Tiêu chí lựa chọn vị trí quan trắc bao gồm: + Có thể tiếp cận trong mọi thời tiết + Gần với khu vực có vấn đề + Có tính đại diện + Không ảnh hưởng đến thiết bị quan trắc + Co
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA NÔNG –LÂM-NGƯ
GIÁO TRÌNH (Lưu hành nội bộ)
“QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG”
(Dành cho Đại học Quản lý TN &MT)
Tác giả: Th.S Võ Thị Nho
Năm 2016
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG 1
1.1 Khái niệm về quan trắc môi trường 1
1.2 Đối tượng- phạm vi của quan trắc môi trường 1
1.3 Các mục tiêu của quan trắc môi trường 1
1.4 Trạm quan trắc môi trường 3
1.4.1 Khái niệm 3
1.4.2 Phân loại trạm quan trắc môi trường 3
1.5 Quy trình quan trắc môi trường 4
1.5.1 Xác định mục tiêu quan trắc 5
1.5.2 Thiết kế chương trình quan trắc 6
1.5.3 Thực hiện quan trắc 9
1.6 Lấy mẫu trong quan trắc môi trường 10
1.6.1 Các loại mẫu trong quan trắc môi trường 10
1.6.2 Phương pháp lấy mẫu 11
1.7 Số liệu quan trắc 13
1.7.1 Nguồn số liệu 13
1.7.2 Yêu cầu về chất lượng số liệu quan trắc 13
1.7.3 Xử lý số liệu quan trắc 14
1.7.4 Kiểm soát chất lượng số liệu quan trắc 18
CHƯƠNG 2 QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM 19
2.1 Lịch sử phát triển hoạt động quan trắc môi trường ở Việt Nam 19
2.2 Hiện trạng hoạt động quan trắc môi trường ở Việt Nam 20
2.2.1 Vài nét về hệ thống quan trắc môi trường ở Việt Nam 20
2.2.2 Những kết quả đạt được 24
2.3 Chính sách và quy hoạch phát triển hệ thống quan trắc môi trường ở Việt Nam 26
2.3.1 Những tồn tại, thách thức của quan trắc môi trường của Việt Nam 26
2.3.2 Định hướng thời gian tới 28
2.4 Một số ví dụ về quan trắc môi trường ở Việt Nam 29
2.4.1 Những căn cứ thiết lập mạng lưới quan trắc tỉnh Quảng Bình 29
2.4.2 Các mạng lưới quan trắc: 30
Trang 32.4.3 Những tồn tại và hạn chế 32
CHƯƠNG 3 QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 33
3.1 Các thông số quan trắc 33
3.1.1 Quan trắc môi trường không khí xung quanh 33
3.1.2 Quan trắc khí thải 33
3.1.3 Quan trắc không khí khu vực sản xuất 33
3.2 Thiết kế chương trình quan trắc môi trường không khí 33
3.2.1 Xác định địa điểm, vị trí quan trắc 34
3.2.2 Xác định độ cao quan trắc 34
3.2.3 Xác định tần suất và thời gian quan trắc 34
3.3 Lấy mẫu không khí 35
3.3.1 Lấy mẫu đo các chất khí và hơi 35
3.3.2 Lấy mẫu đo bụi lơ lửng 38
3.4 Đo đạc và phân tích chất lượng không khí 39
3.4.1 Phân tích SO2 39
3.4.2 Phân tích NO2 41
3.4.3 Phân tích CO 42
3.5 Đánh giá chất lượng không khí 44
3.5.1 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn 44
3.5.2 Chỉ số chất lượng không khí (viết tắt là AQI) 45
3.6 Quan trắc tiếng ồn 48
3.6.1 Mục tiêu quan trắc 48
3.6.2 Thiết kế và thực hiện chương trình quan trắc 48
CHƯƠNG 4 QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC 52
4.1 Các thông số quan trắc 52
4.2 Thiết kế chương trình quan trắc môi trường nước 53
4.2.1 Lựa chọn vị trí quan trắc 53
4.2.2 Tần suất, thời gian lấy mẫu 53
4.3 Các kỹ thuật lấy mẫu và bảo quản mẫu nước 54
4.3.1 Các dạng mẫu nước 54
4.3.2 Kỹ thuật lấy mẫu 56
Trang 44.3.3 Thiết bị lấy mẫu 58
4.3.4 Chứa mẫu và bảo quản mẫu 59
4.4 Đo đạc và phân tích chất lượng nước 60
4.4.1 Phương pháp vật lý 61
4.4.2 Phương pháp hóa học 61
4.5 Kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường nước 63
CHƯƠNG 5: QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐẤT 66
5.1 Thông số quan trắc 66
5.2 Thiết kế chương trình quan trắc môi trường đất 68
5.2.1 Lựa chọn địa điểm, vị trí quan trắc 68
5.2.2 Tần suất và thời gian quan trắc 69
5.3 Điều tra và lấy mẫu tại hiện trường 69
5.3.1 Công tác chuẩn bị 69
5.3.2 Phương pháp lấy mẫu 70
5.3.3 Các lưu ý trong quá trình lấy mẫu 71
5.4 Phân tích trong phòng thí nghiệm 74
5.4.1 Xác định chất hữu cơ trong đất 75
5.4.2 Độ chua và cách xác định độ chua của đất 79
5.4.3 Xác định pH 80
5.4.4 Xác định một số kim loại nặng trong đất 80
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam đang diễn ra mạnh mẽ, với sự hình thành, phát triển của các ngành nghề sản xuất, sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, nguyên vật liệu, năng lượng, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, đi kèm với đó là tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
Để quản lý, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường có hiệu quả, điều cần thiết đầu tiên là phải có những thông tin về chất lượng môi trường Công tác quan trắc môi trường như một công cụ không thể thiếu trong quản lý, bảo vệ môi trường Số liệu, kết quả quan trắc môi trường được đánh giá là "đầu vào" quan trọng phục vụ cho công tác kiểm soát ô nhiễm, quản lý và bảo vệ môi trường, dự báo
ô nhiễm môi trường cũng như đề xuất các biện pháp, chính sách, chiến lược phòng ngừa, cải thiện và giảm thiểu tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường Rõ ràng công tác quan trắc môi trường đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội lâu dài
Quan trắc môi trường là một môn học chuyên ngành trong chương trình đào tạo đại học ngành Quản lý tài nguyên và môi trường Giáo trình quan trắc môi trường sẽ đưa ra những kiến thức tổng thể và toàn diện về các vấn đề liên quan đến hoạt động quan trắc môi trường Cụ thể
Giáo trình Quan trắc môi trường bao gồm 4 phần chính
Phần 1: Tổng quan về quan trắc môi trường: trình bày các khái niệm về quan trắc môi trường, đối tượng, mục tiêu và quy trình quan trắc môi trường
Phần 2: Quan trắc môi trường ở Việt Nam: trình bày hiện trạng công tác quan trắc môi trường ở Việt Nam: những vấn đề còn tồn tại và giải pháp để khắc phục Phần 3: Quan trắc môi trường không khí: trình bày phương pháp để lựa chọn thông số quan trắc, xây dựng chương trình quan trắc và cơ sở để đánh giá chất lượng môi trường không khí
Phần 4: Quan trắc môi trường nước: trình bày thông số quan trắc, xây dựng chương trình quan trắc, đánh giá và đảm bảo chất lượng chương trình quan trắc môi trường
Phần 5: Quan trắc môi trường đất: trình bày phương pháp để lựa chọn thông số quan trắc, lấy mẫu và phân tích ở phòng thí nghiệm
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
1.1 Khái niệm về quan trắc môi trường
Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường (Luật bảo vệ môi trường 2014)
Quan trắc môi trường là một quá trình theo dõi và đo, thử thường xuyên với mục tiêu đã được xác định đối với một hoặc nhiều chỉ tiêu về tính chất vật lý, hóa học, sinh học các thành phần môi trường theo một chương trình đã lập sẵn về thời gian, không gian và phương pháp, để cung cấp các thông tin cần thiết về chất lượng môi trường
1.2 Đối tượng- phạm vi của quan trắc môi trường
Đối tượng của quan trắc môi trường là không khí xung quanh, không khí khu vực sản xuất, khí thải, nước mặt lục địa, nước ngầm, nước biển, nước thải, môi trường đất, chất thải rắn, chất thải nguy hại
Phạm vi quan trắc: một vùng địa lý , cơ sở sản xuất →khu vực→vùng lãnh thổ→ toàn cầu
1.3 Các mục tiêu của quan trắc môi trường
Khi lập kế hoạch của một dự án (chương trình ) quan trắc, hai nhóm mục tiêu: mục tiêu quan trắc và mục tiêu quản lý thường lẫn lộn với nhau Mục tiêu quản lý thường trình bày về mục đích của dự án được quan trắc để đánh giá, còn mục tiêu quan trắc nghiêng về thu thập kiến thức về hệ thống
Hình thành mục tiêu: mục tiêu trình bày nội dung trả lời của câu hỏi: “để làm gì” Mục tiêu cũng nói rõ cần làm gì để thực hiện
Mục tiêu thường bắt đầu từ các cụm từ:
Để xác định hiện trạng môi trường nhằm xây dựng báo cáo định kỳ
Để đánh giá ảnh hưởng của chất lượng môi trường đến sức khỏe con người
Để đánh giá hiệu quả của việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông Hàn- Đà Nẵng
Để thẩm định chất lượng môi trường nhà máy bia theo quy chuẩn môi trường
Trang 7Mục tiêu quan trắc môi trường là nhằm đánh giá chất lượng các thành phần môi trường, xem xét mức độ ô nhiễm, khả năng sử dụng các thành phần môi trường và thu thập số liệu phục vụ quản lý môi trường Cụ thể:
+ Xác định thành phần, nguồn gốc, nồng độ/hàm lượng/cường độ của các tác nhân gây ô nhiễm
+ Đánh giá khả năng ảnh hưởng của các tác nhân này trong môi trường
+ Dự báo xu hướng diễn biến về nồng độ và ảnh hưởng của các tác nhân này Mục tiêu quản lý: thường bắt đầu bằng cụm từ: để tăng, để giảm, để loại trừ ví dụ:
+ Để giảm thải lượng các khí gây hiệu ứng nhà kính của các cơ sở sản xuất + Để loại trừ các tác nhân gây nguy hại đến tầng ozon
Quan trắc môi trường không những chỉ thu thập thông tin mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho các nhà khoa học, hoạch định chính sách và kế hoạch nhằm xây dựng chính sách, chiến lược quản lý và bảo vệ môi trường
