Thực trạng công tác chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp của Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn năm 2013 - 2015 .... Thực trạng công tác xi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THỊ THANH HƯỜNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHUYỂN MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2013 - 2015
LU N V N THẠC S QUẢN L ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM THỊ THANH HƯỜNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHUYỂN MỤC ĐÍCH
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đều đã được ghi rõ nguồn gốc./
Tác giả
Phạm Thị Th h Hườ g
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Quý thầy, quý cô giảng viên Đại học Thái Nguyên; Các thầy các cô trong khoa Sau Đại học, khoa Tài nguyên & Môi trường… trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt những kiến thức quý báu và chỉ bảo tận tình trong quá trình học tập cũng như trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng nông nghiệp, phòng Thống kê, trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện luận văn
Đặc biệt là:
GS.TS Thầy Đặng Văn Minh đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt thời gian học tập và quá trình thực tập hoàn thành luận văn tốt nghiệp ngành Quản lý đất đai
Chú Nguyễn Văn Tuệ - Trưởng phòng TN&MT thành phố Thái Nguyên; Các cô, chú, anh, chị, em đồng nghiệp phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên là những người đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp;
Các bạn trong lớp, trong trường và các anh chị khóa trước đã có nhiều động viên, cố vấn tôi trong việc học tập tại trường;
Tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân trong gia đình và bạn bè đã khích lệ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp;
Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên luận văn không tránh những thiếu sót Vì vậy, kính mong sự chỉ bảo, góp
ý của quý thầy, quý cô và của bạn đọc để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Ngày tháng năm 2016
Tác giả uậ vă
Phạm Thị Th h Hườ g
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng thể 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa 3
3.1 Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học 3
3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3
Chươ g 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận về đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và chuyển mục đích sử dụng đất 4
1.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp 4
1.1.2 Hiệu quả sử dụng đất 5
1.1.3 Tính tất yếu phải chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp 6
1.1.4 Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 8
1.1.4.1 Khái niệm 8
1.1.4.2 Sự cần thiết phải chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp 9
1.1.4.3 Mục đích của chuyển mục đích sử dụng đất 9
1.1.4.4 Vai trò của chuyển mục đích sử dụng đất 10
1.1.4.5 Các đối tượng nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 10
Trang 61.1.4.6 Các hình thức chuyển mục đích sử dụng đất 11
1.2 Cơ sở pháp lý về chuyển mục đích sử dụng đất 12
1.3 Tình hình chuyển mục đích đất nông nghiệp của một số nước trên thế giới và ở tại Việt Nam 14
1.3.1 Tình hình chuyển mục đích đất nông nghiệp của một số nước trên thế giới 14
1.3.1.1 Trung Quốc 14
1.3.1.2 Nhật Bản 14
1.3.1.3 Đài Loan 15
1.3.2 Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay 16
Chươ g 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
2.1.2.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu 24
2.1.2.2 Phạm vi không gian nghiên cứu 24
2.1.2.3 Phạm vi về thời gian nghiên cứu 24
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24
2.2.1 Thời gian nghiên cứu 24
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 25
2.3 Nội dung nghiên cứu 25
2.4 Phương pháp nghiên cứu 26
Chươ g 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LU N 30
3.1 Đánh giá tình hình cơ bản của thành phố Thái Nguyên liên quan tới công tác quản lý đất đai 30
3.1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 30
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 30
3.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 32
Trang 73.1.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên 36 3.1.2 Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 37 3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất thành phố Thái Nguyên 39 3.2 Đánh giá thực trạng công tác chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn
2013 - 2015 44 3.2.1 Thực trạng công tác chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp của Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn năm 2013 - 2015 44 3.2.1.1 Thực trạng công tác chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên năm 2013 44 3.2.1.2 Thực trạng công tác chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn năm 2014 47 3.2.2 Thực trạng công tác xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015 54 3.3 Đánh giá kết quả chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015 56 3.3.1 Đánh giá kết quả thực hiện công tác chuyển mục đích từ đất nông
nghiệp sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015 56 3.3.1.1 Đánh giá kết quả thực hiện công tác chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên năm 2013 56 3.3.1.2 Đánh giá kết quả thực hiện công tác chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên năm 2014 58 3.3.1.3 Đánh giá kết quả thực hiện công tác chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên năm 2015 60
Trang 83.3.2 Đánh giá việc thực hiện chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp có thực hiện theo đúng tiến độ và quy định
pháp luật giai đoạn 2013 - 2015 62
3.4 Đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đến bản thân người dân bị mất đất nông nghiệp do chuyển mục đích sử dụng 64
3.4.1 Đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đối với kinh tế - xã hội của bản thân người dân bị mất đất nông nghiệp 64
3.4.1.1 Tình hình chuyển đổi nghề nghiệp của các hộ 64
3.4.1.2 Tình hình thu nhập của các hộ 66
3.4.2 Đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đối với môi trường sống của bản thân người dân bị mất đất nông nghiệp 67
3.5 Thuận lợi, khó khăn của việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp Đề xuất một số giải pháp cho chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nhằm quản lý đất bền vững, hiệu quả 69
3.5.1 Thuận lợi, khó khăn của việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp 69
3.5.2 Đề xuất một số giải pháp cho chuyển mục đích cơ cấu sử dụng đất nhằm quản lý đất bền vững, hiệu quả 70
KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ 72
1 Kết luận 72
2 Đề nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
