TRƯỜNG ĐẠI HỌĐ ỨNG DỤNG H VÀ ĐO SÂU HỒ ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG H KHOA TRẮC ĐỊA – BẢN ĐỒ NGUYỄN THÀNH ĐOÀN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ỤNG HỆ THỐNG MÁY ĐỊNH VỊ DGPS ỒI ÂM TRONG THEO DÕI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌ
Đ
ỨNG DỤNG H
VÀ ĐO SÂU HỒ
ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG H
KHOA TRẮC ĐỊA – BẢN ĐỒ
NGUYỄN THÀNH ĐOÀN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ỤNG HỆ THỐNG MÁY ĐỊNH VỊ DGPS
ỒI ÂM TRONG THEO DÕI BIẾ
CỬA SÔNG
HÀ NỘI, 2016
ỜNG HÀ NỘI
Ị DGPS
ẾN ĐỘNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ
NGUYỄN THÀNH ĐOÀN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ỨNG DỤNG HỆ THỐNG MÁY ĐỊNH VỊ DGPS
VÀ ĐO SÂU HỒI ÂM TRONG THEO DÕI BIẾN ĐỘNG
CỬA SÔNG
Ngành : Trắc địa – Bản đồ
Mã ngành: D520503
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS ĐẶNG DƯƠNG PHI
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ DGPS 2
I.1 Khái quát về hệ thống định vị toàn cầu 2
I.2 Hiện trạng công nghệ DGPS ở Việt Nam 3
I.3 Công nghệ DGPS trong đo đạc sông, biển 5
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SÓNG ÂM VÀ ỨNG DỤNG CỦA SÓNG ÂM TRONG ĐO ĐẠC 7
II.1 Lý thuyết sóng âm 7
II.2 Sóng âm và các đặc tính sóng âm trong môi trường nước 9
2.2.1 Sóng âm trong môi trường nước (Acoustic field) 9
2.2.2 Đẳng thức Sonar (Sonar Equation) 11
2.2.3 Nhiệt độ (Temperature) 16
2.2.4 Độ mặn (Salinity) 17
2.2.5 Áp suất 19
2.2.6 Mật độ 19
II.3 Sự truyền sóng âm trong nước biển 19
2.3.1 Sự suy giảm sóng âm 19
2.3.2 Khúc xạ và phản xạ 20
II.4 Tham số của sóng âm 22
2.4.1 Tần số 22
2.4.2 Độ rộng dải tần 22
2.4.3 Độ lớn của xung 23
II.5 Các hệ thống máy sử dụng sóng âm trong đo đạc 24
II.5.1 Nguyên lý cơ bản của các loại máy sử dụng sóng âm trong kỹ thuật thủy đạc 24
2.5.2 Một số ứng dụng của các thiết bị máy móc sử dụng sóng âm trong công tác khảo sát, đo đạc thành lập bản đồ địa hình đáy biển và lắp đặt các công trình trên biển có độ chính xác cao 29
CHƯƠNG III ỨNG DỤNG HỆ THỐNG MÁY ĐỊNH VỊ DGPS VÀ ĐO SÂU HỒI ÂM TRONG THEO DÕI BIẾN ĐỘNG CỬA SÔNG 33
Trang 4III.1 Sự cần thiết của việc theo dõi các cửa sông trong giai đoạn hiện nay 33
III.2 Công nghệ áp dụng cho việc theo dõi biến động của cửa sông 33
III.2.1 Máy thu DGPS SPS361 34
III.2.2 Máy thu đo sâu hồi âm ODOM Hydrotrac600m 44
III.2.3 Kiểm nghiệm cảm biến dưới nước 48
III.3 Giới thiệu khu đo 48
III.3.1 Đặc điểm tự nhiên 49
III.3.2 Đặc điểm khí hậu 50
III.3.3 Đặc điểm thủy văn 51
III.3.3 Đặc điểm hải văn 52
III.4 Quy trình đo đạc, theo dõi biến động theo các chu kì tại cửa sông 53
III.5 Phân tích và xử lý dữ liệu 56
III.5.1 Mô tả dữ liệu 56
III.5.2 Phân tích và xử lý số liệu 56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 75
