nở, vơn cao, tỏa sáng từ cuộc đờichiến đấu Hình ảnh thật độc đáo gây xúc động bất ngờ, thú vị cho ngời đọc Nó nói lên đầy đủ ý nghĩa cao đẹp củamục đích lí tởng chiến đấu và mối tình đồng chí thiêng liêng của anh bộ đội Cụ Hồ

-Bằng ngôn ngữ cô đọng, hình ảnh chân thực gợi tả có sự khái quát cao, Chính Hữu đã cho ta thấy rõ quátrình phát triển của một tình cảm cách mạng trong quân đội ở đây nhà thơ đã xây dựng hình ảnh thơ từ những chitiết thực của cuộc sống thực trong đời thờng của ngời chiến sĩ, không phô trơng, không lãng mạn hóa, thi vị hóa,chính những nét thực đó tạo nên sự thành công của tác phẩm Bài thơ đánh dấu một bớc ngoặt mới trong phơngpháp sáng tác và cách xây dựng hình tợng ngời chiến sĩ trong thơ thời kì chống Pháp

2 Phân tích đoạn thơ :

Không có kính rồi xe không có đèn Không có mui xe thùng xe có xớc

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trớc Chỉ cần trong xe có một trái tim (Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Phạm Tiến Duật)

Bài làm

5

Trang 6

Phạm Tiến Duật là một trong những gơng mặt xuất sắc của thơ ca Việt Nam thời chống Mĩ cứu nớc Ông đợc

gọi là "Viên ngọc Trờng Sơn của thơ ca" bởi thi sĩ đã mang cả hào khí thời đại cùng dãy Trờng Sơn vào thơ Đặc biệt mảng thơ về ngời lính lái xe của ông đã để lại ấn tợng thật thú vị, đó là "Vết xe lăn" nóng bỏng trong những bài

thơ Trờng Sơn thời chống Mĩ

Trong số những vần thơ thông minh, dí dỏm về ngời lính lái xe Trờng Sơn của Phạm Tiến Duật, phải kể đến Bài thơ về tiểu đội xe không kính.

Bài thơ đợc viết năm 1969, in trong tập "Vầng trăng - Quầng lửa" Hình tợng thơ hết sức độc đáo : những chiếc

xe không kính băng băng ra trận bất chấp hoàn cảnh khắc nghiệt của chiến tranh Để cuối bài thơ, tác giả đ a ra một

ý tởng thật bất ngờ - đó là "trái tim cầm lái":

Không có kính rồi xe không có đèn Không có mui xe thùng xe có xớc

Xe vẫn chạy vì Miền Nam phía trớc

Chỉ cần trong xe có một trái tim

ở phần đầu bài thơ, Phạm Tiến Duật đã giải thích rất đơn giản mà sắc sảo : "Không có kính không phải vì xe không có kính" bởi vì : "Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi" Thật là đơn giản ! Chiến tranh bom đạn tàn phá Xe

không kính chắn gió vẫn ra trận thanh thản mà ung dung Hai câu đầu khi kết, tác giả một lần nữa tả hình dáng củachiếc xe quân sự thời chống Mĩ :

Không có kính rồi xe không có đèn Không có mui xe thùng xe có xớc Đã không kính - gió, bụi, ma tuôn vào buồng lái, khó khăn chồng chất hơn khi xe lại không có đèn, rồi không có mui xe thùng xe có xớc Một hình ảnh trần trụi do chiến tranh gây nên Ngời lái xe phải huy động mọi giác quan,

năng lực để lái xe trong mạo hiểm, phiêu lu Tất cả đều vợt qua bởi :

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trớc Chỉ cần trong xe có một trái tim

Đây là chủ đề sâu thẳm của bài thơ Đây mới là điều hệ trọng và thiêng liêng mà cả bài thơ vui nhộn ch a hé lộ

Nhà thơ đã nói đúng tinh thần thời đại : Xẻ dọc Trờng sơn đi cứu nớc - Mà lòng phơi phới dậy tơng lai (Tố Hữu) Cả

nớc lên đờng đánh Mĩ vì miền Nam ruột thịt Vậy là trái tim đã giúp những ngời lính vợt qua gian khổ trên những

chiếc xe không kính, không đèn, không mui xe Trái tim rực lửa căm thù giặc Mĩ và nóng bỏng yêu thơng đồng bào

miền Nam ấy chính là vẻ đẹp sâu thẳm của tâm hồn Việt Nam thời đánh Mĩ, là trái tim nhân hậu, thủy chung củacả dân tộc

Thơ là thể hiện con ngời và thời đại một cách cao đẹp Phạm Tiến Duật đã thể hiện thành công tâm hồn thế

hệ trẻ Việt Nam yêu nớc trong những năm tháng đánh Mĩ hi sinh gian khổ mà vĩ đại của dân tộc ta

Chiến tranh đã lùi xa, nhng thơ Phạm Tiến Duật và những "Vết xe trên dãy Trờng Sơn" sẽ còn nóng bỏng

trong tâm hồn của những ngời Việt Nam yêu nớc Những chiếc xe độc đáo ấy của một thời đã góp phần làm nên

a) Đêm nay rừng hoang sơng muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo

b) Chọn C

c) Đó là hình ảnh thực những đêm phục kích chờ giặc, vầng trăng với ngời lính nh ngời

bạn, chất chiến đấu và trữ tình, thực tại và thơ mộng, thi sỹ và chiến sỹ

5 A, C - Đúng ; B, D - Sai

6 Thanh minh, tiết, tảo mộ, đạp thanh, yến anh, bộ hành, tài tử giai nhân, nêm

7 a) Lời ông giáo b) Thuyết phục chính mình

c) Thuyết phục rằng : vợ mình không ác để chỉ buồn chứ không nỡ giận

II tự luận

1 Vẻ đẹp của ngời lính trong khổ thơ cuối bài Đồng chí (Chính Hữu)

Bài làm

Là ngời lính thuộc trung đoàn thủ đô rồi trở thành nhà thơ quân đội, Chính Hữu chủ yếu viết về ngời lính và

hai cuộc kháng chiến Đồng chí đợc sáng tác năm 1948, là bài thơ thành công nhất của ông Cả bài thơ thể hiện rõ

tình đồng đội, đồng chí gắn bó keo sơn của những chiến sĩ quân đội nhân dân trong thời kì kháng chiến chốngPháp

Bài thơ mở đầu bằng những câu thơ mộc mạc, giản dị, chân chất khi tác giả giới thiệu về quê hơng của các anh

bộ đội Các anh mỗi ngời một quê - những vùng quê nghèo khó - song đã về đây để cùng tham gia kháng chiến,cùng chịu đựng gian khổ, chung lng đấu cật bên nhau

6

Trang 7

Cuộc sống ngời lính vất vả biết bao nhiêu Nào : áo anh rách vai, quần tôi có vài mảnh vá Lại nữa, những đêm

trời rét chỉ có một mảnh chăn mỏng hay những cơn sốt rét rừng hành hạ Vợt lên trên tất cả những khó khăn đó để

"Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay" Chính đôi tay nắm chặt ấy đã nói lên ý nghĩa thiêng liêng, cao đẹp của tình

đồng đội, của ý chí quyết tâm đánh giặc

Bài thơ kết thúc bằng hình ảnh đặc sắc :