HĐND : Hội đồng nhân dân
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Giá trị dự ước sản xuất công nghiệp trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên năm 2015 34 Bảng 3.2: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu nông nghiệp trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên năm 2015 35 Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 thành phố Thái Nguyên 40 Bảng 3.4: Biến động diện tích các loại đất trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên giai đoạn 2013 - 2015 43 Bảng 3.5: Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang mục đích sử dụng đất phi
nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên năm 2013 44 Bảng 3.6: Diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích sử dụng sang đất phi
nông nghiệp theo đơn vị hành chính trên địa bàn thành phố Thái Nguyên năm 2013 46 Bảng 3.7: Diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích sử dụng sang đất phi
nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên năm 2014 47 Bảng 3.8: Diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích sử dụng sang đất phi
nông nghiệp theo đơn vị hành chính trên địa bàn thành phố Thái Nguyên năm 2014 49 Bảng 3.9: Diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích sử dụng sang đất phi
nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên năm 2015 50 Bảng 3.10: Diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích sử dụng sang đất phi
nông nghiệp theo đơn vị hành chính trên địa bàn thành phố Thái Nguyên năm 2015 52 Bảng 3.11: So Sánh diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích sử dụng sang
đất phi nông nghiệp theo đơn vị hành chính trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015 53
Trang 11Bảng 3.12: Tình hình chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất
phi nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015 54 Bảng 3.13: Kết quả thực hiện công tác chuyển mục đích từ đất nông nghiệp
sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên năm 2013 57 Bảng 3.14: Kết quả thực hiện công tác chuyển mục đích từ đất nông nghiệp
sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên năm 2014 58 Bảng 3.15: Kết quả thực hiện công tác chuyển mục đích từ đất nông nghiệp
sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên năm 2015 60 Bảng 3.16: Hồ sơ thực hiện chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang
đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn
2013 - 2015 62 Bảng 3.17: Tình hình chung về nghề nghiệp của hộ trước và sau khi chuyển
mục đích sử dụng đất nông nghiệp (do Nhà nước thu hồi đất) 64 Bảng 3.18: Thay đổi thu nhập của hộ sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp để
thực hiện chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp 66 Bảng 3.19: Ý kiến của các hộ gia đình về tác động của cơ sở sản xuất, kinh
doanh, công trình công cộng xây dựng trên đất nông nghiệp sau khi chuyển mục đích sử dụng tới môi trường sinh sống của người dân tại đó 68
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ địa giới hành chính thành phố Thái Nguyên 30
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu kinh tế thành phố Thái Nguyên năm 2015 32
Hình 3.3: Cơ cấu diện tích đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
năm 2015 42
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tí h cấp thiết củ ề tài
Đất đai là sản phẩm tự nhiên ban tặng cho con người, là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa,
xã hội, an ninh và quốc phòng Đất đai có ý nghĩa chính trị, kinh tế, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Ngày nay với sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã làm cho quá trình đô thị hóa cũng phát triển vượt bậc Cùng với sự phát triển kinh tế
xã hội trong điều kiện mở mang đô thị, sự phát triển các khu công nghiệp, các khu chế suất, nhà máy sản xuất… đất sản xuất nông nghiệp ở nước ta ngày càng giảm Do vậy cần phải quy hoạch và bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở tiết kiệm, hiệu quả, bền vững
Kinh tế càng phát triển, quá trình công nghiệp hóa nông thôn được đẩy mạnh góp phần làm cho đời sống nhân dân được cải thiện, dân số ngày một gia tăng Dưới áp lực dân số gia tăng, sự phát triển kinh tế, nhu cầu ngày càng tăng của con người Từ đó, xuất hiện nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo xu thế từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế của khu vực Việt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi Đông Bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu kinh
tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ Với những điều kiện thuận lợi trên xu hướng triển vọng của Tỉnh là xây dựng Thái Nguyên trở thành một trong những trung tâm kinh tế (công nghiệp, thương mại, du lịch), văn hóa, giáo dục, y tế của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
Thực hiện Nghị Quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX và Nghị Quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVI về phát triển kinh tế xã
Trang 14hội tỉnh đến năm 2015, phấn đấu đưa Thái Nguyên thoát khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao một bước rõ rệt về đời sống vật chất tinh thần của nhân dân, tạo tiền đề cơ bản để Thái Nguyên trở thành tỉnh Công nghiệp trước năm
2020 Trong điều kiện kinh tế hiện nay của toàn tỉnh, việc giữ vững kế hoạch
đề ra, thay đổi các biện pháp thực hiện cho phù hợp với xu thế kinh tế mà tỉnh cùng cả nước đang đối mặt Do vậy, Thái Nguyên cần ưu tiên đầu tư xây dựng khu công nghiệp tập trung, phát triển các cụm công nghiệp, kết hợp việc xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, dịch vụ, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội hoàn chỉnh, giảm bớt khoảng cách giữa thành thị và nông thôn
Có thể thấy rằng, việc nghiên cứu thực trạng quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất khi thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa tìm ra nguyên nhân và ảnh hưởng của quá trình này tới kinh tế - xã hội - môi trường hướng tới phát triển bền vững Từ đó đề xuất những giải pháp quản lý, sử dụng đất hợp lý đem lại hiệu quả cao và bền vững là rất cần thiết
Xuất phát từ những lý do trên, dưới sự hướng dẫn của GS TS Đặng
Văn Minh, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả
chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015”
2 Mục tiêu ghiê cứu
Trang 15- Đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp tới đời sống kinh tế - xã hội, môi trường của người dân bị thu hồi đất
- Đánh giá được thuận lợi và khó khăn của việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp Đề xuất các giải pháp quản lý
sử dụng đất nông nghiệp, phi nông nghiệp theo hướng bền vững đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
