Tén viết - Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt khai thás, chế biến khoáng sản; Bốc xếp hàng hóa; Xây dựng nhà các loại: Phá đỡ; Chuản bị mặt bằng; Vận tải hàng hóa bang đường bộ
Trang 1CONG TY CO PHAN DAU TU VA
PHAT TRIEN CONG NGHIEP BAO THU
Báo cáo tai chinh Quy 2/2017
Trang 2CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN CONG NGHIEP BAO THU
MUC LUC
1 Bảng cân đối kế toán
2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 3
CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN CONG NGHIỆP BẢO THƯ
BANG CAN DOI KE TOAN
Ngày 30 tháng 6 năm 2017 Đơn vị tính: VND
“TIL Các khoản phải thu ngắn hạn 130 122.434.874.671 44.718.233.657
1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 3L V02 - 2.530.426.730 562.843.330
2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 132 V.03a 77.501.802.196 9.010.918.161
3 Phải thu ngắn hạn khác 136 V.04a 44.391.020.935 36.560.922.856
4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 137 V.05 (1.988.375.190) (1.416.450.690)
1 Hàng tồn kho _ 7 : 141 «4318107, 4318107,
V Tai san ngắn h ‘han khác 150 5.297.363.656 3.223.627.143
_1.Chỉ phí t trả trước ngắn hạn 151 V.09a 14.266.984 —— 16511091
2 Thuế GTGT được khẩu trừ 152 1.653.194.940 211.339.156
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153 V.13b 3.569.901.732 2.995.776.896
B Tài sản đài hạn 200 717.352.536.980 692.950.573.744
E Các khoản phải thu dài hạn 210- 2.658.700.000_ 115.020.000
1 Trả trước cho người bán dài hạn 212 V.03b 4.450.398.310 3.054.890.310
3 Dự phòng phải: thu dài hạn khó đòi - _—_ 19 V05 (791.698.310) „_ _@.054.890.310)
HW Tài sản cố định - SỐ +20 it 209, 805 195 _ 1.915.435.843
— = Giá trị hao mòn lũy kế - ¬ 223_ (1.244.244.295) (1.336.059.102)
II), Bat dong san dau tự c CS 230 - -
IV Tai san do dang dai hon ¬ 188 017.979, 064 196 280.613 848
V Dau tw tai chink dei tgn —- SỐ - 250 — S16.064.073.669 436.144 136 332
1 Đầu tư vào công ty con 251 V08 523847904034 489.955.647.848
2 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn 254 V.08 (7783.830366) _ (3.811.511.516)
VI Tai sản dài hạn khác _ 260 — 9.401.988.052 8.495.367.721
L Chi phi trả trước dài hạn 261 V.09b 9401988052 8495367721
Trang 4CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN CONG NGHIEP BAO THU
BANG CAN DOI KE TOAN
| Phải trả người bán ngắn hạn “311 V.I0D —— 9.974.789.984 3.221.196.529
2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312 Vil 291.178.800 950.845.400
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313 V.13a 16.109.382.674 17.011.393.430
4 Phải trả người lao động 314 322.796.454 321.487.149
1 Vốn góp của chủ sở hữu All 576.800.000.000 576.800.000.000
- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết Alla 576.800.000.000 576.800.000.000
2 Loi nhuan sau thuế chưa phân phối 421 25.220.111.208 23.708.660.148
- LNST chưa phân phi lũy kế đến cuối kỳ trước 42la 34.024.002.660 19.174.185.685
_-LNST chưa phân phối kỷ này _ TS 421b _(8.803.891.452) _ 4.534.474.463
Thuyết mình báo cáo tài chính đính kèm là một bộ phận không thể tách rời báo cáo tài chính
Trang 5CÔNG TY CÓ PHÀN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIÊN CÔNG NGHIỆP BẢO THƯ
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
Cho kỳ tài chính từ ngày 01/4/2017 đến 30/6/2017
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 VLOI 4.896.755.382 1.980.000.000 6.674.599.782 8.280.000.000
- Trong đó: Chỉ phí lãi vay 23 714.839.609 140.683.840 1.435.685.642 379.057.222
sel SSO ~+ Rae du
Trang 3/19
Trang 6CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN CÔNG NGHIỆP BẢO THU
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
Cho ky tai chinh tir ngay 01/4/2017 dén 30/6/2017
1 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Lợi nhuận trước thuế Cố ca a 01 1511.451.060 701.797.750
2 Điều chỉnh cho các khoản t
(Lãi) lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục
Tăng (giảm) các khoản phải trả (Không kẻ lãi vay phải trả, thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp) 11 105.261.482.211 921.069.451
(Tăng) giảm chỉ phí trả trước 12 (964.376.224) 326.289.347
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 15 (1.000.000.000) (3.370.000.000)
Lưu chuyển tiên thuần từ hoạt động kinh doanh 20 18.010.851.412 _ 22.678.206.138
II Lưu chuyến tiền từ hoạt động đầu tư
Tiên chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 21 (6.964.446.947) (1.846.252.696)
Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản cài hạn khác 22 636.363.636 -
Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 (48.016.651.850) (41.986.907.006)
Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 30.048.931.850 -
[iền thu lãi cho vay, cô tức và lợi nhuậi: được chia RT 7.865.544.407 ® 3.863.367
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động dau tw 30 (16.430.258.905) (45.820.296.334)
1H Lưu chuyến tiền từ hoạt động tài chính
Tiền trả nợ gốc vay = pees: oe - 34 Q.640174.736) (8.124.134.079)
Lưu chuẩn tiền thuần từ hoạt động iài chi nh 40 (3.640.174.736) }2.0 10.965.921
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 (2.059.582.228) {9.110.124.275)
Trang 7CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN CÔNG NGHIỆP BẢO THƯ
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH
Cho kỳ tài chính từ ngày 01/4/2017 đến 30/6/2017
(Đơn vị tính bằng VND, ngoại trừ trường hợp có ghi chú bằng đông tiên khác)
Bảng thuyết minh này là một bộ phận không thé tách rời và được đọc cùng với các báo cáo tài chính được đính kèm
I Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1 Hình thức sở hữu vốn
f
- Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển Công nghiệp Bảo Thư ("Công ty") hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp với mã số 3400555146 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bình Thuận cấp lần đầu ngày 29/5/2008 và đăng
ký thay đổi đến lần thứ 17 ngày 02/10/2015
- Cổ phiếu của Công ty đã được chính thức § giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội với mã cỗ phiếu là BII kể từ
ngày 29 tháng 8 năm 2014 theo Quyết định về việc chấp thuận niêm yết cổ phiếu số 467/QĐ-SGDHN ngày 29/8/2014
của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
“ Hình thức sở hữu vốn: Vốn Cổ phan
- Vốn điều lệ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty là 576.800.000.000 đồng
- Công ty có tên giao dịch quốc tế là: Bao Thu Industrial Development and-Investment Joint Stock Company Tén viết
- Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt (khai thás, chế biến khoáng sản); Bốc xếp hàng hóa; Xây dựng nhà các
loại: Phá đỡ; Chuản bị mặt bằng; Vận tải hàng hóa bang đường bộ: Khai thác đá, cát, sôi đấ: sét; Bán buôn gạo; Bán
ph¡ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác; Bán buôn tổng h oP: Van | ‘ai hàng hóa dường thủy nội
địa; Kho bãi và lưu giữ hàng hóa; Sản xuất đồ gỗ xây dựng; Khai thác gỗ; Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; Sản xuất sản
phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện; Trồng rừng và chăm sóc rừng; Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
(đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cảng biển; Nạo vét, khai thông luồng lạch); Bán buôn cao su, phân bón, hóa chất (trừ
bán buôn thuốc BVTV); Bán buôn đá quý, đá bán quý, đá mỹ nghệ; Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ 20, tre,
nứa) và động vật sống: Bán buôn máy tính, thiết bị ngoại vI và phần mềm; Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và
điều hòa không khí; Cho thuê xe có động cơ; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy; Xây dựng công
trình đường sắt và đường bộ (XD công trình đường bộ); Xây dựng công trình công ích (XD công trình thủy lợi); Bán
buôn vật liệu, thiết 5 lăp đặt khác trong xây dựng (bán buôn VLXD, vật liệu làm góm sứ); Hoạt động dịch vụ hỗ trợ
khác liên quan đến vận tải (Đại lý vận tải biển); Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan; Cho thuê
máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác (cho thuê MMTB xây dựng);
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; Bán buôn MMTB và phụ
tùng máy khác (bán buôn MMTB và phụ tùng máy xe cơ giới; bán buôn thiết bị tàu thuyền); Đóng tàu và cấu kiện nỗi
(đóng tàu, sửa chữa tàu thuyền); Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác; Bán buôn thực phẩm (bán buôn
thủy sản); Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày đép; Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác (sản xuất cát, da);
Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình (bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất tương tự); Cưa, xẻ, bào gỗ và
bảo quản gỗ
4 Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường:
- Đối với hoạt động xây dựng và cho thuê cơ sở hạ tầng khu công nghiệp: trên 12 tháng
- Đối với hoạt động khác: trong vòng 12 tháng
5 Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính
Khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính đều được đáp ứng
6 Tổng số công nhân viên
