Trong những năm gần đây xã đã thực hiện một số biện pháp để nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất như đưa các giống mới vào sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên do trình độ dân trí không đồng
Trang 1-**** -
PHẠM THỊ MAI PHƯƠNG
“NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ QUYẾT THẮNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 – 2015”
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐA ̣I HỌC NÔNG LÂM
-**** -
PHẠM THỊ MAI PHƯƠNG
“NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ QUYẾT THẮNG, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 – 2015”
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐÂI
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS TRẦN VĂN ĐIỀN
Thái Nguyên - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Thị Mai Phương
Trang 4và hoàn thành Luận văn Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS TS Trần Văn Điền - người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo UBND xã Quyết Thắng và tập thể phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, phòng Tài chính – kế hoạch xã Quyết Thắng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi để học tập và nghiên cứu đề tài trên địa bàn Tôi xin cảm ơn các tập thể, cơ quan, ban, ngành đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu và nghiên cứu Tôi xin cảm ơn đến gia đình, người thân, các đồng nghiệp và bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành Luận văn này
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Phạm Thị Mai Phương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp và xu hướng sử dụng trên Thế giới và Việt Nam 4
1.1.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp và xu hướng sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới 4
1.1.2 Tình hình sử dụng và xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam 7
1.2 Nghiên cứu về hiêu quả sử dụng đất nông nghiệp 11
1.2.1 Khái quát hiệu quả sử dụng đất 11
1.2.2 Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 14
1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 15
1.2.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng đất nông nghiệp 17
1.3 Những nghiên cứu liên quan đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 17
1.3.1 Một số nghiên cứu trên thế giới 17
1.3.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam 18
1.4 Những hệ thống nông nghiệp và hệ thống sử dụng đất thích hợp ở Việt Nam 19
1.4.1 Một số đặc trưng của hệ thống cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam 19
Trang 61.4.2 Nghiên cứu về hệ thống nông nghiệp và các hệ thống sử dụng đất thích hợp ở
Việt Nam 20
CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
2.2 Nội dung nghiên cứu 22
2.3 Phương pháp nghiên cứu 22
2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 22
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 22
2.3.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 23
2.3.4 Phương pháp nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường 23
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu 25
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29
3.2 Sự thay đổi loại hình sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2015 38
3.2.1 Thay đổi diện tích đất nông nghiệp 38
3.2.2 Thay đổi loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 41
3.2.3 Hướng thay đổi loại hình sử dụng đất 48
3.3 Đánh giá hiệu quả của sự thay đổi loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Quyết Thắng giai đoạn 2010 – 2015 50
3.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn xã 50
3.3.2 Hiệu quả xã hội 55
3.3.3 Hiệu quả môi trường 57
3.4 Yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển đổi loại hình sử dụng đất 59
3.4.1 Sự phát triển của đô thị ảnh hưởng đến chuyển đổi loại hình sử dụng đất 59
3.3.2 Nhu cầu về đời sống của con người ảnh hưởng đến chuyển đổi loại hình sử dụng đất 63
Trang 73.3.3 Ảnh hưởng của quy hoạch sử dụng đất 64
3.5 Đề xuất các loại hình sử dụng đất thích hợp và giải pháp quản lý, nâng cao hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp 67
3.5.1 Đề xuất các loại hình sử dụng đất thích hợp 67
3.5.2 Giải pháp quản lý, nâng cao hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp 68
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
1 Kết luận 70
2 Đề nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPTG : Chi phí trung gian ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng FAO : Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực thế giới GTSX : Giá trị sản xuất
GTGT : Giá trị gia tăng GTNC : Giá trị ngày công HQĐV : Hiệu quả đồng vốn LUT : Loại hình sử dụng đất
LĐ : Lao động TNHH : Thu nhập hỗn hợp UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Sản lượng cây trồng của xã Quyết Thắng giai đoạn 2010 - 2015 32
Bảng 3.2: Số lượng đàn gia súc, gia cầm của xã Quyết Thắng giai đoạn 2010 – 2015 33
Bảng 3.3 Diện tích đất nông nghiệp thay đổi qua các năm 39
Bảng 3.4: Nguyên nhân tăng giảm diện tích đất nông nghiệp theo mục đích sử dụng của xã Quyết Thắng giai đoạn 2010 – 2015 40
Bảng 3.5 Các loại hình sử dụng đất của xã Quyết Thắng năm 2015 41
Bảng 3.6: Sự thay đổi diện tích của các loại hình sử dụng đất trong số các hộ điều tra 45
Bảng 3.7 : Sự thay đổi diện tích các loại hình sử dụng đất của xã Quyết Thắng giai đoạn 2010- 2015 46
Bảng 3.8 Loại hình sử dụng đất thay đổi trong giai đoạn 2010 - 2015 47
Bảng 3.9 Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất xã Quyết Thắng năm 2015 48
Bảng 3.10: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Quyết Thắng năm 2015 49
Bảng 3.11 Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất 51
Bảng 3.12 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất chính năm 2015 52
Bảng 3.13: Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất chính 53
năm 2015 53
Bảng 3.14 Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất năm 2015 55
Bảng 3.15: Tình hình biến động đất đai của xã Quyết Thắng 61
giai đoạn 2010-2015 61
Bảng 3.16: Diện tích, cơ cấu các loại đất của xã Quyết Thắng đến năm 2020 65
Bảng 3.17: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2020 66
Bảng 3.18: Các LUT lựa chọn cho xã Quyết Thắng 67
DANH MỤC SƠ ĐỒ Hình 3.1: Cơ cấu kinh tế của xã Quyết Thắng năm 2015 31
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, không thể tái tạo được đối với mỗi Quốc gia Trong sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp đất đai không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cơ bản nhất của loài người, hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác các tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp phát triển các ngành khác Vì vậy, việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lý, có hiệu quả theo quan điểm sinh thái bền vững đang trở thành vấn đề toàn cầu Mục đích của việc sử dụng đất đai là làm thế nào để nguồn tư liệu có hạn này mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và môi trường cao nhất, đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài
Khi xã hội phát triển, dân số tăng nhanh, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh, nhu cầu về đời sống của con người tăng cao, kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực, thực phẩm, nhu cầu sinh hoạt, nhu cầu về đất sử dụng vào mục đích chuyên dùng Trên thực tế đã để lại những hậu quả nghiêm trọng do việc sử dụng đất chưa hợp lý như đất bị rửa trôi, xói mòn, đất bị sa mạc hóa…Việc thiếu đất sản xuất, an toàn lương thực không được đảm bảo đã và đang trở thành mức báo động toàn cầu Điều này đã tạo nên áp lực ngày càng lớn đối với đất sản xuất nông nghiệp, làm cho quỹ đất nông nghiệp luôn có nguy cơ bị suy giảm diện tích, trong khi khả năng khai hoang đất mới và các loại đất khác chuyển sang đất nông nghiệp rất hạn chế Do vậy, việc nghiên cứu đánh giá tiềm năng đất đai, đặc biệt đất sản xuất nông nghiệp để tổ chức sử dụng hợp lý, có hiệu quả trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững ngày càng trở nên cấp thiết, quan trọng đối với mỗi Quốc gia