3 ghĩ
3.1 Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
- Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu em đã có những nhận định riêng
và đánh giá về công tác chuyển mục đích quyền sử dụng đất trong giai đoạn hiện nay
- Đồng thời nắm vững những quy định của Luật Đất đai năm 2003, Luật đất đai 2013 và những văn bản dưới luật về đất đai của trung ương và ở địa phương trong công tác chuyển mục đích quyền sử dụng đất
3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đưa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đưa ra những giải pháp phù hợp để công tác chuyển mục đích quyền sử dụng nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn
Trang 16Chươ g 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở uậ về ất ô g ghiệp, ất phi ô g ghiệp và chuyể mục ích sử dụ g ất
1.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp
* Đất phi ô g ghiệp
Theo Điều 10, Luật Đất đai 2013 [13], căn cứ vào mục đích sử dụng, nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
Trang 17c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ
chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;
Trang 18coi “mất đất còn tồi tệ hơn sự phá sản”; đối với Việt Nam, một đất nước với
“Tam sơn, tứ hải, nhất phân điền”, đất càng đặc biệt quý giá Không chỉ vậy, tài nguyên đất có hạn, đất có khả năng canh tác càng ít ỏi Toàn lục địa trừ diện tích đóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu héc-ta) chỉ có 13.340 triệu héc-ta Trong đó phần lớn có nhiều hạn chế cho sản xuất do quá lạnh, khô, dốc, nghèo dinh dưỡng, hoặc quá mặn, quá phèn, bị ô nhiễm, bị phá hoại do hoạt động sản xuất hoặc do bom đạn chiến tranh Diện tích đất có khả năng canh tác của lục địa chỉ có 3.030 triệu héc-ta Hiện nhân loại mới khai thác được 1.500 triệu héc-ta đất canh tác Diện tích tự nhiên và đất canh tác trên đầu người ngày càng giảm do áp lực tăng dân số, sự phát triển đô thị hóa, công nghiệp hóa và các hạ tầng kỹ thuật Hiện nay, do điều kiện tự nhiên, hoạt động tiêu cực của con người, hậu quả của chiến tranh nên diện tích đáng kể của lục địa đã, đang và sẽ còn bị thoái hóa, hoặc ô nhiễm dẫn tới tình trạng giảm, mất khả năng sản xuất và nhiều hậu quả nghiêm trọng khác Ở Việt Nam hiện có 16,7 triệu héc-ta bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều, 9 triệu héc-ta đất có tầng mỏng và độ phì thấp, 3 triệu héc-ta đất thường bị khô hạn
và sa mạc hóa, 1,9 triệu héc-ta đất bị phèn hóa, mặn hóa mạnh Ngoài ra tình trạng ô nhiễm do phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải đô thị, khu công nghiệp, Lịch sử đã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải được tiến hành trên đất tốt mới có hiệu quả Tuy nhiên, để hình thành đất với
độ phì nhiêu cần thiết cho canh tác nông nghiệp phải trải qua hàng nghìn năm, thậm chí hàng vạn năm Vì vậy, mỗi khi sử dụng đất đang sản xuất nông nghiệp cho các mục đích khác cần cân nhắc kỹ để không rơi vào tình trạng chạy theo lợi ích trước mắt [2]
1.1.3 Tính tất yếu phải chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
Ngày nay, khoa học công nghệ phát triển nhanh như vũ bão Công nghiệp hóa - hiện đại hóa là con đường giúp các nước chậm phát triển rút
Trang 19ngắn thời gian so với các nước phát triển, là nhân tố thay đổi căn bản phương thức sản xuất, chuyển nền kinh tế từ sản xuất nông nghiệp sang phương thức sản xuất mới
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa phản ánh cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa Công nghiệp hóa diễn ra đồng thời với phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp… Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất theo hướng thu hẹp dần diện tích đất nông nghiệp, mở rộng diện tích đất phi nông nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH sử dụng đất phù hợp điều kiện kinh tế, xã hội của vùng, địa phương góp phần phát triển mạnh nền kinh tế, xã hội
CNH, HĐH ở nước ta là quá trình cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ Để làm được công việc này, tất yếu phải phân bổ lại các nguồn lực phát triển kinh tế Như một quy luật tất yếu, CNH, HĐH kéo theo quá trình chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp Trong những năm gần đây và cho đến năm 2020, khi nền kinh tế nước
ta cơ bản trở thành một nền kinh tế công nghiệp, công nghiệp hóa ở nước ta
đã và sẽ tiếp tục diễn ra với quy mô lớn Một bộ phận đất đai, mà chủ yếu là nông nghiệp sẽ được chuyển đổi mục đích sử dụng để xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, các nhà máy và cơ sở hạ tầng Kéo theo đó là một bộ phận quan trọng lực lượng lao động nông nghiệp có năng suất lao động thấp
sẽ có xu hướng chuyển sang lao động phi nông nghiệp để từ đó có năng suất lao động cao hơn
CNH, HĐH là một quá trình tất yếu đối với bất cứ một dân tộc nào, một quốc gia nào trong quá trình xây dựng và phát triển Quá trình công nghiệp hóa cũng là quá trình biến đổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức, sinh hoạt xã hội với rất nhiều thay đổi diễn ra trên các
Trang 20lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa Trong quá trình đó, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp diễn ra mang tính quy luật, góp phần đẩy mạnh CNH - HĐH
Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đi liền với quá trình nâng cấp, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng và các công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng, phục vụ lợi ích cộng đồng, lợi ích quốc gia mà bắt đầu bằng hệ thống giao thông, tiếp theo đó là hệ thống cấp điện, thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc, trung tâm thương mại, dịch
vụ Tốc độ phát triển các khu nghiệp càng nhanh thì hệ thống cơ sở hạ tầng và các công trình công cộng càng hiện đại
Chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp làm tăng diện tích đất phi nông nghiệp kéo theo chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp tạo điều kiện thu hút lao động giải quyết việc làm với thu nhập tương đối khá, giúp họ cải thiện điều kiện và nâng cao đời sống vật chất cũng như tinh thần của bản thân và gia đình Thực tế cho thấy các khu công nghiệp, nhà máy sản xuất đi vào hoạt động thu hút một lượng lớn lao động vào làm việc trong các xưởng sản xuất Trước đây lao động trong nông nghiệp chiếm đến 70% - 80% tổng số lao động cả nước, lượng đất nông nghiệp có hạn, cảnh đất chật người đông, thu nhập cả năm trông chờ vào 2 vụ lúa và phụ thuộc nhiều vào thời tiết nên cuộc sống bấp bênh Khi vào làm trong các nhà máy, xí nghiệp thu nhập sẽ ổn định hơn Họ sẽ được đào tạo trình độ cũng như tay nghề, tiếp xúc với những phương thức sản xuất mới tiến tiến, mô hình chung làm tăng trình độ dân trí cho người dân địa phương [15]