Ví dụ:
Mục tiêu quan trắc môi trường không khí xung quanh
+ Đánh giá hiện trạng chất lượng không khí xung quanh tại khu vực; xác định chất lượng không khí liên quan đến sức khỏe cộng đồng, xã hội và các ảnh hưởng môi trường
+ Đánh giá mức độ phù hợp với các tiêu chuẩn cho phép
+ Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí xung quanh theo thời gian, không gian; cung cấp những thông tin cơ bản để giúp cho việc lập kế hoạch tổng thể về kiểm soát ô nhiễm môi trường hay vấn đề quy hoạch phát triển vùng công nghiệp
+ Cảnh báo sớm các hiện tượng ô nhiễm môi trường không khí xung quanh; xác định ảnh hưởng của các nguồn thải riêng biệt hay nhóm các nguồn tới chất lượng môi trường không khí địa phương
+ Nghiên cứu sự phân bố nguồn thải hay cơ chế phản ứng của các chất ô nhiễm không khí và sự phát tán
Mục tiêu quan trắc đối với khí thải
+ Xác định nồng độ các chất ô nhiễm phát thải
+ Cung cấp số liệu để vận hành trạm xử lý khí thải
+ Xác định sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn
+ Cung cấp số liệu để đánh thuế khí thải
Mục tiêu quan trắc đối với nước mặt
+ Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt khu vực/địa phương
Trang 8+ Để xác định sự phù hợp của nguồn nước vào các mục đích sử dụng khác nhau + Để đánh giá tác động của việc sử dụng đất tới chất lượng nguồn nước
+ Để nghiên cứu tác động của việc xả thải hoặc các sự cố chảy tràn vào nguồn nước
+ Đánh giá diễn biến chất lượng nước theo thời gian/không gian
+ Cảnh báo sớm các hiện tượng ô nhiễm nguồn nước
Mục tiêu quan trắc đối với nước thải
+ Để xác định nồng độ các chất ô nhiễm trong dòng nước thải
+ Xác định sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn
+ Cung cấp số liệu để đánh thuế nước thải
+ Cung cấp số liệu để vận hành trạm xử lý nước thải
1.4 Trạm quan trắc môi trường
1.4.1 Khái niệm
Trạm quan trắc tài nguyên và môi trường là nơi được xây dựng tại những vị trí
cố định đã được lựa chọn theo các yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành chặt chẽ và thống nhất nhằm quan trắc một hoặc nhiều yếu tố khí tượng thuỷ văn, tài nguyên đất, nước, môi trường, địa chất khoáng sản, biển, hải đảo và các yếu tố tự nhiên khác ngay tại khu vực đặt trạm hoặc tại các điểm quan trắc trong phạm vi hàng chục km xung quanh trạm
Tại mỗi trạm có các loại phương tiện, máy móc, thiết bị chuyên dùng; có nhà trạm, diện tích đất chuyên dùng, hệ thống bảo vệ công trình, hành lang an toàn kỹ thuật và các công trình phụ trợ khác; có đội ngũ quan trắc viên thường trú hoặc định kỳ có mặt tại trạm để thực hiện việc quan trắc
1.4.2 Phân loại trạm quan trắc môi trường
a Theo tính chất hoạt động quan trắc:
+ Trạm quan trắc môi trường liên tục hay gián đoạn
+ Trạm quan trắc môi trường cố định hay lưu động
+ Trạm quan trắc trung tâm hay nhánh
b Theo chức năng hoạt động hay quan trắc:
➢ Trạm quan trắc môi trường nền( cơ sở)
Trạm quan trắc môi trường nền : là đo đạc, tổng hợp, phân tích các thông số môi trường trong suốt thời kỳ tiền dự án nhằm xác định bản chất của sự biến đổi môi trường
Đặc điểm: tại khu vực không bị ảnh hưởng trực tiếp của các nguồn ô nhiễm để xác định điều kiện môi trường nền
Mục đích
Trang 9+ Xác định giá trị nền của các yếu tố môi trường tự nhiên
+ Kiểm soát các tác nhân ô nhiễm nhân tạo
+ Kiểm soát nguồn ô nhiễm từ bên ngoài trước khi ảnh hưởng tới một khu vực nhất định (biên giới quốc gia, khu vực)
➢ Trạm quan trắc tác động
Trạm quan trắc tác động: bao gồm các phép đo, xử lý phân tích và đánh giá các thông số môi trường trong khi xây dựng và vận hành dự án nhằm theo dõi những biến động môi trường do dự án gây ra
Đặc điểm: đặt tại khu vực bị tác động của con người hay khu vực có nhu cầu riêng biệt
Mục đích
+ Đánh giá tác động của con người đối với chất lượng môi trường
+ Theo dõi chất lượng môi trường của các đối tượng sản xuất, kinh doanh (khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải )
+ Theo dõi chất lượng nguồn cung cấp tài nguyên (nước cấp sinh hoạt, nước cấp sản xuất )
➢ Trạm quan trắc xu hướng
Đặc điểm: đại diện tính chất của một vùng rộng lớn, xác định xu hướng biến động các yếu tố môi trường do nhiều ảnh hưởng của con người hoặc tự nhiên
Mục đích
+ Đánh giá xu hướng biến đổi môi trường ở quy mô toàn cầu, toàn khu vực + Đánh giá tải lượng các tác nhân ô nhiễm đưa vào một đối tượng môi trường nhất định
c Theo đối tượng quan trắc
+ Trạm quan trắc môi trường không khí: dùng để quan trắc các thông số chất lượng môi trường không khí, có thể là trạm cố định hoặc di động
+ Trạm quan trắc môi trường nước: dùng để quan trắc môi trường nước mặt, nước ngầm, nước biển, nước thải
+ Trạm quan trắc môi trường đất: dùng để quan trắc chất lượng môi trường đất + Trạm quan trắc chuyên đề: dùng để quan trắc các yếu tố môi trường: quan trắc axit, quan trắc phóng xạ
1.5 Quy trình quan trắc môi trường
Quy trình quan trắc môi trường được Bộ tài nguyên và môi trường quy định tại các thông tư Cụ thể
Thông tư số 28/2011/BTNMT Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn
Trang 10Thông tư số 29/2011/BTNMT Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa
Thông tư số 30/2011/BTNMT Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất
Thông tư số 31/2011/BTNMT Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước biển
Thông tư số 32/2011/BTNMT Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường chất lượng nước mưa
Thông tư số 33/2011/BTNMT Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất
Quy trình quan trắc môi trường gồm 3 bước cơ bản
1.5.1 Xác định mục tiêu quan trắc
Quan trắc môi trường: thu thập thông tin về đặc tính lý, hóa, sinh của môi trường (đất, nước, không khí )
Theo dõi và mô tả tình trạng, diễn biến chất lượng môi trường (không khí, nước mặt, nước ngầm, biển, đất, sự suy giảm đa dạng sinh học do các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, y tế, du lịch, gia tăng dân số gây ra) theo thời gian và không gian
Đánh giá các mối đe dọa về môi trường
Cung cấp cơ sở cho việc phân tích các tác động môi trường ở cấp quốc gia và quốc tế của các nguồn ô nhiễm khác nhau Nắm được tình hình biến động môi trường toàn cầu theo xu hướng xấu như sự nóng lên toàn cầu, suy giảm tầng ozon
Cung cấp cơ sở để đưa ra biện pháp cần thiết để phòng ngừa, xử lý ô nhiễm và phục hồi môi trường Theo dõi diễn biến sau khi thực hiện các biện pháp đề ra
Ví dụ: Các mục tiêu cơ bản trong quan trắc môi trường không khí xung quanh là:
1 Xác định mức độ ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng theo các tiêu chuẩn cho phép hiện hành;
2 Xác định ảnh hưởng của các nguồn thải riêng biệt hay nhóm các nguồn thải tới chất lượng môi trường không khí địa phương;
3 Cung cấp thông tin giúp cho việc lập kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và quy hoạch phát triển công nghiệp;
4 Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí theo thời gian và không gian;
5 Cảnh báo về ô nhiễm môi trường không khí;
6 Đáp ứng các yêu cầu của công tác quản lý môi trường của Trung ương và địa phương
Trang 111.5.2 Thiết kế chương trình quan trắc
a Xác định kiểu quan trắc
Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, khi thiết kế chương trình quan trắc phải xác định kiểu quan trắc là quan trắc môi trường nền, tác động hay quan trắc môi trường xu hướng
b Xác định địa điểm và vị trí quan trắc
Việc chọn địa điểm quan trắc là nhằm xác định đúng vấn đề cần quan trắc Cần phân biệt giữa địa điểm quan trắc và vị trí quan trắc và điểm lấỵ mẫu Tại một địa điểm quan trắc, có thể quan trắc nhiều vị trí (ví dụ: đông, tây, nam, bắc), và tại một vị trí có thể có nhiều điểm lấy mẫu
Xác định địa điểm và vị trí quan trắc phụ thuộc vào:
+ Mục tiêu chương trình quan trắc;
+ Loại thành phần môi trường Ví dụ: nước hồ, nước sông, nước thải, không khí xung quanh, khí thải
+ Khoảng cách giữa 2 vị trí không quá xa hoặc quá gần nhau: quá xa thì mối quan hệ giữa các thông số quan trắc không còn, quá gần không phát hiện được sự khác biệt
Tiêu chí lựa chọn vị trí quan trắc bao gồm:
+ Có thể tiếp cận trong mọi thời tiết
+ Gần với khu vực có vấn đề
+ Có tính đại diện
+ Không ảnh hưởng đến thiết bị quan trắc
+ Có sự hợp tác của các bên liên quan (doanh nghiệp, cộng đồng, địa phương) Thông thường có 3 loại vị trí quan trắc
+ Điểm nền: là điểm quan trắc được lựa chọn để đánh giá trạng thái các thành phần môi trường đặc trưng cho một phạm vi nhất định mà ở đó sự tác động của con người là nhỏ nhất
+ Điểm tác động là điểm quan trắc các nguồn xã thải hoặc là các nguồn tác động tiêu cực của hoạt động kinh tế- xã hội hay cơ sở sản xuất có thể làm ô nhiễm hoặc thay đổi chất lượng môi trường khu vực