Xã Quyết Thắng thuộc Thành phố Thái Nguyên là xã mới tách, thành lập lại từ tháng 01/2004, sau khi tách một phần diện tích chuyển sang phường Thịnh Đán mới Vị trí của xã nằm về phía Tây Bắc của thành phố Thái Nguyên, với tổng diện tích tự nhiên 1.153,78 ha, có địa hình tương đối bằng phẳng, dạng đồi bát úp, xen kẽ
là các điểm dân cư và đồng ruộng
Trang 11Trong những năm gần đây xã đã thực hiện một số biện pháp để nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất như đưa các giống mới vào sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên
do trình độ dân trí không đồng đều, khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất còn nhiều hạn chế nên năng suất cây trồng chưa cao, quỹ đất nông nghiệp chưa được khai thác hiệu quả, chưa xây dựng được các loại hình sử dụng đất thích hợp với tiềm năng đất đai và điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của địa phương
Hiện nay, cùng với sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, có nhều yếu tố tác động đến sản xuất nông nghiệp như kinh tế - xã hội, môi trường nên việc sản xuất nông nghiệp của con người bị ảnh hưởng Nhiều loại hình sử dụng đất mang lại hiệu quả thấp và không còn phù hợp với nhu cầu thị trường, buộc người dân phải chuyển đổi loại hình sử dụng đất khác, thậm chí bỏ không đất nông nghiệp.Vấn đề đặt ra là cần trồng cây gì để mang lại hiệu quả cao, tránh tình trạng đất bị bỏ không mà vẫn cải tạo đất Xuất phát từ thực tiễn đó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp và sử dụng hợp lý hơn đất nông nghiệp hiện có, góp phần bảo vệ môi trường Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài
“Nghiên cứu sự thay đổi loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2015”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
- Đánh giá được sự thay đổi các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp làm
cơ sở cho công tác quy hoạch phục vụ việc tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được hiện trạng và sự thay đổi của một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp chính trong giai đoạn 2010 – 2015
- Đánh giá được yếu tố tác động đến sự chuyển đổi loại hình sử dụng đất
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng đất chính
Trang 12- Đề xuất giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả của một số loại hình sử dụng đất
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp và xu hướng sử dụng trên Thế giới và Việt Nam
1.1.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp và xu hướng sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới
1.1.1.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Ngày nay khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển như vũ bão, song với những thách thức về an ninh lương thực, dân số, môi trường sinh thái thì nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất lương thực, thực phẩm cơ bản đối với loài người Trên thế giới, tuy nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau, nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận,
và coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự phát triển Dân số tăng nhanh kéo theo nhu cầu con người ngày càng lớn, để đảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai hoang đất đai Do đó đã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng, đất đai bị khai thác triệt để Kết quả là hàng loạt diện tích đất bị thoái hoá trên phạm vi toàn cầu, trong đó có đất nông nghiệp bị suy thoái, biến chất, ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng nông sản (Nông Quốc Thái, 2012) [18]
Tài nguyên đất có hạn, đất có khả năng canh tác càng ít ỏi Toàn lục địa trừ diện tích đóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu héc-ta) chỉ có 13.340 triệu héc-ta Trong đó phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh, khô, dốc, nghèo dinh dưỡng, hoặc quá mặn, quá phèn, bị ô nhiễm, bị phá hoại do hoạt động sản xuất hoặc do bom đạn chiến tranh Diện tích đất có khả năng canh tác của lục địa chỉ có 3.030 triệu héc-ta Hiện nhân loại mới khai thác được 1.500 triệu héc-ta đất canh tác Bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người của thế giới hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở nhiều quốc gia châu Á Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha Theo tính toán của tổ chức lương thực thế giới (FAO) với trình độ sản xuất trung bình như hiện nay trên thế
Trang 14giới để có đủ lương thực, thực phẩm thì mỗi người cần có 0,4 ha đất canh tác (Lê Thái Bạt, 2009) [2]
Ngày nay do sức ép của bùng nổ dân số và phát triển theo hướng công nghiệp hóa, đô thị hóa, con người đã khai thác đất đai quá mức, nhiều quốc gia đang phải đối mặt với thoái hóa đất và hoang mạc hóa, đất bị thoái hóa có ở khắp nơi trên thế giới: châu Á chiếm 38%; châu Âu 11,1%; châu Mỹ 20,5%; châu Phi 25,2%;châu Đại Dương 5,2% Thoái hóa đất có nhiều dạng và do nhiều nguyên nhân gây ra Các dạng thoái hóa: xói mòn nước chiếm 55%; xói mòn gió chiếm 28%;… Tác động của con người như chặt phá rừng 29,5%; chăn thả quá mức 34,5%; quản lý kém 28%; hoạt động công nghiệp 1,2% (Nguyễn Đình Bồng, 1995) [3] Thoái hoá môi trường đất có nguy cơ làm giảm 10-20% sản lượng lương thực thế giới trong 20 năm tới Khoảng 1,2 tỷ người của hơn 110 nước đang bị đe doạ bởi vấn đề này (Nguyễn Quốc Vọng, 2006) [20] Ngoài ra thoái hóa đất còn là mối nguy cơ phá hoại các nguồn tài nguyên và sinh thái, làm mất đa dạng sinh học và các nguy cơ khác Đất nông nghiệp giảm cả về số lượng và chất lượng do hoạt động khai thác và
sử dụng bừa bãi, không có khoa học của con người Nhiều vùng đất trên thế giới đã trở thành sa mạc không thể canh tác được, các hệ sinh thái đất khô cằn rất nhạy cảm với việc khai thác quá mức và sử dụng đất không hợp lý Báo cáo của Viện Tài nguyên thế giới cho thấy gần 20% diện tích đất đai châu Á bị suy thoái do những hoạt động của con người Trong đó hoạt động sản xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ làm suy thoái đất
1.1.1.2 Xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới
Theo Đường Hồng Dật (1994) [4], trong quá trình phát triển nông nghiệp, mỗi nước đều chịu những ảnh hưởng khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi vùng nhưng đều có điểm chung là cùng giải quyết các vấn đề sau:
- Nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và tăng hiệu quả đầu tư trong nông nghiệp
Trang 15- Chiều hướng chung là đầu tư nhiều lao động trí óc, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, giảm lao động chân tay, tăng cường hiệu quả của lao động quản lý và tổ chức
- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường
Từ những mục đích trên tuỳ thuộc vào sự đầu tư và chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, nên sự phát triển nông nghiệp của mỗi nước khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:
- Nông nghiệp công nghiệp hoá
- Nông nghiệp sinh thái
