1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương KINH tế vĩ mô

14 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 95,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cung lao động giảm 12.Trong mô hình tổng cầu của Keynes, khi thu nhập quốc dân tăng, tổng chi tiêu của toàn nền kinh tế: a.. Trong nền kinh tế đóng, có mức sản lượng hợp lý song mức đầu

Trang 1

KINH TẾ VĨ MÔ

B TRẮC NGHIỆM

1 Kinh tế học là môn khoa học về việc làm thế nào các cá nhân, doanh nghiệp, chính phủ và xã hội:

a.Lựa chọn sự dư thừa thay vì sự khan hiếm

b Đưa ra các lựa chọn khi đối mặt với sự khan hiếm

c Sử dụng nguồn lực vô tận

d Đạt được sự giàu có

2 Sự khan hiếm có thể bị loại bỏ bằng cách

a Sử dụng cơ chế thị trường

b Khám phá ra các nguồn lực mới

c Sử dụng một cách khôn ngoan các nguồn lực

d Không đáp án nào đúng vì sự khan hiếm là không thể bị loại bỏ

3 Đối tượng nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô là:

a) Thương mại giữa Hoa Kỳ và Việt Nam ảnh hưởng như thế nào đến

tỷ lệ thất

nghiệp của hai quốc gia

b Sự gia nhập của các doanh nghiệp Thái Lan ảnh hưởng thế nào đến thị

trường bán lẻ của Việt Nam

c Mức giá trần tiền thuê nhà ảnh hưởng như thế nào đến nguồn cung của căn hộ

d Tăng phí bảo trì đường bộ ảnh hưởng thế nào đến cầu về ô tô

4 Đêm trước khi thi, bạn quyết định đi xem phim thay vì học bài Bài kiểm tra của bạn đạt được điểm 6 Nếu bạn quyết định đi học thay vì đi xem phim, bạn sẽ đạt được điểm 8 trong kỳ kiểm tra Đâu là chi phí cơ hội của việc đi xem phim

Trang 2

a 2 điểm chênh lệch

b Điểm 6

c Điểm 8

d Không phát sinh chi phí cơ hội

5 Mệnh đề nào dưới đây là SAI về đường giới hạn khả năng sản xuất:

a Khi nền kinh tế có những nguồn lực không được sử dụng thì nó hoạt động ở miền bên trong của đường PPF

b Nền kinh tế không bao giờ đạt được những phương án sản xuất nằm phía

ngoài đường PPF

c Nếu nền kinh tế nằm ở trên đường PPF, nó không thể sản xuất nhiều hơn một mặt hàng mà không phải giảm sản xuất mặt hàng khác

d Những điểm nằm trên đường PPF là những điểm có thể đạt tới và là điểm hiệu quả của nền kinh tế

6 Điều nào dưới đây phản ánh sự tăng trưởng kinh tế:

a Sự gia tăng của sản lượng thực tế

c Tăng mức độ sử dụng tư bản

d Tiền lương của người lao động tăng

d Sự gia tăng liên tục của mức sản lượng tiềm năng

7.Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải tính chất của GDP thực tế:

a Bao gồm những hàng hóa mới được sản xuất ra trong thời kỳ hiện hành

b Chỉ đo lường cho sản phẩm cuối cùng

c Tính theo mức giá của năm hiện hành

d Không cho phép tính giá trị hàng hóa nhập khẩu

8.GDPthực tế của năm 2015 lớn hơn GDPthực tế của 2014 có nghĩa là:

Trang 3

a Sản lượng tăng c Sản lượng không đổi

b Giá cả HH-DV tăng lên d Không thể khẳng định chắc chắn

9.GDP bao gồm:

a Tiền mua bột mì của lò bánh mì

b Tiền muabột mỳcủa nhà máy mì sợi

c Tiền mua bột mì của tiệm bánh ngọt

d Tiền mua bột mỳ của một bà nội trợ

10.Nếu GNP của Việt Nam nhỏ hơn GDP của Việt Nam, có nghĩa là:

a Giá trị sản xuất mà người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam ít hơn hơn so với giá trị sản xuất mà người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài

b Giá trị sản xuất mà người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài ít hơn so với giá trị sản xuất mà người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam

c GDP danh nghĩa lớn hơn GNP thực tế

d GDP thực tế lớn hơn GNP danh nghĩa

11 Yếu tố nào sau đây làm thay đổi tổng cung ngắn hạn nhưng không làm thay

đổi tổng cung dài hạn?

a Tiến bộ khoa học công nghệ

b Tiền lương danh nghĩa tăng

c Sự gia tăng khối lượng tư bản

d Cung lao động giảm

12.Trong mô hình tổng cầu của Keynes, khi thu nhập quốc dân tăng, tổng chi

tiêu của toàn nền kinh tế:

a Tăng

b Giảm

c Không thay đổi

d Tăng hay giảm phụ thuộc vào sự thay đổi của giá sản phẩm

Trang 4

13 Điểm vừa đủ trên đường tiêu dùng là điểm tại đó:

a Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng đầu tư

b Tiết kiệm của hộ gia đình bằng đầu tư

c Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng tiết kiệm của họ

d Tiêu dùng bằng với thu nhập

14.Trong mô hình tổng cầu của Keynes, đường AD phản ánh mối quan hệ giữa:

a Mức giá trung bình của hàng hóa, dịch vụ và tổng sản lượng

b Thu nhập quốc dân và sản lượng hàng hóa, dịch vụ

c Tổng chi tiêu của nền kinh tế và thu nhập quốc dân

d Không câu nào đúng

15 Những nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn :

a Thu nhập quốc dân tăng

b Tiền công danh nghĩa tăng

c Chi tiêu Chính phủ tăng

d Năng suất lao động của nền kinh tế gia tăng

16.Tại trạng thái cân bằng trong mô hình tổng cầu của Keynes :

a Tiết kiệm bằng tiêu dùng

b Tổng chi tiêu bằng sản lượng quốc dân

c Cán cân ngân sách cân bằng

d Cán cân thương mại cân bằng

17 Giả sử thuế và chi tiêu Chính phủ đều tăng cùng một lượng Khi đó:

a Cả thu nhập quốc dân và cán cân ngân sách đều không thay đổi

5

c Cán cân ngân sách sẽ không đổi, nhưng thu nhập quốc dân sẽ giảm

d Cán cân ngân sách sẽ không đổi, nhưng thu nhập quốc dân sẽ tăng

Trang 5

e Cả tiêu dùng và chi tiêu Chính phủ sẽ giảm cùng một lượng như nhau

1 8 Thâm hụt ngân sách xuất hiện ngay cả khi nền kinh tế ở trạng thái tiềm năng

với chính sách thuế và chi tiêu hiện tại được gọi là:

a Thâm hụt thương mại

b Số nhân ngân sách cân bằng

c Thâm hụt ngân sách cơ cấu

d Thâm hụt ngân sách thực tế

1 9 Một ngân hàng thương mại có thể tạo tiền bằng cách:

a Bán chứng khoán của nó

b Giảm dự trữ để cho vay nhiều hơn

c Phát hành nhiều séc

d Chuyển dự trữ thành chứng khoán

20 Chính phủ có thể khắc phục thâm hụt ngân sách cơ cấu bằng cách:

a Tăng chi tiêu Chính phủ do đó sản lượng tăng và thu thuế sẽ tăng

b Thực hiện biện pháp thắt chặt chi tiêu và tăng thuế

c Tăng trợ cấp thất nghiệp nhằm kích thích tiêu dùng của các hộ gia đình

d Không thể khắc phục được vì đây là hiện tượng cố hữu của nền kinh tế

23 Thực hiện ngân sách cân bằng sẽ:

a Kích thích nền kinh tế tăng trưởng ổn định thông qua chính sách tài khóa

b Chuyển phần lớn gánh nặng ổn định hóa cho chính sách tiền tệ

c Có thể phát huy tác động của các cơ chế ổn định tự động

d Tất cả các câu trên đều đúng

24 Giá trị của số nhân tiền giảm khi:

a Các NHTM cho vay nhiều hơn và dự trữ ít hơn

b Lãi suất chiết khấu giảm

Trang 6

c Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giảm

d Tỷ lệ tiền mặt ngoài ngân hàng tăng

25 Trong nền kinh tế đóng, nếu muốn gia tăng sản lượng nhưng không làm thay

đổi mức đầu tư, CP cần phối hợp chính sách kinh tế vĩ mô:

a Tiền tệ mở rộng và tài khóa mở rộng

b Tiền tệ mở rộng và tài khóa thu hẹp

c Tiền tệ thu hẹp và tài khóa thu hẹp

d Tiền tệ thu hẹp và tài khóa mở rộng

6

26 Trong nền kinh tế đóng, có mức sản lượng hợp lý song mức đầu tư quá thấp

có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế dài hạn, CP cần phối hợp chính sách

kinh tế vĩ mô:

a Tiền tệ mở rộng và tài khóa mở rộng

b Tiền tệ mở rộng và tài khóa thu hẹp

c Tiền tệ thu hẹp và tài khóa thu hẹp

d Tiền tệ thu hẹp và tài khóa mở rộng

27 Một học sinh tốt nghiệp cấp 3 không thể tìm được một công việc phù hợp trong một thời gian dài và quyết định thôi không tìm việc nữa Người này xếp

vào nhóm:

a Có việc làm

b Thất nghiệp

c Nằm trong lực lượng lao động

d Không nằm trong lực lượng lao động

28 Những trường hợp nào sau đây không được tính vào thất nghiệp tự nhiên?

a Lao động mất việc do chuyển dịch cơ cấu giữa các vùng trong nền kinh tế

b Một số doanh nghiệp bị phá sản và phải đóng cửa do suy thoái kinh tế

Trang 7

c Một số công nhân từ bỏ công việc hiện tại để đi tìm một công việc mới

d Một số sinh viên mới ra trường song chưa tìm được việc làm phù hợp

29 Điều nào dưới đây là nguyên nhân gây ra lạm phát do cầu kéo?

a Đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng mạnh do xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế

b Giá xăng dầu trên thế giới tăng mạnh

c Tăng thuế giá trị gia tăng

d Giảm xu hướng tiêu dùng cận biên của khu vực hộ gia đình

30 Để kiềm chế lạm phát, ngân hàng trung ương cần:

a Giảm lãi suất ngân hàng

b Mua trái phiếu trên thị trường mở

c Tăng tốc độ cung ứng tiền tệ

d Giảm tốc độ tăng cung ứng tiền tệ

MỘT SỐ KÝ HIỆU HAY SỬ DỤNG TRONG MÔN HỌC

1 ) Y d: = Y – T d + TR = C + S 2 ) GDP = C + I +G +NX

T d : Thuế trực thu C : Tiêu dùng của các hộ gia đình

TR : Trợ cấp từ Chính Phủ I : đầu tư của DN ( máy móc,thiết bị )

C : Tiêu dùng G : Chi tiêu của Chính phủ

S: Tiết kiệm NX : Xuất khẩu ròng

3 ) EX : Xuất khẩu 4) GDP = W + r + i + Pr + Te + De

IM : Nhập khẩu

A LÝ THUYẾT

Trang 8

1 KINH TẾ HỌC LÀ GÌ? PHÂN BIỆT KINH TẾ HỌC VI MÔ VÀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ?

TL :

Kinh tế học là :

+ Môn khoa học nghiên cứu sự lựa chọn mà các cá nhân,doanh

nghiệp,Chính phủ hay toàn xã hội đưa ra khi họ đối mặt với sự khan hiếm

+ Môn KH nghiên cứu cách sử dụng các nguồn tài nguyên ngày càng khan hiếm 1 cách khoa học nhất

