TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA MÔI TRƯỜNG ĐINH THỊ THANH MAI ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THỊ TRẤN VĨNH TRỤ, HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐINH THỊ THANH MAI
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THỊ TRẤN VĨNH TRỤ, HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH
HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2015 - 2025
HÀ NỘI, 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐINH THỊ THANH MAI
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
QUY HOẠCH HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO THỊ TRẤN VĨNH TRỤ, HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH
HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2015 - 2025
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Môi trường
Mã ngành: 52510406
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS Phạm Đức Tiến
ThS Vũ Văn Doanh
HÀ NỘI, 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Đồ án này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS Vũ Văn Doanh Các số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong đồ án này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Sinh viên
Đinh Thị Thanh Mai
Trang 4Mục lục
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục kí hiệu, từ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Mở đầu 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu 1
2.1 Mục tiêu 1
2.2 Nội dung 2
2.3 Phương pháp nghiên cứu 2
Chương 1: Tổng quan 3
1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thị trấn Vĩnh Trụ 3
1.1.1 Vị trí địa lý, diện tích, dân số 3
1.1.2 Địa hình 3
1.1.3 Khí tượng thủy văn 4
1.1.4 Tài nguyên 5
1.1.5 Điều kiện kinh tế, xã hội Error! Bookmark not defined. 1.1.6 Quy hoạch xây dựng, định hướng phát triển hạ tầng kĩ thuật đến năm 2030 6
1.2 Hiện trạng vệ sinh môi trường và công tác quản lý chất thải rắn tại thị trấn Vĩnh Trụ 7
1.2.1 Hiện trạng vệ sinh môi trường nói chung trên địa bàn thị trấn 7
1.2.2 Hiện trạng thu gom, quản lý chất thải rắn thị trấn Vĩnh Trụ 10
Chương 2: Đề xuất, tính toán phương án thu gom chất thải rắn 12
2.1 Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh tại thị trấn Vĩnh Trụ giai đoạn 2015 – 2025 12
2.1.1 Chất thải rắn phát sinh từ khu dân cư 12
2.1.2 Chất thải rắn từ các hoạt động thương mại, chợ, công cộng, cơ quan trường chuyên nghiệp 13
Trang 52.1.3 Chất thải rắn phát sinh từ bệnh viện 13
2.2 Tính toán các phương án thu gom chất thải rắn 15
2.2.1 Tính toán thu gom phương án 1: Phân loại rác tại nguồn 15
2.2.2 Tính toán thu gom phương án 2: Không phân loại rác tại nguồn 20 Chương 3: Đề xuất, tính toán phương án xử lý chất thải rắn 24
3.1 Tính toán các công trình xử lý theo phương án I 24
3.1.1 Trạm cân 24
3.1.2 Khu tiếp nhận rác thải 24
3.1.3 Hệ thống băng tải phân loại CTR thủ công 24
3.1.4 Máy cắt, xé rác hữu cơ 25
3.1.5 Hệ thống cấp EDM cho rác hữu cơ dễ phân hủy 26
3.1.6 Nhà đảo trộn 26
3.1.7 Khu ủ rác sinh học, sản xuất phân compost 27
3.1.8 Tính toán bãi chôn lấp rác thải 33
3.1.9 Hệ thống xử lý nước rỉ rác 41
3.2 Tính toán các công trình trong khu liên hợp xử lý chất thải rắn theo phương án II 43
3.2.1 Trạm cân 43
3.2.2 Khu tiếp nhận rác thải 43
3.2.3 Tính toán bãi chôn lấp rác thải 44
3.2.4 Hệ thống xử lý nước rỉ rác ( tương tự phương án I ) 54
3.3 Khái toán chi phí, chọn phương án tối ưu 54
3.3.1 Khái toán kinh tế cho phương án thiết kế khu liên hợp I 54
3.2.2 Khái toán kinh tế cho phương án thiết kế II 61
3.3.3 Khái toán kinh tế cho phương án thu gom I: Phân loại tại nguồn 71 3.3.4.Khái toán kinh tế cho phương án thu gom II: Không phân loại tại nguồn 73
Kết luận và kiến nghị 75
Tài liệu tham khảo 76
PHỤ LỤC 77
Trang 6Danh mục kí hiệu, từ viết tắt
Trang 7Danh mục bảng
Bảng 1.1: Khối lượng rác thải và thành phần rác thải cần xử lý tại thị trấn
Vĩnh Trụ năm 2014 9
Bảng 2.3: Tỉ lệ thành phần chất thải rắn y tế 13
Bảng 2.6: Lượng chất thải rắn ở mỗi khu vực phân chia: 15
Bảng 2.7: Khối lượng chất thải rắn và số xe đẩy tay ở mỗi khu vực 21
Bảng 3.2 : Tổng thể tích khí sinh trong các năm của toàn lượng chất thải đem chôn năm thứ 10 37
Bảng 3.3: thành phần và tính chất nước rỉ rác từ các bãi chôn lấp mới và các bãi chôn lấp trên 10 năm 41
Bảng 3.4 Tiêu chuẩn nước sau xử lý phải đạt 42
Bảng 3.9: Lượng khí phát sinh ra ở bãi chôn lấp 49
Bảng 3.10: Phần xây dựng bãi và các hạng mục công trình phụ trợ trên bãi 54 Bảng 3.11: Khái toán kinh tế phần các chi phí khác 56
Bảng 3.12: Bảng khái toán kinh tế phần đường ống thu nước rỉ rác 58
Bảng 3.13: Bảng khái toán kinh tế phần đường ống thu nước mưa quanh bãi 60
