1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHU DE su chuyen the cac chat

14 192 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 583,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I Nội dung kiến thức chủ đề: 1.Sự nóng chảy 1.1 . Thế nào là sự nóng chảy 1.2 .Phân tích kết quả thí nghiệm 1.3 .Nhận xét đồ thị biểu diễn quá trình nóng chảy 1.4 .Rút ra kết luận về nhiệt độ nóng chảy của băng phiến, thể tồn tại của băng phiến trong thời gian nóng chảy 1.5 .Tích hợp môi trường về hậu quả băng tan 2 Sự đông đặc 2.1Thế nào là sự đông đặc 2.2.Phân tích kết quả thí nghiệm 2.3.Nhận xét đồ thị biểu diễn quá trình đông đặc 2.4.Rút ra kết luận về nhiệt độ đông đặc của băng phiến, thể tồn tại của băng phiến trong thời gian đông đặc 2.5. vận dung để giải thích các hiện tượng có liên quan

Trang 1

Tên chủ đề : SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT

Thời lượng : 04 tiết Thực hiện các tiết 25,26,27,28 theo PPCT Thuộc các tuần thực dạy 26,27,28,29

I/ Nội dung kiến thức chủ đề:

1.Sự nóng chảy

1.1 Thế nào là sự nóng chảy 1.2.Phân tích kết quả thí nghiệm 1.3.Nhận xét đồ thị biểu diễn quá trình nóng chảy 1.4.Rút ra kết luận về nhiệt độ nóng chảy của băng phiến, thể tồn tại của băng phiến trong thời gian nóng chảy 1.5.Tích hợp môi trường về hậu quả băng tan

2/ Sự đông đặc

2.1Thế nào là sự đông đặc

2.2.Phân tích kết quả thí nghiệm 2.3.Nhận xét đồ thị biểu diễn quá trình đông đặc 2.4.Rút ra kết luận về nhiệt độ đông đặc của băng phiến, thể tồn tại của băng phiến trong thời gian đông đặc

2.5 vận dung để giải thích các hiện tượng có liên quan

3/ Sự bay hơi:

3.1.Thế nào là sự bay hơi

3.2.Sự bay hơi phụ thuộc vào các yếu tố nào

3.3.Vận dụng giải thích một số hiện tượng có liên quan đến sự bay hơi

3.4.Tích hợp môi trường.

4/Sự ngưng tụ

4.1.Thế nào là sự ngưng tụ.

4.2.Tìm cách quan sát và rút ra kết luận về sự ngưng tụ

4.3 Vận dụng giải thích một số hiện tượng có liên quan đến sự ngưng tụ

II/Xác định chuẩn KTKN, thái độ, năng lực và phẩm chất hướng tới HS( mục tiêu của chủ đề)( bước 3)

1/ Kiến thức

Mô tả được các quá trình chuyển thể của các chất từ rắn thành lỏng, từ lỏng thành hơi

từ hơi thành lỏng.

Dựa vào bảng số liệu đã cho vẽ được đồ thị biểu diễn sự nóng chảy và đông đặc của băng phiến

1

Ngày dạy :từ ngày

9/03 Ngày 15/03, ngày

22/03, ngày 29/03

Lớp dạy: 6A1 đến 6A5

Tiết PPCT:25,26,27,28

Tuần thực dạy:

26,27,28,29

Tuần theo (PPCT):28

Ngày dạy:

15/08/2011

Tuầ Tiết PPCT: 1

Trang 2

Vân dụng kiến thức về quá trình nóng chảy và đông đặc để giải thích một số hiện tượng có liên quan

Nêu được dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi

Nêu được phương án tìm hiểu sự phụ thuộc của hiện tượng bay hơi đồng thời vào ba yếu tố và xây dựng được phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dụng của từng yếu tố

Vận dụng kiến thức liên quan đến sự bay hơi và sự ngưng tụ giải thích một số hiện tượng có liên quan

2/ Kỹ năng : hình thành các kỹ năng cho HS

- Quan sát

- Thông hiểu

- Xây dựng phương án thí nghiệm.

