1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

để cương kinh tế vĩ mô

46 319 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân loại theo phạm vi nghiên cứu: +KTH vi mô: là môn học nghiên cứu cách thức ra quyết định của hộ gia đình và hãng kinh doanh cũng như sự tương tác của của họ trên các thị trường cụ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ HỌC VĨ MÔ 1

CHƯƠNG I: Nhập môn kinh tế học vĩ mô

1 Khái niệm đặc trưng và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học

a Khái niệm

- KTH là môn khoa học xã hội, nghiên cứu xem việc lựa chọn cách sử dụng hợp lí các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các mặt hàng hóa cần thiết và phân phối chúng cho các thành viên trong xã hội

- Phân loại theo phạm vi nghiên cứu:

+KTH vi mô: là môn học nghiên cứu cách thức ra quyết định của hộ gia đình và hãng kinh doanh cũng như sự tương tác của của họ trên các thị trường cụ thể

+KTH vĩ mô: là môn học nghiên cứu các hiện tượng của toàn bộ tổng thể nền kinh

tế

- Phân loại theo cách tiếp cận KTH:

+ KTH thực chứng: là mô tả và phân tích các sự kiện, những mối quan hệ trong nền kinh tế

+ KTH chuẩn tắc: là đưa ra quan điểm đánh giá hoặc lựa chọn cách thức giải quyết các vấn đề kinh tế

b Đặc trưng

- KTH nghiên cứu sự khan hiếm các nguồn lực 1 cách tương đối với nhu cầu kinh tế

xã hội…

- Nghiên cứu kinh tế học dựa trên các giả thiết hợp lý

- KTH là 1 môn học nghiên cứu về mặt lượng

- Nghiên cứu KTH mang tính tổng hợp và toàn diện

- KTH không phải là 1 khoa học chính xác

c Phương pháp nghiên cứu KTH vĩ mô

- Các nhà nghiên cứu học thường sử dụng phương pháp luận

- Phương pháp tư duy trừu tượng

- Phương pháp lựa chọn

Trang 2

2

- Phương pháp phân tích cân bằng tổng thể

- Phương pháp phân tích thống kê số lớn

- Phương pháp mô hình hóa kinh tế

2 Những vấn đề về tổ chức kinh tế

a Ba vấn đề kinh tế cơ bản của 1 nền kinh tế

- Quyết định sản xuất cái gì?

- Quyết định sản xuất như thế nào?

- Quyết định sản xuất cho ai?

b Mô hình kinh tế

- Mô hình vòng chu chuyển

- Mô hình ( đường) giới hạn khả năng sản xuất ( PPF)

d Cơ chế hoạt động của NKT

- Chủ thể ra quyết định lựa chọn: Người tiêu dùng, doanh nghiệp, chính phủ, người nước ngoài

- Cơ chế kinh tế là cách thức xã hội giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản

- Các loại cơ chế: cơ chế mệnh lệnh, cơ chế thị trường, cơ chế hỗn hợp

Trang 3

3 Thị trường

a Thị trường và cơ chế thị trường

- Thị trường: là 1 cơ chế trong đó ng mua và ng bán 1 thứ hàng hoặc dịch vụ tương tác với nhau để xác định giá cả và số lượng

- Cơ chế thị trường là 1 hình thức tổ chức kinh tế trong đó ng tiêu dùng và ng sản xuất tác động lẫn nhau qua thị trường để đòng thời giải quyết 3 vấn đề cơ bản của

1 NKT

b Giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản thông qua thị trường

- Hàng hóa và dịch vụ gì sẽ sản xuất được xác định thông qua lá phiếu bằng tiền của

4 Một số khái niệm và quy luật cơ bản

- Là giá trị hàng hóa và dịch vụ bị bỏ qua khi chúng ta chọn quyết định này mà bỏ qua quyết định khác trong điều kiện các yếu tố thực hiện quyết định k thay đổi