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Mô hình hệ thống phân sai DGPS đang sử dụng tại Việt Nam 4
Hình 1.2: Hình minh họa 5
Hình 1.3: Hình minh họa 6
Hình 2.1: Tia sóng âm truyền qua hai môi trường với vận tốc khác nhau 8
Hình 2.2: Sự suy giảm năng lượng sóng âm truyền trong môi trường nước 12
Hình 2.3: Bề mặt âm thanh phản xạ từ đáy biển 14
của bộ nguồn ghép và nguồn trực tiếp 14
Hình 2.4: Mẫu phản xạ chùm tia 16
Hình 2.5: Ví dụ mặt cắt nhiệt độ theo độ sâu 17
Hình 2.6: Sự phân bố độ mặn của đại dương 18
Hình 2.7: Mặt cắt mật độ theo độ sâu 19
Hình 2.8: Hệ số hấp thụ sóng âm 20
Hình 2.9: Nguyên lý khúc xạ 21
Hình 2.10: Sự khúc xạ và phản xạ của chùm tia sóng âm 21
Hình 2.11: Độ rộng dải tần số truyền 23
Hình 2.12: Độ rộng của xung 23
Hình 2.13: Độ phân giải phụ thuộc vào độ rộng xung 24
Hình 2.14: Nguyên lý cơ bản của các loại máy sử dụng sóng âm 25
Hình 2.15: Một số bộ thu phát 26
Hình 2.16: Bộ phận tạo xung sóng âm 26
Hình 2.17: Hình dạng xung sóng âm 27
Hình 2.18: Thiết bị ghi tín hiệu âm và hiển thị hình ảnh 27
Hình 2.19: Hệ thống đo sâu hồi âm đa tia EM710 28
Hình 2.20: Hệ thống định vị thủy âm 29
Hình 2.21: Thành lập bản đồ địa hình đáy biển 30
Hình 2.22: Hệ thống AUV để đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển 30
Hình 2.23: Định vị thủy để lắp đặt các công trình biển 31
Trang 6Hình 2.24: Khảo sát, lắp đặt, kiểm tra các đường ống ở đáy biển 31
Hình 2.25: Khảo sát theo dõi hệ thống đê chắn sóng 32
Hình 3.1: Hướng dẫn cài đặt SPS361 34
Hình 3.2: Khởi động fifox 35
Hình 3.3: Đăng nhập 35
Hình 3.4: Giao diện kết nối với máy SPS361 36
Hình 3.5: Cài đặt ra vào dữ liệu 36
Hình 3.6: Cài đặt Baud rate cho mỗi port 37
Hình 3.7: Cài đặt các gói dữ liệu định vị GGA output với tốc độ (1 Hz) 37
Hình 3.8: Cài đặt gói dữ liệu định hướng HDT output ra với tốc độ (1Hz) 38
Hình 3.9: Output message đã đươc cài đặt: 38
Hình 3.10: Chỉ khi SPS361 kết nối với cable chữ Y mới có 2 serial output song song như Vector sensor 39
Hình 3.11: Cài đặt thu tín hiệu Beacon tại tab Beacon: 40
Hình 3.12: Cài đặt chế độ điều chỉnh tín hiệu Manual 40
Hình 3.13: Cài đặt tần số tín hiệu 295.5 41
Hình 3.14: Thông số của Ellipsoid 41
Hình 3.15: 7 Tham số tính chuyển 42
Hình 3.16: Cài đặt Ellipsoid VN2000 43
Hình 3.17: 7 tham số tính chuyển hệ tọa độ từ WGS84 về VN2000 44
Hình 3.18: Máy đo sâu hồi âm ODOM Hydrotrac600m 45
Hình 3.19: Lắp đặt thiết bị GPS 45
Hình 3.20: Lắp đặt cảm biến dưới nước 46
Hình 3.21: Lắp đặt các thiết bị 46
Hình 3.22: Kết quả đầu vào từ máy máy ODOM Hydrotrac600m 47
Hình 3.23: Kết quả đầu ra từ máy tính sau khi xử lý số liệu 47
Hình 3.24: Quy trình đo đạc, theo dõi biến động theo chu kì tại cửa sông 55
Hình 3.25: Số liệu DGPS và đo sâu cửa sông Đáy năm 2012 58