1.1.4 Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp
1.1.4.1 Khái niệm
Chuyển mục đích sử dụng đất là sự thay đổi về mục đích sử dụng của đất Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp là phạm trù hẹp hơn, tuy
Trang 21cũng chỉ sự thay đổi về mục đích sử dụng của đất, nhưng đó là mục đích của đất nông nghiệp sang loại đất khác
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp còn được hiểu theo góc
độ về mặt pháp lý, về kinh tế tổ chức… Về mặt pháp lý, chuyển đổi mục đích
sử dụng đất nông nghiệp là thay đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất, được duyệt bằng quyết định hành chính Về mặt kinh tế, đất được
sử dụng vào tất cả các hoạt động kinh tế và đời sống kinh tế xã hội [18]
1.1.4.2 Sự cần thiết phải chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp
+ Yêu cầu phát triển của các ngành kinh tế, trong đó có cả ngành nông nghiệp (giao thông, thủy lợi); các nhu cầu phát triển đô thị và văn hóa xã hội
+ Do sự phát triển của ngành nông nghiệp đã cho phép đất nông nghiệp sang các hoạt động phi nông nghiệp
- Cơ sở khoa học của chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp + Lý luận về địa tô với vấn đề chuyển đổi mục đích sử dụng đất: Từ khái niệm và bản chất của địa tô đưa ra kết luận: Sự chiếm hữu địa tô là hình thức kinh tế mà quyền sở hữu đất đai dựa vào đó để thực hiện Đây là cơ sở hết sức quan trọng để xem xét tới mối tương quan giữa sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp hay phi nông nghiệp và chuyển đổi mục đích giữa chúng
- Lý luận về lợi thế so sánh với vấn đề chuyển đổi mục đích đất nông nghiệp: Luận văn đi sâu xem xét các loại về lợi thế tuyệt đối, so sánh, cạnh tranh và cho rằng: Nghiên cứu về lợi thế, không chỉ xem xét trong chuyên môn hóa sản xuất ở mỗi quốc gia mà còn là cơ sở để xem xét xác định lợi thế
và khai thác lợi thế của từng địa phương và cơ sở kinh doanh của các địa phương, trong đó lợi thế về đất đai [10]
1.1.4.3 Mục đích của chuyển mục đích sử dụng đất
- Đa dạng các hình thức có được đất để sử dụng của người sử dụng
- Đơn giản thủ tục hành chính trong việc phân phối lại đất đai
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất
Trang 22Như vậy, Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất đều là các hoạt động trao quyền sử dụng đất từ Nhà nước cho người sử dụng đất hoặc đồng ý cho người đang sử dụng đất chuyển sang mục đích khác Các hoạt động này đều nhằm:
+ Đáp ứng được các nhu cầu đối tượng sử dụng đất, kể cả trong nước và ngoài nước
+ Đảm bảo cho đất đai được phân phối và phân phối lại cho các đối tượng sử dụng được sử dụng hợp pháp, đúng mục đích mà Nhà nước đã quy định, đạt hiệu quả cao, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
+ Xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với người sử dụng làm
cơ sở để giải quyết mọi mối quan hệ đất đai và người sử dụng yên tâm thực hiện các quyền của mình trên diện tích đất đó
Nhà nước thu hồi đất nhằm thực hiện quyền định đoạt của Nhà nước đối với đất đai để thực hiện quyền quyết định duy nhất của Nhà nước đối với đất đai và đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong quản lý đất đai [10]
1.1.4.4 Vai trò của chuyển mục đích sử dụng đất
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất đóng vai trò trung tâm để phát triển kinh tế, chính trị, thương mại, văn hóa của xã hội
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tạo điều kiện thúc đẩy công nghiệp hóa nhanh chóng [10]
1.1.4.5 Các đối tượng nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Các đối tượng nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
- Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
- Tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội
- Tổ chức sự nghiệp công
- Hộ gia đình, cá nhân trong nước
Trang 23Các đối tượng trên khi được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất có đầy đủ các điều kiện về hồ sơ theo quy định thể hiện nhu cầu xin giao đất, xin thuê đất, xin chuyển mục đích sử dụng đất của họ; phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hay chuyển mục đích sử dụng đất [10]
- Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang
sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
- Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
Trang 24- Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được
áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng
- Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
Tất cả những trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc quy định trong 5 trường hợp trên thì người sử dụng đất không phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải đăng ký với văn phòng của tổ chức có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất (Văn phòng đăng ký đất đai) hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất phụ thuộc vào mục đích sử dụng nên sau khi chuyển mục đích sử dụng đất thì quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất có thể bị thay đổi Nguyên tắc chung là quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất, chế độ sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng
1.2 Cơ sở pháp về chuyể mục ích sử dụ g ất
* Một số văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương
- Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng đất trồng lúa;
Trang 25- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ tài nguyên
và môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ tài chính quy
2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế;
- Thông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 05 năm 2015 hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 57/2010/TT-BTC quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 2/6/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;
Ngoài ra, còn một số các Nghị định, Thông tư và Chỉ thị khác liên quan
* Một số văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 3132/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2015 thành phố Thái Nguyên;
- Quyết định 1346/QĐ-UBND ngày 08/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt dự án “Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; lập Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 -2020) tỉnh Thái Nguyên”;
Trang 26- Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/8/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
1.3 Tì h hì h chuyể mục ích ất ô g ghiệp củ một số ƣớc trê thế giới và ở tại Việt N m
1.3.1 Tình hình chuyển mục đích đất nông nghiệp của một số nước trên thế giới
1.3.1.1 Trung Quốc