- Phân tích kết quả thí nghiệm

- So sánh, phân tích, tổng hợp

- Vẽ đồ thị

3/ Thái độ :

Giáo dục học sinh ý thức thực hành thí nghiệm khi sử dụng các thiết bị

4/ Năng lực và phẩm chất hướng tới HS

- Hình thành năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề trong việc vận dụng kiến thức đã học để giải thích các hiện tượng liên quan đến sự chuyển thể các chất trong thực tế.

- Hình thành năng lực hợp tác, giao tiếp để xây dựng phương án thí nghiệm, phân tích kết quả thí nghiệm

a)Năng lực chung:

a1 Tự học:

a2 Giải quyết vấn đề:

a3 Tư duy sáng tạo:

a4 Tự quản lý:

a5 Giao tiếp:

a6 Hợp tác:

a7 Sử dụng CNTT:

a8 Sử dụng ngôn ngữ:

a9 Năng lực tính toán:

- Năng lực thực hành TN

- Năng lực quan sát

b)Năng lực chuyên biệt: vẽ đồ thị, thiết lập phương án cho một thí nghiệm kiểm tra III/ Ma trận cấp độ tư duy của chủ đề (Bảng mô tả)

2

Trang 3

dung

Nhận biết (mô tả mức độ cần đạt)

Thông hiểu (mô tả mức độ cần đạt)

Vận dụng thấp (mô tả mức độ cần

đạt)

Vận dụng cao (mô tả mức độ cần đạt)

Định hướng năng lực

Sản phẩm hoàn thành hoặc loại câu hỏi/bài tập

1.Sự nóng

chảy

−Nêu được đặc điểm về nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn ở mức độ nhận biết

−Mô tả quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất ( ít nhất 1 chất) ở mức độ thông hiểu

Vẽ được đường biểu diễnvà nhận xét sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong sự nóng chảy của băng phiến ở mức độ vận dụng

-Tư duy -Ngôn ngữ -Hợp tác

Kết quả thảo luận nhóm trên bảng phụ -Phiếu học tập số 1

2.Sự đông

đặc

Nêu được đặc điểm

về nhiệt

độ trong quá trình đông đặc của chất rắn ở mức

độ nhận biết

−Mô tả quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của các chất ( ít nhất 1 chất)

ở mức độ thông hiểu

Vẽ đồ thị và Nhận xét được đường biểu diễn

sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian trong quá trình đông đặc của băng phiến ở mức

độ vận dụng

-Tự học -Sử dụng ngôn ngữ -hợp tác

Kết quả thảo luận nhóm trên bảng phụ Phiếu học tập số 2

3.Sự Bay

hơi

- Nhận biết được hiện tượng

bay hơi.

+ Mô tả được quá trình chuyển thể trong sự bay hơi của ít nhất một chất lỏng +

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi.+ Sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi vào nhiệt độ, gió và

mặt thoáng.

Dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu sự phụ thuộc của hiện tương bay hơi đồng thời vào 3 yếu tố

- Xây dựng được phương án thực nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác động của gió, nhiệt độ, diện tích mặt thoáng của chất lỏng đối với sự bay hơi của chất lỏng

Giải thích được ít nhất một hiện tượng bay hơi trong thực tế

Tư duy Phân tích

Sử dụng ngôn ngữ Liên hệ thực tế

Phiếu học tập số 3 Phiếu học tập số 4

3

Trang 4

IV/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học :

*Nội dung 1: Sự nóng chảy( 1 tiết) dự kiến thực hiện tiết 25 tuần thực dạy 26

Hoạt động của GV Hoạt động của Hs Bảng ghi

Hoạt động khởi động (3 phút)

Yêu cầu Hs đọc câu hỏi đầu bài:

GV trình chiếu cho Hs quan sát hình ảnh tượng đồng Huyền

Thiên Trấn Vũ và đặt câu hỏi Để đúc pho tượng đồng này người

ta làm như thế nào?

Quá trình nóng chảy và đông đặc đó có liên quan đến bài học hôm

nay

Hs trả lời

Hoạt động hình thành kiến thức : Nhận biết sự nóng chảy+ quan sát thí nghiệm ảo và

phân tích bảng kết quả thí nghiệm.( 10 phút)

-GV trình chiếu ảnh nước

đá đang tan và nến đang

cháy

Và giới thiệu đây là sự

nóng chảy

?Trước khi nóng chảy

nước đá và nến tồn tại ở

thể nào?