Hình 3.26: Số liệu DGPS và đo sâu cửa sông Đáy năm 2013 58
Hình 3.27: Số liệu DGPS và đo sâu cửa sông Đáy năm 2014 59
Trang 7Hình 3.28: Ảnh khu vực cửa sông Đáy năm 2012 60
Hình 3.29: Ảnh khu vực cửa sông Đáy năm 2013 60
Hình 3.30: Ảnh khu vực cửa sông Đáy năm 2014 61
Hình 3.31: Địa hình đáy biển tại Cửa Đáy năm 2012 62
Hình 3.32: Địa hình đáy biển tại Cửa Đáy năm 2013 62
Hình 3.33: Địa hình đáy biển tại Cửa Đáy năm 2014 63
Hình 3.34: Mặt cắt địa hình đáy biển tại Cửa Đáy năm 2012 63
Hình 3.35 : Mặt cắt địa hình đáy biển tại Cửa Đáy năm 2013 64
Hình 3.36: Mặt cắt địa hình đáy biển tại Cửa Đáy năm 2014 64
Hình 3.37: Mặt cắt địa hình Mc1 và Mc2 tại Cửa Đáy năm 2012 65
Hình 3.38: Mặt cắt địa hình Mc1 và Mc2 tại Cửa Đáy năm 2013 65
Hình 3.39: Mặt cắt địa hình Mc 1 và Mc2 tại Cửa Đáy năm 2014 65
Hình 3.40: Mặt cắt địa hình Mc3 và Mc4 tại Cửa Đáy năm 2012 75
Hình 3.41: Mặt cắt địa hình Mc3 và Mc4 tại Cửa Đáy năm 2013 75
Hình 3.42: Mặt cắt địa hình Mc3 và Mc4 tại Cửa Đáy năm 2014 75
Hình 3.43: Mặt cắt địa hình Mc5 và Mc6 tại Cửa Đáy năm 2012 76
Hình 3.44: Mặt cắt địa hình Mc5 và Mc6 tại Cửa Đáy năm 2013 76
Hình 3.45: Mặt cắt địa hình Mc5 và Mc6 tại Cửa Đáy năm 2014 76
Hình 3.46: Mặt cắt địa hình Mc7 và Mc8 tại Cửa Đáy năm 2012 77
Hình 3.47: Mặt cắt địa hình Mc7 và Mc8 tại Cửa Đáy năm 2013 77
Hình 3.48: Mặt cắt địa hình Mc7 và Mc8 tại Cửa Đáy năm 2014 77
Hình 3.49: Mặt cắt địa hình Mc9 và Mc10 tại Cửa Đáy năm 2012 78
Hình 3.50: Mặt cắt địa hình Mc9 và Mc10 tại Cửa Đáy năm 2013 78
Hình 3.51:Mặt cắt địa hình Mc9 và Mc10 tại Cửa Đáy năm 2014 78
Hình 3.52: Mặt cắt địa hình Mc11 và Mc12 tại Cửa Đáy năm 2012 79
Hình 3.53: Mặt cắt địa hình Mc11 và Mc12 tại Cửa Đáy năm 2013 79
Hình 3.54: Mặt cắt địa hình Mc11 và Mc12 tại Cửa Đáy năm 2014 79
Hình 3.55: Mặt cắt địa hình Mc13 và Mc14 tại Cửa Đáy năm 2012 80
Hình 3.56: Mặt cắt địa hình Mc13 và Mc14 tại Cửa Đáy năm 2013 80
Trang 8Hình 3.57: Mặt cắt địa hình Mc13 và Mc14 tại Cửa Đáy năm 2014 80
Hình 3.58: Mặt cắt địa hình Mc15 và Mc16 tại Cửa Đáy năm 2012 81
Hình 3.59: Mặt cắt địa hình Mc15 và Mc16 tại Cửa Đáy năm 2013 81
Hình 3.60: Mặt cắt địa hình Mc15 và Mc16 tại Cửa Đáy năm 2014 81
Hình 3.61: Mặt cắt địa hình Mc17 và Mc18 tại Cửa Đáy năm 2012 82
Hình 3.62: Mặt cắt địa hình Mc17 và Mc18 tại Cửa Đáy năm 2013 82
Hình 3.63: Mặt cắt địa hình Mc17 và Mc18 tại Cửa Đáy năm 2014 82
Hình 3.64: Mặt cắt địa hình Mc19 và Mc20 tại Cửa Đáy năm 2012 83
Hình 3.65: Mặt cắt địa hình Mc19 và Mc20 tại Cửa Đáy năm 2013 83
Hình 3.66: Mặt cắt địa hình Mc19 và Mc20 tại Cửa Đáy năm 2014 83
Hình 3.67: Mặt cắt địa hình Mc21 và Mc22 tại Cửa Đáy năm 2012 84
Hình 3.68: Mặt cắt địa hình Mc21 và Mc22 tại Cửa Đáy năm 2013 84
Hình 3.69: Mặt cắt địa hình Mc21 và Mc22 tại Cửa Đáy năm 2014 84