Trung quốc là một quốc gia theo lý luận kinh tế “chủ nghĩa xã hội hiện thực”, chính sách cải cách thành công đã đem lại thành tựu to lớn như mức tăng trưởng GDP của Trung Quốc đạt 9,7%/năm được xếp vào nước có mức tăng trưởng nhanh nhất thế giới, khoảng 200 triệu người dân đã được đưa lên khỏi mức đói nghèo Đặc biệt nền nông nghiệp Trung Quốc đã làm nên kỳ tích đáng kể đáp ứng nhu cầu ăn, mặc cho 1,3 tỷ dân có mức sống ngày càng tăng, tạo cơ sở căn bản cho quá trình công nghiệp hóa
Bên cạnh những thành công to lớn về kinh tế, xã hội của công cuộc đổi mới của Trung Quốc, những chính sách đô thị hóa và công nghiệp hóa cũng tác động không nhỏ đến chính sách sử dụng đất nông nghiệp Việc chuyển dịch từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đã ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống xã hội Trung Quốc là rất lớn Dẫn đến diện tích đất canh tác bình quân trên đầu người của Trung Quốc giảm chỉ bằng 1/3 so với mức bình quân trên thế giới từ đó làm giá thành sản xuất nông nghiệp tăng Để bảo vệ diện tích đất nông nghiệp hiện nay Luật đất đai của Trung Quốc đã quy định tại điều 31: “Nhà nước bảo hộ đất canh tác, không chế nghiêm ngặt chuyển đất canh tác thành phi canh tác” Tuy chính sách này tại Trung Quốc ra đời chậm hơn một số nước trong khu vực, song đã thu được nhiều thắng lợi trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [11]
1.3.1.2 Nhật Bản
Nhật Bản là một nước tiến hành cải cách kinh tế sớm nhất ở Châu Á, quá độ từ nền kinh tế phong kiến tiểu nông lên công nghiệp hóa
Trang 27Trước công cuộc Duy Tân, nền nông nghiệp tại Nhật Bản vẫn là nền sản xuất nhỏ, tiêu nông phong kiến, năng suất thấp, địa tô cao bởi diện tích đất ngày càng ít trong khi dân số ngày càng tăng Tuy nhiên, ngay từ thế kỷ XIX Nhật đã chú trọng phát triển các khu công nghệ thu hút lao động và tiết kiệm đất, Đất đai được chia cho mọi nông dân tạo nên tầng lớp nông dân sở hữu nhỏ ruộng đất Do chính sách phi tập trung hóa công nghiệp, đưa sản xuất công nghiệp về nông thôn làm cho cơ cấu kinh tế nông thôn thay đổi, tỷ lệ đóng góp của các ngành phi nông nghiệp trong thu nhập cư dân nông thôn ngày càng tăng
Sau Đại chiến thế giới lần thứ hai, kinh tế Nhật Bản bị suy thoái nghiêm trọng Nhật Bản đã thực hiện nhiều chính sách kích thích nền kinh tế phát triển, chính sách kích cầu cơ bản nhất là tăng thu nhập và lương cho người tiêu dùng nông thôn Chính sách này đã được áp dụng thành công biến biến nông thôn thành thị trường to lớn cho hàng hóa công nghiệp
Cuối những năm của thập kỷ 1960, mức phát triển nhanh của công nghiệp hóa Nhật đã thu hút hết lao động dư thừa ở nông thôn Tuy nhiên, theo hướng công nghiệp nặng đã khiến tăng chi phí chống ô nhiễm môi trường, lệ thuộc năng lượng của nước ngoài… dẫn đến Nhật Bản đã chuyển hướng sang phát triển công nghiệp quy mô nhỏ, thu hút nhiều chất xám, sử dụng nhiều vốn
Trải qua một thế kỷ phát triển, Nhật đã trở thành một quốc gia công nghiệp hiện đại nhưng đơn vị sản xuất nông nghiệp chính vẫn là các hộ gia đình nhỏ, mang đậm tính chất của nền văn hóa lúa nước, đặc điểm này rất giống với Việt Nam Với những chính sách tác động một cách tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản [21]
1.3.1.3 Đài Loan
Trước đây nền nông nghiệp ở Đài Loan cũng giống như Việt Nam hiện nay nền nông nghiệp là chính Vào cuối thế kỷ XIX, cải cách ruộng đất ở Đài Loan được tiến hành nền nông nghiệp thực sự là nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế ổn định và mạnh mẽ ở Đài Loan
Trang 28Năm 1981, Đài Loan tiến hành “cải cách ruộng đất lần thứ hai” với mục tiêu mở rộng quy mô trang trại, sản xuất lúa gạo dần được thay thế bằng các cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn Những năm 1990, việc ưu tiên phát triển môi trường đã trở thành mục tiêu quan trọng của ngành nông nghiệp Đài Loan
Trong giai đoạn đầu công nghiệp hóa, nền công nghiệp phát triển chậm, Đài Loan đã thực hiện khẩu hiệu “ly nông bất ly lương” như Trung Quốc hiện nay Từ đó làm tỷ lệ thất nghiệp giảm từ 6,5% xuống còn thấp hơn 3% giữ mức này từ năm 1952 cho đến nay
Trong suốt 30 năm công nghiệp hóa (bắt đầu từ năm 1949) Đài Loan tập trung phát triển cơ sở hạ tầng và hoàn thành từ cuối thập kỷ năm 1980 Hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh dẫn đến cho phép phân bổ sản xuất công nghiệp trên toàn lãnh thổ Đặc biệt phân tán mạnh công nghiệp về nông thôn
là yếu tố quyết định tạo việc làm ở nông thôn
Giữa Đài Loan và Trung Quốc về lịch sử chung một cuội nguồn; song, với chính sách sử dụng đất đai khác nhau, các tác động của các chính sách này
đã mang lại hiệu quả hoàn toàn khác nhau Sự chuyển dịch đất nông nghiệp sang đất công nghiệp đã được định hướng về nông thôn đã mang lại hiệu quả vô cùng
to lớn ngay trong cả ngắn hạn dài hạn cho nền kinh tế đất nước
Thực tế trên đã cho thấy: chính sách phát triển nông nghiệp (trong đó
có sử dụng đất nông nghiệp hay chuyển dịch đất nông nghiệp) thích hợp đã tác động rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia có xuất phát điểm từ một nền kinh tế nông nghiệp; ngược lại, sẽ phải gánh chịu một hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế xã hội [8]
1.3.2 Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay
Đất đai được coi là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô giá, là một tài sản đặc biệt và hữu hạn của mỗi quốc gia Dưới góc độ pháp lý, đất đai là một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ quốc gia gắn liền với chủ quyền quốc gia Với vai trò quan trọng như vậy, đất đai chỉ phát huy khả năng sinh lợi một cách lâu dài, hiệu quả mà tài sản khác không đem lại được nếu con người
Trang 29sử dụng một cách thường xuyên có ý thức Ngược lại, nếu con người chỉ biết
sử dụng một cách tùy tiện, chỉ biết khai thác mà không cải tạo, bồi bổ cho đất thì sẽ không thể phát huy được tối đa, lâu dài lợi ích mà đất đai đem lại cho con người Chính vì vậy, nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam ghi nhận đất đai được sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu thống nhất quản lý (Điều 4, Luật Đất đai 2013) [13]
Trong Luật Đất đai năm 2003 thì đất nông nghiệp được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu Đặc biệt nước ta là một nước nông nghiệp có đến 73% dân