?Sau khi nóng chảy nước

đá và nến tồn tại ở thể

nào?

? Ở đây đã có quá trình

chuyển thể như thế nào?

-Gv viên thông báo sự

chuyển thể như trên gọi là

sự nóng chảy Vậy thế nào

là sự nóng chảy

-GV trình chiếu thí nghiệm

ảo cho học sinh quan sát

-Gv trình chiếu bảng kết

quả thí nghiệm

Dựa và thể tồn tại , có thể

chia thí nghiệm này thành

mấy giai đoạn?

Hs quan sát

Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi gợi ý của Gv

Thể rắn

Thể lỏng

Chuyển từ rắn sang lỏng

-Học sinh đưa ra nhận biết về sự nóng chảy và ghi vào vỡ

-Hs nêu dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm

-Sau mỗi phút học sinh đọc nhiệt độ

và cho biết thể tồn tại của băng phiến

Hs hoạt động cá nhân trả lời : Chia làm ba giai đoạn :

I.Sự nóng chảy:

Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của Hs Bảng ghi

-Trong ba giai đoạn này

giai đoạn nào là thời gian

băng phiến nóng chảy và

nó có điểm gì đặc biệt ?

Vậy chúng ta sẽ vẽ đường

biểu diễn sự thay đổi nhiệt

độ của băng phiến theo

thời gian trong cả 3 giai

đoạn và sẽ thấy điểm đặc

biệt của đường biễu diễn

này ở giai đoạn 2

Giai đoạn 1: từ phút 0 đến 7 Giai đoạn 2: từ phút 8 đến 11 Giai đoạn 3: 12 đến 15

- Giai đoạn 2, nhiệt độ băng phiến không thay đổi và tồn tại ở hai thể rắn lõng

1 Phân tích kết quả thí nghiệm.

Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của băng phiến theo thời gian và nhận xét đường biểu diễn này.( 20 phút)

Phiếu học tập số 1

*Vẽ đường biễu diễn sự thay đổi nhiệt độ của

băng phiến theo thời gian

Phiếu học tập số 2 Thảo luận nhóm phối hợp trả lời các câu

hỏi

- Nhóm 1,2 :C1: Khi được đun nóng

nhiệt độ băng phiến ……… , đường biểu diễn từ phút 0 đến phút 6 là đọan nằm

…………

-nhóm 3,4 C2: tới……… băng phiến bắt đầu nóng chảy, băng phiến tồn tại ở hai thể ………

-Nhóm 5,6 C3: trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ băng phiến …………., đường biễu diễn từ phút 8 đến 11 là đoạn

………

Nhóm 7,8 C4: khi băng phiến đã nóng chảy hết thì nhiệt độ băng phiến

………… , đường biểu diễn từ phút 11

đến phút 15 là đoạn nằm …………

*Hoạt động cũng cố kiến thức ( 10 phút)

-Yêu cầu Hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi

C5

-GV khái quát hóa thành kết luận chung

-Yêu cầu hs hoạt động cá nhân điền vào chổ

Hs hoạt động cá nhân trả lời C5

2.Rút ra kết luận. Băng phiến nóng chảy

ở 80 o C nhiệt độ này gọi là nhiệt độ nóng chảy của băng phiến.

Nhiệt độ o C

Thời gian phút

60

0

63

66

69

15

72

75

77

79

80

81

82

84

86

rắ n

rắn và lỏng

lỏ ng

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của Hs Bảng ghi

trống trong kết luận chung

-Yêu cầu một vài HS lặp lại

a) Thế nào là sự nóng chảy

b) Thế nào là nhiệt độ nóng chảy

c) trong thời gian nóng chảy nhiệt

độ của các chất như thế nào?

Trong thời gian nóng chảy nhiệt độ của băng phiến không thay đổi.

*Kết luận chung:

Phần lớn các chất nóng chảy ở một nhiệt

độ xác đinh nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy.

Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật không thay đổi

Hoạt động tìm tòi và mở rộng ( Hướng dẫn về nhà)

 Học thuộc nội dung chính của bài học

 Soạn phần tiếp theo của bài học: sự nóng chảy, sự đông đặc với các nội dung sau:

1 Thế nào là sự đông đặc?Trong thời gian đông đặc nhiệt độ của vật như thế nào

2 Dựa vào bảng kết quả 25.1 SGK vật lí 6 trang 77 , Vẽ trước đồ thị về sự đông đặc

3 Nhận xét đồ thị bằng cách trả lời các câu hỏi C1,C2, C3 của SGK vật lí 6 trang 78

*Nội dung 2: Sự đông đặc( 1 tiết) dự kiến thực hiện tiết 26 tuần thực dạy 27

Hoạt động khời động (3 phút)

-Nhắc lại kiến thức đã học về sự nóng chảy:

-Nêu lại câu hỏi đầu bài về bức tượng huyền thiên

trấn vũ có liên quan thế nào đến sự đông đặc

Hs hoạt động cá nhân trả lời

Hoạt động hình thành kiến thức : Nhận biết sự đông đặc + quan sát thí nghiệm ảo và

phân tích bảng kết quả thí nghiệm.( 7 phút)

-GV giới thiệu nước để vào tủ lạnh

đông đặc và khi đổ rau câu để nguội

đông đặc?Trước khi đông đặc nước

và rau câu tồn tại ở thể nào?sau khi

đông đặc nước và rau câu tồn tại ở

thể nào? Ở đây đã có quá trình

chuyển thể như thế nào?-Gv viên

thông báo sự chuyển thể như trên

gọi là sự đông đặc Vậy thế nào là

sự đông đặc

-GV giới thiệu thí nghiệm về sự

đông đặc cho học sinh nắm

-Gv treo bảng kết quả thí nghiệm

cho HS quan sát

Hs lắng nghe Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi gợi ý của Gv

Thể lỏng

Thể rắn Chuyển từ lỏng sang rắn -Học sinh đưa ra nhận biết

về sự đông đặc và ghi vào vỡ

II.Sự đông đặc:

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc

1 Phân tích kết quả thí nghiệm

Trang 7

?Dựa và thể tồn tại , có thể chia thí

nghiệm này thành mấy giai đoạn?

-Trong ba giai đoạn này giai đoạn

nào là thời gian băng phiến đông đặc

và nó có điểm gì đặc biệt ?

Vậy chúng ta sẽ quan sát đồ thị

biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của

băng phiến theo thời gian trong cả 3

giai đoạn và sẽ thấy điểm đặc biệt

của đường biễu diễn này ở giai đoạn

2

-Hs nêu dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm

Hs hoạt động cá nhân trả lời :

Chia làm ba giai đoạn : +Giai đoạn 1: từ phút 0 đến 3

+Giai đoạn 2: từ phút 4 đến 7

+Giai đoạn 3: 8 đến 15

- Giai đoạn 2, nhiệt độ băng phiến không thay đổi và tồn tại ở hai thể rắn lõng

Phiếu học tập số 3 và 4 Phiếu số 3: vẽ đồ thị Phiếu số 4: Thảo luận nhóm trả lờicâu hỏi

C1: Tới nhiệt độ nào băng phiến bắt đầu đông đặc?

C2: Trong các khoảng thời gian sau đường biểu diễn có đặc điểm gì:

Từ phút 0 đến phút 4

Từ phút 4 đến phút 7

Từ phút 7 đến phút 15 C3: Trong các khoảng thời gian sau nhiệt độ băng phiến thay đổi như thế nào?

Từ phút 0 đến phút 4

Từ phút 4 đến phút 7

Từ phút 7 đến phút 15

Hoạt động cũng cố kiến thức ( 5 phút)

-Yêu cầu Hs hoạt động

cá nhân trả lời câu hỏi

C4

Hs hoạt động cá nhân trả lời C4

2.Rút ra kết luận

C4:

a Băng phiến đông đặc ở 80 o C nhiệt độ này gọi là nhiệt độ đông đặc của băng

Trang 8

-Yêu cầu một vài HS lặp

lại và ghi vào vở

phiến

Nhiệt độ đông đặc bằng nhiệt độ nóng

chảy

b Trong thời gian đông đặc nhiệt độ

của băng phiến không thay đổi

Hoạt động vận dụng ( 10 phút)