Khối lượng đầu ra có thêm ngày càng giảm đi, khi ta liên tiếp bỏ thêm những đơn

vị bằng nhau của một đầu vào biến đổi vào 1 số lượng cố định của 1 đầu vào khác

d Quy luật chi phí cơ hội ngày 1 tăng

Để có thêm 1 số lượng bằng nhau về 1 mặt hàng, xã hội phải hi sinh ngày càng nhiều số lượng mặt hàng khác

5 Phân tích cung - cầu ( KTH vi mô)

Trang 4

4

CHƯƠNG II: Mục tiêu và công cụ chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô

1 Mục tiêu điều tiết kinh tế vĩ mô

- ổn định kt vĩ mô là kết quả của việc giải quyết tốt những vấn đề cấp bách về kt, làm giảm bớt giao động của chu kỳ kinh doanh để tránh lạm phát cao và thất nghiệp nhiều.Là duy trì Y ở mức Y*

- Tăng trưởng kt là mong muốn làm cho tốc độ tăng của sản lượng đạt đc mức cao nhất mà nền kt đó có thể thực hiện đc

1 NKT phát triển ổn định chưa chắc đã có đc 1 tốc độ tăng trưởng nhanh 1 nước

có tốc độ tăng trưởng chậm thì có nguy cơ tụt hậu và nếu tăng trưởng nhanh có thể

có khả năng đuổi kịp và vượt các nước đi trc Vì vậy để xét xem mục tiêu nào quan trọng hơn thì chúng ta phải chia ra 2 trường hợp:

+ Trong dài hạn: để đất nước k bị tụt hậu, có thể tiến kịp với các quốc gia khác trên thế giới đòi hỏi quốc gia đó phải tăng trưởng bền vững Vậy mục tiêu tăng trưởng quan trọng hơn

+ Trong ngắn hạn: 1 đất nước phải hạn chế đến mức thấp nhất giao động của chu kì kinh doanh, phải kiềm chế đc lạm phát, hạn chế thất ghiệp.Vậy mục tiêu ổn định quan trọng hơn

- Sản lượng thực tế: phấn đấu đạt mức Y cao, tăng đều đặn tương ứng Y*

- Việc làm: phấn đấu tạo nhiều công ăn việc làm cho ng lao động, hạ thấp tỉ lệ thất nghiệp u tương ứng tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên u* ( trạng thái toàn dụng về lạo động)

- Giá cả: bình ổn giá cả trên thị trường tự do

- Kinh tế đối ngoại: ổn định tỉ giá hối đoái và cân bằng cán cân thanh toán quốc tế

Trang 5

2 Công cụ, chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô

Là kế hoạch thu chi của chính phủ ở

mỗi năm tài khóa

Là biện pháp nhà nước dùng để tác động đến lượng cung ứng tiền tệ, chi phí vay tín dụng, điều kiện vay tín dụng thông qua NHTW

cụ

Chi (G, TR), thu (T) Lãi xuất chiết khấu (i), chính sách chiết

khấu (it), nghiệp vụ thị trường mở, tỉ lệ

dự trữ bắt buộc (rd)

Phân

loại

CSTK thắt chặt (sử dụng khi NKT đang tăng trưởng nóng), CSTK mở rộng(sử dụng khi NKT suy thoái)

CCTT thắt chặt (sử dụng khi NKT đang tăng trưởng nóng), CSTT mở rộng (sử dụng khi NKT suy thoái)

3 Một số khái niệm và quan hệ kinh tế vĩ mô cơ bản

a Tổng sản phảm quốc dân(GNP) và tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

 Nội dung quy tắc 70: Nếu 1 đại lượng X tăng theo tỉ lệ r%/năm, thì sau 70

/r năm đại lượng này sẽ tăng lên gấp đôi

Ví dụ: Giả sử GDP2014=184 tỷ USD.Tốc độ tăng trưởng của 2014 là a%2014= 5,98% Vận dụng quy tắc 70 tính GDP2020?