TIÊU CHÍ KINH TẾ HỌC VI MÔ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

1 Nội dung

nghiên cứu

+ Nghiên cứu hành vi của các đơn vị cá biệt trong nền kinh tế + Nghiên cứu nền KT trong phạm vi nhỏ

+ Nghiên cứu phương thức ra quyết định của các hộ gia đình,DN, sự tác động qua lại giữa họ trên thị trường

+ Ng.cứu nền KT vs tư cách tổng thể

+ Ng.cứu sự vận động và những mqh KT chủ yếu của 1 đất nước trên bình diện toàn bộ nền KT

2 Nghiên

cứu hành vi

của

Các thành viên KT Nền KT tổng thể

3 Vấn đề

nghiên cứu

Mang tính cụ thể :

Cung- cầu Thị trường Giá

Sản lượng, lợi nhuận

Mang tính tổng hợp:

Tổng cung – cầu Tổng sản phẩm Lạm phát,thất nghiệp Thu nhập quốc dân

2 CHI PHÍ CƠ HỘI LÀ GÌ? LẤY MỘT VÍ DỤ VỀ CHI PHÍ CƠ HỘI?

Chi phí cơ hội :

“ Là sản lượng một loại sản phẩm nào đó không sản xuất được do sx thêm 1đv sản phẩm khác trong ĐK hữu hạn của nguồn lực “

Ví dụ :

Trang 9

Tự kinh doanh : Bạn muốn thành lập một công ty phần mềm, bạn phải thuê văn phòng, tuyển lập trình viên, và sau đó bán phần mềm

Sau một năm, chi phí trực tiếp là :

+Thuê văn phòng: 12.000 USD

+ Lương: 24.000 USD

+ Các chi phí tiện ích: 10.000 USD

=Tổng chi phí trong năm là 46.000 USD

Giả sử doanh số phần mềm là 48.000 USD, bạn sẽ có lợi nhuận là 2.000 USD Tuy nhiên, lợi nhuận kế toán tính theo cách này không đo lường chính xác sự thành công của bạn

.Giả sử bạn có thể làm việc cho một ngân hàng quốc tế và kiếm được 8.000 USD Vậy cơ hội kiếm được

8.000 USD bị bỏ qua chính là chi phí cơ hội, theo đó bạn đã mất đi một

khoản lợi kinh tế là 6.000 USD

VÍ dụ 2 :

khi lựa chọn việc đến lớp nghe giáo sư giảng bài

một học viên sẽ mất cơ hội gặp gỡ ký kết hợp đồng với một đối tác làm

ăn, hoặc mất cơ hội tham dự một hội thảo khác cũng đang được tổ chức trong thời gian đó

 Thời gian là nguồn lực khan hiếm nên không thể cùng một lúc thực hiện được cả ba phương án

+Nếu lựa chọn đến lớp nghe giáo sư giảng bài, thì phương án tốt nhất bị

bỏ qua đối với người học viên là gặp mặt đối tác để ký kết hợp đồng (Cụ thể hơn, nếu hợp đồng đó mang lại cho anh ta 10 triệu đồng, thì có thể nói là chi phí cơ hội của việc đến lớp nghe giáo sư giảng bài là giá trị của phương án tốt nhất đã bị bỏ qua đó, tức là 10 triệu đồng.)

3 ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT LÀ GÌ?

TRÌNH BÀY Ý NGHĨA CỦA CÁC ĐIỂM NẰM TRÊN, NẰM TRONG VÀ NẰM NGOÀI ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT?