Đêm nay rừng hoang sơng muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo

Ba câu thơ là bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội của ngời lính, là biểu tợng đẹp về cuộc đời ngời

chiến sĩ Trong bức tranh trên, nổi bật là ba hình ảnh gắn kết với nhau : Ngời lính, khẩu súng, vầng trăng giữa cảnh

rừng hoang sơng muối phục kích giặc Sức mạnh của tình đồng đội đã giúp họ vợt lên tất cả những khắc nghiệt của

thời tiết và mọi gian khổ, thiếu thốn Tình đồng chí đã sởi ấm lòng họ Hình ảnh Đầu súng trăng treo là hình ảnh

đẹp nhất vì nó vừa là hình ảnh thực vừa là hình ảnh tợng trng

Tác giả Chính Hữu đã từng nói : "Đầu súng trăng treo, ngoài hình ảnh, bốn chữ này còn có nhịp điệu nh lắc của một cái gì lơ lửng chông chênh trong sự bát ngát Nó nói lên một cái gì lơ lửng ở rất xa chứ không phải là buộc chặt, suốt đêm vầng trăng ở bầu trời cao xuống thấp dần và có lúc nh treo lơ lửng trên đầu mũi súng Những đêm phục kích chờ giặc, vầng trăng nh một ngời bạn" Đó là hình ảnh thực của cuộc kháng chiến, của những ngời lính

khi chờ giặc tới

Ngoài tả thực, hình ảnh "Đầu súng trăng treo" còn mang ý nghĩa tợng trng Đó là sự kết hợp giữa bút pháp hiện

thực và lãng mạn, vừa thực, vừa mơ, vừa xa vừa gần, vừa mang tính chiến đấu, vừa mang tính trữ tình Vừa chiến sĩvừa thi sĩ Đây là hình ảnh tợng trng cho tình cảm trong sáng của ngời chiến sĩ Mối tình đồng chí đang nảy nở, vơncao, tỏa sáng từ cuộc đời chiến đấu Hình ảnh thơ thật độc đáo, gây xúc động bất ngờ, thú vị cho ng ời đọc Nó nóilên đầy đủ ý nghĩa cao đẹp của mục đích lí tởng chiến đấu và tình nghĩa thiêng liêng của anh bộ đội Cụ Hồ

Với nhịp chậm, giọng thơ hơi cao, ba câu thơ cuối của bài một lần nữa khắc họa chân thực mà sâu sắc vềhình ảnh ngời lính trong thời kì kháng chiến chống Pháp

Tình cảm đồng chí, đồng đội là tình cảm thiêng liêng cao đẹp nhất của những ngời lính Đó là sức mạnh

giúp họ vợt qua tất cả mọi khó khăn trở ngại, mọi thiếu thốn để chiến thắng kẻ thù Bài thơ Đồng chí đặc biệt là ba

câu kết nh một lời nhắn nhủ với mọi ngời : Hãy biết nâng niu và gìn giữ những tình cảm đẹp trong cuộc sống, phảibiết kính trọng những ngời lính

2 Từ hiểu biết về bài Đồng chí của Chính Hữu, em hãy viết một đoạn văn theo luận đề "Đồng chí mang một

vẻ đẹp của thời đại mới".

Bài làm

Vẻ đẹp của thời đại mới trong hình tợng thơ ở đây là tình đồng chí, đồng đội gắn với giai cấp của ngời lính Cả

bài thơ khai thác đời sống nội tâm, tình cảm của ngời lính Vẻ đẹp của bài thơ Đồng chí là vẻ đẹp đời sống tâm hồn ngời lính, nơi phát ra vầng ánh sáng lung linh nhất là tình đồng chí đồng đội : "Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay".

Chỉ cần thơng nhau tay nắm lấy bàn tay là đủ hơi ấm để chống chọi với cái rét run ngời nơi đại ngàn Những đêm

rừng hoang sơng muối Trong cái cầm tay nhau ấy, hình ảnh đất nớc và tinh thần đoàn kết giai cấp đợc diễn đạt

thật cao đẹp, cô đọng và thuyết phục Chính tình cảm cao đẹp và lí t ởng sáng ngời "Đứng cạnh bên nhau chờ giặctới" đó mà những ngời lính đợc nâng lên tầm cao khái quát trong đó có sự hài hòa giữa hiện thực và lãng mạn, trữ

tình Đầu súng trăng treo mang ý nghĩa sâu sắc cho tinh thần thời đại.

6 - Từ thông thờng : nhảy nhót, cục cằn, lao xao.- Thuật ngữ : ẩn dụ, hoán dụ, danh từ, ba dơ, hóa học, địa lý

- Biệt ngữ : ngỗng, gậy, trứng, quay phim, trúng tủ

7

Rằng: " tôi chút phận đàn bà

Ghen tuông thì cũng ngời ta thờng tình

Nghĩ cho khi gác viết kinh

Với khi khỏi cửa dứt tình chẳng theo

Lòng riêng riêng những kính yêu

Chồng chung cha dễ ai chiều cho ai

Trót lòng gây việc chông gai

Còn nhờ lợng bể thơng bài nào chăng"

(Truyện Kiều)

II Tự luận

7

Trang 8

Tác phẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật đã cho thấy hành trang mang theo con

đờng ra trận là trái tim yêu nớc Hãy phân tích bài thơ để làm sáng tỏ nhận định trên.

trờng Nhà thơ đã tạo cho mình một giọng điệu thơ rất lính : khỏe khoắn, tự nhiên, tràn đầy sức sống, tinh nghịch

t-ơi vui mà giàu suy tởng Bài thơ về tiểu đội xe không kính là tác phẩm tiêu biểu nhất của giọng thơ ấy, của hồn thơ

ấy

Kết cấu của bài thơ là hành trình của con đờng ra trận Hành trình đó có những lúc dãi dầu nắng ma, có nhữngngày vợt suối băng đèo và có tiếng reo cời trong tình thân chan hòa đồng đội, trong một mái ấm gia đình giữa đấttrời bao la Kết cấu đó trớc hết thể hiện qua số lợng chữ trong câu :

Mở đầu chặng đờng hành quân là những khó khăn Vì vậy khổ 1, câu thơ đầu dài ra 10 chữ và kết thúc bằng

thanh trắc - hoàn toàn trái quy luật phối thanh bình thờng của thơ vần nhịp Nó là điệu nói :

đờng cho xe đi tới : Nhìn thẳng

Năm khổ thơ tiếp theo, số lợng câu chữ trở lại bình thờng, hoán đổi đều đặn ở hai kiểu kết hợp : 8- 8-

7-và 7- 7- 8- 7 Đờng ra trận đẹp lắm, nên xe không kính cứ chạy bon bon, ngời lái xe đã nhìn thấy, nhìn thấy 7-và thấy Thấy gió xoa mắt đắng, thấy con đờng chạy thẳng vào tim Quan trọng nhất, thấy đợc nụ cời rạng rỡ của

nhau ấy cũng chính là thấy đợc lòng dũng cảm tiềm ẩn đằng sau những câu đùa vui và hành động tếu táo :

Gặp bạn bè suốt dọc đờng đi tới Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi

Khổ thơ có một sự thay đổi đặc biệt so với toàn bài ở số lợng chữ trong câu thơ : 8- 8- 8- 8 Bốn câu thơ 32chữ chia đều nhau thanh điệu bằng trắc ở bốn chữ cuối và trở lại kiểu phối âm bình thờng bằng- trắc- trắc- bằng.Câu kết của bài thơ mở rộng bằng thanh bằng :