Gần đây nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững, đó là một dạng của nông nghiệp sinh thái với mục tiêu sản xuất nông nghiệp đi đôi với giữ gìn bảo vệ môi trường đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, lâu dài Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất nông nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước đã đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng và đa dạng hoá sản xuất Như: Philipin năm 1987-1992 chính phủ đã có chiến lược chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hoá cây trồng nhằm thúc đẩy nông nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-1996 đã có những chính sách đầu tư phát triển nông nghiệp; Ấn Độ kể từ thập kỷ 80, khi sản xuất lương thực đã đủ đảm bảo an ninh lương thực thì các chính sách phát triển nông nghiệp của chính phủ cũng chuyển sang đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hoá sản xuất, phát triển nhiều cây trồng ngoài lương thực
Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu đạt được của khoa học công nghệ, ở giai đoạn hiện nay muốn đưa nông nghiệp đi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trí tuệ, bởi vì tính phong phú đa dạng
và đầy biến động của nông nghiệp đòi hỏi những hiểu biết, và xử lý một cách biện chứng Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển mới ở mức cao, là sử dụng đất kết hợp
ở đỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý được vận dụng phù hợp và hợp lý vào điều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng Đó là nền nông nghiệp phát triển toàn diện và bền vững
Trang 161.1.2 Tình hình sử dụng và xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam
1.1.2.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Việt Nam là một trong những nước có diện tích tự nhiên nhỏ, trong đó có tới 2/3 diện tích là đất đồi núi dốc, còn lại 1/3 là đồng bằng
(Theo số liệu của Tổng cục thống kê năm 2014), tổng diện tích tự nhiên của nước ta là 330.972,4 km2
, dân số là 90.493,352 nghìn người (đứng thứ 13 trên thế giới và thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á), mật độ dân số là 273 người/km2
Bình quân diện tích đất tự nhiên 3,657 m2/người Trong đó đất nông nghiệp 26.823 nghìn ha (chiếm 81,04% diên tích đất tự nhiên) Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên người là 2,964 m2/người
Thực tế mấy năm trở lại đây, cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp lại do chuyển sang xây dựng đô thị và các khu công nghiệp Làm cho bình quân diện tích đất nông nghiệp trên người giảm mạnh, là thách thức to lớn đối với sự phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta
Thoái hoá đất đang là xu thế phổ biến đối với nhiều vùng rộng lớn ở nước ta, đặc biệt là vùng rừng núi, nơi tập trung ¾ quỹ đất Nguyên nhân suy thoái chủ yếu
do phương thức canh tác nương rẫy còn thô sơ, lạc hậu của các dân tộc thiểu số, tình trạng chặt phá đốt rừng bừa bãi, khai thác tài nguyên khoáng sản không hợp lý, lạm dụng các chất hữu cơ trong sản xuất, việc triển khai các công trình giao thông, nhà ở khu đô thị mới, ô nhiễm do phân bón, hoá chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải đô thị, khu công nghiệp, làng nghề, sản xuất dịch vụ … Sự suy thoái môi trường đất kéo theo sự suy giảm các quần thể động, thực vật và giảm diện tích đất nông nghiệp (Lê Hải Đường, 2007) [6]
Ở Việt Nam hiện có 16,7 triệu héc-ta đất bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều,
9 triệu héc-ta đất có tầng mỏng và độ phì thấp, 3 triệu héc-ta đất thường bị khô hạn
và sa mạc hóa, 1,9 triệu héc-ta đất bị phèn hóa, mặn hóa mạnh Ngoài ra tình trạng ô nhiễm do phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải đô thị, khu công nghiệp, làng nghề, sản xuất, dịch vụ và chất độc hóa học để lại sau chiến tranh cũng
Trang 17đáng báo động Hoạt động canh tác và đời sống còn bị đe dọa bởi tình trạng ngập úng, ngập lũ, lũ quét, đất trượt, sạt lở đất, thoái hóa lý, hóa học đất (Lê Thái Bạt, 2009) [2] Đây thực sự là những vấn đề đáng lo ngại và thách thức lớn với một nước nông nghiệp như nước ta hiện nay
Vì vậy đối với đất nông nghiệp nước ta hiện nay khi sử dụng cần đảm bảo các nguyên tắc đã được nêu tại Điều 11 Luật đất đai năm 2003 có 3 nguyên tắc phải đảm bảo khi sử dụng đất:
(1) Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất; (2) Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh;
(3) Người sử dụng đất phải thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và các quy định khác có liên quan Mỗi địa phương cần phải có các quan điểm đúng đắn theo xu hướng tiến bộ, phù hợp với hoàn cảnh cụ thể và điều kiện của địa phương để làm cơ sở cho việc sử dụng đất hiệu quả, bền vững về mặt kinh tế, xã hội, môi trường
Sử dụng đất nông nghiệp ở nước ta hiện nay cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng đất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên đất đai
1.1.2.2 Xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam
Theo Nguyễn Trần Trọng (2012) [17], Xu hướng phát triển nông nghiệp ở Việt Nam bao gồm:
- Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hoá theo hướng kinh tế thị trường hiện đại trong các đơn vị, ngành, vùng đã hình thành Đồng thời, từng bước chuyển các đơn vị, ngành, vùng nông nghiệp còn căn bản tự cấp, tự túc ở các tỉnh miền núi, vùng dân tộc ít người lên sản xuất hàng hoá, xây dựng các vùng sản xuất
Trang 18nông sản xuất khẩu tập trung, nhằm đáp ứng được nguồn cầu về nông sản của thị trường trong nước và thế giới theo hướng số lượng ngày càng nhiều, chủng loại ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng cao, giá ngày càng rẻ, trong đó chất lượng nông sản là vấn đề cần đặc biệt quan tâm
- Tiếp tục đẩy mạnh tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng năng suất ruộng đất, năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất trên một đơn vị nông sản
- Hoàn thiện cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển toàn diện trên
cơ sở chuyên môn hóa, tập trung hóa trong từng ngành, từng vùng sản xuất nông nghiệp nhằm sử dụng hiệu quả lợi thế so sánh của nông nghiệp Việt Nam trên thị trường trong và ngoài nước
- Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, xây dựng các vùng nguyên liệu vững chắc, nâng cao chất lượng sản phẩm chế biến
- Cùng với các việc trên cần xây dựng các loại hình thức kinh tế phù hợp trong nông nghiệp
- Thực hiện một số chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp giai đoạn 2011 -
2020 Cụ thể, cần thực hiện những chính sách chủ yếu sau đây:
+ Chính sách đầu tư Hiện nay tốc độ tăng đầu tư cho nông nghiệp chỉ đạt 3,2%
- 3,4%/năm chưa tương xứng với vai trò quan trọng và sự đóng góp của nông nghiệp cho nền kinh tế quốc dân Tốc độ này cũng còn thấp xa so với tiềm năng của nông nghiệp Việt Nam Phải hết sức cẩn thận tránh rơi một cách vô ý thức vào chiến lược coi trọng công nghiệp, xem nhẹ nông nghiệp của một số nước trên thế giới đã đưa đến sự không hài hòa phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Muốn vậy, cần tăng cường đầu tư nhiều hơn nữa cho nông nghiệp, hướng vào nghiên cứu,
áp dụng khoa học công nghệ hiện đại trong nông nghiệp, tăng cường khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và xây dựng các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản xuất, cho giai đoạn sau thu hoạch, chế biến, bảo quản nông sản cho đến khi đưa đến người tiêu dùng trong và ngoài nước
+Chính sách tín dụng Tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận với nguồn tín dụng,
giải quyết tình trạng luôn thiếu vốn của nông dân, cho nông dân vay kịp thời trong
Trang 19những thời kỳ cần vốn sản xuất để tránh phải bán tháo nông sản với giá thấp, hoặc tránh phải đi vay nặng lãi
+ Chính sách thị trường Ổn định và mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong
nước và trên thế giới; hỗ trợ nâng cao năng lực cho nông dân trong việc tiếp cận thị trường tiêu thụ nông sản; cung cấp đầy đủ và chính xác cho nông dân những thông tin về thị trường; có chính sách gắn kết giữa sản xuất của nông dân với thị trường tiêu thụ