Theo giả thiết đề bài ta có: r= 5,98%

70/5,98 năm a%2014= 2* 5,98%

2020 - 2014= 6 năm a%2020 = 6*2*5,98/70/5,98 = 6,13%

Ta có công thức: a%2020 = ((GDP2020 – GDP2014)*100) / GDP2014 GDP2020 = 195,28 ( tỷ USD)

b Mối quan hệ giữa chu kì kinh doanh và chênh lệch sản lượng

 ΔY= Y* - Y

Trang 6

6

 Nội dung quy luật OKUN: Nếu GDPR giảm đi 2% so với GDP tiềm năng thì tỉ lệ thất nghiệp (u) sẽ tăng 1%

 Hệ quả: GDPR phải tăng bằng GDP tiềm năng để u không thay đổi

c Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thất nghiệp (mqh ngược chiều)

d Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và lạm phát

 Lạm phát là sự gia tăng liên tục của mức giá chung theo thời gian

Trang 7

CÂU HỎI:Khi NKT tăng trưởng thì NKT phải chấp nhận lạm phát Đúng hay sai?

Trả lời: Sai.Chỉ đúng với trường hợp NKT lạm phát do cầu Còn trong các trường hợp còn lại (TH2, TH3, TH4) thì mối quan hệ đánh đổi này k đúng

e Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp.

 TH1: Mqh ngược chiều

 TH2: Mqh cùng chiều

 TH3 và TH4: khi xét trong dài hạn thì k có mqh với nhau

CHƯƠNG III: Hạch toán tổng sản phẩm quốc dân

1 GDP và GNP

- Giống nhau:

+ là chỉ tiêu phản ánh giá trị thị trường của tất cả hàng hóa, dịch vụ cuối cùng đc sản xuất ra

Trang 8

8

+ Đc tính trong thời kì nhất định ( thường là 1 năm)

+ là 1 trong những chỉ tiêu phản ánh số lượng của nền kinh tế thường đc sử dụng

để đánh giá mức độ tăng trưởng kinh tế của 1 năm

+ là cơ sở cho việc lập ra các chiến lược phát triển kinh tế dài hạn và kế hoạch tiền

Hàng hóa, dịch vụ cuối cùng đc sản xuất

ra bằng các yếu tố sản xuất của 1 quốc gia

Ý nghĩa Phản ánh khả năng sản xuất hay

thực lực kinh tế của đất nước

Phản ánh khả năng hưởng thụ của nền kinh tế

- Chú ý: công thức tính chỉ số giá điều chỉnh hay còn gọi là chỉ số giảm phát

D% = (GDPN*100) / (GDPR) = ( GNPN * 100)/ (GNPR)

2 Ba phương pháp đo lường GDP

a Phương pháp chi tiêu ( phương pháp luồng sản phẩm)

- Căn cứ: dựa vào những thứ mà các tác nhân trong NKT chi ra

- Công thức: GDP = C + I + G + NX

- Phân loại đầu tư tư nhân:

 Dựa vào nội dung cấu thành:

Tổng đầu tư

Đầu tư tài chính

chichhhcchinhchính

Tổng đầu tư tư nhân trong nước

Đầu tư mua sắm tư bản mới, hiện vật mới:Đầu tư cố định(≥30 triệu);mua nhà ở mới của HGĐ

Thay đổi hàng tồn kho:

gtri tồn kho cuối kì trừ đi gtri tồn kho đầu kì

Trang 9

 Dựa vào mục đích đầu tư:

+ Đầu tư để bù đắp hao mòn tài sản cố định.Hay còn gọi là khấu hao tài sản

cố định ( De)

+ Đầu tư ròng ( Iròng)

b Phương pháp thu nhập ( phương pháp chi phí)

- Căn cứ: Dựa vào những thứ mà các tác nhân trong NKT thu lại ( Đứng trên góc

độ doanh nghiệp để phân tích)