Chỉ cần trong xe có một trái tim

Đây là câu thơ mấu chốt của cả khổ thơ và cả bài thơ Hóa ra tất cả khó khăn thử thách ở phía trên kia chẳng là gìcả, dù cho bom rơi, pháo thả, dù xe không kính, dù đờng ra mặt trận có khi đồng nghĩa với cái chết thì ngời lính lái

xe ra trận cũng luôn cảm thấy bình yên, an toàn bởi vì có một trái tim Đó là trái tim biết thức vì Miền Nam, biết

khát khao chân lí, hòa bình Hành trang ra trận cần biết bao một trái tim nh thế

Bài thơ đã khắc họa đậm nét hình ảnh ngời chiến sĩ quân đội nhân dân Việt Nam : Đời chúng ta đâu có giặc là

ta cứ đi Bài thơ không chứa đựng một ẩn ý sâu xa nào khiến ngời đọc phải suy luận, nêu giả thiết hoặc là thế này

hoặc là thế kia Tạo dựng hình ảnh thơ bằng ngôn ngữ thô mộc của đời sống thờng nhật, không sử dụng các loại mĩ

từ, mĩ cảm, ẩn dụ, hình ảnh thơ thể hiện đạt tới độ chân thực cao mà vẫn rất thơ, đó là tài nghệ của Phạm Tiến Duậttrong lao động sáng tạo Bài thơ có đầy đủ yếu tố cách tân và hiện đại nhng vẫn mang đậm bản sắc của thơ ca dântộc, nối tiếp truyền thống của thơ ca cách mạng viết về anh bộ đội trong hai cuộc trờng chinh cứu nớc vĩ đại củadân tộc ở thế kỉ XX

B 1 : T thế ung dung, hiên ngang, thái độ coi thờng khó khăn, nguy hiểm

B 2 : Tâm hồn sôi nổi, trẻ trung, lạc quan của tuổi trẻ

B 3 : Tình đồng chí, đồng đội gắn bó keo sơn

B 4 : ý thức chiến đấu vì miền Nam, thống nhất đất nớc

4 (1) Nắm đầy đủ và chính xác nghĩa của từ(2) Cách dùng từ

(3) Tăng vốn từ

5 a) Từ sai : vắng lặng - thay bằng yên lặng b) Từ sai : phê bình - thay bằng lên án

c) Từ sai : thành lập - thay bằng thiết lập

6

a) Có âm thanh giống nhau

b) Cùng huyết thống, nòi giống, ruột thịt

c) Cùng chí hớng, cùng lí tởng

d) Cùng vùng dậy trong một thời điểm

e) Lời hát dân gian của trẻ em

II tự luận

Hình ảnh ngời lính qua hai bài thơ Đồng chí (Chính Hữu) và Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm

Tiến Duật)

8

Trang 9

Bài làm

Lớp cha trớc lớp con sau

Đã thành đồng chí chung câu quân hành

(Tố Hữu) Trải qua ba mơi năm chiến tranh vệ quốc vĩ đại, dân tộc ta đã làm nên kỳ tích hào hùng : đánh thắng thực dânPháp và đế quốc Mỹ Có thể nói, nhân vật trung tâm của thời đại đã làm nên huyền thoại, đó là anh bộ đội Cụ Hồ Hình tợng anh bộ đội Cụ Hồ đã trở thành cảm hứng đẹp trong thơ ca hiện đại Trong số những bài thơ viết về đề

tài này phải kể đến Đồng chí của Chính Hữu và Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật Hai bài thơ

gắn với hai giai đoạn kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ sẽ giúp chúng ta cảm nhận đầy đủ hơn về hình ảnh ngờilính

Chính Hữu sinh năm 1926 Năm 1946 ông nhập ngũ, là lính trung đoàn Thủ đô Đầu năm 1948 bài thơ Đồng chí

ra đời khi ông là chính trị viên đại đội Phạm Tiến Duật sinh năm 1941, năm 1964 gia nhập quân đội, hoạt động

trên tuyến đờng Trờng sơn Bài thơ về tiểu đội xe không kính sáng tác năm 1969.

Hai nhà thơ thuộc hai thế hệ thi nhân nối tiếp nhau trong cuộc trờng chinh của dân tộc Hai thi phẩm mà chúng ta

đề cập tới là hai trong những tác phẩm tiêu biểu của mỗi thời kì văn học Hay sự thể hiện hình tợng anh bộ đội Cụ

Hồ Ngời lính trong hai bài thơ này là những hình ảnh tiêu biểu của thơ Việt Nam 1945 - 1975 sẽ còn sống mãitrong lòng ngời đọc

Đọc Đồng chí, cảm nhận chung của chúng ta là, ngời lính cách mạng trong kháng chiến chống Pháp xuất thân từ

nông dân Hình ảnh họ đợc Chính Hữu mô tả chân thực, giản dị mà cao đẹp Khác với khuynh hớng lãng mạn anh

hùng mang dáng dấp tráng sĩ trợng phu của thơ ca đầu chống Pháp, cảm hứng của Chính Hữu trong Đồng chí hớng

về chất thực của đời sống, khai thác cái đẹp và chất thơ trong cái "đời thực" của cuộc chiến đấu và ngời chiến sĩ.Cái đẹp trong khó khăn, thiếu thốn và nhất là cái đẹp trong tình đồng chí, đồng đội, thắm thiết, sâu nặng :

Quê hơng anh nớc mặn đồng chua làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Tôi với anh đôi ngời xa lạ

Tự phơng trời chẳng hẹn quen nhau Súng bên súng đầu sát bên đầu

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

Đồng chí ! Đoạn mở đầu này có bảy dòng, theo ba cặp và cuối cùng dồn lại ở một từ : Đồng chí Một sự lí giải tình đồng

chí của nguời lính Đó là xuất phát từ sự giống nhau ở cảnh ngộ, xuất thân từ nghèo khó, là cùng chung mục đích,

lí tởng, nhiệm vụ, chia sẻ gian lao (Súng bên súng đầu sát bên đầu/ Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ ) Một chữ chung khiến những ngời vốn xa lạ thành đôi tri kỉ và cao hơn là thành đồng chí.

Ngời xa đánh giá tình bạn cao nhất bằng tri kỉ Chính Hữu nhìn thấy ở anh bộ đội Cụ Hồ một tình cảm còn sâu sắchơn, gắn bó hơn - tình đồng chí Tình cảm này không phải chỉ vì sự cảm thông sâu xa tâm t, nỗi lòng của nhau mà

là cái chung lớn lao Là những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời chiến đấu Tất cả diễn đạt bằng lời không đủ, baonhiêu lời thân thơng, trìu mến nhất cũng trở thành sáo rỗng, không chuyên chở nổi sức nặng cảm động giữa nhữngngời lính, ngời đồng đội Vì thế đoạn thơ thứ hai có 10 dòng vẫn theo từng cặp tơng ứng để cuối cùng dồn lại một

hành động thay cho muôn lời : "Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay" Tình đồng chí giữa những ngời lính vệ quốc, nói

Là tình cảm của cha ông thuở mới nổi dậy chống Pháp hồi giữa thế kỉ XIX truyền lại Tình của những dân

ấp, dân lân, "Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy tay vốn quen làm - Tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ mắt cha từng ngó" (Văn tế nghĩa sỹ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu) Những con ngời ấy vốn dĩ không đi vào cuộc

chiến đấu cam go, thiếu thốn này bằng óc lãng mạn Nhng cuộc chiến đấu trên chiến hào bảo vệ Tổ quốc đã khiến

họ thành oai hùng, lãng mạn Bức tợng đài cuối bài thơ là sự phát triển tất yếu từ tình đồng chí :

Đêm nay rừng hoang sơng muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo Đó là cuộc đời thực của những ngời lính nông dân nghèo khổ nơi : nớc mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá, áo rách vai, quần vài mảnh vá, chân không giày đợc tình cảm cách mạng cao đẹp tạc thành dáng hình mới.