+ Chính sách về ruộng đất Ban hành chính sách thay thế cơ chế thu hồi và đền
bù quyền sử dụng đất, bằng cơ chế mua và bán quyền sử dụng đất trên thị trường để hoàn thiện thể chế thị trường trong nông nghiệp, và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nông dân - vốn luôn là người yếu thế trong cơ chế thu hồi và đền bù quyền sử dụng đất Hiện nay, ruộng đất không phải là hàng hóa mà quyền sử dụng ruộng đất mới là hàng hóa trao đổi trên thị trường, và thị trường quyền sử dụng ruộng đất đang bộc lộ nhiều hạn chế Vì thế, nên tính đến việc chuyển thị trường quyền sử dụng ruộng, đất nông nghiệp sang thị trường ruộng, đất nông nghiệp thật sự
Đối với việc tập trung và tích tụ ruộng đất cần phải có bước đi phù hợp, phải dựa vào tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa, để rút lao động ra khỏi nông nghiệp, tuyệt đối không được làm cho nông dân mất đất, thất nghiệp và bần cùng hóa
- Bảo vệ môi trường sinh thái trong nông nghiệp theo hướng phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch và hạn chế đến mức tối đa
sự tác động từ bên ngoài
Cùng với đó, tiến hành sản xuất nông nghiệp theo hướng nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch, sử dụng hợp lý chất hóa học, tiến tới thay thế chất hóa học bằng sinh học, hữu cơ Cương quyết chấm dứt nạn chặt phá, thu hẹp rừng dưới mọi hình thức Đẩy mạnh phát triển rừng, trồng rừng và bảo vệ rừng
để đạt lại độ che phủ ít nhất 48% Việc xây dựng các công trình thủy điện, hồ đập, khai khoáng cần được tính toán hết sức khoa học, không được gây tai họa cho môi trường sinh thái nông nghiệp, gây thiệt hại cho dân cư Chấm dứt sự ô nhiễm gây ra bởi các hoạt động ngoài nông nghiệp Tích cực tham gia chương trình hạn chế sự
Trang 20biến đổi khí hậu toàn cầu, tích cực nghiên cứu và chuẩn bị ứng phó đặc biệt khi nước biển dâng
1.2 Nghiên cứu về hiêu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.2.1 Khái quát hiệu quả sử dụng đất
Trước kia khi nhận thức còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Về sau xã hội càng văn minh, nhận thức con người phát triển lên thì dần đi đến sự phân biệt kết quả và hiệu quả Có nhiều quan niệm khác nhau về hiệu quả, được đề cập đến mọi đối tượng, dù là quản lý lao động chân tay hay mọi lĩnh vực kinh tế xã hội
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi hướng tới Nó có những nội dung khác nhau như trong lao động nói chung, hiệu quả
là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn
vị thời gian Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận (Bách khoa toàn thư Việt Nam) [1]
Trong lĩnh vực sử dụng đất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả
sử dụng đất, trong hoạt động kinh tế, thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được bằng tiền Đồng thời các mặt hiệu quả xã hội là thể hiện mức thu hút lao động trong quá trình hoạt động kinh tế để khai thác sử dụng đất Với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật
là lượng nông sản thu hoạch được, nhất là những loại nông sản có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu…) để đảm bảo sự ổn định về kinh tế- xã hội của đất nước (Bách khoa toàn thư Việt Nam) [1]
Vậy hiệu quả của sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc phục các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân, gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế (Bách khoa toàn thư Việt Nam) [1]
Trang 21Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Không những chỉ là vấn đề quan tâm của nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn mong muốn của nông dân những người tham gia trực tiếp sản xuất nông nghiệp Hiện nay các nhà khoa học đều cho rằng, vấn đề đánh giá hiệu quả sử dụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó, mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường
1.2.1.1 Hiệu quả kinh tế
Bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội Như vậy hiệu quả kinh tế của một hiện tượng hay một quá trình kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ khai thác các yếu tố đầu tư, các nguồn lực tự
nhiên và phương thức quản lý Nó biểu hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu nhằm phản
ánh các mục tiêu cụ thể của các cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầu của xã hội và được xác định bằng cách so sánh kết quả thu được với chi phí bỏ ra
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau Vì hiệu quả kinh
tế phải đáp ứng 3 vấn đề:
- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo quy luật
“tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ lợi ích của con người Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố của sản xuất kinh doanh nhằm đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu Hiệu quả kinh tế là tiêu chí được quan tâm hàng đầu, là khâu trung tâm để đạt được
Trang 22các loại hiệu quả khác Hiệu quả kinh tế có khả năng lượng hoá bằng các chỉ tiêu kinh tế tài chính (Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung và các cộng sự, 1997) [5]
1.2.1.2 Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với
nhau và là một phạm trù thống nhất (Nguyễn Duy Tính, 1995) [16]
Hiệu quả xã hội phản ánh mối quan hệ lợi ích giữa con người với con người, có tác động tới mục tiêu kinh tế, được thể hiện bằng các chỉ tiêu định tính hoặc định lượng Hiệu quả xã hội được thể hiện thông qua mức thu hút lao động, thu nhập của nhân dân Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, phát huy được nguồn lực của địa phương, nâng cao mức sống của người dân Sử dụng đất phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá của địa phương, thì sử dụng đất mới bền vững
Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp (Trần An Phong, 1995) [13]
1.2.1.3 Hiệu quả môi trường
Đây là hiệu quả được các nhà môi trường học rất quan tâm trong điều kiện hiện nay Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá, bảo vệ môi trường sinh thái Độ che phủ rừng tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài
Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên gồm:
- Hiệu quả hoá học: đánh giá thông qua mức độ sử dụng của chất hoá học trong nông nghiệp, đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễm môi trường
- Hiệu quả vật lý: thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất để đạt được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào
Trang 23- Hiệu quả sinh học: thể hiện qua mối tác động qua lại giữa cây trồng và đất, giữa cây trồng với các loài dịch hại nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra
Hiệu quả môi trường là hiệu quả đảm bảo tính hợp lý cho môi trường trong sản xuất và xã hội, vừa đảm bảo lợi ích trước mắt vì phải gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng đất vừa đảm bảo lợi ích lâu dài tức là bảo vệ môi trường đất và môi trường sinh thái Hiệu quả môi trường là vấn đề đang được nhân loại quan tâm, được thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật
1.2.2 Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
- Cơ sở để lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp: + Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp + Nhu cầu của địa phương về phát triển hay thay đổi loại hình sử dụng đất nông nghiệp
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp: + Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh có thang bậc (Nguyễn Đình Hợi, 1993) [9] (Phạm Dương Ưng và Nguyễn Khang, 1993) [19] + Để đánh giá chính xác toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quan điểm và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn (Vũ Khắc Hòa, 1996) [10]
