18 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔ HÌNH SỐ ĐỊA HÌNH PHỤC VỤ PHÂN VÙNG CẢNH BÁO TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ VÀ LŨ QUÉT .... Các yêu cầu kỹ thuật đặc thù của cơ sở dữ liệu mô hình s
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR TRƯỜNG ĐẠI HỌC
========o0o========
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ
CỤNG TÁC ĐÁNH GIÁ NGUY C
ĐẤ
Chuyên ngành: Tr
Mã s
Giáo viên hư
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG H
========o0o========
Trần Thị Huế
LIỆU MÔ HÌNH SỐ ĐỊA HÌNH PHỤC V ÁNH GIÁ NGUY CƠ TRƯỢT LỞ
ẤT ĐÁ VÀ LŨ QUÉT
Chuyên ngành: Trắc địa – Bản đồ
Mã số:
ướng dẫn : ThS Đỗ Thị Thanh Bình
HÀ NỘI - 2015
NG HÀ NỘI
C VỤ
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔ HÌNH SỐ ĐỊA HÌNH 4
1.1 Khái quát về cơ sở dữ liệu thông tin địa lý 4
1.1.1 Khái quát về hệ thống thông tin địa lý GIS 4
1.1.2 Cấu trúc cơ sở dữ liệu thông tin địa lý GIS 10
1.2 Khái quát cơ sở dữ liệu mô hình số địa hình 12
1.2.1 Khái niệm mô hình số địa hình 12
1.2.2 Cơ sở dữ liệu mô hình số địa hình 17
1.3 Các yếu tố của địa hình tác động đến trượt lở đất đá và lũ quét 18
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔ HÌNH SỐ ĐỊA HÌNH PHỤC VỤ PHÂN VÙNG CẢNH BÁO TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ VÀ LŨ QUÉT 22
2.1 Các yêu cầu kỹ thuật đặc thù của cơ sở dữ liệu mô hình số địa hình phục vụ cảnh báo và phòng tránh trượt lở đất đá và lũ quét 22
2.1.1 Yêu cầu kỹ thuật mô hình và cấu trúc cơ sở dữ liệu mô hình số địa hình 22
2.2.2 Yêu cầu quan hệ hình học 23
2.2.3 Yêu cầu nội dung đo vẽ trên mô hình lập thể 3D 23
2.3 Cấu trúc cơ sở dữ liệu mô hình số địa hình phục vụ cảnh báo và phòng tránh trượt lở đất đá và lũ quét 24
2.3.1 Yêu cầu cơ sở dữ liệu mô hình số địa hình phục vụ cảnh báo và phòng tránh trượt lở đất đá và lũ quét 25
2.3.2 Cấu trúc lớp CSDL mô hình số địa hình phục vụ cảnh báo và phòng tránh trượt lở đất đá và lũ quét 26
CHƯƠNG 3: KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU MÔ HÌNH SỐ ĐỊA HÌNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC DỰ ĐOÁN NGUY CƠ TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ VÀ LŨ QUÉT 29
3.1 Quy trình công nghệ và phương pháp thành lập CSDL mô hình số địa hình phục vụ phân vùng cảnh báo trượt lở đất đá và lũ quét 29
3.1.1 Quy trình công nghệ 29
Trang 33.1.2 Công nghệ sử dụng xây dựng CSDL mô hình số địa hình 34
3.1.3 Phương pháp thành lập cơ sở dữ liệu mô hình số địa hình phục vụ cảnh báo, phòng tránh trượt lở đất đá và lũ quét 34
3.2 Khả năng ứng dụng của cơ sở dữ liệu mô hình số địa hình đối với công tác phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá và lũ quét 48
3.2 Các sản phẩm ứng dụng của cơ sở dữ liệu mô hình số địa hình phục vụ cảnh báo và phòng tránh trượt lở đất đá và lũ quét 53
CHƯƠNG IV: THỰC NGHIỆM 55
4.1 Cơ sở lý thuyết của thực nghiệm 55
4.2 Lý do chọn khu vực thực nghiệm 60
4.3 Kết quả thực nghiệm 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 72
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Các thành phần cơ bản của hệ thống thông tin địa lý GIS 5
Hình 1.2: Các thành phần thiết bị cơ bản của hệ thống GIS 5
Hình 1.3: Mô hình ảnh nổi được xây dựng từ DTM của một khu vực vùng đồi núi 13
Hình 1.4: DTM với lưới ô vuông quy chuẩn 15
Hình 1.5: DTM với lưới hỗn hợp ô vuông và tam giác 15
Hình 1.6: Sự khác biệt giữa DTM, DEM và DSM 16