Nếu Đồng chí là hình ảnh của anh lính nông dân cha biết chữ thời kì đầu kháng Pháp thì ngời lính trong Bài thơ

về tiểu đội xe không kính là một hóa thân khác Họ là những thanh niên học sinh đã qua 20 năm dới mái trờng Miền Bắc đi chiến đấu, giải phóng Miền Nam thống nhất đất nớc Ngời chiến sĩ trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính

không mang đặc điểm nh đã nói ở trên tuy vẫn cùng bốn phơng hội tụ, với tất cả sự trong sáng, hồn nhiên, vô t Họ,

những ngời chiến sĩ lái xe, những chiếc xe từ trong bom đạn : đã về đây họp thành tiểu đội : Không có kính rồi xe không có đèn, không có mui xe Bởi vì : Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi Nên phải chịu bao gian khổ : gió, bụi,

ma xối xả song :

Xe vẫn chạy vì Miền Nam phía trớc Chỉ cần trong xe có một trái tim

9

Trang 10

Tình đồng chí, đồng đội trong bài thơ của Phạm Tiến Duật có cái tên chung là ta, chúng ta Tất cả đều là đồng chí : trẻ, khỏe, dũng cảm bất chấp nguy hiểm Không có kính không phải vì xe không có kính / bom giật bom rung kính

vỡ đi rồi Nhng : Ung dung buồng lái ta ngồi/ Nhìn đất nhìn trời nhìn thẳng /Bụi phun tóc trắng cời ha ha /

Ma tuôn mau thôi / Gặp bè bạn kính vỡ rồi / Họ không cần nhiều tìm hiểu, không cần phải đồng cảnh ngộ, với

họ từ trong bom rơi họp thành tiểu đội Nếu hình ảnh ngời chiến sĩ trong bài Đồng chí là một bức tợng đài :

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới/ Đầu súng trăng treo thì ngời lính trong thơ Phạm Tiến Duật là một tổ hợp của những khuôn mặt trai trẻ, hồn nhiên Đồng chí của Chính Hữu và Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến

Duật là hai tiêu điểm trong các tiêu điểm của hình tợng ngời lính - Anh bộ đội Cụ Hồ mà thơ ca dựng lên từ 30 nămchiến đấu gian khổ đến ngày toàn thắng 1975

5 A, B (Đúng) ; C (Sai)

6 Từ tợng thanh : ào ào, choang choang, lanh lảnh, sang sảng Từ tợng hình : lắc l, lảo đảo, rũ rợi

7 Gạch chân : lom khom, lác đácTác dụng : Nhấn mạnh sự hoang vắng của cảnh và ngời Đèo Ngang

8

a) ẩn dụ

- Từ hoa, cánh chỉ Thúy Kiều và cuộc đời nàng

- Từ cây, lá chỉ gia đình Thúy KiềuTất cả đều đẹp nhng mong manh trớc bão tố cuộc đờib) Nói quá

c) Điệp, biểu tợng2

1 Đêm thở : sao lùa nớc Hạ Long

Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận là một "bài thơ cuộc đời" Bài thơ đợc sáng tác năm 1958 nhân một chuyến đi

thực tế ở vùng mỏ Hòn Gai, Cẩm Phả Thông qua một đêm đánh cá của đoàn thuyền lớn trên biển, tác giả ca ngợikiểu lao động mới mẻ của ngời lao động tràn đầy lạc quan tin tởng, làm chủ thiên nhiên, biển cả bao la Qua bài thơ

ta cảm nhận đợc không khí lao động khẩn trơng, hăng say, nhộn nhịp của miền Bắc thời kì xây dựng CNXH

Bài thơ mở đầu bằng khung cảnh :

Mặt trời xuống biển nh hòn lửa

Giới thiệu một ngày sắp kết thúc, sự vật bắt đầu nghỉ ngơi sau hành trình 12 giờ mệt mỏi Thế nhng với con ngời

làm nghề đánh cá thì lại khác, dấu hiệu mặt trời xuống biển mở ra một sự bắt đầu với Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Đánh cá trên biển là công việc nặng nhọc, đầy nguy hiểm Vậy mà những ngời đánh cá "lại" ra khơi với một

tinh thần sảng khoái, tràn trề niềm vui, phấn chấn :

Câu hát căng buồm cùng gió khơi

Tiếng hát đợc nhắc đi nhắc lại nhiều lần nh một điệp khúc và nó trở thành âm thanh chủ đạo trong bài thơ :

- Hát rằng : cá bạc biển Đông lặng

- Ta hát bài ca gọi cá vào

Tác giả miêu tả những con cá, những đàn cá gợi nên bức tranh sinh động về biển cả Hình ảnh đàn cá lóng lánhmàu sắc nh một bức tranh sơn mài

Giữa khung cảnh mênh mông, rộng lớn, hình ảnh ngời lao động xuất hiện với t thế làm chủ thiên nhiên, biển cả,làm chủ công việc của mình Hình ảnh thật khỏe khoắn, rắn chắc :

Sao mờ kéo lới kịp trời sáng

Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng

Bằng cảm hứng lãng mạn, Huy Cận đã tô đậm lên hình ảnh những ngời lao động mới với tầm vóc ngangtầm vũ trụ và hòa nhập với khung cảnh trời nớc bao la :

Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lớt giữa mây cao với biển bằng

Ra đậu dặm xa dò bụng biển

10

Trang 11

Dàn đan thế trận lới vây giăng Trên cái không gian bát ngát ấy của trăng, gió, trời, biển, hình ảnh con ngời mới hiện lên với chiều kích của

không gian, đó chính là niềm vui hăng say lao động, làm giàu cho Tổ quốc bằng sức lực, trí tuệ của mình

Công việc nặng nhọc của ngời lao động đánh cá đã trở thành bài ca đầy niềm vui, nhịp nhàng cùng thiên nhiên :

Ta hát bài ca gọi cá vào

Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao Tiếng hát làm cho họ đỡ mệt nhọc Còn trăng làm công việc đỡ vất vả hơn, vì ánh trăng in mặt nớc, sóng nhịp

nhàng xô bóng trăng dới nớc nh gõ vào mạn thuyền Cái hiện thực đã đợc bút pháp lãng mạn chắp cánh làm đẹpthêm công việc đánh cá của ngời lao động Nh vậy con ngời lao động đã chinh phục đợc tự nhiên Bài thơ kết thúcvới cảnh rạng đông khi đoàn thuyền quay trở về :

Câu hát căng buồm cùng gió khơi

Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi

Cuối câu thơ là một hình ảnh tô đậm bức tranh sống động, hấp dẫn về thành quả của ngời lao động Sau một đêm

làm việc vất vả, mệt nhọc, khẩn trơng nay họ đã về bến với hình ảnh mắt cá huy hoàng cá phơi dài muôn dặm Đoàn thuyền đánh cá là khung cảnh lao động đầy khí thế của những con ngời mới, của cuộc sống mới những

tháng ngày hăng say xây dựng CNXH Bài thơ đã nói về lòng yêu nghề, yêu đời, yêu cuộc sống, yêu sự nghiệp xây

dựng đất nớc của những ngời lao động Bút pháp lãng mạn, cảm hứng không gian bất tận, Đoàn thuyền đánh cá là

một bài thơ hay của thơ ca hiện đại sau cách mạng Tháng Tám

2 Chép lại theo trí nhớ bốn câu thơ đầu và bốn câu thơ kết bài thơ Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận)

a) Phân tích ý nghĩa của hình ảnh Mặt trời xuống biển và Mặt trời đội biển Bình luận tính chính xác của hai

a) Đoàn thuyền đánh cá là bài thơ nổi tiếng của Huy Cận, lấy cảm hứng từ cuộc sống lao động đánh cá trên biển

Hòn Gai vào cuối những năm 50 của thế kỷ XX Trong bài thơ này tác giả sử dụng rất nhiều hình ảnh đẹp, kì vĩ của

thiên nhiên, vũ trụ, đặc biệt là hình ảnh "mặt trời xuống biển" và "mặt trời đội biển" ở khổ thơ đầu và khổ thơ kết.

