• Trạm quan trắc mơi trường nhiễm bẩn khu vực cĩ các hoạt động kinh tế mạnh; gần các nguồn gây ơ nhiễm lớn; thực hiện chức năng kiểm sốt ơ nhiễm.. Xác định mục tiêu hoạt động của mạng l
Trang 1QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG
Trang 26) Làm như thế nào – How ?
7) Chi phí bao nhiêu – How much ?
Trang 3Qui trình thực hiện chương trình
quan trắc môi trường
PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN & PHÂN
Trang 4Mục đích quan trắc
• Xác định tác động của ơ nhiễm tới con người và mơi trường.
• Nghiên cứu, đánh giá quan hệ của chất ơ nhiễm với các thành phần mơi trường.
• Đánh giá sự cần thiết đối với việc kiểm sốt phát thải chất ơ nhiễm và xác định mức phát thải.
• Trong vấn đề tích lũy ơ nhiễm, quan trắc cĩ mục tiêu hướng tới kiểm sốt các sản phẩm sinh ra ơ nhiễm và tạo ra các sản phẩm sạch.
• Tạo mốc lịch sử về chất lượng mơi trường và cơ sở dữ liệu mơi
trường.
• Thiết lập các chương trình phát triển bền vững trong việc sử dụng tài nguyên nước, đất, rừng trong phát triển kinh tế xã hội.
• Đánh giá hiệu quả của chính sách và pháp luật trong BVMT
• Thực hiện chức năng điều chỉnh và kiểm sốt các nguồn ơ nhiễm.
• Dự báo sớm các biến đổi mơi trường.
Trang 5Phân loại QTMT
• Phân loại theo chức năng
• Trạm quan trắc mơi trường nền quốc gia,
khu vực, địa phương ( đặt xa các khu vực đơng dân cư, vùng nơng thơn; khơng cĩ sự thay đổi về sử dụng đất trong một thời gian dài (khoảng 50 năm); khơng chịu ơ nhiễm của các nguồn ơ nhiễm hiện nay và trong tương lai.)
• Trạm quan trắc mơi trường nhiễm bẩn ( khu vực cĩ các hoạt động kinh tế mạnh; gần các nguồn gây ơ nhiễm lớn; thực hiện chức năng kiểm sốt ơ nhiễm).
• Trạm tác động: theo dõi các tác động của hoạt động cơng nghiệp và kinh tế xã hội tới mơi trường.
• Trạm xu hướng: theo dõi xu hướng của các thành phần mơi trường trong phạm vi khu vực
Trang 6Phân loại QTMT
• Phân loại theo thành phần mơi trường
• Quan trắc chất lượng khơng khí
• Quan trắc chất lượng nước ngầm
• Quan trắc chất lượng nước mặt
• Quan trắc chất lượng đất (xĩi mịn và suy thối đất)
• Quan trắc tài nguyên sinh học
Trang 7Phân loại QTMT
• Phân loại theo tính chất lieân tuïc
1 Quan trắc gián đoạn
2 Quan trắc liên tục
1 Trạm quan trắc cố định
2 Trạm quan trắc lưu động
Trang 8chuẩn bị cho quan trắc
Thu thập tài liệu, mô tả chi tiết về khu
vực quan trắc
• Phạm vi khu vực nghiên cứu
• Tóm tắt về điều kiện tự nhiên và các quá trình ảnh hưởng đến chất lượng môi
trường
• Dữ liệu về thủy văn, địa hình
• Mô tả về các vực nước
Trang 9chuẩn bị cho quan trắc
Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ quan
2 Thiết bị phân tích hóa học,
3 Thiết bị phân tích sinh học,
4 Các thiết bị xử lý dữ liệu.
Trang 10Quy trình lấy mẫu, bảo quản và
phân tích mẫu
• Lấy mẫu, bảo quản mẫu, phân tích phải theo quy trình nghiêm ngặt Mẫu phải được bảo quản sao cho không để xảy ra các thay đổi đáng kể về thành phần, trước khi tiến hành các thí nghiệm.
• Các kỹ thuật lấy mẫu rất khác nhau, tùy thuộc đối tượng giám sát cần có kỹ thuật lấy mẫu phù hợp
• Sai sót trong lấy mẫu và bảo quản sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hệ
thống thông tin.
Trang 11Nhân lực
• độ chính xác của dữ liệu một phần phụ
thuộc vào trình độ của người thu thập,
phân tích và xử lý số liệu
• Caàn đào tạo chuyên môn cho đội ngũ cán
bộ để chương trình quan trắc có khả năng triển khai tốt với tiêu chuẩn chất lượng cao.