+ Điểm chịu tác động là điểm quan trắc các thành phần môi trường đang chịu tác động do các hoạt động kinh tế-xã hội gây ra, có ảnh hưởng đến chất lượng môi trường
c Xác định thông số quan trắc
+ Căn cứ vào mục tiêu quan trắc
Trang 12+ Dạng của thành phần môi trường Ví dụ: nước hồ, nước sông, nước thải, không khí xung quanh, khí thải
+ Mục đích sử dụng của thành phần môi trường cần quan trắc Ví dụ: nước tưới tiêu nông nghiệp, nước cấp cho sinh hoạt
+ Nguồn ô nhiễm Lưu ý: nguồn điểm hay nguồn phân tán Ví dụ: nông nghiệp, khai khoáng, công nghiệp
+ Tiêu chuẩn/quy chuẩn đánh giá
+ Sự phức tạp khi phân tích
Cụ thể đối với quan trắc môi trường không khí xung quanh
(a) Trước tiên phải tiến hành thu thập thông tin và khảo sát hiện trường để biết thông tin về địa điểm quan trắc (khu dân cư, khu sản xuất…), loại hình sản xuất, các vị trí phát thải, nguồn thải từ đó để lựa chọn chính xác các thông số đặc trưng và đại diện cho vị trí quan trắc;
(b) Các thông số cơ bản được lựa chọn để đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh gồm:
- Các thông số bắt buộc đo đạc tại hiện trường: hướng gió, tốc độ gió, nhiệt độ,
độ ẩm tương đối, áp suất, bức xạ mặt trời;
- Các thông số khác: lưu huỳnh đioxit (SO2), nitơ đioxit (NO2), nitơ oxit (NOx), cacbon monoxit (CO), ozon (O3), bụi lơ lửng tổng số (TSP), bụi có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 10 µm (PM10), chì (Pb);
(c) Căn cứ vào mục tiêu và yêu cầu của chương trình quan trắc, còn có thể quan trắc các thông số theo QCVN 06: 2009/BTNMT
d Xác định thời gian và tần suất quan trắc
Thời gian quan trắc phụ thuộc vào các yếu tố như:
+ Thiết bị quan trắc;
+ Phương pháp quan trắc được sử dụng là chủ động hay bị động;
+ Phương pháp xử lý số liệu;
+ Độ nhạy của phương pháp phân tích
Tần suất quan trắc
+ Tần suất quan trắc nền: tối thiểu 01 lần/tháng;
+ Tần suất quan trắc tác động: tối thiểu 06 lần/năm
Trang 13Lưu ý khi xác định tần suất quan trắc:
Khi có những thay đổi theo chu kỳ, phải thiết kế khoảng thời gian đủ ngắn giữa hai lần lấy mẫu liên tiếp để phát hiện được những thay đổi đó;
+ Các loại mẫu cần lấy, thể tích mẫu và thời gian lưu mẫu;
+ Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm;
+ Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường;
+ Kế hoạch thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường
Một số vấn đề cần xem xét kỹ khi triển khai thiết kế mạng lưới quan trắc bao gồm:
+ Thu thập và xử lý số liệu khí tượng, thủy văn có sẵn từ các trạm
Nồng độ các chất ô nhiễm có mặt trong môi trường không khí và nước phụ thuộc vào sự khuyếch tán của chúng từ các nguồn thải và sự chuyển hóa của chúng trong môi trường Nói cách khác, nồng độ các chất ô nhiễm còn phụ thuộc vào khả năng tự làm sạch của môi trường: ví dụ: trong môi trường không khí sự tự làm sạch thông qua quá trình lắng khô, lắng ướt và các quá trình chuyển hóa hóa học Sự tạo thành hạt hoặc giữ nguyên trạng thái khí, tiếp đó quá trình loại bỏ từng phần hay hoàn toàn phụ thuộc vào bản chất hóa học và điều kiện khí tượng hay thời tiết cũng như bề mặt nơi xảy ra các quá trình này Cũng tương tự như trong môi trường nước, các đặc điểm về dòng chảy, địa hình và đặc biệt là về bản chất và vị trí xả thải và dòng nước hay hồ chứa là những điều kiện rất quan trọng quyết định đến chất lượng lý, hóa, sinh học của chất lượng nước
+ Thu thập và xử lý số liệu thải
Trang 14Để thiết lập một mạng lưới quan trắc môi trường, việc tính toán ước lượng nồng
độ chất ô nhiễm tại nơi dự kiến đặt điểm đo là quan trọng Thông thường, người ta tiến hành theo 2 cách
Một là: tính toán tải lượng thải vào môi trường, để có kết quả tin cậy phải thu thập số liệu phát thải của nguồn thải Đối với mỗi môi trường, các nguồn thải đặc thù cần phân loại, ví dụ đối với môi trường không khí các hoạt động kinh tế có liên quan đến tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch Dựa vào nguồn thải gia nhập này, người ta có thể dự kiến các vị trí giám sát và giá trị đo lường
Hai là: đo lường thử nghiệm các thông số dự kiến để có một khái niệm tổng hợp giữa nguồn thải và ô nhiễm nền môi trường từ đó vị trí giám sát và thông số đo cũng như chế độ đo và kỹ thuật đo được diễn giãi một cách hợp lý
+ Thu thập và phân tích điều kiện cơ sở vật chất cho giám sát môi trường hiện có + Dự kiến chất lượng môi trường sẽ giám sát thông qua nồng độ chất ô nhiễm + Điều kiện phù hợp về độ chính xác và độ nhạy cảm của trang thiết bị sẽ trang bị
+ Các quy định pháp luật và các hưỡng dẫn kỹ thuật và các chuẫn chất lượng môi trường
+ Các vấn đề liên quan đến khả năng kinh phí: đầu tư, nhân lực
1.5.3 Thực hiện quan trắc
Việc tổ chức thực hiện chương trình quan trắc gồm các công việc sau:
a Công tác chuẩn bị
Trước khi tiến hành quan trắc cần thực hiện công tác chuẩn bị như sau:
+ Chuẩn bị tài liệu, các bản đồ, sơ đồ, thông tin chung về khu vực định lấy mẫu; + Theo dõi điều kiện khí hậu, diễn biến thời tiết;
+ Chuẩn bị các dụng cụ, thiết bị cần thiết; kiểm tra, vệ sinh và hiệu chuẩn các thiết bị và dụng cụ lấy mẫu, đo, thử trước khi ra hiện trường;
+ Chuẩn bị hoá chất, vật tư, dụng cụ phục vụ lấy mẫu và bảo quản mẫu;
+ Chuẩn bị nhãn mẫu, các biểu mẫu, nhật ký quan trắc và phân tích theo quy định;
+ Chuẩn bị các phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu và vận chuyển mẫu; + Chuẩn bị các thiết bị bảo hộ, bảo đảm an toàn lao động;
+ Chuẩn bị kinh phí và nhân lực quan trắc;
+ Chuẩn bị cơ sở lưu trú cho các cán bộ công tác dài ngày;
+ Chuẩn bị các tài liệu, biểu mẫu có liên quan khác
b Lấy mẫu, đo và phân tích tại hiện trường
+ Lấy đủ số lượng, thể tích mẫu
Trang 15+ Đảm bảo thời gian lấy mẫu
+ Đo các thông số ngay tại hiện trường như: nhiệt độ, DO, tốc độ gió
+ Ghi chép vào sổ tay điều kiện thời tiết, các vấn đề phát sinh trong quá trình lấy mẫu có thể gây ảnh hưởng đến kết quả phân tích
c Bảo quản và vận chuyển mẫu
+ Theo đúng quy trình nhằm không gây ảnh hưởng đến kết quả phân tích
+ Vận chuyển mẫu: tránh xáo trộn mẫu, thất thoát mẫu
d Phân tích tại phòng thí nghiệm
+ Theo đúng quy trình phân tích cho từng thông số
+ Ghi chép lại các vấn đề xảy ra trong khi phân tích
+ Chú ý vấn đề an toàn trong PTN
e Xử lý số liệu và báo cáo
+ Xử lý số liệu
- Kiểm tra số liệu: kiểm tra tổng hợp về tính hợp lý của số liệu quan trắc và phân tích môi trường Việc kiểm tra dựa trên hồ sơ của mẫu (biên bản, nhật ký lấy mẫu tại hiện trường, biên bản giao nhận mẫu, biên bản kết quả đo, phân tích tại hiện trường, biểu ghi kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm,…) số liệu của mẫu QC (mẫu trắng, mẫu lặp, mẫu chuẩn,…);
- Xử lý thống kê: Căn cứ theo lượng mẫu và nội dung của báo cáo, việc xử lý thống kê có thể sử dụng các phương pháp và các phần mềm khác nhau nhưng phải có các thống kê miêu tả tối thiểu (giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, giá trị trung bình, số giá trị vượt chuẩn );
- Bình luận về số liệu: việc bình luận số liệu phải được thực hiện trên cơ sở kết quả quan trắc, phân tích đã xử lý, kiểm tra và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan
+ Báo cáo kết quả
Sau khi kết thúc chương trình quan trắc, báo cáo kết quả quan trắc phải được lập
và gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định
1.6 Lấy mẫu trong quan trắc môi trường
1.6.1 Các loại mẫu trong quan trắc môi trường
+ Mẫu đơn: là mẫu được thu thập và xác định các thành phần môi trường cho một vị trí nhất định vào một thời điểm nhất định còn được gọi là mẫu thời điểm hoặc mẫu rời rạc
+ Mẫu hỗn hợp là mẫu được trộn lẫn từ hai hoặc nhiều mẫu đơn được lấy tại một vị trí hoặc tại những thời điểm khác nhau Mẫu hỗn hợp được tạo thành bằng cách
Trang 16trộn lẫn cẩn thận một lượng bằng nhau các mẫu đơn để lấy được giá trị trung bình của các mẫu này Các mẫu đơn trong mẫu hỗn hợp phải tương đồng
1.6.2 Phương pháp lấy mẫu
a Lấy mẫu thẩm tra
Lấy mẫu thẩm tra cho phép lựa chọn các vị trí lấy mẫu dựa theo mục đích đã xác định từ trước khi thực hiện chương trình lấy mẫu
Đặc trưng: đòi hỏi phải sử dụng một lượng thông tin thứ cấp khá đầy đủ về khu vực lấy mẫu
Người lấy mẫu phải có hiểu biết đầy đủ về đối tượng môi trường tiếp nhận lấy mẫu
Thu thập số liệu thứ cấp là quan trọng nhất trong lấy mẫu thẩm tra
Phạm vi áp dụng
+ Xác định sự có mặt hay không của một chất , một yếu tố môi trường
+ Xác định nguồn gốc, mức độ chất ô nhiễm khi xảy ra sự cố môi trường
+ Kiểm tra giả thiết nghiên cứu
+ Yêu cầu đánh giá bổ sung (thẩm tra lại kết quả quan trắc)