- Công thức: GDP = w + i + r + Pr + De + Ti

- Note: Phân biệt giữa chi tiêu và chi phí

 Chi tiêu là bao gồm chi tiêu của cả 4 tác nhân trong NKT

 Chi phí chỉ là chi tiêu của doanh nghiệp dùng để mua sắm tư bản mới hoặc hiện vật mới và đưa hàng tồn kho vào kho

c Phương pháp sản xuất

- Căn cứ: Dựa vào những thứ mà doanh nghiệp sản xuất ra

- Công thức: GDP = ∑VA = ∑GO - ∑ IC

- Note: trên lí thuyết cả 3 phương pháp đều cho kết quả như nhau Nhưng trong thực

tế thì khác nhau do các nguồn thông tin khác nhau Sự chênh lệch đó gọi là sai số thống kê, giới hạn sai số thống kê là ≤ 2%

- Việt Nam thường sử dụng pp sản xuất để đo lường GDP, kết quả của pp này

đc dùng để chỉnh lí 2 pp còn lại

3 Một số công thức cần ghi nhớ

- Sản phẩm quốc nội ròng: NDP = GDP – De

- Sản phẩm quốc dân ròng: NNP = GNP – De

- Thu nhập quốc dân: Y (NI) = NNP – Ti = w + r + Pr + i + NIA

- Thu nhập cá nhân: PI = Y - Prnộp,không chia + TR

- Thu nhập khả dụng: Yd = PI - Td – các khoản phí khác = Y – T

Trang 10

KV chính phủ KV tư nhân KV ng nước ngoài

b Đồng nhất thức phản ánh mqh giữa tiết kiệm và đầu tư

S = I

- Trong NKT giản đơn: Stư nhân = Itư nhân

- Trong NKT đóng: Squốc gia = Iquốc gia

- Trong NKT mở: ∑S = ∑I

c Tổng các khoản rút ra bằng tổng các khoản thu vào

S + T + IM = I + G + X

5 Một số câu hỏi

5.1 GDP có phải là chỉ tiêu tốt nhất về phúc lợi kinh tế k? Vì sao?

GDP k phải là chỉ tiêu tốt nhất về phúc lợi kinh tế Vì:

- 1 số thứ góp phần tạo nên cuộc sống tốt đẹp hơn nhưng lại k đc tính vào GDP như: thời gian nghỉ ngơi

- GDP sử dụng giá cả thị trường để đánh giá hàng hóa và dịch vụ nên bỏ qua hầu hết các hoạt động xảy ra ngoài thị trường

- GDP bỏ qua chất lượng môi trường

- GDP k đề cập tới phân phối thu nhập

Hiện nay 1 số nước đang sử dụng chỉ tiêu GDP xanh

5.2 Tại sao khi hạch toán tổng sản phẩm quốc dân ng ta lại sử dụng GDP mà k sử

Trang 11

Vì mọi giao dịch trong NKT đều có 2 bên: Bên mua và bên bán Mọi khoản chi tiêu của ng nào đó đều là thu nhập của ng bán khác Lý do làm cho GDP phản ánh đc cả tỏng thu nhập và tổng chi tiêu là vì 2 đại lượng này là 1

5.4 Tại sao ng ta lại tách khấu hao thành 1 khoản mục riêng trong hạch toán GDP

theo pp thu nhập?

Do khấu hao là 1 khoản mục chi phí sản xuất, đồng thời các yếu tố sản xuất khác chưa bao gồm nó Để tiện cho hạch toán và quản lí ng ta tách nó ra 1 khoản mục riêng cấu thành trong GDP

5.5 Lãnh thổ kinh tế của 1 quốc gia đc quan niệm ntn?

Nó bao gồm các đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh dưới hình thức 1 tổ chức hoặc

1 cá nhân, hộ gia đình thường trú Còn các đơn vị sản xuất kinh doanh dưới hình thức

1 tổ chức, 1 cá nhân, hộ gia đình không thường trú không thuộc lãnh thổ kinh tế của quốc gia mà thuộc nước ngoài

CHƯƠNG IV: Tổng cầu và chính sách tài khóa

1 1 số giả định khi nghiên cứu AD

- GNP = NNP = Y => De = Ti = 0

- Giá cả là cố định => lạm phát k thay đổi nên k cần quan tâm tới lạm phát

- AS là cho trước Khi nhu cầu NKT là bao nhiêu thì các hãng doanh nghiệp có khả năng đáp ứng đc bấy nhiêu => đề cao vai trò của AD trong việc quyết định Ycbcủa NKT đó