-Y/C Học sinh đọc câu

hỏi

-GV hướng dẫn HS trả

lời

C5:Hình 25.1 vẽ đường

biểu diễn sự thay đổi

nhiệt độ theo thời gian

khi nóng chảy của chất

nào?Hãy mô tả sự thay

đổi nhiệt độ và thể tồn

tại của chất đó khi nóng

chảy

Y/C Học sinh hoạt động

nhóm trả lời C6, và ghi

câu trả lời vào vỡ

HS quan sát đồ thị tìm câu trả lời theo sự hướng dẫn của GV

III.Vận Dụng

C5:đồ thị biểu diễn sự nóng chảy cuả

nước đá.

-Từ phút 0 đến phút 2 nước đá ở thể rắn,nhiệt độ tăng

-Từ phút 2 đến phút 4 nước đá ở thể rắn và lỏng, nhiệt độ không đổi

-Từ phút 4 đến phút 7 nước đá ở thể lỏng, nhiệt độ tăng

C6: Có 2 quá trình chuyển hóa của

đồng là quá trình nóng chảy và quá trình đông đặc

*Hoạt động tìm tòi mở rộng:Soạn phần tiếp theo của bài học: sự bay hơi, sự ngưng tụ:

1 Thế nào là sự bay hơi?

2 Sự bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào?

3 Chuẩn bị nội dung tích hợp môi trường có liên quan đến sự bay hơi

*Nội dung 3: Sự bay hơi ( 1 tiết) dự kiến thực hiện tiết 27 tuần thực dạy 28

Hoạt động của GV Hoạt động của Hs Bảng ghi

Hoạt động khởi động (3 phút)

- Khi dùng khăn ướt lau bảng ướt để một thời gian tại

sao bảng lại khô lại?-Trời mưa làm ướt mặt đường sau

một thời gian tại sao mặt đường khô? Nước đã biến đi

đâu?- Đó là một hiện tượng vật lí mà ta sẽ tìm hiểu qua

phần III

- Nước bay hơi

- Do nước đã bay hơi

III.Sự bay hơi

Hoạt động hình thành kiến thức: Nhận biết hiện tượng bay hơi ( 7 phút)

-Giáo viên thông báo : Hiện

tượng nước biến thành hơi

gọi là sự bay hơi

HS hoạt động cá nhân cho ví dụ: I Sự bay hơi

1 Nhớ lại những điều đã

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của Hs Bảng ghi

-Y/c hs tìm ví dụ thực tế

trong cuộc sống chứng tỏ

nước bay hơi

-Ngoài nước ra thì các chất

lỏng khác đều bay hơi, em

hãy tìm ví dụ về sự bay hơi

của các chất lỏng khác?

-Trước khi bay hơi nước tồn

tại ở thể gì?

-Sau khi bay hơi nước tồn tại

ở thể gì?

- Ở đây có sự chuyển thể từ

thể lỏng sang thể hơi nên gọi

là sự bay hơi

Vậy thế nào là sự bay hơi?

Cho ví dụ 1 số chất lỏng bay

hơi

-Ta có thể thấy rõ nước nóng

bay hơi.

-Phơi chén dĩa quần áo sau một thời gian sẽ khô do nước bay hơi…

-Xăng để lâu sẽ bay hơi -Cồn sẽ bay hơi

- Nước hoa cũng bay hơi

-Trước khi bay hơi nước tồn tại

thể lỏng -Sau khi bay hơi nước tồn tại thể hơi

-Học sinh trả lời và lặp lại định nghĩa sự bay hơi và ghi vào vỡ -Học sinh cho ví dụ và ghi vào vỡ

học ở lớp 4 về sự bay hơi

- Sự chuyển từ thể lỏng

sang thể hơi ( thể khí) gọi là sự bay hơi

Ví dụ: nước nóng bay hơi Xăng ,dầu, cồn bay hơi….