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nông nghiệp ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu
+ Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển
Trang 241.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Mục đích đánh giá hiệu quả các LUT là để tính toán, so sánh và phân loại mức
độ thích hợp của các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường với các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương
Các chỉ tiêu cần tính toán để đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp thường thường quy về đơn vị 1 ha cho từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp
1.2.3.1 Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha đất nông nghiệp
- Giá trị sản xuất – GTSX: là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một kỳ nhất định (thường là một năm)
- Chi phí trung gian - CPTG: là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
- Giá trị gia tăng - GTGT: là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian,
là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG), đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ
+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của người lao động
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu sau (Đỗ Thị Tám, 2001) [14]: + Nâng cao trình độ dân trí, trình độ hiểu biết xã hội, khoa học, kỹ thuật: Kết quả của quá trình sử dụng đất phải đưa lại những lợi ích như nâng cao trình độ dân trí và những hiểu biết xã hội Kiến thức, kinh nghiệm của người nông dân có thể được trau dồi thông qua các hoạt động như đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất hay sự nhạy bén đối với thị trường khi sản xuất hàng hoá phát triển
Trang 25Ngoài ra, khi đạt được hiệu quả kinh tế, người dân có điều kiện học tập hay đầu tư kiến thức cho bản thân hay con em mình
+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân: Sử dụng đất đạt hiệu quả trước hết phải đảm bảo được những yêu cầu về lương thực, thực phẩm cho người dân Đối với sản xuất nông nghiệp ở các nước đang phát triển, đảm bảo lương thực được đặt lên hàng đầu Điều này có ý nghĩa quan trọng cả về mặt thoả mãn các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống cho sự tồn tại và cả về mặt ổn định chính trị, xã hội
+ Đáp ứng được mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng: Mỗi vùng có những điều kiện tự nhiên, xã hội khác nhau, có vai trò khác nhau trong sự nghiệp phát triển chung Nền kinh tế muốn phát triển thì các ngành, các vùng cần có những bước đi đúng đắn và phù hợp Sử dụng đất nói chung và đất nông nghiệp nói riêng nên tuân thủ theo những định hướng mang tính chiến lược
+ Thu hút được nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân: Hệ thống nông nghiệp thu hút nhiều lao động, mang lại lợi ích cho người lao động sẽ giải quyết được vấn đề việc làm, giảm nạn thất nghiệp, giảm các tiêu cực trong xã hội góp phần ổn định và phát triển đất nước
+ Góp phần định canh, định cư: Thực tế cho thấy, hình thức du canh, du cư không những làm cho cuộc sống thiếu ổn định mà còn gây nên tình trạng suy thoái môi trường đất, nước Sử dụng đất có hiệu quả là phải góp phần giúp người dân định canh, định cư, yên tâm đầu tư sản xuất
1.2.3.3 Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
Sử dụng đất thực sự đạt hiệu quả khi nó không có sự mâu thuẫn giữa những lợi ích vật chất, cá nhân trước mắt với những lợi ích xã hội, lâu dài Việc người dân khai thác từ đất nhiều hơn, trong khi cung cấp cho đất lượng phân hữu cơ ít và tăng các dạng phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật đều là những nguyên nhân làm tổn hại môi trường Vì vậy, một số tiêu chí đưa ra khi đánh giá đến hiệu quả môi trường trong sử dụng đất là:
+ Tăng độ che phủ rừng, giảm thiểu thiên tai
Trang 26+ Độ phì nhiêu của đất
+ Chế độ tưới tiêu
+ Chế độ bón phân và sử dụng thuốc trừ sâu
+ Hạn hán và úng ngập
+ Bảo vệ nguồn nước cho cây trồng và nước sinh hoạt của con người
+ Ý thức của con người trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
+ Cải tạo, bảo tồn thiên nhiên
+ Sự thích hợp môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất
Các tiêu chí và chỉ tiêu thuộc 3 lĩnh vực trên được dùng để xem xét đánh giá hiệu quả của một hệ thống sử dụng đất Tuy nhiên, theo từng đặc tính và mục tiêu của mỗi kiểu sử dụng đất, các tiêu chí và chỉ tiêu cũng có ý nghĩa khác nhau Vì vậy khi đánh giá xem xét trong từng trường hợp cụ thể mà đặt cho chúng có các trọng số khác nhau
1.2.4 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng đất nông nghiệp
- Tạo điều kiện sử dụng đất đai ngày càng tốt hơn, lâu dài hơn, phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
- Nâng cao thu nhập, tạo nhiều lợi ích cho người sử dụng đất
- Bảo đảm nguồn lực và động lực cho đầu tư bảo vệ, bồi dưỡng và cải tạo đất
- Thực hiện phân bổ sử dụng đất hợp lý cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
1.3 Những nghiên cứu liên quan đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.3.1 Một số nghiên cứu trên thế giới
Nhiều chương trình và dự án khai thác sử dụng đất đã được triển khai thực hiện
ở nhiều nước trên thế giới như: Chương trình bảo vệ đất ở những nơi có hệ sinh thái
bị phá vỡ, chương trình việc làm, sử dụng lao động nông thôn, chương trình khai thác và sử dụng đất, chương trình giải quyết sức kéo nông nghiệp và thức ăn gia súc, chương trình phát triển thuỷ lợi, sản xuất hàng hoá đặc sản xuất khẩu… Mỗi chương trình có mục tiêu chủ yếu khác nhau, nhưng các chương trình đều nhằm mục đích khai thác sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả hơn Ở Inđônêxia, Luật
Trang 27đất đai ghi rõ người dân có quyền sử dụng trong 10 năm, quyền sở hữu không được vĩnh viễn khi Nhà nước có nhu cầu xây dựng công trình công cộng Các chương trình bảo vệ đất cũng đã được thực hiện nhằm bảo vệ các vùng đất như làm ruộng bậc thang và trồng cây theo đường đồng mức Ngoài ra, Chính phủ ưu tiên hàng đầu cho chương trình phát triển lương thực nhằm tìm ra các giống cây trồng lương thực, cây đậu đỗ phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên của từng vùng sinh thái Kết quả là đã tạo được một số giống ngô có năng suất cao chất lượng tốt, ví dụ: Giống ngô trắng Bague có thời gian sinh trưởng 90 ngày, năng suất đạt 4 - 5 tấn/ha so với giống ngô cũ chỉ đạt 1 - 2 tấn/ha; hoặc cây lúa Miến là loại cây có giá trị dinh dưỡng cao, làm thức ăn cho người và gia súc có năng suất đạt 3,50 tấn/ha có thể trồng tái giá, sức chống chịu sâu bệnh tốt với đầu tư chi phí thấp (Trần Thị Hương ,
2013) [12]
1.3.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam
1.3.2.1 Hoàn thiện chính sách đất nông nghiệp
Tại Việt Nam từ khi giành được độc lập được đến nay, chính sách đất nông nghiệp và nông dân luôn giữ vị trí quan trọng trong đường lối, chính sách của Đảng
và Nhà nước ta Hơn nữa, trong một nước còn hơn 70% dân cư sống ở nông thôn thì chính sách đất nông nghiệp còn có ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc Chính sách đất nông nghiệp hiện nay ở nước ta là kết quả của quá trình xây dựng trên quan điểm đổi mới trong một thời gian dài Sau nhiều năm cải tạo nông nghiệp theo con đường kém hiệu quả, chính sách nông nghiệp đã có những thay đổi cơ bản theo hướng coi
hộ nông dân là đơn vị tự chủ, nông dân được quyền sử dụng và quản lý ruộng đất được nhà nước giao Ngày 08/01/1988, Quốc hội thông qua Luật đất đai với nội dung cơ bản khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất
quản lý
1.3.2.2 Xây dựng hệ thống canh tác và mô hình sử dụng đất phù hợp với các vùng
Vấn đề luân canh, tăng vụ, chuyển vụ để sử dụng tốt hơn các điều kiện về đất đai, khí hậu, thời tiết và nguồn lao động trong nông thôn Cũng được nhiều nhà khoa học nghiên cứu Đối với đất nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng, dựa