Ví dụ: quan trắc nước ngầm sử dụng mẫu thẩm tra đối với các giếng sẵn có Kiểm kê nguồn thải là mục tiêu nghiên cứu cho phép lấy mẫu thẩm tra đối với tất cả nguồn thải
Ưu điểm
+ Xác định số lượng, vị trí mẫu đơn giản
+ Số lượng mẫu nhỏ nên tiết kiệm chi phí về nhân công
Hạn chế
+ Đòi hỏi người lấy mẫu phải có kỹ thuật, thao tác tốt
+ Kết quả lấy mẫu thẩm tra được sử dụng cho các nghiên cứu hoặc quan trắc cao hơn
b Lấy mẫu ngẫu nhiên
Lấy mẫu ngẫu nhiên là phương pháp lấy mẫu với vị trí lấy mẫu được xác định bất kỳ không có chủ đích từ trước
Đặc trưng: các mẫu hoàn toàn độc lập, không có mối quan hệ thống kê với nhau Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên thừa nhận sự thay đổi giá trị các yếu tố môi trường là không quan trọng
Áp dụng:
+ Các đối tượng mà tại đó sự phân bố các yếu tố là đồng đều hoặc thuần nhất
Trang 17+ Các đối tượng nghiên cứu mà thông tin thứ cấp về nồng độ các chất hay phân
bố các yếu tố môi trường có được ít nhất hoặc không đáng tin cậy, không có giá trị thống kê
Phương pháp này không nên áp dụng cho loại hình môi trường động như nước chảy, không khí
Ưu điểm
+ Xác định vị trí lấy mẫu đơn giản
+ Rõ ràng và minh bạch trong thống kê
Nhược điểm
+ Bỏ qua một số những vị trí, thời điểm đặc biệt
+ Lựa chọn vị trí lấy mẫu không sử dụng hết những kiến thức về đối tượng môi trường quan trắc có thể gây tăng chi phí
+ Điểm lấy mẫu ngẫu nhiên lựa chọn có thể rơi vào vị trí khó lấy mẫu
c Lấy mẫu hệ thống
Là phương pháp lấy mẫu mà tại đó các mẫu có quan hệ thống kê chặt chẽ với nhau theo không gian và thời gian
Đặc trưng: cho phép các mẫu được lấy theo những hướng và khoảng nhất định theo không gian và thời gian
Áp dụng:
+ Xác định mức độ ô nhiễm trong nước, không khí và đất;
+ Xác định diễn biến các yếu tố môi trường
Ưu điểm
+ Kết quả mẫu hệ thống minh bạch và có giá trị pháp lý cao
+ Xác định được quy luật biến động theo không gian và thời gian
+ Ngoại suy được theo không gian và thời gian
Trang 18+ Dễ quản lý mạng lưới lấy mẫu
Nhược điểm
+ Nếu môi trường có sự biến đổi theo chu kỳ, có thể dẫn tới các mẫu có cùng xu hướng
+ Tính cứng nhắc của mạng lưới lấy mẫu
d Lấy mẫu theo phân lớp
Lấy mẫu theo phân lớp sử dụng phương pháp phân chia khu vực lấy mẫu ra thành từng lớp và trong mỗi lớp mẫu được lấy ngẫu nhiên hoặc hệ thống
Đặc trưng: trong mỗi lớp, sự phân bố các yếu tố môi trường đồng nhất hơn so với tổng thể khu vực lấy mẫu
Lớp có thể được phân chia theo không gian và thời gian tùy theo thuộc tính của đối tượng
Áp dụng: khi xác định được quy luật phân bố các yếu tố môi trường theo phân lớp hoặc theo chu kỳ rõ rệt
Số liệu quan trắc nhằm phụ vụ cho các nhiệm vụ sau:
+ Đánh giá hiện trạng môi trường trong toàn lãnh thổ đang diễn ra giám sát, đặc biệt là các khu vực quan trọng về kinh tế-xã hội
+ Xác định xu thế biến đổi chất lượng môi trường nhằm tìm ra các phương án nhằm hạn chế các xu hướng biến đổi bất lợi
+ Dự báo và cảnh báo xu thế giảm sút hoặc cải thiện chất lượng môi trường + Cung cấp số liệu cho nhà quản lý để lập kế hoạch và chính sách bảo vệ môi trường
1.7.2 Yêu cầu về chất lượng số liệu quan trắc
a Độ chính xác của số liệu
Được đánh giá bằng khả năng tương đồng giữa số liệu và hiện thực Sự sai khác này càng ít càng tốt Để đạt được độ chính xác cao, trong công tác quan trắc cần giải quyết một loạt các vấn đề khác nhau như: trang thiết bị, giám sát, thu thập, bảo quản
Trang 19mẫu, quy trình, quy phạm, trình độ và khả năng thành thạo của người giám sát và phương pháp phân tích
b Tính đồng nhất của số liệu
Để nghiên cứu cấu trúc các yếu tố môi trường trong không gian và sự diễn biến theo thời gian, các số liệu thu thập ở các địa điểm khác nhau và tại các thời điểm khác nhau phải có khả năng so sánh được với nhau Khả năng so sánh được của số liệu gọi
là tính đồng nhất của số liệu
Để đảm bảo tính đồng nhất, khi quan trắc cần chú ý các vấn đề sau:
+ Để xác định một thông số không được dùng nhiều thiết bị khác nhau
+ Việc giám sát và thu thập, bảo quản mẫu phải theo một quy trình chặt chẽ, thống nhất Trong trường hợp bắt buộc phải thay đổi thì nhất thiết phải có sự so sánh giữa kết quả đo theo quy trình cũ và mới
+ Một dãy số liên tục về thời gian chỉ có thể so sánh được với nhau khi được đo cùng tại một vị trí Điều này bắt buộc phải giữ cố định vị trí trạm Trong trường hợp, phải thay đổi vị trí trạm thì phải đồng thời giám sát song song cả trạm cũ và mới trong một thời gian để so sánh kết quả của chúng Sau đó mới chuyển hẳn sang vị trí mới
c Tính hoàn chỉnh của số liệu
Tính hoàn chỉnh của số liệu có nghĩa là số liệu phải bao gồm một lượng đủ lớn các thông tin Vấn đề đặt ra là phải chọn các thông tin nào và số lượng thông tin là bao nhiêu Để xác định vấn đề này cần chú ý các điểm sau:
+ Môi trường tác động lên một đối tượng nào đó không phải do một yếu tố mà
do nhiều yếu tố tác động đồng thời Mỗi một yếu tố chỉ tác động đến một chừng mực nhất định, vì đồng thời có nhiều yếu tố cùng tác động, do đó kết quả sẽ hoàn toàn khác Ví dụ, các công trình kiến trúc chịu tác động của bụi, các chất khí COx, SOx và
độ ẩm Nếu chỉ đánh giá qua tác động của từng yếu tố riêng lẻ không thể đánh giá đúng mức độ phá hủy công trình do môi trường
+ Một trong các mục đích của công tác giám sát môi trường là sử dụng hệ thống
số liệu đã có để dự báo xu thế biến đổi môi trường trong tương lai Trong khi đó sự biến đổi của môi trường chính nó lại phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên về khí tượng, thủy văn, địa chất, thỗ nhưỡng
Chứng tỏ rằng chất lượng của số liệu cần phải được xét về tính hoàn chỉnh đồng
bộ của chúng Nghĩa là trong công tác giám sát môi trường, đồng thời với việc thu thập số liệu về chất lượng môi trường còn thu thập số liệu về các yếu tố tự nhiên khác có liện quan
1.7.3 Xử lý số liệu quan trắc
a Trung bình số học
Trang 20Trung bình số học là giá trị gần với giá trị thực của đại lượng cần đo với xác suất cao nhất trong số các giá trị đo được của đai lượng cần đo
Giả sử ta tiến hành n phép độc lập đại lượng X với các kết quả: X1, X2, Xn: thì Cách 1: trung bình số học: 𝑋 = ∑𝑛𝑖=1𝑋𝑖
𝑛
Cách 2: Trên thực tế người ta thường chọn trong dãy giá trị n giá trị đo được X1,
X2,…,Xn một giá trị C sao cho C ≈ 𝑋 Sau đó tính : 𝑋 =C+ ∑ 𝑦𝑖
𝑛 𝑖=1
𝑛 với: yi=Xi-C
ý nghĩa: làm đại diện cho dấu hiệu nhất là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại
Ví dụ 1: kết quả đo 5 lần pH là 7; 7.3; 7.8; 8.0; 8.4
cách 1:giá trị pH trung bình: 𝑋 =7+7.3+7.8+8.0+8.4
Cách 2: Trên thực tế người ta thường chọn trong dãy giá trị n giá trị đo được X1,
X2,…,Xn một giá trị C sao cho C ≈ 𝑋 Sau đó tính : yi=Xi-C
S=√∑ 𝑥𝑖
2 𝑛 𝑖=1
𝑛−1 với ∑𝑛 𝑥𝑖2
𝑖=1 =∑𝑛 𝑦𝑖2
𝑖=1 - (∑ 𝑦𝑖)
𝑛 𝑖=1 2
Ví dụ 2: Tính độ lệch chuẩn cho ví dụ 1
Trang 214 =0.557
c Giới hạn phát hiện (LOD)
LOD là một đại lượng có liên quan đến tính ổn định của phép đo
Ý nghĩa:
Giới hạn phát hiện cho biết nồng độ mà tại đó giá trị xác định được lớn hơn độ không đảm bảo đo của phương pháp Đây là nồng độ thấp nhất của chất phân tích trong mẫu có thể phát hiện được nhưng chưa thể định lượng được (đối với phương pháp định lượng)
Cách xác định:
+ LOD của phương pháp định tính
Cần xác định được nồng độ nào mà tại đó sẽ xác định chắc chắn sự có mặt của chất phân tích
Phân tích các mẫu trắng thêm chuẩn ở các nồng độ nhỏ khác nhau, mỗi nồng
độ phân tích lặp lại 10 lần Xác định tỷ lệ phần trăm số lần phát hiện (dương tính) hoặc không phát hiện (âm tính) Ví dụ:
Trang 22+ LOD của phương pháp định lượng
Có nhiều cách xác định LOD khác nhau tùy thuộc vào phương pháp áp dụng là phương pháp công cụ hay không công cụ Các cách tiếp cận có thể chấp nhận được bao gồm:
(1) Dựa trên độ lệch chuẩn
Xác định theo “quy tắc 3σ”: y = yb + 3σb hay y = yb + 3Sb
y- tín hiệu tương ứng với LOD
Trong đó: : yi -là các giá trị thực nghiệm của y
Yi - là các giá trị tính từ phương trình đường chuẩn
Ví dụ: Xây dựng được đường chuẩn y=0.049 x-0.0004 từ bảng số liệu
y = 0.049x - 0.0004 R² = 0.999
Trang 23Tính: yb = -0.0004; Sb =√∑(𝑦𝑖−𝑌𝑖)
2
𝑛−1 =0.0544 hay y = yb + 3Sb= -0.0004+3*0.0544=0.0159
thay vào y=0.049 C-0.0004 có LOD=C=0.333(mg/l)
1.7.4 Kiểm soát chất lượng số liệu quan trắc
a Đánh giá độ chụm của phép phân tích
mẫu lặp được sử dụng để đánh giá độ chụm của phép phân tích Đối với 2 lần lặp, độ chụm được đánh giá dựa trên việc đánh giá RPD, được tính như sau
RPD= |𝐿𝐷1−𝐿𝐷2|
[(𝐿𝐷1+𝐿𝐷 2 )/2]
Trong đó:
+ RPD: phần trăm sai khác tương đối của mẫu lặp
+ LD1: kết quả phân tích lần thứ nhất
+ LD2: kết quả phân tích lần thứ hai
Giới hạn RPD không được vượt quá 30 %
b Đánh giá tính hoàn thiện của số liệu