2 Các bộ phận cấu thành AD

a Mô hình kinh tế trong NKT giản đơn

- Khái niệm: là toàn bộ số lượng hàng hóa, dịch vụ mà các hộ gia đình và các hãng kinh doanh dự kiến chi tiêu tương ứng với mức thu nhập của họ

0

 C di chuyển khi Y thay đổi C ᵝ

 C dịch chuyển khi C thay đổi Y MPC = ΔC/ ΔYd Yv

 C thay đổi độ dốc khi MPC thay đổi.(MPC= tan ᵝ)

Trang 12

12

 Các nhân tố ảnh hưởng: Yd , Y, thị hiếu, hiệu ứng tài sản, dân số

- Hàm tiết kiệm: S = Yd – C = - C + MPS * Y C 450 C

 S dịch chuyển khi C thay đổi Yv Y

 S thay đổi độ dốc khi MPS thay đổi -C MPS = ΔS/ΔYd = 1 – MPC

- Hàm đầu tư: I = I + MPI * Y I

450

 I dịch chuyển khi I thay đổi I I=I

MPI = ΔI/ΔY ; 0 < MPI + MPC < 1

 Các nhân tố ảnh hưởng I: Y, i, T, kì vọng về tương lai, số doanh nghiệp tham gia cung ứng, nhu cầu của thị trường

AD2 tịnh tiến song song lên trên AD1 một khoảng bằng G

 Áp dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa: Y = AD

AD2 = Y2 Y2 = ( C+I+G )/(1 – MPC – MPI) = A * m

Trang 13

Đặt A = ( C+I+G ) đc gọi là cầu chi tiêu tự định

Đặt m = 1/( 1-MPC-MPI ) là số nhân chi tiêu trong NKT giản đơn (m>1)

 Khi NKT thay đổi lượng ΔC thì ΔY = m * ΔC

Khi NKT thay đổi lượng ΔI thì ΔY = m * ΔI

Khi NKT thay đổi lượng ΔG thì ΔY = m * ΔG

Khi NKT thay đổi lượng (ΔC+ΔI+ΔG) thì ΔY= m*(ΔC+ΔI+ΔG)=m*ΔAD

- Khi T = T

 AD3 = (C+I+G – MPC * T) + (MPC+MPI) * Y3

 Áp dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa: Y = AD

AD3 = Y3 Y3 = ( A- MPC * T ) * m

Đặt: ( - MPC * m) = mt đc gọi là số nhân của thuế

m và mt có tác động ngược chiều nhau, m dương còn mt âm Thuế tác động ngược chiều làm giảm Ycb của NKT thông qua mt

Trang 14

14

 Áp dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa: Y = AD

Y5 = ( C+I+G+X ) / (1- MPC * (1-t) – MPI + MPM ) = A * m”

Đặt A= ( C+I+G+X ) là tổng chi tiêu tự định của NKT mở

m” = 1/ (1- MPC * (1-t) – MPI + MPM ) là số nhân tổng cầu của NKT mở

NKT rơi vào tình trạng suy thoái, thất nghiệp tăng cao Áp dụng CSTK mở rộng

giảm Y

Kích thích sự gia tăng AD để tăng

Y

Trang 15

(Hình vẽ: vở ghi)

b Một số vấn đề về thâm hụt ngân sách nhà nước

- Ngân sách nhà nước là tổng các kế hoạch hàng năm về chi tiêu và thu nhập của Chính phủ

- Công thức và các trường hợp: B = G – T

 B > 0 thì cán cân ngân sách thâm hụt hay còn gọi là thâm hụt NSNN

 B = 0 thì cán cân ngân sách cân bằng hay NSNN cân bằng

 B < 0 thì cán cân ngân sách thặng dư hay thặng dư NSNN

c CSTK cùng chiều và CSTK ngược chiều

- CSTK cùng chiều: là CSTK mà Chính phủ sử dụng khi mục tiêu của Chính phủ là cân bằng cán cân ngân sách, còn sản lượng thay đổi thế nào cũng đc