Trang 28trên đánh giá hiện trạng và khả năng hiệu quả chuyển đổi theo tác giả Bùi Thị Ngọc Dung (2006) sẽ chuyển từ 1 vụ lúa hoặc 2 vụ lúa bấp bênh sang lúa + cá kết hợp với trồng cây ăn quả và chăn nuôi gia cầm Với loại hình sử dụng đất lúa hai vụ (vùng ven biển thuộc tỉnh Ninh Bình và Thái Bình) chuyển sang trồng cói Đất lúa hai vụ
ở các xã ven các đô thị lớn chuyển sang trồng rau sạch, hoa và cây cảnh Các huyện ven biển sẽ tăng diện tích nuôi trồng thuỷ sản do chuyển từ đất lúa một vụ (Trần Thị Hương, 2013)[12]
1.4 Những hệ thống nông nghiệp và hệ thống sử dụng đất thích hợp ở Việt Nam
1.4.1 Một số đặc trưng của hệ thống cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
Hệ thống cây trồng, vật nuôi đuợc hình thành do trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và sự phân công lao động xã hội Hệ thống cây trồng, vật nuôi phải đảm bảo các mối quan hệ cân đối và đồng bộ giữa các bộ phận trong một tổng thể,
mà tổng thể đó là một hệ thống lớn bao trùm những hệ thống nhỏ, mỗi hệ thống nhỏ lại bao gồm nhiều hệ thống nhỏ hơn gắn bó với nhau một cách chặt chẽ
Hệ thống cây trồng, vật nuôi không ngừng vận động, biến đổi và phát triển theo
xu hướng ngày càng hoàn thiện hơn Việc xác định hệ thống cây trồng, vật nuôi cho
một vùng hay một khu vực đảm bảo hiệu quả kinh tế, ngoài việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa hệ thống cây trồng, vật nuôi với các điều kiện thời tiết, khí hậu, đất đai, tập quán canh tác còn có mối quan hệ chặt chẽ với phương hướng sản xuất ở vùng, khu vực đó Chuyển đổi hệ thống cây trồng, vật nuôi cần phải theo hướng tăng nhanh các sản phẩm có tính hàng hoá, song song với việc nâng cao chất lượng nông sản
Quan điểm chuyển đổi hệ thống cây trồng, vật nuôi:
- Chuyển đổi hệ thống cây trồng, vật nuôi trên quan điểm sản xuất hàng hoá và đạt hiệu quả cao
- Sản xuất luôn luôn phải gắn với thị trường, do đó trong cơ chế của kinh tế thị trường, yếu tố sản xuất hàng hoá đòi hỏi phải có một hệ thống cây trồng phù hợp Việc chuyển đổi hệ thống cây trồng được quyết định bởi điều kiện tự nhiên, kinh tế
Trang 29- xã hội của từng vùng Quá trình sản xuất nông nghiệp phải gắn với chuyên môn hoá và tập trung hoá Chuyên môn hoá đòi hỏi người sản xuất phải đạt trình độ cao, tập trung vào một vài sản phẩm chủ yếu Những sản phẩm đó chứa một dạng tri thức khoa học kỹ thuật và tổ chức quản lý, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và tiêu thụ được sản phẩm
- Trong nền kinh tế thị trường, hộ gia đình trở thành một đơn vị kinh tế tự chủ độc lập, người dân tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh Điều đó
đã kích thích các hộ gia đình khai thác hết mọi tiềm năng về đất đai, vốn và con người của mình nhằm tạo ra hiệu quả cao trong sản xuất, nâng cao được tỉ suất hàng hoá thông qua việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật và đa dạng hoá cây trồng Hộ nông dân
là đơn vị kinh tế tự chủ, do đó vấn đề áp đặt một hệ thống cây trồng là không hợp
lý, mà chỉ khuyến khích vận động để họ chủ động nắm bắt và nhanh chóng áp dụng những mô hình canh tác tiến bộ Các hộ nông dân căn cứ vào khả năng của gia đình mình để quyết định lựa chọn hệ thống cây trồng thích hợp (Đường Hồng Dật và các cộng sự, 1994) [4]
1.4.2 Nghiên cứu về hệ thống nông nghiệp và các hệ thống sử dụng đất thích hợp ở Việt Nam
Việt Nam thuộc vùng nhiệt đới ẩm Châu Á có nhiều thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên nguồn tài nguyên đất có hạn, dân số ngày càng đông, bình quân đất tự nhiên trên người là 3.657 m2/người, xếp thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 16 trong số 51 quốc gia và vùng lãnh thổ của khu vực Châu Á Tốc độ tăng dân số bình quân trên năm là 1,06% Hiện nay diện tích đất nông nghiệp có chiều hướng giảm nhanh do chuyển mục đích sử dụng phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là yêu cầu cần thiết đối với Việt Nam trong những năm tới
Thực tế những năm qua chúng ta đã quan tâm giải quyết tốt các vấn đề về kỹ thuật và kinh tế, tổ chức trong sử dụng đất nông nghiệp, việc nghiên cứu và ứng dụng được tập trung vào các vấn đề như: lai tạo các giống cây trồng mới ngắn ngày
Trang 30có năng suất cao, bố trí luân canh cây trồng phù hợp với từng loại đất, thực hiện thâm canh trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
Ngay từ năm 1960, các nhà khoa học đã nghiên cứu đưa ra giống lúa xuân ngắn ngày và tập đoàn cây vụ đông vào sản xuất, tạo ra sự kiện chuyển biến rõ nét trong sản xuất ở đồng bằng sông Hồng (Nguyễn Duy Tính, 1995) [16] Sau đó, trong vài thập kỷ trở lại đây, hàng năm ở nước ta đã đưa ra một số giống cây trồng mới có năng suất cao vào sản xuất: Giống lúa xuân số 5, số 6 cho năng suất đạt tới 65 - 70 tạ/ha Giống ngô Bioseed; giống LVN10; LVN11 đạt năng suất trung bình 55 - 65 tạ/ha, nếu thâm canh tốt năng suất có thể đạt 80 - 90 tạ/ha Các giống cây thực phẩm như đỗ, đậu tương, lạc, cũng được chú trọng nghiên cứu để luân canh với ngô, lúa Các công trình có giá trị trên phạm vi cả nước phải kể đến công trình nghiên cứu đánh giá tài nguyên đất đai Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1993) [19], đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền của Trần Anh Phong (1995) [13] Ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ đã xuất hiện nhiều mô hình luân canh cây trồng 3-4 vụ một năm đạt hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt ở các vùng sinh thái ven đô, tưới tiêu chủ động Đã có những điển hình về chuyển đổi hệ thống cây trồng, trong việc bố trí lại và đưa vào những cây trồng có giá trị kinh tế như: hoa, cây ăn quả, cây thực phẩm cao cấp… Việc quy hoạch tổng thể vùng ĐBSH, nghiên cứu đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp và phân vùng sinh thái nông nghiệp của nhiều tác giả và các nhà khoa học như: Vũ Năng Dũng, Trần
An Phong, Phùng Văn Phúc Các tác giả đã chỉ ra mỗi vùng sinh thái có đặc điểm khí hậu thời tiết, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau cần phải quy hoạch
cụ thể và nghiên cứu ở từng vùng sinh thái thì hiệu quả các biện pháp kinh tế kỹ
thuật trong sản xuất mới phát huy tác dụng và đạt kết quả tốt Có thể nhận thấy rằng
các nghiên cứu sâu về đất và sử dụng đất trên đây là những cơ sở cần thiết và có ý nghĩa quan trọng cho các định hướng sử dụng và bảo vệ đất, cũng như xác định các chỉ tiêu cho đánh giá sử dụng đất, quản lý đất đai bền vững trong điều kiện thực tiễn
của Việt Nam
Trang 31CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Quyết Thắng
* Phạm vi nghiên cứu: Trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu
- Sự thay đổi loại hình sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2015
- Đánh giá hiệu quả của sự thay đổi loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Quyết Thắng giai đoạn 2010 – 2015
- Yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển đổi loại hình sử dụng đất nông nghiệp
- Đề xuất các loại hình sử dụng đất thích hợp và giải pháp quản lý, nâng cao hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Chọn điểm nghiên cứu đại diện cho các vùng sinh thái và đại diện cho các vùng nông nghiệp của xã Trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, tập quán canh tác, đặc điểm đất đai và hệ thống cây trồng của xã Em tiến hành điều tra 30 hộ gia đình trên địa bàn xã, trong đó xóm Gò Móc điều tra 6 hộ, xóm cây xanh là 5 hộ, xóm Nước Hai là 4 hộ, xóm Bắc Thành là 5 hộ, Trung Thành 5 hộ và Nam Thành là
Trang 32* Thu thập số liệu sơ cấp
Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập nhằm đánh giá chi tiết tình hình sản xuất của nông hộ theo phương pháp cụ thể Thu thập bằng phương pháp điều tra nông hộ thông qua bộ câu hỏi có sẵn Phương pháp này cung cấp số liệu chi tiết về chi phí, thu nhập cũng như đặc điểm cơ bản của nông hộ Về mức độ thích hợp của loại hình
sử dụng đất đối với đất đai và ảnh hưởng đến môi trường Các hộ điều tra đại diện cho vùng theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Các hộ điều tra là những hộ trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp thuộc xã Quyết Thắng
2.3.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
- Đối với thông tin, số liệu thứ cấp: Sau khi thu thập, toàn bộ các thông tin số liệu được kiểm tra ở ba khía cạnh đầy đủ, chính xác, kịp thời và khẳng định độ tin cậy Sau đó xử lý tính toán phản ảnh thông qua các bảng thống kê, đồ thị để so sánh, đánh giá và rút ra kết luận cần thiết
- Đối với thông tin, số liệu sơ cấp: Toàn bộ thông tin số liệu đều được xử lý trên
MS Word, MS Excel Trong quá trình sử lý số liệu, phương pháp phân tổ thống kê được coi là phương pháp chủ đạo để đánh giá phân tích, so sánh và rút ra những kết luận cần thiết trong quá trình nghiên cứu
2.3.4 Phương pháp nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường
* Hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha đất nông nghiệp
- Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một kỳ nhất định (thường là một năm)
Gía trị sản xuất = Sản lượng sản phẩm × Giá bán sản phẩm
- Chi phí trung gian (CPTG) : là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
- Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian,
là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó
Trang 33- Thu nhập hỗn hợp (TNHH): Là phần trả cho người lao động (cả lao động chân tay và lao động quản lý) cùng tiền lãi thu được trên từng loại hình sử dụng đất Đây chính là phần thu nhập đảm bảo đời sống người lao động và tích luỹ cho tái sản xuất
mở rộng
- Giá trị ngày công lao động (GTNC)
GTNC = Giá trị gia tăng/số công lao động/ha/năm
- Hiệu quả đồng vốn (hiệu quả trên một đơn vị chi phí) = TNHH/CPTG
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG) Đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ
+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, gồm có (GTSX/LĐ, GTGT/LĐ) Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng, làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của người lao động Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị tuyệt đối) bằng tiền theo thời giá hiện hành, và định tính (giá tương đối) được tính bằng mức độ cao, thấp Các chỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn
* Hiệu quả xã hội : Các chỉ tiêu hiệu quả xã hội bao gồm :
- Mức thu hút lao động : Nhu cầu sử dụng lao đông, tạo ra việc làm của loại hình sử dụng đất
- Giá trị một ngày công lao động của loại hình sử dụng đất
- Hiệu quả của đồng vốn đầu tư vào sản xuất
* Hiệu quả môi trường: Các chỉ tiêu hiệu quả môi trường bao gồm:
- Thích hợp của hệ thống cây trồng đối với đất
- Mức độ sử dụng phân bón của của loại hình sử dụng đất so với quy trình
- Mức độ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật gây ô nhiễm môi trường
Trang 34CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Quyết Thắng là xã trung du, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 8km về phía Tây, có tổng diện tích tự nhiên là 1.153,78 ha Ranh giới hành chính được xác định như sau:
– Phía Đông giáp phường Tân Thịnh, phường Thịnh Đán
– Phía Tây giáp xã Phúc Xuân, Phúc Trìu
– Phía Nam giáp xã Tân Cương, Thịnh Đức
– Phía Bắc giáp xã Phúc Hà, phường Quán Triều
– Phía Đông Bắc giáp phường Quang Vinh
– Phía Nam, Tây Nam giáp xã Phúc Trìu
Xã Quyết Thắng có vị trí thuận lợi về giao thông Ngoài đường tránh Quốc lộ 3,
xã còn có đường tỉnh lộ 260 là một trong những tuyến giao thông huyết mạch dẫn vào Hồ Núi Cốc, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch và giao lưu kinh tế, văn hóa-xã hội với các xã khác trên địa bàn, điều kiện tự nhiên như vậy cho phép xã Quyết Thắng phát triển nền kinh tế - xã hội theo hướng nông lâm nghiệp kết hợp với tiểu thủ công nghiệp, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cho sản xuất nông nghiệp tạo sản phẩm theo hướng hàng hóa
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Xã có địa hình tương đối bằng phẳng, dạng đồi bát úp, xen kẽ là các điểm dân
cư và đồng ruộng, địa hình có xu hướng nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam,
độ cao trung bình từ 5m – 6m Nhìn chung địa hình của xã khá thuận lợi cho việc phát triển đa dạng các loại hình sản xuất nông nghiệp
Trang 353.1.1.3 Khí hậu, thủy văn
* Khí hậu:
Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên cho thấy xã Quyết Thắng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa Xuân - Hạ - Thu – Đông, song chủ yếu là 2 mùa chính, mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa mưa từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, cụ thể:
- Chế độ nhiệt: nhiệt độ trung bình năm khoảng 22°C – 23°C, chênh lệch nhiệt
độ giữa ngày và đêm khoảng 2°C -5°C Nhiệt độ cao tuyệt đối là 37°C, nhiệt độ thấp tuyệt đối là 3°C
- Lượng mưa: trung bình năm khoảng 2007 mm/năm, tập trung chủ yếu vào mùa mưa ( tháng 6, 7, 8, 9) chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 7 có số ngày mưa nhiều nhất
- Độ ẩm không khí: Trung bình đạt khoảng 82%, độ ẩm không khí nhìn chung không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7 lên đến 86,8%, thấp nhất vào tháng 3 khoảng 70%
* Thủy văn:
Xã Quyết Thắng không có sông lớn chảy qua địa bàn do vậy chủ yếu chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn hệ thống kênh đào Núi Cốc, suối và hồ, ao trên địa bàn, phục vụ cơ bản cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
3.1.1.4 Nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Xã Quyết Thắng có tổng diện tích đất tự nhiên là 1153,78 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp 772,36 ha chiếm 66,94%, nhóm đất phi nông nghiệp 381,42 ha, chiếm 30,05% Đất đai của xã Quyết Thắng được hình thành do hai nguồn gốc: Đất hình thành tại chỗ do phong hóa đá mẹ và đất hình thành do phù sa bồi tụ
- Nhóm đất phù sa chiếm tỷ lệ ít, là nhóm đất ở địa hình bằng, được bồi đắp bởi sản phẩm phù sa của dòng chảy các con suối và do thời tiết, thời gian hình thành nên Đất phù sa không được bồi hàng năm trung tính ít chua, thành phần cơ giới chủ yếu là thịt trung bình Loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa, rau màu
Trang 36- Đất phù sa ít được bồi đắp hàng năm trung tính ít chua, thành phần cơ giới cát pha thịt nhẹ, hơi nghèo mùn, đạm tổng số trung bình, lân và kali tổng số nghèo Phân bố ở địa hình vàn cao nên khá tơi xốp, thoát nước tốt, thích hợp với cây rau, ngô, đậu
- Nhóm đất xám bạc màu: phát triển trên đất phù sa cổ có sản phẩm Feralitic trên nền cơ giới nặng Đây là đất bạc màu có thành phần cơ giới nhẹ, dễ bị xói mòn, rửa trôi
- Nhóm đất Feralitic: phân bố chủ yếu ở địa hình đồi núi,được phát triển trên phù sa cổ, dăm cuội kết và cát kết, loại đất này diện tích khá lớn, thích hợp với cây công nghiệp lâu năm là cây chè
* Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Nguồn nước chính cho sản xuất nông nghiệp là kênh đào Núi Cốc và một số con suối, hệ thông mương tưới tiêu, ao, hồ với trữ lượng khá, trải đều trên địa bàn xã
- Nguồn nước ngầm: Đã được đưa vào sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân trong xã Mực nước ngầm xuất hiện sâu từ 23 – 25 m, được nhân dân trong xã khai thác và sử dụng
* Tài nguyên nhân văn