+ Tính hoàn thiện của số liệu được xác định thông qua phần trăm đầy đủ của số liệu, là phép đo số lượng mẫu cần quan trắc, được so sánh với số lượng mẫu dự kiến ban đầu
+ Phần trăm đầy đủ của số liệu được xác định như sau: C= 𝑣∗100
𝑇 (%) Trong đó:
+ C: Phần trăm đầy đủ của số liệu (%)
+ v: số lượng phép đo mẫu quan trắc theo kế hoạch được chấp nhận hợp lệ
+ T: tổng số mẫu quan trắc theo dự kiến ban đầu
C phải đảm bảo đạt từ 95 % trở lên thì số liệu quan trắc đảm bảo như cầu cung cấp và sử dụng thông tin
c Kiểm soát chất lượng số liệu quan trắc thông qua biên bản hiện trường: cần ghi chép những quan sát hiện trường vào biên bản lấy mẫu, những thông tin này giúp cho việc xử lý và giải thích kết quả quan trắc
Ví dụ: lấy mẫu nước trong hồ có nhiều rong, tảo, thời tiết khi lấy mẫu nhiều nắng nên DO của nước cao nhưng BOD, COD có khi lại rất lớn
d Kiểm soát số liệu thông qua mối quan hệ giữa các thông số
+ Quan hệ giữa độ dẫn điện và TDS: TDS/EC=0.55-0.7
+ Quan hệ giữa độ đục và SS: tỷ lệ thuận
+ Quan hệ giữa DO-BOD: DO càng lớn thì BOD càng nhỏ
Trang 24CHƯƠNG 2 QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM
2.1 Lịch sử phát triển hoạt động quan trắc môi trường ở Việt Nam
Ở Việt Nam, mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 1994, ngày sau khi luật BVMT được ban hành Mạng lưới gồm có
21 trạm quan trắc môi trường được đặt tại các cơ quan nghiên cứu, các phòng thí nghiệm sẵn có tiềm lực thuộc 8 bộ, ngành và một số địa phương Các trạm chịu trách nhiệm quan trắc môi trường theo từng vùng lãnh thổ và chuyên đề được giao
- Các trạm quan trắc môi trường địa phương thuộc các sở TNMT
- Các trạm quan trắc không khí và nước thuộc Trung tâm khí tượng- Thủy văn quốc gia
- Trạm quan trắc nước dưới đất thuộc Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam
- Mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia
+ Địa điểm quan trắc
- Các trạm quan trắc đất liền bao gồm:
Trạm quan trắc môi trường vùng đất liền I (Miền Bắc)
Trạm quan trắc môi trường vùng đất liền II (Miền Trung)
Trạm quan trắc môi trường vùng đất liền III (Miền Nam)
Địa điểm quan trắc của các trạm này là các khu công nghiệp phát triển và các khu đô thị hóa tập trung như các thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP.Hồ Chí Minh Các khu công nghiệp, khu chế xuất nhằm quan trắc tác động môi trường
do các nguồn này gây ra Đối với các địa phương tập trung vào các khu dân cư, khu công nghiệp, các khu thương mại dịch vụ điển hình, các nút giao thông, các sông, các
hồ lớn, các trục giao thông lớn, đường quốc lộ
Các trạm vùng biển ( trạm quan trắc môi trường vùng ven biển miền bắc, Miền Trung, miền Nam) có nhiệm vụ quan trắc sự nhiễm bẩn của nước biển ven bờ và nước biển ngoài khơi do các hoạt động giao thông vận tải, khai thác dầu khí, nuôi trồng thủy hải sản như Trà Cổ (Quảng Ninh), Sầm Sơn (Thanh Hóa), Cửa Lò (Nghệ An), Phan Thiết, Vũng Tàu Bên cạnh đó tiến hành quan trắc một số điểm nền cho môi trường nước biển (Trường Sa, Phú Quốc, Cồn Cỏ )
- Trạm quan trắc môi trường địa phương có nhiệm vụ tiến hành quan trắc môi trường trong phạm vi lãnh thổ của địa phương; thực hiện kiểm kê, kiểm soát và thanh tra môi trường ở địa phương; định kỳ báo cáo kết quả quan trắc môi trường cho trạm vùng để trạm vùng tổng hợp báo cáo cho Tổng cục môi trường; hàng năm lập báo cáo hiện trạng môi trường địa phương
- Trạm quan trắc và phân tích môi trường chuyên đề: là những trạm có nhiệm vụ quan trắc và phân tích một hay một số thành phần môi trường có tính đặc thù nào đó
Trang 25Hiện nay, có các trạm là
+ 4 trạm quan trắc mưa axit: Lào Cai, Quảng Ninh, Quảng Ngãi và Biên Hòa + 2 trạm quan trắc ô nhiễm đất nông nghiệp: ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
+ 1 trạm quan trắc môi trường nền: ở vườn Quốc gia Cúc Phương
2.2 Hiện trạng hoạt động quan trắc môi trường ở Việt Nam
2.2.1 Vài nét về hệ thống quan trắc môi trường ở Việt Nam
a Mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia
Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 1993, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (trước đây) đã xây dựng và đưa vào hoạt động mạng lưới trạm quan trắc môi trường quốc gia Các trạm quan trắc môi trường quốc gia được xây dựng trên cơ sở phối hợp giữa Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (trước đây) với các cơ quan nghiên cứu, phòng thí nghiệm đang hoạt động của các Bộ, ngành và địa phương gồm
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam và tỉnh Lào Cai Tại thời điểm đó, đây là biện pháp hiệu quả
và kịp thời, tận dụng được cơ sở vật chất về trang thiết bị cũng như nguồn nhân lực sẵn có của các cơ quan này Tính đến năm 2002, mạng lưới đã có 21 trạm được thành lập, tiến hành quan trắc các thành phần môi trường như: nước mặt lục địa, nước dưới đất, nước mưa, nước biển, đất, phóng xạ, không khí xung quanh và tiếng ồn, chất thải rắn, môi trường lao động, y tế và công nghiệp, tại hàng nghìn điểm quan trắc trên toàn quốc với tần suất khoảng từ 2 đến 6 lần/năm
Sau khi Bộ Tài nguyên và Môi trường được thành lập năm 2002, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 về “Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” và Nhà nước cho ra đời Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 Đây là những căn cứ pháp lý quan trọng
để Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng
01 năm 2007 về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên
và môi trường quốc gia đến năm 2020”
Mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia được chia thành hai mạng lưới:
(1) Mạng lưới quan trắc môi trường nền;
(2) Mạng lưới quan trắc môi trường tác động
- Mạng lưới quan trắc môi trường nền: được xây dựng trên nguyên tắc kế thừa các trạm, điểm quan trắc môi trường đã có thuộc mạng lưới quan trắc môi trường không khí và nước do Tổng cục Khí tượng Thuỷ văn (trước đây) và mạng lưới quan trắc môi trường nước dưới đất do Tổng cục Địa chất (trước đây) quản lý Nay, Trung
Trang 26tâm Khí tượng Thuỷ văn quốc gia và Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam đều đã nhập về Bộ Tài nguyên và Môi trường, do Bộ quản lý và giao nhiệm vụ quan trắc môi trường nền trực tiếp
- Mạng lưới quan trắc môi trường tác động: được xây dựng trên nguyên tắc kế thừa các trạm, điểm quan trắc môi trường đã có thuộc mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia trước đây do Tổng cục Môi trường quản lý, và một số trạm, điểm quan trắc môi trường do Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia và Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam quản lý thực hiện Theo Quyết định số 16, Trung tâm Quan trắc môi trường thuộc Tổng cục Môi trường được xác định là Trung tâm đầu mạng, thực hiện vai trò chỉ huy, điều hành hoạt động của toàn mạng lưới
Đồng thời, đối với mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia gồm 14 loại hình trạm quan trắc như sau
* Đối với mạng lưới quan trắc môi trường nền:
- Trạm quan trắc môi trường không khí, nước mặt lục địa (sông, hồ,…);
- Trạm quan trắc môi trường biển;
- Trạm quan trắc môi trường không khí và nước mặt lục địa, lắng đọng axit;
- Trạm vùng quan trắc nền nước dưới đất;
* Đối với mạng lưới quan trắc môi trường tác động:
- Trạm vùng tác động (10 Trạm);
- Trạm vùng ven bờ (03 Trạm);
- Trạm vùng biển khơi (04 Trạm);
- Trạm vùng đất (03 Trạm);
- Trạm vùng phóng xạ (04 Trạm);
- Trạm quan trắc đa dạng sinh học;
- Trạm quan trắc và phân tích môi trường nước sông (09 Trạm);
- Trạm quan trắc chất thải;
- Trạm không khí tự động (58 Trạm)
* Mạng lưới các trạm quan trắc môi trường đất
Trạm QT và PT môi trường đất miền Bắc, Viện Thổ nhưỡng nông hoá, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Bộ NN và PT Nông thôn;
Trạm QT và PT môi trường đất miền Nam, Trung tâm nghiên cứu đất , phân bón
và môi trường phía Nam, Viện thổ nhưỡng nông hoá, Bộ NN và PT nông thôn;
Trạm QT và PT môi trường đất Tây nguyên và Nam Trung bộ, Trung tâm nghiên cứu đất , phân bón và môi trường phía Nam, Viện thổ nhưỡng nông hoá (Cơ sở tại Tây Nguyên), Bộ NN và PT Nông thôn;
Trang 27Trạm QT và PT môi trường vùng đất liền 1, Trung tâm kỹ thuật môi trường và khu công nghiệp, ĐH Xây Dựng Hà Nội;
Trạm QT và PT môi trường vùng đất liền 2, Phân viện nhiệt đới MT Quân sự,
Bộ Quốc phòng;
Trạm QT và PT môi trường vùng đất liền 3, Viện MT và TN, ĐH Quốc Gia TPHCM;
* Mạng lưới các trạm quan trắc môi trường biển