số sống bằng nghề nông Đất nông nghiệp không chỉ là điều kiện sinh tồn mà còn là yếu tố xã hội sâu sắc Vì vậy, để đảm bảo nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội, bảo đảm an ninh lương thực và có lương thực xuất khẩu là việc rất quan trọng Hiện nay, do yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và đô thị hoá cho nên hàng năm đã có một lượng quỹ đất nông nghiệp khá lớn được chuyển đổi mục đích sử dụng Đó là yêu cầu khách quan để phát triển các khu công nghiệp, các khu đô thị mới Tuy nhiên, Việt Nam đang là một nước có bình quân đầu người về đất nông nghiệp vào loại thấp nhất thế giới Trong khi bình quân chung của thế giới là 4.000 m2/người thì ở Việt Nam chỉ khoảng 1.000 m2/người Trong khi đó chỉ trong khoảng thời gian ngắn từ năm 1995 đến năm 2000 đã có 400.000 ha đất nông nghiệp được chuyển đổi mục đích sử dụng, trong đó chuyển sang đất chuyên dùng là 96.780 ha, chiếm 24,19% tổng diện tích đất nông nghiệp thực giảm Khi đất nông nghiệp được chuyển sang mục đích sử dụng khai thác thì tình trạng lao động nông thôn mất việc làm phổ biến, các vấn đề xã hội như quyền lợi, việc làm, ổn định tại khu vực nông thôn càng trở nên phức tạp Vấn đề thu hồi đất nông nghiệp đã giao cho nông dân sử dụng lâu dài để chuyển đổi thành đất chuyên dùng là vấn đề hết sức nhạy cảm Mặc dù Nhà nước đã có chính sách đền bù khi thu hồi đất nhưng do khung giá đất nông nghiệp rất thấp so với giá các loại đất chuyên dùng nên tình hình khiếu nại, tranh chấp đất đai đang diễn
ra gay gắt ở nhiều địa phương trong cả nước mà lý do chủ yếu là do giá đền
Trang 30bù thu hồi đất Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp với tốc độ nhanh, qui mô lớn, năm sau luôn cao hơn năm trước dẫn đến hàng vạn nông dân mất đất sản xuất, không có công ăn việc làm đời sống khó khăn Từ thực trạng trên chúng ta cần sử dụng đất đai nói chung, đất nông nghiệp nói riêng một cách hợp lý và tiết kiệm Sử dụng đất nông nghiệp trước hết phải căn cứ vào quy hoạch và kế hoạch chung Tận dụng mọi đất đai vào sản xuất nông nghiệp, khai thác đất có hiệu quả Luật Đất đai năm 2003 đã khẳng định nguyên tắc ưu tiên bảo vệ quỹ đất nông nghiệp, cố gắng hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp, khuyến khích khai hoang tạo lập đất sản xuất nông nghiệp Trước tình hình giảm sút quỹ đất nông nghiệp hiện nay, ngày 18 tháng 4 vừa qua Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định rà soát, kiểm tra thực trạng sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010, trong đó tập trung vào đất nông nghiệp và đất lúa nước nói riêng Thủ tướng yêu cầu không xét duyệt quy hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp ở những nơi có điều kiện sử dụng các loại đất khác Trường hợp các địa phương cần phải sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích phi nông nghiệp thì phải sử dụng đất tiết kiệm, UBND tỉnh phải báo cáo Thủ tướng trước khi phê duyệt dự án
Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch hàng năm mà các tỉnh đăng ký với Chính phủ và được ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua
Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất đai mà được phép chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì thuế suất từ 20%-40% nếu từ đất nông nghiệp chuyển sang xây dựng các công trình công nghiệp; từ 40%-60% nếu từ đất lúa ổn định chuyển sang mục đích phi nông nghiệp
Đối với tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp thì không phải trả tiền sử dụng đất cho Nhà nước, nếu sử dụng vào mục đích khác thì phải trả tiền, thậm chí phải chuyển sang hình thức thuê đất nếu là tổ chức sử dụng đất trong nước
Trang 31Đất khu dân cư không được tùy tiện mở rộng trên đất làm nông nghiệp Hạn chế mở rộng đất vườn trên đất trồng lúa Nhà nước có chính sách khuyến khích và tạo mọi điều kiện để các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khai hoang, phục hóa, lấn biển để mở rộng diện tích đất nông nghiệp
Để khắc phục những biểu hiện thiếu bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp, chúng ta cần phải có quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp trong cả nước và từng địa phương, cần phải xây dựng được những vùng nguyên liệu tập trung, vùng chuyên canh, thâm canh… để nước ta có một nền sản xuất hàng hóa lớn và phát triển bền vững trên cơ sở công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trước hết các địa phương cần phải lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội địa phương phù hợp với quy hoạch tổng thể chung của cả nước Trong quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, đặc biệt khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng, khi thu hồi đất nông nghiệp đã giao cho nông dân sử dụng đất lâu dài, cần phải đảm bảo hài hòa lợi ích Nhà nước, lợi ích tập thể và lợi ích của người nông dân
Chính quyền địa phương cần chú ý đảm bảo đời sống người nông dân khi không còn đất sản xuất và chưa tìm được việc làm mới
Nhà nước cần có chính sách vĩ mô để hỗ trợ cho người nông dân như hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ đào tạo học nghề, dạy nghề và dịch vụ y tế cộng đồng…
Khi có kế hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng làm khu công nghiệp, khu dịch vụ… thì chúng ta cần phải có tầm nhìn xa, chỉ quy hoạch những vùn không làm nông nghiệp được, khi quy hoạch cần phải tính đến yếu tố dân sinh, giữ gìn và phát triển đất nông nghiệp, chú ý tích lũy đất để phát triển công nghiệp sản xuất lớn
Vấn đề chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong giai đoạn công nghiệp hóa, đô thị hóa là vấn đề nóng bỏng, thời sự, được mọi ngành, mọi cấp, mọi công dân quan tâm Vì vậy, chính sách chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp hợp lý không chỉ tạo nên tính bền vững xã hội, đảm bảo
Trang 32quyền lợi hợp lý của từng hộ gia đình từng cá nhân, đồng thời đảm bảo quyền lợi cộng đồng, của toàn dân tộc Sử dụng đất nông nghiệp hợp lý là tác nhân trực tiếp tạo nên tính bền vững trong quá trình phát triển của đất nước
Thẩm quyền giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân thì mở rộng cho cấp huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh, nhưng giao đất sử dụng vào mục đích khác thì khống chế một cách chặt chẽ và tập trung vào chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Nước ta là một nước nông nghiệp có đến 73% dân số sống bằng nghề nông Đất nông nghiệp không chỉ là điều kiện sinh tồn mà còn là yếu tố xã hội sâu sắc Vì vậy, để đảm bảo nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội, bảo đảm an ninh lương thực và có lương thực xuất khẩu là việc rất quan trọng
Hiện nay do yêu cầu CNH, HĐH và đô thị hóa cho nên hàng năm đã có một lượng quỹ đất nông nghiệp khá lớn được chuyển mục đích sử dụng đất
Đó là yêu cầu khách quan để phát triển các KCN, các khu đô thị mới Tuy nhiên Việt Nam đang là một nước có bình quân đầu người về đất nông nghiệp vào loại thấp nhất thế giới, trong khi bình quân chung của thế giới là 4000m2/người thì ở Việt Nam chỉ khoảng 1000m2/ người Trong thời gian 5 năm (1995 - 2000) đã có 400.000,0 ha đất nông nghiệp được chuyển sang mục đích sử dụng khác trong đó chuyển sang đất chuyên dùng là 96.780,00ha, chiếm 24,19% tổng diện tích đất nông nghiệp thực giảm