Quyết Thắng là một xã có 7 dân tộc cùng sinh sống gồm: Kinh, Tày, Nùng, Dao, Hmông, Sán Dìu, Hoa, trong đó có 83 hộ theo đạo thiên chúa giáo, tuy nhiên tập trung chủ yếu là người Kinh, từ nhiều miền quê hội tụ nên phong tục tập quán rất đa dạng Trình độ dân trí so với các xã của thành phố ở mức cao, giàu truyền thống cách mạng, người dân cần cù chịu khó, có đội ngũ cán bộ trình độ cao, năng động nhiệt tình, lãnh đạo các mặt chính trị, kinh tế – xã hội, xây dựng xã Quyết Thắng trở thành xã giàu mạnh
3.1.1.5 Cảnh quan môi trường
Quyết Thắng là một xã cũng đang phát trển sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa, cùng với sự phát triển mạnh mẽ và chuyển dịch cơ cấu của các ngành kinh
tế - xã hội Các cơ sở sản xuất kinh doanh hình thành nên tuyến dọc trục xã, sự
Trang 37chuyển đổi đất vườn ao trong xóm thành đất ở làm tăng mật độ dân cư Mức độ ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất đai tương đối nghiêm trọng, cần được các cấp, các ngành có liên quan quan tâm
3.1.1.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường cho phát triển kinh tế xã hội của xã
* Những thuận lợi
- Xã Quyết Thắng có địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai màu mỡ, khí hậu thuận lợi cho việc phát triển nhiều loại giống cây trồng, thuận lợi phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, tập trung thành các vùng chuyên canh lớn, sản xuất lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu, hoa cây cảnh có giá trị kinh tế cao
- Hệ thống giao thông nông thôn tương đối hoàn chỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa và đi lại của người dân
- Xã có quỹ đất đai khá lớn thuận lợi cho phát triển các ngành phi nông nghiệp, nhất là những ngành cần sử dụng nhiều yếu tố đầu vào là đất đai
- Quyết Thắng là xã ít chịu ảnh hưởng của hoạt động công nghiệp nên môi trường trong lành, là điều liện thuận lợi để xây dựng các khu đô thị theo hướng sinh thái Được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng ủy, UBND xã, người dân xã Quyết Thắng cần cù, chịu khó, ham học hỏi, sáng tạo và đoàn kết, có đội ngũ cán bộ quản lý nhiệt tình, có trách nhiệm, vận dụng sáng tạo đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước trong phát triển kinh tế – xã hội
* Những khó khăn
- Chịu ảnh hưởng của khí hậu phân hóa theo mùa, nên có những năm gây
ra hiện tượng lũ vào mùa mưa ở một số khu vực thấp, dốc và thiếu nước cho sản xuất, sinh hoạt của người dân vào mùa khô
- Nguồn tài nguyên đất đai chưa được đánh giá phục vụ phát triển nông nghiệp chuyên canh, các ngành, nghề tiểu thủ công nghiệp Diện tích đất canh tác thấp, không tập trung, do ảnh hưởng của địa hình hạn chế khả năng phát triển đa dạng hóa vùng chuyên canh
Trang 38* Những vấn đề kinh tế - xã hội gây áp lực với đất nông nghiệp
- Việc nâng cấp, làm mới hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, thủy lợi, các công trình văn hóa… cũng đòi hỏi phải dành một quỹ đất đáng kể
- Sự gia tăng dân số tự nhiên, dân số tăng cơ học và sự hình thành các khu đô thị, khu tái định cư phải cần một quỹ đất để xây dựng nhà ở
- Sự hình thành các điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch - dịch vụ
- Một thực trạng nữa gây khó khăn lớn là lực lượng tham gia sản xuất nông nghiệp ngày càng già đi do lao động trẻ chủ yếu đi làm xa nhà, làm công nhân hoặc hoạt động trong các làng nghề
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm gần đây nền kinh tế của xã có nhiều chuyển biến tích cực, tất
cả các ngành sản xuất, dịch vụ, xây dựng cơ sở hạ tầng, đều có bước phát triển đáng
kể, đời sống nhân dân được cải thiện Được sự quan tâm của tỉnh, dưới sự lãnh đạo của huyện uỷ, UBND xã về phát triển kinh tế - xã hội, bước đầu đã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo xu hướng tích cực, sử dụng ngày càng có hiệu quả tiềm năng sẵn có của địa phương Đã chuyển dần từ nền kinh tế tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hoá, xu hướng chuyển dịch kinh tế theo hướng giảm dần tỷ trọng của ngành sản xuất nông nghiệp, theo đó tỷ trọng của ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản tăng lên
Ngay sau khi Đề án phát triển sản xuất của xã được UBND huyện phê duyệt tháng 12/2012, Đảng bộ, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tập trung chỉ đạo vận động nhân dân đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh theo 3 vùng cho phù hợp với điều kiện thực tế địa phương, cụ thể:
- Vùng sản xuất 1: Xóm 10, xóm Thái Sơn 1, xóm Thái Sơn 2, xóm Nước Hai, xóm Sơn Tiến Đây là khu trung tâm của xã Tập trung chỉ đạo hướng dẫn, tạo điều kiện cho nhân dân chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từ sản xuất nông nghiệp sang phát triển thương mại – dịch vụ với đa dạng hình thức: dịch vụ ăn uống, nhà trọ, điều kiện kinh doanh phục vụ nhu cầu thiết yếu cho nhân dân Đến nay, thu nhập bình
Trang 39quân của các hộ tại vùng sản xuất này đạt trên 4 triệu đồng/người/tháng tương đương 48 triệu đồng/người/năm
- Vùng sản xuất 2: Xóm Gò Móc Tập trung phát triển ngành nghề truyền thống đặc biệt là nghề sản xuất dịch vụ sinh vật cảnh Năm 2013 xóm Gò Móc đã được UBND Tỉnh công nhận là Làng nghề sinh vật cảnh Thu nhập bình quân của các hộ sinh vật cảnh đạt trên 120 triệu đồng/hộ/ năm, tương đương 40 triệu đồng/ người/ năm
- Vùng sản xuất 3: xóm Bắc Thành, xóm Trung Thành, xóm Nam Thành, xóm Cây Xanh Chủ yếu phát triển nông nghiệp truyền thống như: trồng chè, trồng lúa,
rau màu, chăn nuôi hộ, trang trại, gia trại,
Để hoàn thành nhiệm vụ phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân, Đảng ủy – Hội đồng nhân dân – Ủy ban nhân dân xã và các ban ngành đoàn thể đã tích cực chỉ đạo, tuyên truyền vận động nhân dân ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, phát triển kinh tế hộ gia đình, xây dựng nhiều mô hình kinh tế đạt hiệu quả cao
Trên địa bàn xã có 01 hợp tác xã dịch vụ điện năng hoạt động chủ yếu dịch vụ điện cho trên 1000 hộ dân, dịch vụ vệ sinh môi trường và quản trang theo quy chế Phát triển ngành nghề thành lập làng nghề sinh vật cảnh xóm Gò Móc, xã Quyết Thắng với trên 100 hộ dân sản xuất và dịch vụ mang lại nguồn thu nhập đáng kể, thu nhập bình quân của các hộ đạt trên 200 triệu đồng/ năm, nhiều hộ có thu nhập trên 800 triệu đồng / năm, góp phần tăng thu nhập của người dân từ 18 triệu đồng/người/năm của năm 2010 lên 38 triệu đồng/người/năm của năm 2015 Giảm tỷ
lệ hộ nghèo từ 4,97% trong năm 2010 xuống còn 1,48% trong năm 2015 Tạo điều kiện cho phát triển kinh tế của xã
Cơ cấu kinh tế của xã Quyết Thắng
- Nông lâm nghiệp: 48 %
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: 12 %
- Dịch vụ - thương mại: 40 %
Trang 4012%
40%
Nông lâm nghiệp
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
* Trồng trọt: Năm 2015 sản lượng lương thực có hạt cả năm đạt 2.030,2 tấn Trong đó: sản lượng lúa 1.819,7 tấn, sản lượng ngô đạt 210,5 tấn Diện tích cây lạc 30,9ha, sản lượng 47,08 tấn; Diện tích khoai, sắn 27,3ha, sản lượng 212,6 tấn; Diện tích rau các loại 39,84ha, sản lượng 674 tấn; Diện tích chè 107,7 ha, sản lượng chè kinh doanh đạt 1.397 tấn Diện tích trồng chè 8,3 ha (trong đó: trồng mới 0,5ha, trồng thay thế 7,8ha)
Cơ cấu cây trồng phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, đẩy mạnh sản xuất các loại cây trồng có hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng
Xã đã từng bước đưa các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và các mô hình kinh tế mới áp dụng vào sản xuất như: Đưa máy sạ hàng vào quá trình gieo hạt, máy gặt vào thu hoạch Đến nay trên 70% diện tích đã được cơ giới hóa bằng máy; Mô hình trồng hoa cây cảnh; Mô hình trồng cây ăn quả (mô hình trồng cam đường canh, trồng bưởi diễn, trồng táo Đài Loan – BG1, trồng thanh long trên đất vườn đồi…); Mô