Trạm quan trắc và phân tích môi trường biển ven bờ phía Bắc (vùng 1), Viện Tài nguyên và Môi trường biển (IMER), Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VAST) Trạm QT và PT môi trường vùng ven biển 2 miền Trung (Trạm QT và PT môi trường biển miền Trung), Trung tâm khảo sát, nghiên cứu và tư vấn môi trường biển, Viện Cơ học, Viện KHCN Việt Nam;
Trạm QT và PT môi trường vùng ven biển 3 miền Nam (Trạm QT và PT môi trường biển miền Nam), Viện Hải dương học, Viện KHCN Việt Nam;
Trạm QT và PT môi trường vùng biển khơi 4 (Quân chủng hải quân), Trung tâm
QT và PT môi trường biển hải quân, Bộ Tư lệnh hải quân.;
Trạm QT và PTMT vùng biển khơi 5, Viện nghiên cứu hải sản, Bộ Thuỷ sản;
* Mạng lưới các trạm quan trắc mưa axit
Trạm QT và PTMT mưa axit 2, Phân viện Kỹ thuật nhiệt đới Bảo vệ môi trường, Viện Kỹ thuật quân sự 2, Bộ Quốc phòng;
Trạm QT và PTMT mưa axit 3, Trung tâm chất lượng nước và môi trường, Viện khảo sát và quy hoạch thuỷ lợi Nam Bộ, Bộ NN và PT nông thôn;
* Mạng lưới các trạm quan trắc phóng xạ
Trạm QT và PT môi trường hoá học - Phóng xạ 1, Trung tâm Công nghệ xử lý
MT, Viện hoá học quân sự, Bộ Tư lệnh hoá học, Bộ Quốc phòng;
Trạm QT và PT môi trường hoá học - Phóng xạ 2, Trung tâm An toàn bức xạ, Viện Khoa học và Kỹ thuật hạt nhân, Bộ Tài nguyên và Môi Trường;
Trạm QT và PT môi trường hoá học - Phóng xạ 3, Viện Nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt, Viện Năng lượng nguyên tử, Bộ Khoa học và Công nghệ;
* Mạng lưới các trạm quan trắc môi trường lao động và khu công nghiệp
Trạm QT và PT môi trường lao động - Viện Y học lao động và vệ sinh môi trường, Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường, Bộ Y tế;
Trạm QT và PT môi trường lao động - Viện nghiên cứu lao động kỹ thuật Bảo
hộ lao động, Viện Nghiên cứu khoa học kỹ thuật Bảo hộ lao động;
Trang 28Trạm QT và PTMT Công nghiệp, Trung tâm Quan trắc môi trường và kiểm soát
ô nhiễm công nghiệp, Viện KH&CN môi trường, Đại học Bách khoa Hà Nội, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
* Mạng lưới các trạm quan trắc môi trường nước sông
Trạm QT và PTMT nước sông Hương - Huế, Trung tâm Tài nguyên Môi trường
và Công nghệ Sinh học - Đại học Huế
b Mạng lưới quan trắc môi trường địa phương
Thực hiện Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước và Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT-BTNMT-BNV ngày 27/12/2007 giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 81/2007/NĐ-CP, phần lớn các địa phương đã thành lập đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng quan trắc môi trường, theo dõi và giám sát chất lượng môi trường không khí và nước trên địa bàn của địa phương mình Tính đến giữa năm 2010, đã có trên 40 địa phương trong cả nước thành lập Trung tâm Quan trắc môi trường với các tên gọi khác nhau, trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Chi cục Môi trường
Tại một số địa phương có nguồn ngân sách dồi dào hoặc có sự hỗ trợ kinh phí của các dự án, tổ chức trong và ngoài nước (như: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương,
Đà Nẵng ), các nguồn lực tài chính, trang thiết bị và con người đã được quan tâm đầu
tư, phát triển khá mạnh Trong khi đó, tại nhiều địa phương khác, việc đầu tư các nguồn lực cho hoạt động quan trắc môi trường chưa được quan tâm, chú ý đúng mức Thời gian qua, một số địa phương có những vấn đề “nóng” về môi trường (như: Lâm Đồng, Đăk Nông, An Giang, Lào Cai, Phú Thọ, Ninh Thuận ) cũng đã và đang xây dựng các dự án đầu tư tăng cường năng lực quan trắc môi trường
c Mạng lưới quan trắc môi trường thuộc các Bộ, ngành khác
Ngoài mạng lưới quan trắc môi trường tại Bộ Tài nguyên và Môi trường và các địa phương trên cả nước, tại các Bộ ngành khác, bên cạnh việc tham gia mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nhiều Bộ ngành, cũng tiến hành quan trắc một số thành phần môi trường để đánh giá các tác động đến môi trường do hoạt động của ngành, lĩnh vực mình quản lý theo quy định tại Điều 94 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 Đến nay, nhiều Bộ ngành như: Bộ Khoa học
và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam, Tập đoàn than và khoáng sản Việt Nam đã có
Trang 29hoạt động quan trắc môi trường và cũng đã thu được những dữ liệu cơ bản phục vụ yêu cầu quản lý môi trường của Bộ, ngành mình
2.2.2 Những kết quả đạt được
Trong thời gian vừa qua, hoạt động quan trắc môi trường quốc gia và địa phương
đã đáp ứng một phần nhu cầu về số liệu, thông tin phục vụ công tác bảo vệ môi trường, xây dựng các báo cáo môi trường trình Chính phủ, Quốc hội và đề xuất các biện pháp quản lý, bảo vệ môi trường Bên cạnh đó, nhiều báo cáo, số liệu kết quả quan trắc đã được công bố để cộng đồng tiếp cận và sử dụng phục vụ cho các mục đích nghiên cứu, đào tạo, nâng cao nhận thức cộng đồng, hội nhập và chia sẻ quốc tế Hoạt động quan trắc môi trường đã được các ngành, các cấp, các địa phương quan tâm và triển khai thực hiện ở những mức độ khác nhau phục vụ việc quản lý môi trường của mình Một số trạm quan trắc đã có cơ sở vật chất cơ bản, tối thiểu (bao gồm thiết bị quan trắc và phòng thí nghiệm) đáp ứng yêu cầu công tác quan trắc môi trường Một số nội dung cụ thể đã được thực hiện như:
- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá trong quan trắc môi trường;
- Tổ chức và đẩy mạnh việc triển khai thực hiện Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể
hệ thống quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020 đối với mạng quan trắc môi trường quốc gia Đây là kim chỉ nam cho mọi hoạt động quan trắc môi trường thời gian qua;
- Đầu tư, tăng cường năng lực cho Trung tâm Quan trắc môi trường thuộc Tổng cục Môi trường để thực hiện vai trò chỉ huy, điều hàng mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia Cụ thể là:
+ Tăng cường trang thiết bị phục vụ lấy mẫu, đo và phân tích tại hiện trường và các phương tiện bảo quản, vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm;
+ Xây dựng và vận hành Phòng thí nghiệm trọng tài ở cấp quốc gia, đạt chuẩn ISO/IEC 17025;
+ Xây dựng và chuẩn bị đưa vào vận hành Phòng Kiểm chuẩn môi trường ở cấp quốc gia phục vụ hiệu chuẩn một số thiết bị quan trắc môi trường;
+ Nâng cấp, xây dựng hệ thống thông tin truyền nhận số liệu tự động từ các điểm, trạm quan trắc về Trung tâm đầu mạng, phù hợp với hệ thống thông tin quan trắc của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Duy trì hệ thống quan trắc môi trường quốc gia với 21 trạm quan trắc tổng hợp
và chuyên ngành; thực hiện các chương trình quan trắc các thành phần môi trường
Trang 30(nước mặt lục địa, nước mưa, nước biển, không khí và tiếng ồn, phóng xạ, đất, chất thải rắn,…) với hàng nghìn điểm quan trắc trong đó chủ yếu tập trung vào các điểm nóng về môi trường và các khu vực, các vùng sinh thái đặc biệt nhạy cảm về môi trường tại hầu hết các địa phương trên cả nước;
- Duy trì và tăng cường hoạt động quan trắc tác động môi trường ở cấp quốc gia, đặc biệt đối với quan trắc chất lượng nước tại 3 lưu vực sông chính (lưu vực sông Cầu, lưu vực sông Nhuệ-Đáy và lưu vực hệ thống sông Đồng Nai) và quan trắc chất lượng nước và không khí tại các đô thị, vùng kinh tế trọng điểm (vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, miền Trung và phía Nam);
- Thiết kế mới các chương trình quan trắc môi trường quốc gia (chương trình quan trắc tác động của hoạt động khai thác và chế biến bauxit tại khu vực Tây Nguyên, chương trình quan trắc chất lượng nước tại các công trình thuỷ điện, chương trình quan trắc chất lượng nước các lưu vực sông chính, chương trình quan trắc môi trường khu vực làng nghề và nông thôn, chương trình quan trắc ô nhiễm xuyên biên giới );
- Xây dựng và tăng cường năng lực đối với các trạm quan trắc đã có Xây dựng
dự án và đầu tư mới các trạm quan trắc môi trường không khí và nước tự động, cố định nhằm theo dõi liên tục và thường xuyên chất lượng môi trường theo thời gian thực Tính đến nay, toàn quốc đã có 26 Trạm quan trắc không khí tự động, cố định do Trung ương và một số địa phương quản lý, vận hành và 05 xe quan trắc tự động, di động Hệ thống trạm quan trắc môi trường nước đã bắt đầu được thiết lập với trạm quan trắc đầu tiên đặt tại Phủ Lý-Hà Nam;
Bảng 2.1 : Danh sách các trạm quan trắc không khí tự động, cố định trên toàn quốc Tỉnh/Thành phố
đặt Trạm
Số Trạm do Bộ TNMT quản lý Số Trạm do các Sở
Tài nguyên và Môi
trường quản lý
Tổng cục Môi trường
Trung tâm Khí tượng thuỷ văn Quốc gia
Trang 31- Bổ sung, triển khai các điểm quan trắc mới về tác động môi trường không khí, nước mặt, nước biển, đất và phóng xạ tại các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp, các lưu vực sông, cảng biển, bãi tắm