Đây là hai hình ảnh nghệ thuật đặc sắc góp phần làm nên thành công của bài thơ

"Mặt trời xuống biển" và "Mặt trời đội biển" là hai không gian, thời gian gắn liền với hoạt động của đoàn

thuyền đánh cá Đoàn thuyền xuất phát khi biển vào đêm, lúc vũ trụ nghỉ ngơi là lúc con ngời hoạt động Đoànthuyền trở về khi một ngày mới xuất hiện trên biển, con ngời lao động thật hăng say, nâng lên tầm vóc vũ trụ

Từ "xuống" rất chính xác, diễn tả cảnh mặt trời lặn, nhng là xuống biển, tức là đoàn thuyền xuất phát từ đảo

xa bờ, không có bóng dáng đất liền, chỉ có bốn bề là biển mênh mông Còn từ "đội" ở phần kết cũng rất chính xác

vì diễn tả cảnh bình minh trên biển, mặt trời nh đợc mọc lên từ biển, xuyên qua biển, tạo nên bình minh rực rỡ Haihình ảnh này có ý nghĩa diễn tả đoàn thuyền lênh đênh trên biển, nh thách thức biển khơi

b) Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá là tiếng hát lãng mạn, hăng say lao động trên biển Cái tôi trữ tình của nhà thơ hòa

vào cái ta chung để diễn tả tâm trạng của những con ngời lao động mới xây dựng miền Bắc XHCN Đó là cái chấthào hùng không còn phải cúi mình trớc biển khơi Bài thơ đem đến một cảm hứng lạc quan, khắc tạc t thế chiếnthắng của con ngời Họ ra khơi giữa trời đêm, trở về khi trời sáng Họ là những con ngời chinh phục thiên nhiên

Thuyền ta lái gió với buồm trăng

Lớt giữa mây cao với biển bằng

Ra đậu dặm xa dò bụng biển

Dàn đan thế trận lới vây giăng

5 A,B (Sai) ; C (Đúng)

8 a) Về khuya cảnh rừng Việt Bắc có tiếng suối chảy róc rách, có trăng soi bóng vào cây cổ

thụ, vào hoa rừng Đặc biệt là hình bóng Bác đêm khuya đang lo lắng cho vận mệnh đất

n-11

Trang 12

tởng lạc vào đêm hoa đăng chiến thắng trên biển - Hào hùng, tráng lệ và lãng mạn.

Nh bao bài thơ khác, thiên nhiên xuất hiện trong Đoàn thuyền đánh cá thật quen thuộc : mặt trời, trăng, sao, gió, mây Tuy nhiên, bằng cái nhìn của một con ngời mới XHCN, đi giữa miền Bắc hòa bình với ngòi bút

miêu tả theo phong cách ấn tợng đầy tài năng của Huy Cận, thiên nhiên đã trở nên chân thực, sống động mà tráng

lệ, rực rỡ kì vĩ, lớn lao mà tinh tế Bên cạnh hình ảnh thiên nhiên ấy, con ngời hiện lên khoáng đạt, lãng mạn, tinyêu cuộc sống và tinh thần hăng hái lao động Đặt mình vào t cách con ngời lao động trên biển khơi mênh mông,Huy Cận đã lắng nghe đợc sự hòa hợp tuyệt diệu giữa thiên nhiên và con ngời

Bài thơ miêu tả hành trình ra khơi và trở về trong thắng lợi của đoàn thuyền đánh cá gắn với hình ảnh mặt

trời tráng lệ : "Mặt trời xuống biển nh hòn lửa" - "Mặt trời đội biển nhô màu mới" Trong câu thơ đầu tác giả sử

dụng hình ảnh ví von vô cùng biểu cảm, giàu sức gợi và chuẩn xác Khi mặt trời xuống biển là lúc có hình dáng quảcầu đỏ sẫm Những tia sáng phản chiếu dới mặt nớc, lung linh nh hoa lửa Vẫn mang nét tráng lệ, nhng khác vớihình ảnh mặt trời hoàng hôn ở phần đầu bài thơ, hình ảnh mặt trời ở cuối bài thơ lại là linh hồn của bình minh và

đồng hiện cùng với sự cập bến đầy tốt lành của đoàn thuyền đánh cá

Hình ảnh bao quát bài thơ cho ta cảm giác về vũ trụ bao la thơ mộng Đó là mối quan hệ t ơng hợp giữa con

ngời với thiiên nhiên trong lao động, với mặt trời tráng lệ, với đêm trăng huyền ảo, với mây trời, sóng nớc và với cá

- sinh lực, tinh lực của biển

Những hình ảnh thơ tráng lệ và lãng mạn trong bài chủ yếu là những hình ảnh miêu tả trực tiếp thiên nhiênnhng đã gián tiếp làm rõ vẻ đẹp khỏe khoắn, khoáng đạt, tinh thần lao động hăng say, nhiệt tình của con ngời.Chúng ta hãy đọc những vần thơ :

Câu hát căng buồm cung gió khơi Thuyền ta lái gió với buồm trăng Ta hát bài ca gọi cá vào

Đêm thở : sao lùa nớc Hạ LongHàng loạt các hình ảnh thiên nhiên hiện ra cùng với hoạt động và tiếng hát của con ngời cùng đa con thuyềnlao động tiến vào trùng dơng Trăng, sao, điểm tô cho bức vẽ con ngời xông pha vào đại dơng bao la thêm phơi phớihơn Nhịp điệu lao động của con ngời đã mang nhịp thiên nhiên, vũ trụ một cách nhịp nhàng, hài hòa Trong bài thơ

: trời, mây, biển cả đợc tráng lệ hóa để mang hồn lao động, con ngời lao động đợc cao cả hóa để mang tầm vũ trụ

Gấp trang thơ của Huy Cận lại, những hình ảnh thơ tráng lệ và lãng mạn vẫn còn mãi trong trí tởng tợng củachúng ta Với cách sử dụng màu sắc, với cách vận dụng các thủ pháp ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa và thậm xng, HuyCận đã sáng tạo nhiều hình ảnh đẹp, đầy ý nghĩa Một không gian tráng lệ tràn ngập niềm vui và câu hát, một rạng

đông trên biển và một rạng đông trong lòng ngời, vì đối với Huy Cận "Trời mỗi ngày lại sáng" và "biển đang hát"

2 Viết lời bình cho khổ thơ sau đây :

Câu hát căng buồm với gió khơi Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời

Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.