Kết quả thống kê đất đai đến ngày 01/01/2007 cho thấy, diện tích trồng lúa của cả nước là 4.130.945,00 ha, giảm 10.810,00 ha so với năm 2006, giảm 34.332,00 ha so với năm 2005, mức độ giảm thực tế bằng 1,46 lần so với kế hoạch giảm diện tích đất trồng lúa Tính đến ngày 01/01/2008, theo số liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường (có 31 tỉnh báo cáo), đất trồng lúa của cả nước còn 4.098.285,00 ha, giảm còn 30.643,00 ha so với năm 2007 Mức độ giảm thực tế bằng 1,1 lần so với kế hoạch giảm diện tích đất trồng lúa
Trang 33nước năm 2006 - 2007 Nhìn chung, diện tích đất trồng lúa nước giảm chủ yếu do chuyển sang đất phi nông nghiệp cao hơn nhiều so với chỉ tiêu kế hoạch được Quốc hội quyết định Trong đó, chuyển sang xây dựng khu, cụm công nghiệp khoảng 18.000,00 ha, tập trung ở các vùng: Đồng bằng sông Cửu Long khoảng 15.000,00 ha, Đồng Bằng sông Hồng khoảng 8000,00 ha, Đông Nam Bộ khoảng 6.600,00 ha, Bắc Trung Bộ 2.340,00 ha
Nhìn lại quá trình chuyển đổi đất nông nghiệp thời gian qua có một thực tế
là để phát triển kinh tế, địa phương nào cũng sẵn sàng dành những thửa đất nông nghiệp tốt nhất để “trải thảm đỏ” mời gọi đầu tư, doanh nghiệp địa phương có nhu cầu đất ở đâu, chính quyền địa phương sẽ cắm đất ở đấy Chính vì thế, đất “ bờ xôi, ruộng mật” của các địa phương ngày một thu hẹp [10]
* Tại tỉnh Vĩnh Phúc: Từ năm 1997 đến nay, tỉnh Vĩnh Phúc hàng năm
có khoảng 500,00 - 1000, 00 ha đất nông nghiệp bị thu hồi để phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị, riêng trong năm 2006, 2007, thu hồi trên 2.600,00
ha So với năm 2000, diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt trong năm
2007 giảm 12.527,00 ha [21]
* Tỉnh Bắc Ninh: từ năm 2001 trở lại đây đã thu hồi trên 3.000,00 ha đất
lúa Theo quy hoạch sử dụng đất, đến năm 2010 Bắc Ninh sẽ có 8 khu công nghiệp (KCN) tập trung, đến năm 2015 sẽ tăng lên 14 KCN, diện tích đất bị thu hồi có thể lên tới gần 8700,00 ha, chiếm hơn 10% diện tích tự nhiên toàn tỉnh
Một trong những điển hình cho việc đất trồng lúa bị chuyển đổi là tỉnh Hưng Yên Đến thời điểm này, tỉnh đã quy hoạch đến 20 KCN tập trung, cần tới 6.155,00 ha đất vào năm 2015 và 9.305,00 ha đất vào năm 2020 Nằm ngay ven quốc lộ 5, đoạn qua xã Trưng Trắc, huyện Văn Lâm ( Hưng Yên), những cánh đồng lúa, hoa màu tươi tốt giờ chỉ còn lác đác vài thửa ruộng nằm xen kẽ KCN Người dân nơi đây nhận được tiền đền bù từ vài chục triệu đến
cả trăm triệu đồng, nhưng số người biết sử dụng tiền làm ăn sinh lời rất ít,
Trang 34phần lớn dùng tiền đền bù đất vào việc sửa sang nhà cửa, mua sắm, đến nay đời sống rất khó khăn vì không có đủ việc làm
Hàng vạn nông dân đã “hy sinh” đất ruộng để phục vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH, nhưng có một thực tế không dễ dàng chấp nhận là còn quá nhiều khu, cụm công nghiệp đã tiến hành thu hồi, san lấp mặt bằng nhưng chậm tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư kém, tỷ lệ đất thấp, dẫn đến tình trạng đất đai bị bỏ hoang hóa, lãng phí trong nhiều năm
Trung bình, mỗi ha đất nông nghiệp thu hồi ảnh hưởng tới việc làm của trên 10 lao động nông nghiệp Từ năm 2000 - 2008, đã có trên 2,5 triệu nông dân trong cả nước bị ảnh hưởng tới đời sống Cục Hợp tác xã - Phát triển nông thôn đưa ra con số thống kế: có tới 67% số lao động bị mất đất sản xuất đang bươn chải kiếm sống, 20% nghề nghiệp không ổn định, chỉ có 13% lao động tìm được công việc mới
Như vậy, nếu tính bình quân một hộ nông dân có khoảng 0,6 ha đất nông nghiệp (trong tổng số 7 triệu ha đất nông nghiệp của 11 triệu hộ nông dân trên cả nước), thì sẽ giảm 96.000,00 ha đất nông nghiệp khi chuyển sang mục đích xây dựng và đồng thời có khoảng 161.300 hộ nông dân không có đất nông nghiệp để sản xuất [21]
* Tại An Khánh (Hoài Đức, Hà Tây): để đối phó với việc Nhà nước thu
hồi đất và đền bù với giá thấp, nhiều hộ nông dân đã tự ý xây dựng nhà trên đất ruộng để bán với giá cao hơn, hoặc để có cơ sở đòi giá đền bù đất ở chứ không phải đất nông nghiệp Bởi vì, người dân có sự so sánh rất đơn giản, khi trả đất cho Nhà nước để làm khu công nghiệp thì họ chỉ được đền bù 24 triệu đồng/sào (360m2) Trong đó, xây một căn nhà tuềnh toàng trên đất ruộng rồi bán đi cũng được 400 - 500 triệu đồng Vì vậy, người dân không muốn trả đất cho Nhà nước làm khu công nghiệp là điều dễ hiểu [10]
Việc đất lúa liên tục sụt giảm vài năm gần đây đã gây ra những tổn thất
về mặt kinh tế khi việc lập quy hoạch các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
đô thị trên đất nông nghiệp nói chung và đất lúa nói riêng chưa sát thực tế;
Trang 35phát triển khu đô thị mới, khu vui chơi giải trí, sân golf gần nhau và bố trí trên vùng đất chuyên trồng lúa, đã có hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh, thuận tiện giao thông nhưng khả năng thu hút đầu tư hạn chế
Theo Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, trong 500 ngàn ha đất lúa có khả năng bị chuyển đổi sang mục đích khác giai đoạn 2009 - 2030 thì càng giai đoạn về sau, nhu cầu đất lúa chuyển đổi càng lớn Đất lúa không thể thay thế và có ý nghĩa quyết định về an ninh lương thực quốc gia Mục tiêu cụ thể mà Bộ nhắm tới là duy trì diện tích đất lúa canh tác đến năm 2015, 2020 lần lượt là 3,85 triệu ha, 3,7 triệu ha Từ năm 2030 sẽ giữ ổn định lâu dài 3,6 triệu ha, trong đó đất chuyên lúa nước 3,2 triệu ha
Những người lạc quan về nền nông nghiệp Việt Nam cho rằng, với diện tích trồng lúa trên 4 triệu ha và sản lượng khoảng 36 triệu tấn/năm, Việt Nam hiện vẫn đảm bảo được an ninh lương thực và dư thừa gạo để xuất khẩu; Hơn nữa năng suất lúa có thể đạt 6 tấn/ha và tổng sản lượng gạo có thể đạt mức 40 triệu tấn/năm thì mức sản lượng này mới chỉ đáp ứng cho khoảng 100 triệu dân Nếu dân số gia tăng lên 120 triệu người như dự đoán của các chuyên gia dân số, với tốc độ đất lúa bị mất như hiện nay chắc chắn sẽ xảy ra nguy cơ mất cân đối an ninh lương thực [9]
Trang 36Chươ g 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượ g và phạm vi ghiê cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến thực hiện chuyển mục đích
sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
2.1.2.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Có rất nhiều nội dung liên quan đến tình hình thực hiện chuyển mục đích
sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp Trong nghiên cứu này, đề tài tập trung làm rõ ở những nội dung chủ yếu sau:
Làm rõ thực trạng, hiệu quả, lợi ích và ảnh hưởng của việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp tới đời sống người dân đồng thời đề xuất giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của việc chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
2.1.2.2 Phạm vi không gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên, một số nội dung chuyên sâu được khảo sát tại một số phường, xã của thành phố
