2.Cách sử dụng hàm Hàm gồm 2 phần: - Phần tên HàmĐược chương trình bảng tính đĩnh nghĩa sẵn, không phân biệt chữ hoa chữ thường.. - Phần biến của Hàm: Được liệt kê trong cặp dấu mở đóng.
Trang 1Chào mừng các thầy cô về dự giờ
Môn Tin Học - Lớp 7A
Trang 2KHỞI ĐỘNG
Cho bảng tính sau:
Trang 32.Cách sử dụng hàm
Hàm gồm 2 phần:
- Phần tên Hàm(Được chương trình bảng tính đĩnh nghĩa sẵn, không phân biệt chữ hoa chữ thường)
- Phần biến của Hàm: Được liệt kê trong cặp dấu mở đóng.( Biến gồm các số, địa chỉ ô, địa chỉ khối được phân cách nhau bởi dấu phẩy Số
lượng biến tùy vào từng hàm cụ thể Giữa tên Hàm và dấu ngoặc đơn không được chứa dấu cách hay bất kỳ kí tự nào.
Cách nhập Hàm vào ô tính.
“Dấu = là kí tự bắt buộc”
B1: Chọn ô cần nhập B2: Gõ dấu bằng B3: Gõ hàm theo đúng cú pháp của nó B4: Nhấn enter
1.Định nghĩa: Hàm là công thức(hoặc kết hợp nhiều công thức) được định nghĩa từ trước HÀM được sử dụng để tinh toán theo công
thức với các giá trị dữ liệu cụ thể
NHẮC LẠI KIẾN THỨC
Trang 43 MỘT SỐ HÀM THƯỜNG DÙNG
Nội dung tìm hiểu:
TIẾT 19: CHỦ ĐỀ 1:
SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN(T3)
TIẾT 19: CHỦ ĐỀ 1:
SỬ DỤNG CÁC HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN(T3)
Trang 5Sơ đồ tư duy
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Trang 6THÀNH VIÊN
THÀNH VIÊN
THÀNH VIÊN
THÀNH VIÊN
THÀNH VIÊN
THÀNH VIÊN
THÀNH
THÀNH
VIÊN
THÀNH
VIÊN
THÀNH
VIÊN
LUYỆN TẬP
Trang 7VẬN DỤNG
VẬN
DỤN
G
VẬN DỤNG