(Đoàn thuyền đánh cá, Huy Cận)

Bài làm

Đoàn thuyền đánh cá là bài thơ nổi tiếng của Huy Cận sau cách mạng Tháng Tám, đợc in trong tập thơ

"Trời mỗi ngày lại sáng" Đây là bài thơ có kết cấu độc đáo : đoàn thuyền đánh cá xuất phát khi đêm xuống trên

biển và trở về khi bình minh đón chào một ngày mới trên biển Cả bài thơ là bức tranh lao động lung linh sáng đẹptrên biển, vừa là tiếng hát lạc quan của những chủ nhân biển khơi

Khổ thơ cuối khép lại bài thơ bằng âm hởng của tiếng hát vui say lao động vẫn ngân nga trong lòng ngời :

Câu hát căng buồm với gió khơi Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời

Mặt trời đội biển nhô màu mới

Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi

Câu đầu tiên của khổ thơ này đợc lặp lại gần nh nguyên vẹn câu thứ t của khổ thơ đầu bài thơ, chỉ thay một

chữ "cùng" bằng "với", nó có ý nghĩa diễn tả : tạo ra cảm giác tuần hoàn, câu hát căng buồm đa thuyền đi thì giờ

đây vẫn câu hát căng buồm lại đa thuyền về Nhng bây giờ đoàn thuyền trở về trong một t thế mới "chạy đua cùng mặt trời " Màu nắng chan hòa làm thành quả lao động thêm rực rỡ Hình ảnh mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi là

sự kết hợp giữa màu sắc của mắt cá và ánh sáng chan hòa của mặt trời Câu thơ kết là hay nhất bởi cách dùng chữ

thật tài tình : Mặt trời đội biển nhô màu mới - Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi Huy Cận miêu tả chính xác

chuyển động của mặt trời, chuyển động từ từ, ban đầu là ánh sáng nhô lên, sau đó mặt trời mới ló ra, mặt trời nhôlên kết thúc một đêm tơng xứng với mặt trời xuống biển - kết thúc một ngày ở đầu bài thơ Và thành quả tốt đẹp(mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi) chính là cao trào của bài ca lao động

12

Trang 13

Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận là một bài ca ngợi ca lao động, ngợi ca biển trời quê hơng giàu đẹp và những

chủ nhân của đất nớc Sự hài hòa giữa con ngời và thiên nhiên, tấm lòng và tình cảm của Huy Cận cùng với trí tởngtợng phong phú của nhà thơ tạo thêm sức hấp dẫn, ấn tợng về cuộc sống mới và con ngời mới

a) Nhân hóa ánh trăng thành ngời bạn tri âm tri kỷ Nhờ nhân hóa mà thiên nhiên trong bài

thơ trở nên sống động hơn, có hồn hơn và gắn với con ngời hơn

b) ẩn dụ Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai chỉ em bé trên lng mẹ thể hiện sự gắn bó của đứa

con với ngời mẹ, đó là nguồn sáng, nguồn nuôi dỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai

8 Cách 1 : Bóng ai kia thấp thoáng giữa màn sơng Cách 2 : Thoang thoảng hơng bay dịu ngọt quanh ta

Đó là tâm trạng của những ngời xa quê Những cái bình thờng quen thuộc hàng ngày tởng chừng nh chẳng

có gì đáng nhớ nhng đến khi xa rồi mới biết chẳng thể nào quên Nhng nỗi nhớ quê ấy ở mỗi ngời có những sắc thái

cảm xúc khác nhau : có khi là hình ảnh dung dị một bát canh rau muống, một chén cà dầm tơng, có khi lại là một

ánh trăng quê Còn riêng với Bằng Việt, trong những năm tháng du học ở Liên xô, nhà thơ nhớ da diết Bếp lửa

của bà :

Một bếp lửa chờn vờn sơng sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đợm

Cảm xúc về Bếp lửa của Bằng Việt bắt đầu từ đây Chúng ta hãy cùng đọc và khẽ ngâm lên từng lời thơ để

hòa nhập hồn mình bâng khuâng theo dòng cảm xúc đang trào dâng của tác giả

Thật xúc động biết bao ! Từ một đất nớc công nghiệp chỉ toàn bếp điện, bếp hơi, với những ống khói con

tàu, tác giả nhớ về một bếp lửa đang chờn vờn trong sơng sớm Và từ bếp lửa, nhớ đến kỉ niệm ấu thơ : Cháu thơng

bà biết mấy nắng ma Cả một hồi ức kỉ niệm hiện về trong tâm trí nhà thơ, suốt một quãng đời vất vả bà cháu bên nhau : Mới lên bốn tuổi đã quen mùi khói Làng đói kém, bố đi đánh xe thật vất vả - Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay Hồi tởng những năm tháng bà cháu cùng sớm hôm có nhau Bà kể chuyện những ngày ở Huế, bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học, bà dặn cháu viết th cho bố ở chiến khu, bà sớm chiều nhen bếp lửa Lời kể sao mà ngậm ngùi tha thiết quá ! Nó gợi trong lòng ngời bao niềm xúc động sâu xa Làm sao quên đợc : Những năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi Bà đã dặn cháu :

Bố ở chiến khu, bố còn việc bố Mày có viết th chớ kẻ này kể nọ

Cứ bảo nhà vẫn đợc bình yên

Hình ảnh ngời bà hiện lên trong lời thơ ấy đẹp làm sao ! Bà lúc nào cũng sẵn sàng chịu đựng Bà là thế đấy!Suốt một đời tận tụy vì con, vì cháu Nhng không chỉ có thế Vợt lên trên tình thơng ấy, bà còn là ngời làm việc âmthầm, lặng lẽ, biểu lộ ý thức trách nhiệm của mình với Tổ quốc Bà đã cùng chịu đựng gian khổ, cùng chia sẻ hisinh cho cuộc kháng chiến này Càng lớn khôn, tác giả càng nhận thức rõ tấm lòng cao quí của bà Ng ời đã lận đận

biết mấy nắng ma để nhen nhóm trong lòng đứa cháu yêu quí của mình ngay từ tuổi thơ một tình cảm rộng lớn hơn tình bà cháu thông thờng, đó là một ngọn lửa chứa chan niềm tin dai dẳng đối với đất nớc con ngời :

Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đợm Nhóm niềm thơng yêu khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

Ôi kì lạ và thiêng bếp lửa Hình ảnh bếp lửa đợc lặp lại nhiều trong bài thơ có giá trị tu từ độc đáo Đây là hình ảnh tả thực trong cuộc

sống đời thờng Song, đối với ngời đi xa quê hơng lại là một dấu ấn khó phai mờ - Bởi vì chính bên cạnh bếp lửa

hồng ấy, hình ảnh ngời bà "còm cõi", "chập chờn", "sơng sớm" in đậm trong tâm trí tác giả từ tuổi nhỏ Nhờ bếp

lửa mà thời ấu thơ của tác giả êm đềm, ấm áp nh những câu chuyện cổ tích mà bà thờng hay kể Bếp lửa và ngời bàchính là nguồn sáng tâm hồn, nuôi dỡng tình cảm thơng yêu cho ngời cháu