Có thể xảy ra các trường hợp sau:

 Khi T thay đổi 1 lượng ΔT, G giữ nguyên để T = G

ΔYd = -ΔT ΔC = MPC * ΔYd ΔAD = ΔC = - MPC * ΔT Lúc đó: T’ = T + ΔT mà T’ = G nên ΔT = G’ – T = G – T

 Khi G thay đổi 1 lượng ΔG, T giữ nguyên để T = G

Lúc đó: G’ = G + ΔG mà G’ = T nên ΔG = T – G

 Khi G và T cùng thay đổi 1 lượng ΔG = ΔT

 Lúc đó ΔADG = ΔG = ΔT, ΔADT = - MPC * ΔT

ΔAD = ΔADG + ΔADT = ΔT – MPC * ΔT = ΔT * ( 1- MPC)

Do 0 < 1-MPC < 1 nên: Nếu T,G cùng tăng thì AD tăng, AD

Nếu T,G cùng giảm thì AD giảm, AD

- CSTK ngược chiều: là CSTK mà Chính phủ sử dụng khi mục tiêu của Chính phủ

là giữ cho NKT luôn ở mức sản lượng tiềm năng với mức việc làm đầy đủ

- Có thể xảy ra các trường hợp sau:

 Khi thay đổi G 1 lượng ΔG, giữ nguyên T

Trang 16

16

ΔAD = ΔG

 Khi thay đổi T 1 lượng ΔT, giữ nguyên G

ΔYd = -ΔT ΔAD = - MPC * ΔT

 Khi thay đổi cả T và G với 1 lượng ΔT, ΔG

ΔAD = ΔADG + ΔADT = ΔG – MPC * ΔT

d Thâm hụt ngân sách và thoái giảm đầu tư

- Thoái giảm đầu tư và thị trường tiền tệ

 Cơ chế thoái giảm đầu tư: xảy ra khi có sự tham gia của CSTT làm triệt tiêu tác động mở rộng của CSTK

CSTK mở rộng AD ,Y ,GDP MD CSTT Thắt chặt i ,I , AD ,Y

 Có 2 loại thoái giảm đầu tư: thoái giảm đầu tư hoàn toàn ( AD’ dịch chuyển

về đúng vị trí AD ban đầu), thoái giảm đầu tư 1 phần (AD’ > AD)

- Cơ chế thoái giảm xuất khẩu ròng

Khi G ( T ) AD Y MD mà MS k đổi i cầu nội tệ tăng

e ε hàng hóa trong nước đắt hơn nước ngoài X ,IM ,NX

Cơ chế: S C AD Y Yd S

Trang 17

e Các giải pháp tài trợ thâm hụt NSNN

1.Vay nợ

trong

nước

Các khoản vay từ người cho vay trong nước (vay của dân)

- Giải quyết được vấn đề thâm hụt ngân sách mà không cần tăng cơ sở tiền tệ hoặc giảm

dự trữ quốc tế => kiềm chế lạm phát

- Không gây gánh nặng nợ nước ngoài

- Tập trung được tiền nhàn rỗi trong dân cư

- gây gánh nặng cho chính phủ thông qua việc trả lãi

- kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế

- giảm khả năng khu vực

tư nhân tiếp cận tín dụng

=> làm tăng lãi suất trong nước

2.Vay nợ

nước

ngoài

Các khoản vay nợ của một quốc gia

từ một quốc gia khác

- Giúp bù đắp được khoản bội chi mà không gây lạm phát

- Là nguồn vốn quan trọng bổ sung cho nguồn vốn thiếu hụt trong nước => thúc đẩy phát triển KTXH

- Gây gánh nặng nợ nần, nghĩa vụ trả nợ tăng làm giảm khả năng chi tiêu của chính phủ