Tổng số lao động đến ngày 30/6/2017: 34 người
Trang 8CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN CONG NGHIEP BAO THU
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH
Cho kỳ tài chính từ ngày 01⁄4/2017 đến 30/6/2017
(Đơn vị tính bằng VND, ngoại trừ trường hợp có ghi chú bằng đông tiền khác)
7 Danh sách công ty con và công ty liên đoanh, liên kết
Danh sách các Công ty con
biến Cát Bình Thuận Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận vụ 100,00% — 100,00%
- Công ty TNHH MTV Cụm CN Thắng Hải, xã Thắng Hải, Xây dựng, thương
BĐS và XD Bình Thuận huyện Hàm Tân, Bình Thuận mại và dịch vụ 100,00% 100,00%
- Công ty TNHH MTV Cụm CN Thắng Hải, xã Thắng Hải, Sản xuất, thương
VLXD BIDICO huyện Hàm Tân, Bình Thuận mại và dịch vụ 100,00% 100,00%
Công nghiệp Gỗ Bình Thôn Bàu Diên (Cụm CN Thắng Hải), xã Sản xuất thương
Thuận Thắng Hải, huyện Hàm Tân, Bình Thuận mại và dịch vụ 100,00% 100,00%
- Công ty TNHHMTVĐá _
Thạch Anh Cao cấp Lô A4, CCN Thắng Hải, xã Thắng Hải,
BIDICO _ - huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận Sản xuất 100,00% 100,00%
BN2 - KL15, Khu dân cư phường Thống
- Công ty TNHH Địa ốc Nhất, phường Thống Nhất, TP Biên Hòa,
- Công ty TNHH Nông sản _ Số 50, đường số 02, KP Hưng Gia 5,
Việt Xanh _ _ phường Tân Phong, Quận 7 TP.HCM -
- Công ty TNHH Vậntải — Cụm CN Thăng Hải, xã Thắng Hải,
- Công ty TNHH Kỷ Nghệ KCN Phi My I, Thi trấn Phú Mỹ, Huyện Xây dựng, khai
Gỗ Lam Sơn_ _ Tân Thành, tinh Bà Rịa - Vũng Tàu thác, dịch vụ
‡ Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán pes
1 Ky ké toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc vào ngày 3 1/12 hàng năm
2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam
II Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng theo Hệ thống Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Các Báo cáo tài chính đính kèm được trình bày theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các Chuan mực, Chế độ kế toán
Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam
Trang 9CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN CÔNG NGHIỆP BẢO THU
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH
Cho kỳ tài chính từ ngày 01/4/2017 đến 30/6/2017
(Đơn vị tính bằng VND, ngoại trừ trường hợp có ghỉ chú bằng đồng tiền khác)
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỷ hạn và có kỳ hạn dưới ba
tháng, vàng các loại không được sử dụng như hàng tồn kho, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn góc không quá ba
tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi đễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro
trong chuyền đôi thành tiền
i Các loại tý giá hối đoái áp dụng trong kế toán
Công ty có nghiệp vụ kinh tế phat sinh bang ngoại tệ phải thực hiện ghi số kế toán và lập Báo cáo tài chính theo một
đơn vị tiên tệ thống nhất là Đồng Việt Nam Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam được thực hiện như sau:
Tỷ giá giao dịch thực tế đối với các giao dịch bằng ngoại tệ phát sinh trong kỳ:
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa công ty và ngân
hàng thương mại;
- Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì công ty ghi số kế toán theo nguyên tắc:
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi công ty mở tài
khoản để nhận vốn của nhà đầu tư tại ngày góp vốn;
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi công ty chỉ định khách
hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi công ty dự kiến giao
dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh
+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chỉ phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài
khoản phải trả), tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi công ty thực hiện thanh toán
Tỷ giá giao dich thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính:
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản rnục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là tai sản: Là tỷ giá mua
ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi công ty thường xuyên có ziao dịch tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Riêng các
khoản tiền gửi ngân hàng được đánh giá theo tỷ giá mua của ngân hàng có tài khoản ngoại tệ
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được phân loại là nợ phải trả: Là tỷ giá
bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại tại thời điểm lập Báo cáo tài chính
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