Điều đáng nói nhất về bài thơ chính là ý nghĩa tợng trng của hình tợng bếp lửa Đó là ngọn lửa niềm tin,ngọn lửa tình yêu, ngọn lửa của tâm hồn dân tộc đã nhóm lên trong tâm hồn nhà thơ những cảm xúc và suy nghĩchân tình, đẹp đẽ Hình ảnh bếp lửa trong quá khứ, trong hiện tại đan cài vào nhau, nâng cảm xúc và t duy nhà thơbay bổng dạt dào, hớng về gia đình, về nguồn cội, về quê hơng đất nớc Sức hấp dẫn của bài thơ chính là ở đó Với

giọng thơ ân tình tha thiết, nhà thơ hồi tởng những năm tháng cùng bà "nhóm lửa" Hình ảnh chim tu hú kêu trên

13

Trang 14

những cánh đồng xa gợi lên không khí của một buổi sớm tinh mơ, vắng vẻ, quạnh hiu Cùng với hình ảnh chim tu

hú, hình ảnh bà cũng hiện lên còm cõi, đơn côi, vất vả trong tâm trí của nhà thơ Các vần nối tiếp nhau để diễn tả cảm xúc ấy : Xa, nhà, huế, thế, về tạo nên một âm hởng kéo dài liên tục không dứt Nhạc điệu buồn, tha thiết,

trầm lặng thể hiện nỗi nhớ nhung ngời bà :

Giờ cháu đi xa có ngọn khói trăm tàu

Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả

Nhng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở Sớm mai này bà nhóm bếp lên cha ?

Chính tình bà cháu cao đẹp và thiêng liêng kì diệu đã nhen nhóm trong lòng nhà thơ niềm tin yêu cuộc sốngcon ngời trên quê hơng đất nớc Đây là một bài thơ dạt dào cảm xúc Tác giả đã khéo léo sử dụng cách gieo vần,láy điệp từ và những hình ảnh có sức liên tởng độc đáo tạo nên giá trị cho bài thơ Ta cảm nhận đợc tấm lòng biết

ơn, nỗi nhớ nhung của nhà thơ dành cho ngời bà yêu dấu của mình Bếp lửa đã khơi dậy trong ta một tình cảm cao

đẹp đối với gia đình, quê hơng, đất nớc Đặc biệt là lòng biết ơn sâu nặng đối với ngời bà

2 Bằng một bài văn ngắn, hãy viết cảm nhận của em về hình ảnh ngời bà trong bài thơ Bếp lửa.

Bài làm

Bếp lửa tái hiện hình ảnh ngời bà quen thuộc, yêu thơng mà trong thơ hiện đại không phải dễ gặp.

Bẳng Việt đã đem đến một biểu tợng tình bà yêu cháu vô cùng sâu nặng Đó là những tháng năm xa chỉcòn trong kí ức, mẹ cha bận công tác, giữa thời bom đạn, bà chăm chút, yêu thơng dạy bảo cháu nên ngời Bà lànguồn sống gia đình, là những gì tảo tần, nhẫn nại, giàu niềm tin, hết lòng yêu thơng, chăm lo, chi chút cho cháu vàgia đình Bà là ngọn lửa của tình thơng hạnh phúc con cháu Bà khơi dậy và làm bùng lên khát vọng Hành động

nhóm bếp không chỉ là hình ảnh đời thờng ấm áp mà chính là ngọn lửa của sự sống Khi viết những dòng thơ Bếp lửa, tác giả đang ở xa Tổ quốc và đã trởng thành Đây là một bài thơ thật sự sâu sắc về tình yêu đất nớc trong hình

ảnh dung dị của ngời bà - quê hơng

Hồi ức về những ngời thân yêu bao giờ cũng sinh động, ta càng rời xa tuổi thơ thì kỉ niệm càng thân thiết,

gần gũi, cảm động Bếp lửa là một hồi ức tuyệt đẹp về ngời bà, nhắc nhở mỗi ngời về tình yêu cụ thể trong tâm hồn

và trái tim những ngời Việt Nam yêu nớc

Đọc “Bếp lửa” của Bằng Việt tôi đã mờng tợng ra một chàng trai trẻ trong cái giá lạnh của mùa đông Ki-ép ở

đất nớc U-crai-na xa xôi đơng cặm cụi sởi ấm những nguồn thơng qua từng chữ, từng câu mà đợc thắp lên ngọn lửa

đợm đà của một thời thơ ấu đẹp đẽ sống bên ngời bà yêu dấu

Đến nay đã hơn bốn thập kỉ kể từ khi bài thơ ra đời, ta thực khó rõ đã có bao nhiêu trái tim rung cảm mỗi khi

đến với “Bếp lửa” Chỉ biết đằng sau mạch cảm xúc dạt dào của hoài niệm kia sẽ là gì nếu không phải một tình lan tỏa với cái nóng, cái nồng đợm của “Bếp lửa quê nhà , ” với sự ấm áp, ấp iu của “ngọn lửa tình ngời

Có lẽ khi nhắc về quá khứ, nhất là những thời điểm đẹp đẽ, ngời ta vẫn thờng kể nhiều hơn Với “Bếp lửa”

nhà thơ Bằng Việt thực đã dắt dẫn ngời đọc vào sâu trong mạch kể, mạch hồi tởng của ông Hồi ức đẹp một đikhông trở lại của tuổi thơ đợc tái hiện không phải bằng một trí nhớ lan man, chắp vá Trái lại, ở sâu trong tiềm thức

của tác giả, hình ảnh “Bếp lửa” và “ngời bà” lúc nào cũng tỏ sáng lạ kì - trở thành một điểm đi về trong cõi nhớ.

Dòng suy tởng và hoài niệm của ngời cháu xa quê nhà có lẽ đều đợc khởi nguồn từ những hình ảnh đầy giản dị màthân thơng, ấm áp vô cùng

Việc đồng hiện lên hình ảnh “Bếp lửa” và “bà” trong bài thơ thật dễ khiến cho ngời ta có một sự liên tởng về mối quan hệ lạ kì, thiêng liêng Từ bếp lửa của củi rơm đến “Bếp lửa” của lòng ngời có lẽ hơn bao giờ hết con ngời

cảm nhận thật rõ về tình bà cháu, tình quê nồng ấm

Một bếp lửa chờn vờn sơng sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đợm Cháu thơng bà biết mấy nắng ma Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói

14

Trang 15

Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi

Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy Chỉ nhớ khói hum nhèm mắt cháu Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay.

Cái “nỗi nhớ về bếp lửa” đợc nói trực tiếp song không vì thế mà giảm đi phần sâu lắng, tinh tế Hình ảnh

“Bếp lửa” gợi nhớ bằng nhiều giác quan bằng trí tởng tợng Thị giác (chờn vờn sơng sớm), cảm giác (ấp iu nồng

đ-ợm) và khớu giác (sống mũi còn cay) rồi xúc giác (hun nhèm mắt cháu) Tác giả hớng mọi giác quan để quay vềsống lại kỉ niệm trong trí tởng tợng Dờng nh không còn cảm giác khoảng cách của thời gian ở đây nữa, mọi hình

ảnh gắn với bếp lửa đã tái hiện chân thật, rõ ràng từ một thời kí ức xa xôi ! Hình ảnh bếp lửa còn gắn với ng ời bà

đầy thân thơng Tuy không trực tiếp nói ra song ngời đọc hình dung đợc công việc của ngời bà : “nhóm bếp” Tuổithơ của cháu gắn với bếp lửa, với mùi khói cay nhèm và cũng gắn chặt với bà Phải chăng hình ảnh: “Một bếp lửa