- Đôi khi các khoản vay kèm theo điều khoản về chính trị, quân sự, kinh tế

=> bị phụ thuộc nhiều vào nước cho vay

- Gây rủi ro tỉ giá

tệ nhằm thanh toán quốc tế hoặc

hỗ trợ đồng tiền

QG

-Dự trữ hợp lí có thể giúp quốc gia tránh được khủng hoảng

-Giảm quĩ dự trữ ngoại tệ

có thể làm cho tỉ giá hối đoái tăng, làm suy yếu sức cạnh tranh quốc tế của hàng hóa trong nước

- khả năng đồng nội tệ giảm mạnh giá, nguy cơ lạm phát cao

Trang 18

18

4 In tiền Việc NHNN phát

hành thêm lượng tiền cơ sở

-Bù đắp thâm hụt NSNN nhanh chóng, không phải trả lãi, không gây gánh nặng nợ nần

-Cung tiền vượt cầu tiền=> lạm phát cao vượt khả năng kiểm soát

Giải pháp 1 là hay sử dụng nhất là in tiền

TRẢ LỜI CÂU HỎI:

1 So sánh độ lớn các số nhân m, m’, m” ? Tại sao có sự khác nhau về độ lớn đó?

m = 1/(1-MPC-MPI) > m’ = 1/(1- MPC*(1-t) –MPI) > m”= 1/(1- MPC*(1-t) –MPI+MPM)

Tại sao lại có sự khác nhau về độ lớn của các số nhân: do sự khác nhau về các nhân tố cấu thành nên tổng cầu( đầu tư, tiêu dung, chi tiêu chính phủ, xuất khẩu ròng), nó phản ánh các mức thay đổi khác nhau về sản lượng khi có sự thay đổi số nhân chi tiêu trong từng nền kinh tế

2 trình bày cách xác định mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế (có 2 phương pháp)

- Xác định mức sản lượng cân bằng theo phương pháp cân bằng của thị trg hang hóa( đại số):

Ta sử dụng điều kiện cân bằng của thị trường hàng hóa, cho Y=AD(y) để tìm ra Ycb

- Xác định thông qua đồng nhất thức:

S= I (- C) + MPS*Y= I + MPI*Y S, I S

cân bằng của nền kinh tế giản đơn,

ta gióng xuống trục hoành chính là

Trang 19

-điểm E là giao điểm giữa đường tổng cầu AD và đường 450 Ycb Y

- do AS luôn thỏa mãn AD( giả định thứ 3 khi nghiên cứu về tổng cầu)

=> khi tổng cầu bằng thu nhập thì cân bằng thị trường

=> điểm E chính là điểm cân bằng của thị trường hàng hóa

4 Tại sao nói khi xem xét CSTK cùng chiều đối với mục tiêu ổn định NKT thì cân bằng cán cân ngân sách k phải lúc nào cũng tốt?

Khi đánh giá tác động của chính sách này đ/với mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, thì ta còn phải xét xem vị trí của NKT đó đang nằm ở vị trí nào, lượng thay đổi nhiều hay ít

Có 3 TH có thể xảy ra:

 TH1: Y < Y*.Thì thực hiện tăng T, G cùng 1 lượng AD Y tiến đến Y*

 TH2:Y>Y*.Thì giảm T,G cùng 1 lượng sẽ tốt hơn vì làm Y tiến về gần Y*, kiềm chế lạm phát, u sẽ tiến về u*

 TH3:Y=Y*.Thì Tăng T,G cùng 1 lượng sẽ tăng lạm phát

Giảm T,G cùng 1 lượng sẽ tăng tỉ lệ thất nghiệp

 Vậy khi xem xét CSTK cùng chiều vs mục tiêu ổn định NKT vĩ mô thì cân bằng ngân sách k phải lúc nào cũng tốt