Hình 1.7: Trượt lở đất đá ở huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh 18
Hình 1.8: Lũ quét ở Lai Châu 19
Hình 2.1: Cấu trúc các lớp dữ liệu trong CSDL mô hình số địa hình phục vụ cảnh báo và phòng tránh trượt lở đất đá và lũ quét 26
Hình 2.2: Hệ thống thuỷ văn trong CSDL mô hình số địa hình 27
Hình 2.3: Cấu trúc các lớp dữ liệu địa hình trong CSDL mô hình số địa hình27 Hình 2.4: Các dạng Điểm, Đường, Vùng trong DTM 28
Hình 3.1: Các đối tượng địa hình được đo vẽ bổ sung 31
Hình 3.2: Mô tả cấu trúc các lớp dữ liệu trong CSDL mô hình số địa hình 36
Hình 3.3: Đo vẽ bổ sung yếu tố thủy văn 39
Hình 3.4: Đo vẽ bổ sung đường bờ 40
Hình 3.5: Đo vẽ bổ sung đường mép nước 41
Hình 3.6: Đo vẽ bổ sung địa hình 43
Hình 3.7: Mô tả chi tiết địa hình ven sông 45
Hình 3.8: Đo vẽ bổ sung hệ thống đường giao thông 46
Hình 3.9: Mô tả giao diện chương trình chuyển đổi dữ liệu từ file DGN trong phần mềm MicrStation sang gdb, mdb phần mềm ArcGis10 47
Hình 3.10: Mô tả giao diện chương trình chuyển đổi dữ liệu từ file DGN trong phần mềm MicrStation sang gdb, mdb phần mềm ArcGis10 48
Hình 3.1: Phân tích hệ thống dòng chảy dạng NetWork……….49
Trang 5Hình 3.12: Mạng dòng chảy ( NetWork) 50
Hình 3.13: Bản đồ độ dốc được thành lập từ DTM 51
Hình 3.14: Bản đồ độ dốc theo độ được thành lập trên bản đồ dạng ba chiều.52 Hình 3.15: Bản đồ độ dốc thành lập theo dạng pixel 52
Hình 3.16: Lưu vực sông và các tiểu lưu vực trong DTM 53
Hình 3.18: Mạng sông suối được nội suy từ DEM 54
Hình 3.19: Bản đồ lưu vực và tiểu lưu vực sông suối trong mô hình DTM 54
Hình 4.1: Cấu trúc gói dữ liệu phục vụ phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá và lũ quét 56
Hình 4.2: Đo vẽ bổ sung yếu tố thủy văn 56
Hình 4.3: Đo vẽ bổ sung đường bờ 57
Hình 4.4: Đo vẽ bổ sung đường mép nước 57
Hình 4.5: Đo vẽ bổ sung địa hình 58
Hình 4.6: Mô tả chi tiết địa hình ven sông 58
Hình 4.7: Đo vẽ bổ sung hệ thống đường giao thông 59
Hình 4.8: Hộp thoại MRF Clean v8.0.1 60
Hình 4.9: Khu vực thực nghiệm Lai Châu 61
Hình 4.10: Khu vực Hà Giang 62
Hình 4.11: Khu vực Yên Bái 64
Hình 4.12: Mạng lưới dòng chảy khu vực Lai Châu 65
Hình 4.13: Cơ sở dữ liệu mô hình số địa hình khu vực Lai Châu 65
Hình 4.14: Mô hình số địa hình khu vực Yên Bái 66
Hình 4.15: Hướng phơi sườn về mặt địa hình khu vực Hà Giang 67
Hình 4.16: Bản đồ độ dốc, phân bậc độ dốc: Khu vực Lai Châu 67
Trang 6DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
Thuật ngữ và từ viết tắt Giải thích
Trang 71
MỞ ĐẦU
Trượt lở đất đá và lũ quét là một trong những loại hình thiên tai phổ biến nhất trên thế giới và Việt Nam Ba phần tư lãnh thổ Việt Nam thuộc khu vực miền núi, có địa hình sườn dốc cao, hoạt động khai thác rừng bừa bãi và các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội chưa được quy hoạch hợp lý, nên các hiện tượng trượt lở đất đá và lũ quét thường xảy ra và phát triển mạnh mẽ với quy mô ngày càng lớn, mức độ thiệt hại ngày càng tăng, đe dọa đến an sinh cộng đồng Đứng trước những hậu quả nặng nề của biến đổi khí hậu nói chung, trượt lở đất đá và lũ quét nói riêng; vấn đề dự đoán và cảnh báo thiên tai đã trở thành một trong những mối quan tâm của nhân loại Các cơ sở dữ liệu nền dạng số như: Thông tin về ranh giới hành chính; Thông tin về địa hình; Thông tin về độ cao và thông tin về khí tượng thuỷ văn… là các dữ liệu không thể thiếu được trong quá trình nghiên cứu đánh giá nguy cơ trượt lở đất