Hình 3.70: Mặt cắt địa hình Mc23 và Mc24 tại Cửa Đáy năm 2012 85
Hình 3.71: Mặt cắt địa hình Mc23 và Mc24 tại Cửa Đáy năm 2013 85
Hình 3.72: Mặt cắt địa hình Mc23 và Mc24 tại Cửa Đáy năm 2014 85
Hình 3.73: Mặt cắt địa hình Mc25 và Mc26 tại Cửa Đáy năm 2012 86
Hình 3.74: Mặt cắt địa hình Mc25 và Mc26 tại Cửa Đáy năm 2013 86
Hình 3.75: Mặt cắt địa hình Mc25 và Mc26 tại Cửa Đáy năm 2014 86
Hình 3.76: Mặt cắt địa hình Mc27 và Mc28 tại Cửa Đáy năm 2012 87
Hình 3.77: Mặt cắt địa hình Mc27 và Mc28 tại Cửa Đáy năm 2013 87
Hình 3.78: Mặt cắt địa hình Mc27 và Mc28 tại Cửa Đáy năm 2014 87
Hình 3.79: Mặt cắt địa hình Mc29 và Mc30 tại Cửa Đáy năm 2012 88
Hình 380: Mặt cắt địa hình Mc29 và Mc30 tại Cửa Đáy năm 2013 88
Hình 3.81: Mặt cắt địa hình Mc29 và Mc30 tại Cửa Đáy năm 2014 88
Trang 9DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT, KÍ HIỆU TIẾNG ANH
BEIDOU (Beidou Navigation Satellite System) : Hệ thống định vị toàn cầu
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
BS (Bottom backscattering strength): Cường độ tán xạ ngược từ đáy biển
DGPS ( Diffiental GPS) : Cải chính phân sai số liệu GPS cung cấp độ chính xác tới dm và m
DI (Directivity index): Chỉ số hướng của âm thanh trong môi trường nước
DT (Detection threshold): Ngưỡng tách sóng
EGNOS (European Geostationary Navigation Overlay Service) : Dịch vụ cung cấp số liệu cải chính phân sai bằng vệ tinh địa tĩnh của Châu Âu
GALILEO (European Global Positioning Satellite System ) : Hệ thống định vị toàn cầu Châu Âu
GLONASS (Global Navigation Satellite System) :Hệ thống định vị toàn cầu Liên bang Nga
GNSS: (Global Navigation Satellite System): Hệ thống định vị toàn cầu
GPS (Global Positioning System : Hệ thống định vị toàn cầu (USA)
LBL (Long BaseLine Method): Định vị thủy âm đường đáy dài
NL (Noise level): Mức độ nhiễu âm thanh
MSK : Kỹ thuật điều chế tín hiệu để chuyển số liệu cải chính phân sai GPS lên sóng radio truyền vào không gian
RTCM (Radio Technique Committee for Marine) : Giao thức sử dụng cho việc phát truyền số số liệu cải chính chuỗi giả GNSS phục vụ cho các dịch vụ hàng hải SBL (Short BaseLine Method) :Định vị thủy âm đường đáy ngắn
SL (Source level): Mức nguồn âm
SONAR (Sound Navigation And Ranging) : Đẳng thức Sonar được sử dụng để nghiên cứu và xác định khả năng phát hiện và thực hiện của thiết bị sử dụng sóng
âm trong kỹ thuật thủy đạc
Trang 10TL (Transmission loss): Sự suy giảm tín hiệu do truyền âm thanh
UAV (Unmanned aerial vehicle) : Thiết bị đo sâu không người lái, được điều khiển và truyền thông tin qua sóng âm
USBL (Ultra Short BaseLine Method) Định vị thủy âm đường đáy cực ngắn WWAS (Wide Area Augmentation DGPS Syste) : Hệ thống cung cấp số liệu cải chính trên diện rộng của Hoa Kỳ