- Bước đầu nghiên cứu hiện trạng quan trắc một số lĩnh vực liên quan đến đa dạng sinh học (đối với rừng, môi trường ) làm cơ sở cho việc đề xuất các công việc liên quan đến quan trắc đa dạng sinh học
- Thiết lập và duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý số liệu quan trắc môi trường Đây là hệ thống được thiết lập sớm nhất (từ năm 1995) và có nhiều số liệu quan trắc môi trường nhất với đầy đủ các thành phần môi trường quan trắc Hiện nay, Trung tâm Quan trắc môi trường thuộc Tổng cục Môi trường đã cập nhật phiên bản 2.0 cho phép người dùng có thể nhập dữ liệu, tìm kiếm thông tin và kết xuất số liệu, báo cáo kết quả quan trắc;
- Đẩy mạnh việc thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường, nâng cao chất lượng số liệu quan trắc môi trường;
- Chú ý đào tạo, bổ sung nguồn nhân lực thực hiện quan trắc môi trường;
- Hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quan trắc môi trường đã được quan tâm, đẩy mạnh để tận dụng kinh nghiệm và sự hỗ trợ từ các nước, các dự án và tổ chức quốc tế;
- Hỗ trợ, hướng dẫn các đơn vị quan trắc môi trường xây dựng và triển khai các
dự án đầu tư trạm quan trắc môi trường vùng, trạm quan trắc nước xuyên biên giới, các dự án về tăng cường năng lực quan trắc môi trường Trong thời gian qua, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã hỗ trợ đầu tư tăng cường năng lực trang thiết bị cho Trung tâm Quan trắc môi trường các tỉnh An Giang, Lào Cai, Thái Nguyên, Hà Nam và Nghệ An với tổng kinh phí trên 30 tỷ đồng
- Ở một số địa phương, hoạt động quan trắc môi trường đã đi vào hoạt động bài bản, ổn định và có được những số liệu, báo cáo kết quả quan trắc định kỳ, thường xuyên phục vụ cho công tác quản lý và giám sát chất lượng môi trường của địa phương mình;
- Tại một số Bộ ngành đã thiết lập và duy trì hệ thống quan trắc môi trường phục
vụ cho mục đích quản lý ngành, lĩnh vực và đến nay đã đầu tư được hệ thống trang thiết bị, nhân lực và số liệu quan trắc cơ bản
2.3 Chính sách và quy hoạch phát triển hệ thống quan trắc môi trường ở Việt Nam
2.3.1 Những tồn tại, thách thức của quan trắc môi trường của Việt Nam
Mặc dù đã đạt được một số kết quả, thành công ban đầu đáng khích lệ, tuy nhiên cũng phải thẳng thắn thừa nhận rằng đến nay vẫn chưa có bước đột phá nhằm phát triển và đẩy mạnh hoạt động của hệ thống quan trắc môi trường theo hướng đồng
Trang 32bộ, tiên tiến và hiện đại, đưa hệ thống quan trắc môi trường của nước ta hội nhập với các
hệ thống quan trắc của các nước tiên tiến trong khu vực và thế giới Một số tồn tại, thách thức cụ thể như sau:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cho hoạt động quan trắc môi trường còn chưa đầy đủ;
- Hệ thống các quy chuẩn/tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật trong quan trắc môi trường còn chưa đồng bộ và nhiều bất cập;
- Việc triển khai thực hiện Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ còn chậm, chưa đạt các mục tiêu đặt ra theo quy hoạch Trong gần 4 năm từ 2007 - 2010, tổng kinh phí đầu tư để thực hiện Quyết định
số 16 cho hoạt động quan trắc môi trường quốc gia chỉ khoảng 140 tỷ bao gồm cả kinh phí đầu tư trang thiết bị và hoạt động quan trắc định kỳ (chỉ chiếm khoảng 4% phần kinh phí dành cho mạng lưới quan trắc môi trường trong Quyết định số 16) Do vậy mà tổng số trạm, điểm được bổ sung, xây dựng trong giai đoạn từ năm 2007 -
2010 đạt tỉ lệ rất thấp so với nội dung đã đặt ra trong quy hoạch
Bảng 2.2: Tổng số trạm, điểm quan trắc MTQG được bổ sung, xây dựng giai đoạn 2007-2010
Giai đoạn 2007-2010 Theo quy
hoạch
Thực tế triển khai
Tỷ lệ % so với quy hoạch
1 Trạm quan trắc không khí tự
6 Điểm quan trắc môi trường
- Kinh phí dành cho hoạt động quan trắc môi trường ở cả cấp Trung ương và địa phương còn hạn chế so với nhu cầu đặt ra Do hạn chế về kinh phí quan trắc môi trường nên các chương trình quan trắc môi trường quốc gia chưa được tăng cường cả
về điểm, thông số và tần suất quan trắc, dẫn đến tình trạng chưa phát hiện kịp thời tình trạng ô nhiễm, bị động trong xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khắc
Trang 33phục Tại nhiều địa phương, hoạt động quan trắc môi trường được bố trí kinh phí rất ítỏi, không đáng kể Đây cũng là nguyên nhân làm cho các địa phương không nắm được
cụ thể tình hình ô nhiễm môi trường tại địa phương mình
- Kinh phí duy trì hoạt động, bảo trì, vận hành các thiết bị quan trắc cũng không được cấp đầy đủ dẫn đến tình trạng một số thiết bị đã được đầu tư nhưng không có kinh phí để bảo trì, vận hành gây hỏng hóc, lãng phí
- Hệ thống trang thiết bị phục vụ quan trắc và phân tích môi trường được đầu
tư thiếu tính đồng bộ trong toàn hệ thống, làm ảnh hưởng đến chất lượng số liệu, nhiều kết quả quan trắc và phân tích khó tích hợp và khó so sánh được với nhau
- Nguồn nhân lực thực hiện quan trắc môi trường nhìn chung còn hạn chế cả về
số lượng và chất lượng Công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thực hiện quan trắc môi trường chưa được chú trọng;
- Công tác quan trắc môi trường còn chưa đáp ứng kịp thời các vấn đề môi trường mới, phức tạp như: quan trắc, theo dõi các tác động của hoạt động khai thác
và chế biến bauxit; quan trắc, giám sát biến đổi khí hậu; quan trắc, cảnh báo phóng xạ từ các nhà máy điện nguyên tử; quan trắc môi trường xuyên biên giới );
- Công tác bảo đảm an toàn lao động cho các cán bộ quan trắc môi trường chưa được chú ý đúng mức; Còn thiếu các chế độ, chính sách cho người lao động làm việc trong môi trường đặc thù (phụ cấp độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm );
- Công tác phổ biến thông tin môi trường cho cộng đồng còn chưa được triển khai rộng rãi, thường xuyên;
- Công tác bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng chưa được chú trọng thực hiện dẫn đến chất lượng số liệu còn chưa cao;
- Một số địa phương vẫn chưa thành lập Trung tâm Quan trắc môi trường; Nhiều địa phương chưa xây dựng và phê duyệt Chương trình/Quy hoạch mạng lưới các điểm quan trắc môi trường trên địa bàn Năng lực quan trắc môi trường giữa các địa phương còn chưa đồng đều, có sự chênh lệch khá lớn;
- Tại nhiều Bộ ngành, hoạt động quan trắc chưa được duy trì để cung cấp các số liệu định kỳ về môi trường Hoạt động quan trắc môi trường mang tính hệ thống và thường xuyên thì chỉ có ở một số Bộ ngành như Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Y tế, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam
2.3.2 Định hướng thời gian tới
Để phát triển và kiện toàn hệ thống quan trắc môi trường, phục vụ kịp thời cho việc phát hiện, đánh giá ô nhiễm môi trường, theo dõi, giám sát chất lượng môi trường
và xử lý khắc phục những bức xúc về ô nhiễm môi trường ở các vùng kinh tế trọng
Trang 34điểm, các đô thị, lưu vực sông , trong thời gian tới, các cấp, các ngành cần triển khai đồng bộ và kịp thời một số công việc như sau:
- Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia và địa phương bảo đảm thống nhất, đồng bộ, tiên tiến và từng bước hiện đại, có hiệu quả nhằm bảo vệ môi trường phục vụ, phát triển mạnh và bền vững kinh tế - xã hội của đất nước;
- Kiện toàn hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật,
hệ thống tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá trong quan trắc môi trường;
- Tăng cường đầu tư kinh phí nâng cao năng lực quan trắc môi trường;
- Đẩy mạnh việc đầu tư tăng cường trang thiết bị quan trắc môi trường bảo đảm tính đồng bộ, tiên tiến và hiện đại;
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý, vận hành hệ thống quan trắc môi trường Tăng cường nguồn lực cán bộ tham gia hoạt động quan trắc môi trường cả về số lượng
và chất lượng;
- Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020 cho phù hợp với tình hình thực tế, tạo bước đột phá cho hoạt động quan trắc môi trường ở cấp quốc gia; Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia theo quy hoạch Xây dựng và triển khai các đề án cụ thể về tăng cường công tác quan trắc môi trương;
- Xây dựng và triển khai các đề án tăng cường năng lực quan trắc môi trường, đặc biệt ưu tiên đối với các đề án quan trắc môi trường lưu vực sông, vùng kinh tế trọng điểm, vùng nhạy cảm và ô nhiễm môi trường xuyên biên giới;
- Tăng cường trao đổi, chia sẻ thông tin, số liệu quan trắc môi trường Đẩy mạng việc phổ biến, công khai thông tin, kết quả quan trắc môi trường dưới nhiều hình thức;
- Tiếp tục nghiên cứu, áp dụng các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến và hiện đại trong quan trắc môi trường;
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quan trắc môi trường
2.4 Một số ví dụ về quan trắc môi trường ở Việt Nam