đá và lũ quét, từ đó đưa ra phương hướng dự đoán, cảnh báo phòng tránh thiên tai
Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin địa lý và xử lý ảnh số đã phát triển nhanh chóng và có những tiến bộ đáng kể trong việc xử lý các thông tin địa lý và ảnh(ảnh hàng không và ảnh viễn thám) Một trong những thế mạnh của công nghệ ảnh số là phân tích và đo vẽ các dữ liệu địa hình trên
mô hình lập thể(3D) Các lớp thông tin trong hệ thống cơ sở dữ liệu(CSDL) địa hình được đo vẽ bằng mô hình không gian 3D, sắp xếp, phân loại theo tính chất chủng loại của địa hình và sau đó được quản lý theo cấu trúc cơ sở dữ liệu phục vụ các bài toán quản lý, khai thác và phân tích địa hình không gian
CSDL mô hình số địa hình gồm mô hình số địa hình (DTM- Digital Terrain
Model)lưu trữ dưới dạng TIN hay GRID và các mô tả địa hình khác là các
loại dữ liệu rất cần thiết cho việc dự đoán, cảnh báo phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại của trượt lở đất đá và lũ quét Thêm vào đó, nhiều lĩnh vực khác của đời sống kinh tế, xã hội như thiết kế và xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các
Trang 82
công trình dân dụng, thông tin viễn thông hay du lịch cũng cần tới các dữ liệu này
Xuất phát từ nhiều ứng dụng của DTM và sự mong muốn được học hỏi, nghiên cứu các ứng dụng của DTM vào công tác dự đoán, phòng chống thiên
tai trượt lở đất đá, lũ quét, bằng những kiến thức đã được học tạiTrường Đại
học Tài nguyên và Môi trường, được sự đồng ý của khoa Trắc địa – Bản
đồ cùng sự hướng dẫn trực tiếp và nhiệt tình của Th.S Đỗ Thị Thanh Bình,
em quyết định chọn đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu mô hình số địa hình phục vụ công tác đánh giá nguy cơ trượt lở đất đá và lũ quét ”
1 Mục tiêu của đề tài
thành lập cơ sở dữ liệu mô hình số địa hình theo yêu cầu đặc thù phục vụ cảnh báo và phòng tránh thiên tai trượt lở đất đá
nâng cao hiệu quả khai thác ứng dụng cơ sở dữ liệu mô hình số địa hình phục
vụ công tác phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá, lũ quét và phòng tránh thiên tai, biến đổi khí hậu
2 Nội dung nghiên cứu
CSDL mô hình số địa hình phục vụ phân vùng cảnh báo nguy cơ và phòng tránh thiên tai trên cơ sở kế thừa CSDL nền thông tin địa lý
khai thực nghiệm để đạt được mục tiêu đặt ra
3 Phương pháp nghiên cứu
chuyên môn, đề tài khoa học có liên quan đã được công bố
chính xác của DTM, tăng năng xuất lao động, và khai thác các phần mềm mới
Trang 93
đưa vào sản xuất để từ các số liệu thu được có thể tách lớp, tạo bản đồ chuyên đề
đơn vị sản xuất với phương pháp đánh giá phân vùng cảnh báo nguy cơ và phòng tránh thiên tai để đưa ra được các sản phẩm mang tính thực tiễn phục
vụ cho nhiều ngành khoa học khác nhau
liệu đồ họa thu được tại đơn vị sản xuất để thành lập nên hệ thống CSDL mô hình số địa hình phục vụ phân vùng cảnh báo nguy cơ và phòng tránh thiên tai trượt lở đất đá và lũ quét
4 Bố cục của đề tài
MỞ ĐẦU
- Chương 1: Tổng quan về cơ sở dữ liệu mô hình số địa hình
- Chương 2: Cơ sở khoa học xây dựng cơ sở dữ liệu mô hình số địa
hình phục vụ phân vùng cảnh báo trượt lở đất đá và lũ quét
- Chương 3: Khả năng ứng dụng cơ sở dữ liệu mô hình số địa hình
phục vụ công tác dự đoán nguy cơ trượt lở đất đá và lũ quét
- Chương 4: Thực nghiệm
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