Bảng 3.14: Bảng khái toán kinh tế phần đường ống thu nước mưa trong bãi 60 Bảng 3.15 Khái toán tổng số vốn đầu tư xây dựng nhà máy 63
Bảng 3.16: Phần xây dựng bãi và các hạng mục công trình phụ trợ trên bãi 64 Bảng 3.17: Khái toán kinh tế phần các chi phí khác 66
Bảng 3.18 Bảng khái toán kinh tế phần đường ống thu nước rỉ rác 68
Bảng 3.19 Bảng khái toán kinh tế phần đường ống thu nước mưa quanh bãi 69
Bảng 3.20: Bảng khái toán kinh tế phần đường ống thu nước mưa trong bãi 70 Bảng 3.21: Định giá chi phí vận chuyển CTR bằng thùng đựng 72
Bảng 3.22: Định giá chi phí vận chuyển CTR bằng xe đẩy tay 73
Trang 8Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Hình 1.1 Biểu đồ tỷ lệ thành phần rác thải phát sinh tính theo số hộ 9
Hình 3.1: Mô hình tam giác tính toán lượng khí sinh ra đối với CHC PHSH
chậm 36
Hình 3.2 : Mô hình tam giác tính toán lượng khí sinh ra đối với CHC PHSH
nhanh 47
Hình 3.3 :Mô hình tam giác tính toán lượng khí sinh ra đối với CHC PHSH
chậm 48
Trang 91
Mở đầu
1 Lý do lựa chọn đề tài
Trong những năm qua, với tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa đã và đang tăng trưởng mạnh mẽ, nền kinh tế của nước ta ngày một phát triển và đạt được những thành tựu quan trọng Nhưng bên cạnh đó, cùng với tốc độ gia tăng dân số nhanh đã
có nhiều hệ lụy phát sinh, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường từ rác thải Tuy nhiên, việc quản lý, xử lý rác thải vẫn còn nhiều hạn chế
Cùng với sự phát triển chung của đất nước, quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa tại tỉnh Hà Nam cũng diễn ra rất mạnh mẽ, đồng nghĩa với việc lượng rác thải
ra môi trường ngày càng lớn Việc xử lý rác thải sinh hoạt ở thị trấn Vĩnh Trụ hiện còn nhiều bất cập do ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường của nhiều người dân còn yếu, việc tùy tiện đổ rác ra đường phố không đúng quy định, gây khó khăn cho việc vệ sinh đô thị hằng ngày Mặt khác, hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải sinh hoạt còn nhiều hạn chế, bất cập, nhiều điểm thu gom không còn phù hợp do sự thay đổi vị trí, cơ sở hạ tầng Việc xử lý chất thải rắn sau thu gom còn tạm bợ, chưa được đầu tư quan tâm đúng mức, cơ sở thiết bị lạc hậu, không đáp ứng được lượng rác thải ngày một tăng trên địa bàn
do quy hoạch mở rộng và sự tăng dân số
Nhận thức được mức độ cấp thiết của vấn đề quản lý chất thải rắn đô thị nói chung và thị trấn Vĩnh Trụ nói riêng, đồng thời nhận thấy những hạn chế, bất cập
trong hệ thống quản lý CTR của địa phương, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: ”Quy
hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn cho thị trấn Vĩnh Trụ, huyện Lý Nhân, tỉnh
Hà Nam giai đoạn 2015 - 2025”, nhằm giải quyết các vấn đề bảo vệ môi trường
hiện nay
2 Mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu
2.1 Mục tiêu
Trên cơ sở khảo sát thu thập số liệu, kết hợp với tài liệu sẵn có trong các nghiên cứu gần đây, đồ án tập trung giải quyết các vấn đề sau:
Trang 102
- Tìm ra giải pháp quản lý CTR cho thị trấn Vĩnh Trụ góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và giảm thiểu ô nhiễm
- Lựa chọn, tính toán phương án tối ưu và quy hoạch thiết kế cho hệ thống quản lý CTR sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Vĩnh Trụ, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam phù hợp với giai đoạn phát triển 2015 – 2025
2.2 Nội dung
- Thu thập những số liệu có sẵn về hệ thống quản lý chất thải rắn trên địa bàn thị trấn Vĩnh Trụ: dân số, tốc độ phát sinh chất thải rắn, nguồn phát sinh chất thải rắn, hiện trạng thu gom vận chuyển chất thải rắn, công nghệ xử lý chất thải rắn
- Tính toán tốc độ phát sinh dân số và chất thải rắn của thị trấn đến năm 2025
- Đề xuất, tính toán các phương án thu gom chất thải rắn của thị trấn Vĩnh Trụ
- Đề xuất, tính toán các phương án xử lý chất thải rắn của thị trấn Vĩnh Trụ
2.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu: Tìm hiểu, thu thập số liệu, các công thức và mô hình dựa trên các tài liệu có sẵn và từ thực tế
- Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội của thị trấn Vĩnh Trụ
- Phương pháp phân tích và xử lý thông tin: Toàn bộ số liệu được quản lý và phân tích với phần mềm Microsoft Excel
- Phương pháp đánh giá nhanh và ước tính tải lượng chất thải: sử dụng các công thức để ước tính dân số gia tăng từ năm 2015 đến năm 2025 (dựa trên số liệu thực tế của dân số năm 2015) Từ đó tính toán được lượng CTR phát sinh trong khoảng thời gian đó
- Phương pháp tính toán: dựa vào các tài liệu và thông tin thu thập được để tính toán tốc độ phát sinh chất thải rắn của thị trấn Vĩnh Trụ đến năm 2025
- Phương pháp đồ họa: Sử dụng phần mềm Autocad để lập bản vẽ các công trình xử
lý rác thải đã tính toán thiết kế