Trang 12CƠ SỞ KHOA HỌC XÂY DỰNG
MẠNG LƯỚI QUAN TRẮC
xây dựng mạng lưới – lập chiến lược quan trắc và thiết kế
Trang 131 Xác định mục tiêu hoạt động
của mạng lưới
• Thu thập các số liệu hệ thống dưới dạng
điều tra cơ bản chất lượng môi trường và cung cấp ngân hàng số liệu
• Nghiên cứu và đánh giá các chất ô
nhiễm và hệ tiếp nhận chúng (xu thế tiềm năng ô nhiễm)
• Đánh giá các hậu quả ô nhiễm đến sức khỏe và môi trường sống, ( sẽ xác định mối quan
hệ nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm).
Trang 142 Lựa chọn vị trí, thời gian và tần
suất quan trắc
Trang 15Lựa chọn thông số quan trắc
• Đáp ứng đúng mục tiêu quan trắc/nghiên cứu
• Đánh giá đúng mức độ ô nhiễm/hiện trạng
• Tiết kiệm nhân lực, thời gian, chi phí
Trang 16Các nguyên tắc lựa chọn thông số
• Phù hợp với quỹ thời gian
• Khả năng ứng dụng, phổ biến của số liệu
Trang 17phân loại thông số quan trắc
• Đối với không khí : bụi, CO, SO2, NOx, HC …
• Đối với nước : pH, EC, DO, SS, BOD, COD… Thông số sinh học (bio-indicator): E.Coli, tổng
Coliform, tảo, động vật phiêu sinh
Trang 18Lựa chọn vò trí quan trắc
Trang 19Vị trí quan trắc mơi trường khơng khí
• quan trắc chất lượng khơng khí mơi trường đơ
thị và khu cơng nghiệp, tối thiểu phải cĩ bốn
trạm lấy mẫu khí (ở cạnh khu cơng nghiệp, khu dân cư, khu dịch vụ thương mại và ở ngoại thành), được trang bị thiết bị đo tự động
• Vị trí trạm quan trắc phải mang tính đại diện cho
khu vực quan trắc, cần tương đối ổn định, ở nơi thơng thống,
• QT ơ nhiễm mơi trường ở vành đai khu cơng
nghiệp hay nhà máy chọn vị trí ''nhạy cảm'' về mơi trường, Chú ý về khoảng cách, hướng giĩ…
Trang 20Lưới điểm quan trắc
• Quy hoạch các vị trí quan trắc phụ thuộc
vào mục tiêu quan trắc, đối tượng cần theo dõi
• Mục tiêu theo dõi hiện trạng môi trường:
1 Vùng chịu tác động của giao thông
2 Vùng chịu tác động của các hoạt động
thương mại, du lịch
3 Vùng chịu tác động của các hoạt động sản
xuất khu công nghiệp
4 Vùng trong khu đông dân cư
5 Điểm nền (ít bị tác động của các nguồn nhất).
Trang 21các nguyên tắc đặt trạm quan trắc
liên tục
• Thu thập các yếu tố cần quan tâm: điều kiên khí hậu, địa hình, tiêu chuẩn chất lượng mơi trường, các thơng tin về tình trạng mơi trường trước đây…
• Đánh giá ảnh hưởng của nguồn thải: cần chọn các điểm dưới hướng giĩ chủ đạo theo các khoảng cách khác nhau (tùy thuộc vận tốc giĩ, yếu tố địa hình, hướng giĩ)
• Nên giữ lại các trạm hiện đang hoạt động, đủ tiêu chuẩn
để đảm bảo tính liên tục của số liệu
• trạm quan trắc ơ nhiễm nền cần kết hợp với các trạm khí tượng ,
• một mạng lưới cố định nên bổ sung bằng những trạm di động để cĩ thể lấy được nhiều mẫu hơn khi cĩ vấn đề đặc biệt.
Trang 22Vị trí quan trắc phông nền
• những nơi ít có sự biến động lớn về qui hoạch về độ dài của thời gian và về mọi hướng của vị trí (ví như phải đặt cách xa nhà máy nhiệt điện khoảng 60 km, khoảng cách có thể ngắn hơn cho các nguồn thải nhỏ hơn)
• Vị trí trạm phải cách xa các trung tâm đô thị, công nghiệp, giao thông Đối với nguồn thải nhỏ tại chỗ cần phải cách xa với khoảng cách vài trăm mét, không nên đặt tại vị trí có gió lớn.