ấp iu nồng đợm” chính là hoá thân của tình cảm bà dành cho cháu Vì vậy có lẽ tìm về với bếp lửa quê nhà cũngchính là tìm về tuổi thơ sống bên bà dành cho cháu Sự tơng đồng đẹp đẽ ấy dễ thờng mấy ai nhận ra Chỉ có BằngViệt với khoảng cách thời gian đầu đời trong sáng đợc gắn bó bên bà mới có thể “cảm” sâu sắc đến thế, cái tởngchừng quá bình dị, mộc mạc Đắm mình trong dòng hồi ức tơi mát của tác giả, chúng ta muốn tìm đến với nhữngtình thơng yêu nồng hậu nh thế

“Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế

Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe

Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học Nhóm bếp lửa nghĩ thơng bà khó nhọc

Cái ấm áp của “Bếp lửa” và “tình ngời” trong sự tơng đồng, ta đã biết Đằng sau đó dờng nh còn có một sự

t-ơng đồng nữa Bếp lửa và ngời bà đều là những gì gắn bó, thân tht-ơng nhất với kỉ niệm của cháu Nếu “Bếp lửa củi rơm” gắn với cảm nhận “mùi khói”, với kỉ niệm “khói hun nhèm mắt cháu”, với d vị “sống mũi còn cay” thì ngời

bà gắn với tuổi thơ cháu vừa nh một ngời biết chăm sóc, vừa nh một ngời bạn lớn Những kí ức nh ùa vào trong tâmtởng cháu Đó là từ năm : "lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói”, lại cả những năm “đói mòn đói mỏi”, những lúc bàhay kể chuyện những ngày ở Huế những khi “giặc đốt nhà cháy tàn, cháy trụi” Từ lúc nào tuổi thơ nhỏ bé củacháu đã đợc truyền hơi ấm từ bếp lửa, từ bà ! Một điều không thể ngẫu nhiên là : mỗi khi nhắc về bếp lửa thì lạithấy xuất hiện ngời bà và mỗi khi xuất hiện ngời bà lại thấy công việc của bà xoay quanh bếp lửa

Nhóm bếp lửa nghĩ thơng bà khó nhọc.

Không nói mà tình cảm vẫn dạt dào, không hô hào, bồng bột mà ngời ta vẫn không thể làm ngơ trớc sự chân

thành Đó có lẽ là những gì Bằng Việt đã làm khi dựng lên hình ảnh song song mà hoà hợp với nhau giữa “Bếp lửa”

và “ngời bà” Trong kỉ niệm, trong cảm xúc của mỗi nỗi nhớ, lí trí đã nhờng chỗ cho tình cảm và cái rõ ràng, minh

bạch đã nhoè đi để đợc thêm những cái mơ màng, chập chờn của hồi ức Hình ảnh bà và bếp lửa qua tâm trạng ấy

đã đồng nhất, hoà quyện với nhau Tuy một mà hai tuy hai mà một để chỉ còn hiện lên trong tâm tởng ngời cháucủa một cái gì thật ấp iu, nồng đợm

Hình ảnh bếp lửa trong bài thơ xét cho kĩ thì chính là điểm gợi hứng, là cầu nối để đứa cháu phơng xa ngàndặm gửi tình thơng nỗi nhớ về bà, về quê hơng Nhng qua dòng hồi tởng nhẹ nhàng tơi mát của cháu, bếp lửa củacủi rơm kia cũng không còn là bếp lửa bình thờng nh cái nhìn trớc đó Nó trở thành một hình ảnh cứ trở đi trở lạitrong bài thơ, trong tâm trí ngời cháu và không lần nào cái bếp lửa bình dị ấy không gắn với hình ảnh ngời bà tảotần, đầy thân thơng Và vì lẽ đó mà ngời ta có cảm giác bếp lửa kia chính là tình cảm của ngời bà đôn hậu

Nếu có một bếp lửa quê nhà vẫn “chờn vờn sơng sớm” thì cũng có một ngọn lửa tình bà “ấp iu nồng đợm” Có

lúc hai thứ lửa ấy cùng tách ra, lại có khi hợp cùng nhau Khi tách ra nó gợi về những kỉ niệm : kỉ niệm về bếp lửa

củi rơm (“khói hun nhèm mắt cháu , sống mũi còn cay” “ ”) kỉ niệm về bếp lửa tình bà (“Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế , bà dạy cháu làm bà chăm cháu học” “ ”) Nhng khi đã hoà hợp với nhau nó trở thành một thứ tình cảmthiêng liêng, kì lạ biết bao trong cái bình dị Sống mũi còn cay là thực của ngày xa ngồi cạnh bếp lửa, bên bà và làthực của hôm nay (và chắc là mãi mãi) của tình bà cháu

Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đợm

Nhóm niềm yêu thơng khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới xẻ chung vui Nhóm dậy cả những tâm hồn tuổi nhỏ

Ôi kì lạ và thiêng liêng - Bếp lửa ”Trong cái hoà quyện tuyệt vời, ngời ta thấy cái nóng cái đợm của bếp lửa củi rơm cũng nh cái nồng cái ấm áp

của bếp lửa lòng ngời “Bếp lửa” kì lạ, thiêng liêng ấy nhóm “khoai sắn ngọt bùi”, “nồi xôi gạo mới” cũng dành

nhóm cả “niềm yêu thơng”, “tâm tình tuổi thơ” Thực là diệu kì Tại sao nói đoạn thơ trên là một trong những đoạnhay nhất của bài thơ, câu trả lời có lẽ nằm ở cái tình ấm lửa trong đó mà lúc nào cũng đợc ấp ủ

Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn

Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng

Tình cảm của bà rõ ràng đã đợc tợng trng hoá với “ngọn lửa” Nếu nói “Bếp lửa” e cha thật trúng, còn nói

“ngọn lửa” thì ngời ta cảm thấy cái linh hồn, tình cảm đã nằm ngay ở đó Ngọn lửa ấy phải chăng là tâm huyết, nhiệt huyết (chứa niềm tin dai dẳng) phải chăng là tình yêu (lòng bà luôn ủ sẵn) Từ “Bếp lửa” đến “ngọn lửa” có lẽ

là hành trình từ cái đơn sơ giản dị đến những cái thiêng liêng cao cả, từ cái thực đến cái linh hồn Một lần nữa hình

ảnh “Bếp lửa” hay “ngọn lửa” đã tiếp tục tôn cao lên tấm lòng chân chất, tình thơng giản dị sâu sắc mà đôn hậu của

bà Có thể chấp nhận đợc chăng khi ta hình dung “Bếp lửa” trong kí ức tuổi thơ của tác giả chính là hiện hữu của

một tình yêu nồng nàn, đợm đà bà dành cho cháu ? Cái chính là bà lúc nào cũng ấp ủ một ngọn lửa vô hình song

15

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh mặt trời của mẹ sẽ mãi đi vào thơ ca nh biểu tợng nghệ thuật về tình mẫu tử, về ngời mẹ - chiến sĩ trong những tháng năm chống Mĩ cứu nớc. - Dap an de 1-25
nh ảnh mặt trời của mẹ sẽ mãi đi vào thơ ca nh biểu tợng nghệ thuật về tình mẫu tử, về ngời mẹ - chiến sĩ trong những tháng năm chống Mĩ cứu nớc (Trang 19)
Hình ảnh trăng bắt đầu gắn với cuộc sống bình thờng của con ngời và vầng trăng thời chiến tranh - Dap an de 1-25
nh ảnh trăng bắt đầu gắn với cuộc sống bình thờng của con ngời và vầng trăng thời chiến tranh (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w