2.4.1 Những căn cứ thiết lập mạng lưới quan trắc tỉnh Quảng Bình
Quảng Bình là tỉnh có tốc độ tăng trưởng công nghiệp, dịch vụ cao Trong giai đoạn 2010-2015 và các thập kỷ tiếp theo, cùng với mức độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong tình càng cao, các vấn đề môi trường càng có xu hướng diễn biến xấu do đó, việc quan trắc sự thay đổi chất lượng môi trường do hoạt động sản xuất là nhiệm vụ ngày càng cấp bách nhằm góp phần quản lý và bảo vệ môi trường để đảm bảo phát triển bền vững
Trang 35Mạng lưới trạm quan trắc trên địa bàn 6 huyện, 01 thị xã và thành phố thuộc tỉnh Quảng Bình, tần suất 04 đợt/năm
2.4.2 Các mạng lưới quan trắc:
a Mạng lưới quan trắc không khí:
+ Cơ sở xác định mạng lưới
- Tập trung ở các khu vực đông dân cư
- Các trục lộ giao thông chính
- Các khu công nghiệp tập trung
b Các phương pháp quan trắc:
- Sử đụng các thiết bị đo độ ẩm, nhiệt độ, hướng gió và tốc độ gió, độ ồn
- Các thiết bị thu mẫu bán tự động : bộ thu mẫu bụi lưu lượng thấp và cao ;các thiết bị hấp thụ DESAGA để thu mẫu các hơi khí độc
Toàn bộ các mẫu thu được tại hiện trường được mang về phòng thí nghiệm để phân tích
c Thời gian thực hiện quan trắc:
Thực hiện 4 đợt quan trắc trong năm vào tháng 3, 6, 9, 12
d Mạng lưới quan trắc không khí:
- Quan trắc ô nhiễm giao thông và khu dân cư:
điểm thu mẫu
Tần suẩt quan trắc
Thời gian quan trắc
Thông số quan trắc
Trung tâm Thị trấn Kiến Giang (ngã tư chợ
Nhiệt độ,
độ ẩm, độ ồn, vận tốc gió,
hướng gió,
so2, Co2, hàm lượng bụi
Trung tâm Thị trấn Quán Hàu (tại khu vực ngã
tư phía Bắc cầu Quán Hàu)
1
Ngã Tư phía Tây Cầu Thuận Lý (Cầu Vượt) 1
Ngã Tư đường tránh (điểm giao nhau giữa
đường Hà Huy Tập và đường tránh TP Đồng
Hới)
1
Trung tâm Thị trấn Hoàn Lão (khu vực chợ) 1
Trang 36- Quan trắc ô nhiễm tại các khu công nghiệp:
điểm thu mẫu
Tần suẩt quan trắc
Thời gian quan trắc
Thông số quan trắc
lần sáng
và chiều
4 đợt trong năm
Nhiệt độ,
độ ẩm, độ ồn, vận tốc gió,
hướng gió,
so2, Co2, hàm lượng bụi
Nhà máy Xi măng Vạn Ninh (thôn Áng Sơn, xã
Vạn Ninh, huyện Quảng Ninh)
2
Nhà máy gạch Tuynel Ba Đồn, xã Quảng Xuân,
huyện Quảng Trạch
2 Nhà máy gạch Tuyel Lê Hóa, thị trấn Đồng Lê,
huyện Tuyên Hóa
Xí nghiệp SXVLXD COSEVCO 12, xã Tiến
Hóa, huyện Tuyên Hóa
1
e Mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt:
Mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt được thực hiện ở các sông suối chính, hồ
và đập
điểm thu mẫu
Tần suẩt quan trắc
Thời gian quan trắc
Thông số quan trắc
lần
4 đợt trong năm
pH, DO, BOD, COD, TSS,
N-NH 3, N
-NO 3, N-NO 2, P tổng, kim loại nặng, Coliform,
- Một số chỉ tiêu sẽ được đo trực tiếp tại hiện trường bằng các thiết bị đo nhanh, còn các chỉ tiêu khác được mang về phòng thí nghiệm của trạm để tiếp tục phân tích
Trang 372.4.3 Những tồn tại và hạn chế
Chưa thể quan trắc đầy đủ và đồng bộ các thành phần môi trường như : Nước ngầm, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp độc hại, thủy sinh và độc chất học thủy sinh
Tần suất quan trắc còn thấp nên chưa thể phản ánh diễn biến hiện trạng môi trường một cách chính xác và kịp thời
Khối lượng công việc nhiều nên kết quả giải quyết còn chậm so với yêu cầu & nhiệm vụ thực tế đòi hỏi
Trang 38CHƯƠNG 3 QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ
3.1 Các thông số quan trắc
3.1.1 Quan trắc môi trường không khí xung quanh
Các thông số cơ bản được lựa chọn để đánh giá chất lượng môi trường không khí xung quanh gồm:
- Các thông số bắt buộc đo đạc tại hiện trường: hướng gió, tốc độ gió, nhiệt độ,
độ ẩm tương đối, áp suất, bức xạ mặt trời;
- Các thông số khác: lưu huỳnh đioxit (SO2), nitơ đioxit (NO2), nitơ oxit (NOx), cacbon monoxit (CO), ozon (O3), bụi lơ lửng tổng số (TSP), bụi có kích thước nhỏ hơn hoặc bằng 10 µm (PM10), chì (Pb);
Căn cứ vào mục tiêu và yêu cầu của chương trình quan trắc, còn có thể quan trắc các thông số theo QCVN 05: 2013/BTNMT
3.1.2 Quan trắc khí thải
- Các thông số trong tiêu chuẩn, quy chuẩn về khí thải
- Các thông số đặc thù cho nguồn thải
- Các thông số khí tượng, khí động học
Phân tích quy trình sản xuất và nguyên liệu tiêu thụ để định tính chất ô nhiễm
Ví dụ:
- Khí thải lò hơi: nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, lưu lượng, CO, CO2, SOx, NOx, bụi
- Khí thải lò đốt chất thải: nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, lưu lượng, CO, CO2, SOx,
NOx, bụi, kim loại (Pb, Cd, Hg ), dioxin
- Khí thải từ ống xả phân xưởng sơn: hơi dung môi hữu cơ (xylen, benzen ), bụi, kim loại
3.1.3 Quan trắc không khí khu vực sản xuất
Muốn xác định chính xác các thông số cần phải tiến hành bước khảo sát hiện trường, khảo sát và thu thập thông tin về khu sản xuất, loại hình sản xuất để xác định thông số đặc trưng
Ví dụ:
- Trong cơ sở chế biến thủy sản: CO, CO2, Clo tự do, H2S, NH3, tác nhân lạnh,
độ ẩm, nhiệt độ, tiếng ồn, tốc độ gió, độ chiếu sáng
- Trong cơ sở mạ điện: hơi axit, hơi kiềm, hơi dung môi hữu cơ, kim loại mạ, độ ẩm, nhiệt độ, tiếng ồn, tốc độ gió, độ chiếu sáng
3.2 Thiết kế chương trình quan trắc môi trường không khí
Được quy định tại thông tư 28/2011/BTNMT Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn
• Thu thập/khảo sát các thông tin liên quan ban đầu :
Trang 39+ Vị trí địa lý, địa hình, sơ đồ khu vực lấy mẫu;
+ Điều kiện vi khí hậu khu vực quan trắc;
+ Các nguồn phát thải (nếu có) tại khu vực
• Thiết kế các nội dung:
+ Loại hình quan trắc (nền, tác động, xu hướng)
+ Địa điểm, vị trí quan trắc
+ Độ cao quan trắc
+ Thông số quan trắc
+ Thời gian và tần suất quan trắc
3.2.1 Xác định địa điểm, vị trí quan trắc
- Phụ thuộc mục tiêu chương trình quan trắc; ví dụ quan trắc MT không khí đô thị thường có ít nhất 3 loại điểm:
• Điểm chịu tác động do công nghiệp, giao thông
• Điểm chịu tác động do sinh hoạt
• Điểm nền, ít chịu ảnh hưởng
- Xem xét các quá trình gây ô nhiễm và các nguồn thải →lựa chọn vị trí trên sơ
đồ → khảo sát thực tế chọn vị trí
- Khi xác định vị trí điểm quan trắc chú ý:
• Điều kiện thời tiết: hướng gió, tốc độ gió, bức xạ Mặt Trời, độ ẩm, nhiệt độ không khí;
• Điều kiện địa hình: thông thoáng, đại diện cho khu vực quan tâm; những nơi có địa hình phức tạp vị trí quan trắc xác định theo điều kiện phát tán cục bộ;
3.2.2 Xác định độ cao quan trắc
- Chiều cao đo đạc rất khác nhau cho mỗi hệ thống quan trắc
- Thông thường đối với không khí đô thị, nồng độ các chất ô nhiễm được đo từ
độ cao từ 1,5 - 3 m là độ cao các chất có khả năng gây hại cho con người
- Tại hệ thống trạm nền quốc tế, việc đo đạc các chất khí được lấy ở độ cao trùng với đo đạc gió (10 m), còn bụi lơ lửng được lấy ở độ cao từ 1,5 -3m
3.2.3 Xác định tần suất và thời gian quan trắc
a Tần suất quan trắc:
- Tuỳ thuộc yêu cầu quản lý môi trường, điều kiện kinh phí, kỹ thuật;
- Phải được thiết kế:
• Dựa trên quan điểm thống kê
• Đảm bảo số liệu có giá trị khoa học
• Phản ánh sự biến động của khí hậu khu vực
• Phát hiện được những thay đổi theo chu kỳ của chất lượng không khí
Trang 40- Quan trắc nền không khí: tối thiểu 1 lần/tháng;
- Quan trắc không khí xung quanh: tối thiểu 4 lần/năm
- Quan trắc tác động: tối thiểu 6 lần/năm;
- Thời gian tối thiểu để có thể đánh giá chất lượng không khí phải là một năm với một chương trình đo liên tục
b Thời gian quan trắc
- Phụ thuộc thông số cần quan trắc, tình hình hoạt động các nguồn thải, yếu tố khí tượng
- Thường chọn ngày tiến hành quan trắc là những ngày không mưa
- Để có giá trị trung bình ngày:
• Tốt nhất 2 giờ 1 lần → 12 lần/ngày
• Nếu hạn hẹp kinh phí nhân lực: ban đêm 3 giờ/lần → tổng 10 lần/ngày
• Nếu ít kinh phí, nhân lực hơn: từ 6:00 am đến 10:00 pm, 2 giờ/lần → 8 lần/ngày
3.3 Lấy mẫu không khí
3.3.1 Lấy mẫu đo các chất khí và hơi
Có 2 hình thức lấy mẫu:
+ Lấy mẫu không khí trong thiết bị chứa (túi, chai) sau đó phân tích trên mẫu Ví dụ: xác định benzen
+ Giữ và làm giàu chất cần phân tích trong không khí trên bộ thu mẫu, sau đó xử
lý và phân tích (đa số các khí như SO2, NO2, CO, O3)
Các kỹ thuật lấy mẫu:
+ Lấy mẫu thụ động (passive sampling)- dựa vào sự khuếch tán không khí tự nhiên, không dùng bơm hút
+ Lấy mẫu chủ động (active sampling) - dùng bơm hút để làm không khí qua thiết bị thu mẫu
a Lấy mẫu không khí vào chai, hay túi chứa khí
• Phương pháp thông khí tự nhiên:
+ Mở nắp chai chứa mẫu, để không khí đi vào tự nhiên sau một thời gian, đậy nắp lại và đem mẫu về phân tích
+ Có thể xác định được nồng độ trung bình trong khoảng thời gian lấy mẫu + Lượng mẫu ít
• Phương pháp chân không:
+ Rút chân không chai hay túi chứa trước khi lấy mẫu, khi lấy mẫu chỉ mở nắp cho không khí đi vào