• không nên đặt những nơi có nhạy cảm về thiên tai như núi lửa, cháy rừng, bão cát.
• Địa hình là một điều kiện để xem xét vị trí đặt trạm (ví dụ không đặt trạm ở những nơi như thung lũng, đỉnh núi ).
• Thiết lập, đo đạc các thông số khí tượng như 1 trạm khí tượng đầy đủ nhất cùng với trạm giám sát môi trường.
Trang 23Điểm chịu ảnh hưởng của hoạt động
Khu CN và khu dân cư
• Quan trắc mơi trường khơng khí đơ thị và khu cơng nghiệp, tối thiểu phải cĩ 4 điểm lấy mẫu khí (ở cạnh khu cơng nghiệp, khu dân cư, khu dịch vụ thương mại và ở ngoại thành) Ở thành phố lớn chia
thành từng ơ vuơng cĩ cạnh khoảng 1-2 km, ở mỗi ơ vuơng cĩ một điểm quan trắc
• Trong một số điểm quan trắc sẽ được trang bị thiết bị đo tự động Vị trí quan trắc cần tương đối ổn định, ở nơi thơng thống, đại diện
được cho khu vực quan trắc
• Khi đo ơ nhiễm mơi trường ở vành đai khu cơng nghiệp hay nhà máy thì điểm quan trắc đặt ở vị trí “nhạy cảm” về mơi trường, và nằm ở cuối hướng giĩ, với khoảng cách tính đến nguồn thải là khoảng 12-
18 lần chiều cao, nguồn thải (ống khĩi) Đặt đầu đo ở độ cao cách mặt đất từ 1,5 đến 2m và hướng về phía cĩ nguồn thải.
• Mật độ bố trí các điểm hoặc các trạm quan trắc phụ thuộc vào diện tích, lãnh thổ và cũng như mức độ phát triển kinh tế -xã hội
Trang 24Thời gian và tần suất quan trắc
• Tùy thuộc vào kinh phí số lần/ ngày quan trắc trong năm và số lần lấy mẫu trong ngày có thể nhiều hay ít, nhưng phải phản ánh được sự biến động của khí hậu khu vực trong năm
• Thời gian quan trắc được chọn vào các ngày khô hoặc mưa tùy thuộc mục đích đặt ra Lấy mẫu để xác định các thông số môi
trường khí trong một ngày đêm liên tục 24 giờ, cách hai giờ đo một lần, tổng cộng là 12 lần đo Nếu hạn hẹp về kinh phí và nhân lực thì ban đêm có thể cách 3 giờ lấy mẫu 1 lần; Nếu kinh phí
và nhân lực ít hơn hoặc do thời tiết không thuận lợi thì đo từ 6 giờ sáng đến 22 giờ.
• Đối với những loại thiết bị cho lấy mẫu một lần trong vòng 24 giờ như máy lấy mẫu TSP hay PM10 thì lấy mẫu theo thiết kế của máy.
• Song song với lấy mẫu cần đo các thông số khí tượng (độ ẩm, nhiệt độ, áp suất, hướng gió, tốc độ gió) với tần suất như trên Các số liệu này có thể lấy từ một trạm khí tượng gần nhất.
Trang 25Thời gian và tần suất quan trắc
• Khi quan trắc các yếu tố không bền, đặc biệt là chương trình
quan trắc được thực hiện ở cấp độ địa phương: tỉnh thành, Khu
CN, công ty Việc quan trắc có thể thực hiện 4 lần/năm Mỗi quý quan trắc liên tục 7 ngày
• Nếu tần suất đo 1 tháng 1 lần thì đối với mỗi địa điểm quan trắc cần đo vào 1- 2 ngày xác định trong mỗi tháng.
• Nếu 2 tháng đo một lần thì đối với mỗi địa điểm quan trắc cần
đo vào 1 – 2 ngày xác định trong các tháng 1, 3, 5, 7, 9, 11
hàng năm.
• Nếu quan trắc theo quý thì đối với mỗi địa điểm quan trắc cần
đo và 1 – 2 ngày xác định trong các tháng 2, 5, 8, 11 hàng năm.
• Hiện nay ở nước ta, do kinh phí eo hẹp, các trạm trong mạng lưới quan trắc mới chỉ tiến hành quan trắc với tần suất trung
bình 3 tháng 1 lần đối với phần lớn các thông số.
