Mục đích sử dụng và các yêu cầu của bản đồ địa hình tỉ lệ lớn .... Các phương pháp thành lập bản đồ địa hình .... Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp .... Thành lậ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI H
Đ
THÀNH L
MÁY TOÀN
I HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ N
KHOA TRẮC ĐỊA – BẢN ĐỒ
ĐINH THỊ NA
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỪ DỮ
MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TOPCON GTS
HÀ NỘI, 2016
NG HÀ NỘI
Ữ LIỆU
TOPCON GTS - 226
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ
ĐINH THỊ NA
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỪ DỮ LIỆU MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TOPCON GTS - 226
Ngành: Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ
Mã ngành: D520503
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS NINH THỊ KIM ANH
HÀ NỘI, 2016
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH 3
1.1 Khái niệm về bản đồ địa hình 3
1.2 Cơ sở toán học của bản đồ địa hình 3
1.2.1 Tỷ lệ bản đồ 3
1.2.2 Phép chiếu bản đồ 4
1.2.3 Hệ thống phân mảnh và danh pháp BĐĐH trong hệ VN - 2000 4
1.3 Nội dung cơ bản của bản đồ địa hình 9
1.3.1 Địa vật định hướng 9
1.3.2 Thủy hệ 9
1.3.3 Các điểm dân cư và các đối tượng văn hoá - kinh tế - xã hội 10
1.3.4 Mạng lưới đường sá giao thông và đường dây thông tin liên lạc 11
1.3.5 Dáng đất và chất đất 11
1.3.6 Lớp phủ thực vật và thổ nhưỡng 12
1.3.7 Ranh giới và tường rào 13
1.3.8 Ghi chú 13
1.4 Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình 14
1.4.1 Độ chính xác của bản đồ địa hình 14
1.4.2 Nguyên tắc chọn khoảng cao đều 15
1.5 Phân loại và mục đích sử dụng của bản đồ địa hình 15
1.5.1 Phân loại bản đồ địa hình 15
1.5.2 Mục đích sử dụng và các yêu cầu của bản đồ địa hình tỉ lệ lớn 17
1.6 Các phương pháp thành lập bản đồ địa hình 19
1.6.1 Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp 19
1.6.2 Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp chụp ảnh 21
Trang 41.6.3 Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp biên tập trên cơ sở các bản
đồ có tỷ lệ lớn hơn 21
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TOPCON GTS - 226 VÀ PHẦN MỀM TOPO TRONG THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH 23
2.1 Máy toàn đạc điện tử Topcon GTS - 226 23
2.1.1 Giới thiệu chung 23
2.1.2 Cấu tạo máy toàn đạc điên tử Topcon GTS - 226 24
2.1.3 Truyền số liệu 25
2.1.4 Thành lập BĐĐH từ số liệu đo của máy toàn đạc điện tử 28
2.2 Phần mềm Topo và ứng dụng trong thành lập bản đồ địa hình 29
2.2.1 Giới thiệu phần mềm Topo 29
2.2.2 Ứng dụng Topo trong thành lập bản đồ địa hình 30
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆMỨNG DỤNG PHẦN MỀM TOPO THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1: 1000 QUẢNG TRƯỜNG HỒ CHÍ MINH THUỘC PHƯỜNG TRƯỜNG THI, THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN 48
3.1 Đặc điểm khu đo 48
3.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới 48
3.1.2 Đặc điểm địa hình 48
3.1.3 Điều kiện khí hậu 48
3.1.4 Tình hình dân cư, văn hóa, xã hội 49
3.1.5 Hệ thống giao thông 49
3.2 Xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ địa hình 50
3.2.1 Xử lý dữ liệu 50