2.1.2.3 Phạm vi về thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên các nguồn số liệu có sẵn từ năm 2013 đến năm 2015 của Thành phố Thái Nguyên Số liệu điều tra thực tế được tiến hành năm 2015 và các giải pháp sẽ áp dụng tới năm 2020
2.2 Thời gi và ị iểm ghiê cứu
2.2.1 Th i gian nghiên cứu
Từ tháng 09 năm 2015 đến tháng 10 năm 2016
Trang 372.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Trong 28 xã, phường thuộc thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
2.3 Nội du g ghiê cứu
N i dung 1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã h i và thực trạng quản
lý đất đai c a thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên
- Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
- Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên năm 2015
N i dung 2 Thực trạng công tác chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015
- Thực trạng quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp theo quy hoạch của nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015
- Thực trạng quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp theo đề nghị của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015
N i dung 3 Đánh giá kết quả chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015
- Đánh giá kết quả thực hiện công tác chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015
- Đánh giá việc thực hiện chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp có thực hiện theo đúng tiến độ và quy định pháp luật giai đoạn 2013 - 2015
N i dung 4 Đánh giá ảnh hưởng c a việc chuyển mục đích đất sản
Trang 38xuất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đến đ i sống kinh tế - xã h i, môi trư ng c a ngư i dân bị thu hồi đất
- Đánh giá sự ảnh hưởng của việc chuyển mục đích đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đối với kinh tế - xã hội của nông hộ mất đất nông nghiệp
- Đánh giá sự ảnh hưởng của việc chuyển mục đích đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đối với môi trường sống của nông hộ mất đất nông nghiệp
N i dung 5 Đánh giá thuận lợi, khó khăn c a việc chuyển mục đích
sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp Đề xuất m t số giải pháp cho chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nhằm quản lý sử dụng đất bền vững, hiệu quả
2.4 Phươ g pháp ghiê cứu
Trong khi điều tra, khảo sát, ngoài việc thu thập thông tin từ phỏng vấn,
đề tài còn dùng phương pháp quan sát và ghi chép để từ đó chọn các hộ điều tra phù hợp với nội dung nghiên cứu và có tính đại diện cao cho vùng
Việc thu thập tài liệu thông tin bao gồm việc sưu tầm và thu thập những tài liệu, số liệu liên quan đã được công bố và những tài liệu, số liệu mới tại địa bàn nghiên cứu
* Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp:
- Thu thập dữ liệu, số liệu thông tin có sẵn từ UBND thành phố Thái Nguyên cụ thể như: Báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất, báo cáo về việc thực hiện công tác thống kê diện tích đất đai… giai đoạn từ năm 2013 - 2015
- Thu thập dữ liệu, số liệu thông tin có sẵn từ phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên cụ thể như: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ, Báo cáo kế hoạch thu hồi đất, bảng biểu thống kê, kiểm kê diện tích đất … giai đoạn từ năm 2013 - 2015
Trang 39- Kế thừa có chọn lọc những tài liệu điều tra cơ bản và tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học có liên quan đến nội dung nghiên cứu đề tài
* Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp:
Số liệu sơ cấp là những số liệu thu thập thông tin phục vụ cho nội dung nghiên cứu đề tài thông qua việc điều tra các hộ có đất sản xuất nông nghiệp Các số liệu này được sử dụng để phân tích về tình hình hiện trạng sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân trong phường, xã Tình hình mất đất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tình hình chuyển đổi việc làm của các
hộ do tác động của quá trình thu hồi đất Phương pháp điều tra được tiến hành như sau:
- Cơ sở chọn mẫu điều tra
Đề tài đã chọn 120 hộ thuộc diện đã bị thu hồi đất nông nghiệp thuộc các phường (xã) điển hình có các hộ dân sản xuất nông nghiệp bị thu hồi đất nông nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống trên địa bàn thành phố Thái Nguyên theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, cụ thể như:
- Điều tra tại phường Tân Thịnh: 24 hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp;
- Điều tra tại phường Tân Long: 24 hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp;
- Điều tra tại phường Túc Duyên: 24 hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp;
- Điều tra tại xã Đồng Bẩm: 24 hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp;
- Điều tra tại xã Phúc Hà: 24 hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp;
- Phương pháp phát phiếu điều tra trực tiếp:
Để thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu, đã điều tra các hộ sản xuất nông nghiệp bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp 1 thành viên hiểu biết về nông nghiệp của gia đình, ngoài ra có sự đóng góp ý kiến của các thành viên khác trong gia đình Điều này đảm bảo lượng thông tin có
Trang 40tính đại diện và chính xác Đề tài phỏng vấn thử một số hộ theo một mẫu câu hỏi đã được soạn thảo trước Sau đó xem xét bổ sung phần còn thiếu và loại
bỏ phần không phù hợp trong bảng câu hỏi
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp:
- Phỏng vấn trực tiếp người dân bị thu hồi đất nông nghiệp để chuyển đổi mục đích Nắm bắt tình hình sử dụng đất và nguyện vọng của người dân, cuộc sống của người dân sau chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
Các điểm điều tra được lựa chọn dựa trên cơ sở phân tích các yếu tố đạt điểm tối ưu nhất mang lại kết quả nghiên cứu làm nổi rõ những tác động của việc chuyển dịch đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
Để đánh giá tác động ảnh hưởng của việc chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp được xác định thông qua một số tiêu chí sau:
- Đánh giá tình hình kinh tế, cuộc sống của người dân sau khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
- Đánh giá việc chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc làm của người dân sau khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
- Đánh giá thực trạng môi trường sống của hộ gia đình cá nhân sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp
Các hộ được lựa chọn phải đảm bảo các tiêu chí sau:
- Là các hộ có đất nông nghiệp bị thu hồi;
- Được chọn một cách ngẫu nhiên;
- Các hộ được trực tiếp phỏng vấn;
Các hộ nông dân xác nhận về thông tin cung cấp là trung thực và cán
bộ điều tra xác nhận về sự ghi nhận thông tin là khách quan trên mỗi phiếu điều tra
* Phương pháp phân tích
Kết hợp các yếu tố định tính với định lượng, các vấn đề vĩ mô và vi mô