Trang 26Lựa chọn các thông số quan trắc
Các chất ô nhiễm được quan trắc liên tục, thường xuyên:
• Sulphur dioxide (SO2)
Trang 27Điểm quan trắc nước mặt
• Vị trí các điểm lấy mẫu nước (bao gồm
nước sông, suối, hồ, ao, và nước thải) phải đại diện được cho môi trường nước mặt, cần chọn nơi ổn định, được xác
định dựa vào khả năng tự làm sạch của thuỷ vực
Trang 28Điểm quan trắc nước mặt
• Đối với sông, suối, kênh rạch chảy qua
thành phố và khu công nghiệp thì tối thiểu hai điểm: đầu vào và đầu ra
• Vò trí laáy maãu trong sông, suối, kênh rạch cách bề mặt nước 30 - 40 cm, tối thiểu ở
ba vị trí (bờ phải, bờ trái, giữa dòng)
• ở 3 đến 4 độ sâu khác nhau
Trang 29Điểm quan trắc nước mặt
• Đối với nước hồ, ao: mẫu lấy ở 1 đến 3 vị
trí, tùy theo kích thước ao, hồ không ở gần các miệng cống nước vào và ra của ao, hồ
• Hồ không phân tầng : tối thiểu hai điểm
giữa hồ cách mặt nước 10-30 cm và cách đáy hồ 100 cm
• Hồ phân tầng: lấy tối thiểu theo 5 ñộ sâu: dưới mặt nước, trên tầng suy nhiệt, ngay dưới tầng suy nhiệt, giữa tầng bình nhiệt,
100 cm trên lớp bùn đáy
Trang 30Vị trí lấy mẫu nước hồ
Hồ lớn
Vị trí lấy mẫu phân bố đồng đều
Hồ có đầu vào, đầu ra
Đầu vào Đầu ra
Nguồn ô nhiễm điểm
nước thải công nghiệp và đô thị
Hồ nhỏ
Trang 31Bình lấy mẫu
lưới vớt phiêu SV
Trang 32Phân loại trạm quan trắc môi trường
Trang 33Hệ thống quan trắc chất lượng nước cơ
bản (điểm nền)
• Đặt ở hồ chính hoặc đầu nguồn sông khi sông
chưa bị phân nhánh không bị ảnh hưởng trực tiếp sự
khuếch tán hay nguồn điểm xả thải
• Các nhiệm vụ quan trắc
– Thiết lập hiện trạng nước tự nhiên
– Cung cấp cơ sở để so sánh chất lượng nước cơ bản
của những nơi không có nguồn thải gia nhập trực tiếp
và những những nơi chịu tác động của nguồn thải.
– Thông qua phân tích xu thế, xác định mức độ ảnh
hưởng của vận chuyển xa các chất gây ô nhiễm hoặc của biến đổi khí hậu Số lượng của điểm hoặc trạm trên đại diện cho nhiều phông nền khác nhau (ví dụ đại diện cho khí hậu, chế độ thủy văn, địa lý, thực vật của vùng v v )
Trang 34hưởng đến hiện trạng chất lượng nước
Số lượng các vị trí quan trắc phải đại diện cho vùng cĩ tác
động của con người đến chất lượng nước cơ bản và phụ thuộc vào nguồn nước của cả vùng.