3.2.2 Quy trình thành lập bản đồ địa hình bằng phần mềm Topo chạy trên nền AutoCad 2005 51
3.2.3 Khởi động phần mềm Topo 52
3.2.4 Tạo lớp layer 52
3.2.5 Nhập dữ liệu bằng tệp txt 53
3.2.6 Xây dựng tập điểm 54
Trang 53.2.7 Tạo mô hình lưới tam giác 55
3.2.8 Vẽ đường đồng mức 59
3.2.9 Vẽ các yếu tố địa vật 60
3.2.10 Biên vẽ khung và tạo tờ bản đồ 62
3.2.11 In bản đồ 66
3.3 Kết quả thực nghiệm 66
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
GPS (Global Positioning System) : Hệ thống định vị toàn cầu TIN (Triangle Information Network) : Mô hình TIN
EDM (Electronic Distance Merter) : Bộ đo xa điện quang
DT ( Digital Theodolite) : Khối kinh vĩ số
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Biểu thị yếu tố thủy hệ trên bản đồ địa hình 10 Bảng 1.2: Sai số trung bình về độ cao đường bình độ 14 Bảng 1.3: Khoảng cao đều đường bình độ cơ bản được quy đinh theo độ dốc địa hình 15 Bảng 2.1: Thao tác truyền số liệu sang máy tính……… 25
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Các phương pháp thành lập BĐĐH 19
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ thành lập BĐĐH bằng phương pháp toàn đạc điện tử 20
Hình 2.1: Nguyên lý cấu tạo của máy toàn đạc điện tử 23
Hình 2.2: Cấu tạo máy toàn đạc điện tử Topcon GTS - 226 24
Hình 2.3: Giao diện của phần mềm T-COM 27
Hình 2.4: File số liệu chuyển từ máy toàn đạc sang máy tính 27
Hình 2.5: File số liệu sau khi đã được chuyển đổi 28
Hình 2.6: Quy trình thành lập bản đồ số địa hình từ dữ liệu máy toàn đạc điện tử 28
Hình 2.7: Nhập số liệu đo đạc 30
Hình 2.8: Cài đặt thông số ban đầu 31
Hình 2.9: Số liệu vào từ máy toàn đạc điện tử 33
Hình 2.10: Số liệu nhập vào từ tệp văn bản tọa độ (tập text) 34
Hình 2.11: Hình xây dựng tập hợp điểm 36
Hình 2.12: Hộp thoại xây dựng mô hình lưới tam giác 37
Hình 2.13: Thông tin mô hình địa hình TIN 38
Hình 2.14: Hiệu chỉnh mô hình lưới tam giác 39
Hình 2.15: Hộp thoại vẽ đường đồng mức 40
Hình 2.16: Hộp thoại hiệu chỉnh điểm đo 42
Hình 2.17: Thay đổi kiểu thể hiện điểm đo 43
Hình 2.18: Hiệu chỉnh lưới tọa độ 44
Hình 2.19: Đặt tỷ lệ bản đồ 45
Hình 2.20: Tạo khung trong không gian vật thể 45
Hình 2.21: Chuyển khung sang không gian phẳng 45
Hình 2.22: Hiệu chỉnh khung bản đồ 46
Hình 2.23: Chèn sơ đồ phân mảnh 46
Hình 2.24: Tạo khung xiên 47
Hình 2.25: Xoay khung bản đồ để in 47
Trang 9Hình 3.1: File số liệu dạng (*.TXT) 50
Hình 3.2: Quy trình thành lập bản đồ địa hình bằng phần mềm Topo chạy trên nền AutoCad 2005 51
Hình 3.3: Giao diện phần mềm Topo 52
Hình 3.4: Cài đặt thuộc tính 52
Hình 3.5: Tạo lớp layer 53
Hình 3.6: Nhập số liệu dạng *TXT 53
Hình 3.7: Phun điểm lên màn hình 54
Hình 3.8: Quản lý tập điểm 54
Hinh 3.9: Tạo mô hình TIN 55
Hình 3.10: Mô hình TIN 55
Hình 3.11: Hiệu chỉnh thuộc tính đối tượng 56
Hình 3.12: Đường bao địa hình 57
Hình 3.13: Hiệu chỉnh đối tượng 58
Hình 3.14: Vẽ toàn bộ mô hình 58
Hình 3.15: Tô màu theo độ cao 58
Hình 3.16: Vẽ mô hình 59
Hình 3.17: Vẽ đường đồng mức 59
Hình 3.18: Hộp thoại vẽ đường đồng mức 59
Hình 3.19: Đường đồng mức 60
Hình 3.20: Dạng điểm 61
Hình 3.21: Dạng đường 61
Hình 3.22: Hình dạng địa hình 61
Hình 3.23: Đặt tỷ lệ bản đồ 62
Hình 3.24: Lưới tọa độ 62
Hình 3.25: Hiệu chỉnh hệ lưới tọa độ 63
Hình 3.26: Chia mảnh bản đồ 64
Hình 3.27: Tạo khung bản đồ 65