Hoạt động hình thành kiến thức: Thông hiểu sự bay hơi nhanh hay chậm phụ thuộc vào

yếu tố nào( 15’)

Hoạt động nhóm trả lời

các câu hỏi C1,C2,C3

C4 trong phiếu học tập

sau khi hs trình bày kết

quả thảo luận GV rút

ra nhận xét và ghi kết

quả vào vở

2 Sự bay hơi nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố nào?

a) Quan sát hiện tượng b) Rút ra nhận xét

-Tốc độ bay hơi của chất lỏng

Phụ thuộc vào nhiệt độ, gió, diện tích mặt thoáng chất lỏng.

C4:- Nhiệt độ càng cao thì tốc độ bay hơi càng lớn.

- Gió càng mạnh thì tốc độ bay hơi càng lớn.

- Diện tích mặt thoàng của chất lỏng càng lớn thì tốc độ bay hơi càng lớn.

Hoạt động hình thành kiến thức : Xây dựng được phương án thực nghiệm đơn giản để

kiểm chứng tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc tác động của gió, nhiệt độ, diện tích mặt thoáng của chất lỏng ( 10phút)

Theo nội dung giảm tải :

-GV không làm thí nghiệm

Cho hs đọc và nghiên cứu sách về thí nghiệm

c) Thí nghiệm kiểm tra C5 Để có cùng điều kiện mặt

Trang 10

Hoạt động của GV Hoạt động của Hs Bảng ghi

biểu diễn

-GV chỉ hướng dẫn học sinh

về cách tự tiến hành thí

nghiệm kiểm tra ở nhà về sự

phụ thuộc của tốc độ bay hơi

vào gió, nhiệt độ ,diện tích

mặt thoáng

kiểm tra

Thảo luận nhóm trả lời C5,C6,C7

thoáng C6 Để loại trừ tác động của gió C7 Để kiểm tra tác động của nhiệt độ

Hoạt động Vận dụng ( 5 phút)

-Yêu cầu học sinh đọc câu

hỏi C9, C10 thảo luận nhóm

và tìm câu trả lời

-GV gợi ý HS trả lời ,thống

nhất câu trả lời đúng

-Đại diện nhóm trả lời -HS ghi câu trả lời vào vỡ

d) Vận dụng

C9.Để giảm bớt sự bay hơi làm cây

ít bị mất nước hơn

C10.Thời tiết phải nóng và có gió

thì thu hoạch muối nhanh hơn

Hoạt động Củng cố: ( 2 phút)

- Thế nào là sự bay hơi? Ví dụ

- Khi phơi lúa, để lúa khô nhanh cần phải đảm bảo được yếu tố nào?

Hoạt động nghiên cứu tìm tòi:

*Tích hợp môi trường:

+Khi trời nóng tốc độ bay hơi mạnh sẽ làm cho mặt đất khô dễ gây ra các thảm họa như cháy rừng…Vì vậy cần khắc phục tác hại này

+Trong không khí luôn có hơi nước, độ ẩm của không khí phụ thuộc vào khối lượng có trong 1m3 không khí

+ Việt Nam là Quốc Gia có khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa Độ ẩm không khí thường dao động trong khoảng từ 70% đến 90% Không khí có độ ẩm cao ( xấp xỉ 100%) ảnh hưởng đến sản xuất, làm kim loại chống bị ăn mòn, đồng thời cũng làm cho dịch bệnh dễ phát sinh Nhưng nếu độ ẩm không khí quá thấp(dưới 60%) cũng ảnh hưởng đến sức khỏe con người và gia súc, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

+ khi lao động và sinh hoạt, cơ thể sử dụng nguồn năng lượng trong thức ăn chuyển thành năng lượng của cơ bắp và giải phóng nhiệt Cơ thể giải phóng nhiệt bằng cách tiết mồ hôi Mồ hôi bay hơi trong không khí mang theo nhiệt lượng Độ ẩm không khí quá cao khiến tốc độ bay hơi chậm, ảnh hưởng đến hoạt động của con người

+ Ở ruộng lúa thường thả bèo hoa dâu Vì ngoài chất dinh dưỡng mà bèo cung cấp cho ruộng lúa, bèo còn che phủ mặt ruộng hạn chế sự bay hơi nước trong ruộng

- Về học lại nội dung bài và tìm ví dụ về sự bay hơi

Ngày đăng: 03/11/2017, 13:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w