7 Phân tích tác động của chính sách nhập khẩu trong ngắn và dài hạn

8 Phân tích tác động của việc gia nhập WTO đến tổng thu nhập của Việt Nam

- Các quốc gia có thể thúc đẩy trao đổi hàng hóa đa dạng nhiều lựa chọn

Trang 20

20

kích thích tiêu dùng AD ,Y

- Mong muốn xuất siêu NX AD

9 Trình bày các trường hợp số nhân phát huy đầy đủ tác dụng trong NKT

10 Liệu có tính chính xác đc thâm hụt ngân sách Chính phủ hay k?

Thâm hụt ngân sách của Chính phủ cần phải phản ánh chính xác sự thay đổi trong mức nợ chung của Chính phủ.Tuy nhiên khi tính toán mức thâm hụt chúng ta gặp phải

3 vấn đề làm cho tính toán thâm hụt k đc chính xác Đó là:

2) Tiêu dùng dự kiến là C, tiêu dùng kế hoạch là C Tương tự với I, G, X

3) Thay đổi hàng tồn kho = Y – AD

Trang 21

4) Khi đề cho: I = I thì Ithựctế = I + thay đổi hàng tồn kho = I + Y – AD

I = I + MPI*Y thì Ithực tế = Sthực tế = SCP + STN = (T-G)+(Yd-C) 5) Tiết kiệm công cộng là tiết kiệm Chính phủ

Trang 22

22

CHƯƠNG 5 TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

I KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ

1 Khái niệm ( sgt)

2 Chức năng của tiền

a Phương tiện trao đổi

-kn: sgt

ĐÓ HIỆU QUẢ VÀ LÀM CHO GUỒNG MÁY HOẠT ĐỘNG TRƠN TRU

b Những động cơ giữ tiền

 Động cơ về giao dịch: do thời điểm thu chi của các tác nhân trong nên kt là tách rời nhau vì thế họ phải nắm giữ một lượng tiền để giao dịch, số lượng tiền cần giữ thường đúng bằng giá trị của hh, dv cần thiết

 Động cơ về dự phòng : là lượng tiền cần giữ để đáp ứng các khoản chi tiêu cần thiết nhưng k dự định trước đc (các khoản chi tiêu bất thường)

 Động cơ về tài sản: là nhu cầu giữ tiền như một loại tài sản để tích lũy một lượng giá trị vs mong muốn chuyển thành hh,dv trong tương lai

 i : lãi suất 1<=i<=12

 k : hệ số phản ánh mqh giữa cầu tiền và thu nhập 0.1<=k<=10

Mr= Mn/P

MD=k.Y-h.i

Trang 23

 h : hệ số phản ánh mqh giữa cầu tiền và lãi suất 10<=h<=10

 Trong TH đặc biệt hàm cầu tiền có dạng MD=MD0 +kY-hi

d Đồ thị

 Đường cầu tiền dốc xuống dưới về phía i phải phản ánh mqh giữa cầu tiền và ls là

mqh ngược chiều

 MD di chuyển khi i thay đổi

 MD dịch chuyển khi các yếu tố khác MD ngoài ls thay đổi

Mr

2 Cung tiền tệ

a Khái niệm

Là tổng lượng tiền trong lưu thông gồm tiền trong dân giữ, tiền trong hệ thông ngân

hàng , cơ quan doanh nghiệp ngoài ngân hàng

b Các chỉ tiêu khối lượng tiền tệ

 Tiền mặt (C) : tổng tiền giấy và tiền đúc hiện có

 Tiền gửi không kỳ hạn D

 Khối lượng tiền M1=C+D

 Khối lượng tiền M2=M1+ tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu NH

 M3=M2+các chứng khoán có giá

 Hiện nay hầu hết các nc trên thế giới đều lựa chọn lượng tiền cung ứng trong nền kt là M1 hay MS

c Hàm cung tiền

 Lý thuyết về sự ưa thích thanh khoản giả định cung về số dư tiền tệ thực

tế là cố định nên cung về số dư tt thực tế kô phụ thuộc vào lãi suất, đồng thời nhà nc luôn mong muốn ấn định mức cung tiền vậy đường MS là đường thẳng đứng song song vs trục lãi suất

i MS

Mn/ P Mr

MS=Mn/ P

Ngày đăng: 03/11/2017, 09:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình giống phần (a) - để cương kinh tế vĩ mô
Hình gi ống phần (a) (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w