được kết chuyển vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính
Nguyên tắc kế toán nợ phải thu
- Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo gia iri ghi số các khoản phải thụ :ừ khách hàng và phải
thu khác cùng với dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi
- Các khoản phải thu được theo dõi chỉ tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu
- Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch có tính chất mua —
bán;
- Phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua - bán
- Các khoản phải thu có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán không quá 1 năm được phân loại là tài sản ngăn hạn
- Các khoản phải thu có thời hạn thu hôi hoặc thanh toán trên 1 năm được phân loại là tài sản dài hạn
- Dự phòng phải thu khó đòi thé hiện phan gia tri du kiến bị tổn thất do các khoản không được khách hàng thanh toán
phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự
phòng được phản ánh vào chỉ phí quản lý doanh nghiệp trong kỷ
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
+ Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính
theo giá trị thuần có thê thực hiện được
Trang 10
CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN CÔNG NGHIỆP BẢO THƯ
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH
Cho kỳ tài chính từ ngày 01/4/2017 đến 30/6/2017 (Đơn vị tính bằng ỨND, ngoại trừ trường hợp có ghi chú bằng dong tiên khác) + Giá trị thuần có thể thực hiện được: Là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chỉ phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tôn kho: kê khai thường xuyên
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: đượcirích lập cho phan giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảm trong giá trị
có thể xay ra đối với vật tư, thành phẩm, hàng hoá tồn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị vào thời điểm lập bảng cân đối kế toán Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được kết chuyển vào giá von hang bán trong kỳ
5 Nguyên tắc ghi nhận và các khấu hao TSCĐ
Tài sản cố định được thé hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua
và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến Các chi phi mua sam, nang cap và đổi mới tài sản cố định được tính vào nguyên giá TSCĐ Chỉ phí bảo trì, sửa chữa được tính vào báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh trong năm mà chỉ phí phát sinh Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa số và bất kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý tài sản đều được hạch toán vào báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh
Khấu hao tài sản cố định
Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thăng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản Tỷ lệ khấu hao áp dụng theo tỷ lệ quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài Chính
6 Nguyên (ắc kế toán chỉ phí trả trước Chi phi trả trước để phản ánh các chỉ phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều kỷ kế toán và việc kết chuyển các khoản chỉ phí này vào chỉ phí SXKD của các kỳ kế toán sau
Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dé phân bồ dần vào kế: quả hoạt động kinh doanh:
- Chi phí công cụ dụng cụ chờ phan bể
- Chỉ phí liên quan đến mỏ cát trắng Tan Phước chờ phân bo
- Chi phí quyền KT khoáng sản cát tận thu tại CƠN Thắng Hải 2
7 Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư tài chính Đầu tư vào Công ty con
Các khoản đầu tư vào các Công ty con mà trong đó Công ty nắm quyền kiểm soát được trình bày theo phương pháp giá gốc Các khoản phân phối lợi nhuận mà Công ty mẹ nhận được từ số lợi nhuận lũy kế của các Công ty con sau ngày Công ty mẹ nắm quyên kiểm soát được ghi vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của Công ty mẹ Các khoản phân phối khác được xem như phần thu hồi của các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tư
Đầu tư vào các Công ty liên kết Các khoản đầu tư vào các Công ty liên kêt mà trong đó Công ty có ảnh hưởng đáng kế được trình bảy theo phương pháp giá gốc
Các khoản phân phối lợi nhuận từ số lợi nhuận thuần lũy kế của các Công ty liên kết sau ngày đầu tư được phân bồ vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của Công ty Các khoản phân phối khác được xem như phân thu hồi các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tư
Dự phòng tốn thất các khoản đầu tư tài chính
Dự phòng tốn thất các khoản đầu tư tài chính được lập cho từng loại chứng khoán khi giá thị trường thấp hơn giá trị số sách
Trang 8/19