Trang 35Hệ thống trạm quan trắc tải lượng
• Đặt tại các cửa sơng
• Nhiệm vụ: là xác định tổng thể thơng
lượng các chất ơ nhiễm cơ bản từ thủy vực sơng đến biển
• Các chất được xem xét là chất hữu cơ
và vơ cơ hay các thơng số cơ bản khác như cacbon, nitơ, photpho, được bổ
sung vào nước từ các yếu tố địa hĩa
• Cần đo lưu lượng dịng chảy
Trang 36Vị trí đặt trạm nền cơ bản
• tại các thủy vực lớn - tại đầu nguồn, hoặc
thượng lưu sông hoặc các hồ lớn có thời gian lưu nước 0,5 – 2 năm
• Các vị trí đặt trạm nền:
– Không có nguồn thải trực tiếp
– Thủy vực ít bị biến động
– Không có hoạt động trực tiếp của con người
– Tránh thủy vực có thành phần khoáng kim loại cao – Cách xa trung tâm đô thị và Khu CN
Trang 37Vị trí quan trắc theo dõi xu thế
• Chọn thủy vực trung bình, xem xét cho
các sông hoặc hồ có thời gian lưu nước từ 1- 3 năm Yêu cầu:
• Thủy vực kích thước trung bình
• Nhạy cảm trung bình về ô nhiễm và sử
dụng đất
• Mức độ ô nhiễm từ các nguồn thải có thể kiểm soát được (ô nhiễm do công nghiệp, nông nghiệp, đô thị, dầu mỏ)
Trang 38Vị trí quan trắc theo dõi thông lượng
• Chọn các sông ngòi với các yêu cầu:
• Thuộc thủy vực có kế hoạch ưu tiên cho thoát nước, khu dân cư
• Không bị ảnh hưởng của thủy triều nếu
đặt ở Hạ lưu
• Có sẵn số liệu dòng chảy tại các trạm
quan trắ c chất lượng nước
Trang 39Vị trí lấy mẫu nước mặt
Lưu lượng trung
bình (m 2 /s)
Loại hình nước Số lượng điểm lấy
mẫu Số lượng mẫu lấy theo độ sâu
2 4 6 Tối thiểu là 6
1 2 3 4
Trang 40• Các mạch nước ngầm lộ thiên cũng là các điểm lấy mẫu cho phép việc kiểm tra sự xâm nhập
của các chất ô nhiễm từ nước bề mặt
Trang 41Thời gian và tần suất quan trắc
• Nếu tần suất đo 1 tháng 1 lần thì đối với mỗi địa điểm quan trắc cần đo vào 1- 2 ngày xác định trong mỗi
tháng.
• Nếu 2 tháng đo một lần thì đối với mỗi địa điểm quan
trắc cần đo vào 1 – 2 ngày xác định trong các tháng 1,
3, 5, 7, 9, 11 hàng năm.
• Nếu quan trắc theo quý thì đối với mỗi địa điểm quan
trắc cần đo và 1 – 2 ngày xác định trong các tháng 2, 5,
8, 11 hàng năm.
• Trên đất liền quan trắc và các ngày không mưa, nếu các ngày xác định trên bị mưa thì sẽ tiến hành quan trắc vào các ngày tiếp theo (sau ngày mưa tối thiểu là 1 ngày).
• Ở vùng cửa sông, ven biển thời gian lấy mẫu (ngày, giờ) cần phải lưu ý đến sự dao động mực nước do thủy triều.
Trang 42Tần số thu mẫu cho quan trắc
chất lượng nước (lần/năm)
Trạm tác động 12 đến 24 6 đến 12 4 đến 12
Trang 43Thời gian quan trắc
• Số lần lấy mẫu nước mặt ở đất liền là 2
lần: sáng từ 8 giờ đến 12 giờ, chiều từ 14 giờ đến 17 giờ
• Số lần lấy mẫu nước mặt ở vùng cửa
sông ven biển là hai lần: vào lúc nước lớn
và vào lúc nước ròng trong kỳ nước
cường
Trang 44Lựa chọn các thông số quan traéc
chất lượng nước
• Đánh giá đúng đắn mức độ ô nhiễm và
nguyên nhân gây ô nhiễm
• Tiết kiệm nhân lực, thời gian, chi phí
mục đích giám sát: giám sát cơ sở, giám sát chất
lượng nước phục vụ cấp nước sinh hoạt, thủy lợi, thủy
sản hoặc khảo sát ô nhiễm do chất thải, căn cứ vào
bản chất của nguồn gây ô nhiễm (nguyên liệu, quy
trình công nghệ, hoạt động của cơ sở sản xuất hoặc
đặc điểm tự nhiên trong vùng)
Trang 45Các thông số chất lượng
hồ chứa)
Nước ven biển
Trang 46Các thông số chất lượng nước Nước
sô ng
Nước hồ (tự nhiên và
hồ chứa)
Nước ven biển
Trang 47Các thông số chất lượng nước Nước
sô ng
Nước hồ (tự nhiên và
hồ chứa)
Nước ven biển
Trang 48Các thông số chất lượng nước Nước
sôn g
Nước hồ (tự nhiên và hồ chứa)
Tổng hợp chất hữu cơ chứa clo x x x x x
Thông số chỉ thị sinh học
Động vật phù du x x
Động vật đáy x x
Thực vật phù du x x
Trang 49Mạng lưới quan trắc môi trường đất
hiện diện trong đất sẽ ảnh hưởng đến cây trồng, hay các nguồn, tích lũy các chất nguy hại trong chuỗi thực phẩm.
không hợp lý phân bón, hóa chất và khí SO2; NO2 phát thải có hàm lượng cao trong môi trường
dưỡng, vi sinh và độc chất.
cảnh báo về ô nhiễm