Đường giới hạn khả năng sản xuất ( Đường cong sản lượng tiềm năng Y * ):

Là đường biểu diễn những mức sản lượng tiềm năng tương ứng với các phương

án bố trí các nguồn lực quốc gia

Trang 10

Ý nghĩa :

- Các điểm nằm trên đường cong sản lượng thể hiện : sự bố trí sử dụng nguồn lực xã hội sao cho vừa bằng sản lượng tiềm năng

- Các điểm nằm trong: Sản lượng dưới mức tiềm năng,nguồn lực Kt chưa được khai thác hết

 Nền kT hoạt động dưới mức khả năng của mình

Các điểm nằm ngoài : Sản lượng dự kiến sản lượng trên mức tiềm năng

- Nền kT hoạt động trên khả năng của chính nó

4.TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ LÀ GÌ? CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ HÀNG NĂM VÀ BÌNH QUÂN NĂM TRONG MỘT THỜI KỲ? Ý NGHĨA CỦA 2 CÔNG THỨC NÀY.

Tăng trưởng KT là :

Là sự gia tăng về tổng sản lượng HH và DV của một nền kinh tế năm này so với năm trước đó hoặc

Của năm nay so với năm được lựa chọn làm xuất phát điểm của thời kỹ nghiên cứu

Theo Paul Samuelson:

TTKT thể hiện ở sự gia tăng sản lượng tiềm năng ( là sự dịch chuyển

ra phía ngoaì của đường giới hạn khả năng sản xuất )

 CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH

TẾ HÀNG NĂM :

( đơn vị : % ) Trong đó : Y : sản lượng

Gt : Tốc độ ( tỷ lệ ) tăng trưởng kinh tế năm nghiên cứu t

Yt: Tổng sản lượng HH và DV của năm nghiên cứu t

Yt-1 : Tổng sản lượng HH và DV của năm liền kề trước đó

 TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG HÀNG NĂM CỦA MỘT THỜI

KỲ :

Trang 11

Trong đó

1 G : Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm của thời kỳ

nghiên cứu

2 Yt: Tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ của năm cuối

thời kỳ nghiên cứu

3 Y1: :Tổng sản lượng hàng hóa và dịch vụ của năm.

Ý nghĩa của hai công thức này:???

5.GDP CỦA MỘT QUỐC GIA PHẢN ÁNH ĐIỀU GÌ ? TẠI SAO GDP ĐƯỢC COI LÀ THƯỚC ĐO PHẢN ÁNH ĐỒNG THỜI CẢ TỔNG SẢN LƯỢNG VÀ THU NHẬP CỦA NỀN KINH TẾ.

* GDP của một quốc gia phản ánh:

-“ Toàn bộ kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất của tất cả các đơn vị thường trú trong nền kinh tế của một nước trong một thời kỳ nhất định (quý, 6 tháng, 9 tháng và năm);

- Phản ánh các mối quan hệ trong quá trình sản xuất, phân phối thu nhập, sử dụng cuối cùng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân” ( Theo TS Vũ Thanh Liêm, Phó tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê )

- GDP cùng một lúc phản ánh hai sự việc: tổng thu nhập của mọi người trong nền kinh tế và tổng chi tiêu để mua sản lượng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế

*Tại sao GDP được coi là thước đo phản ánh đồng thời cả tổng sản lượng và tổng thu nhập của nền kinh tế:

- Xét về góc độ thu nhập, GDP gồm thu nhập của người lao động, thuế sản xuất, khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất và giá trị thặng dư sản xuất trong kỳ

- Xét về góc độ sản xuất, GDP bằng giá trị sản xuất trừ đi chi phí trung gian

CÂU 6: PHÂN BIỆT GDP VÀ GNP CHỈ TIÊU NÀO PHẢN ÁNH TỐT HƠN TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT NỀN KINH TẾ CHỈ TIÊU NÀO PHẢN ÁNH TỐT HƠN VỀ MỨC SỐNG CỦA CƯ DÂN MỘT

NƯỚC.

*Phân biệt:

Trang 12

GDP GNP -Được sản xuất ra trong phạm vi một

nước

-Do công dân của một nước sản xuất

ra

- VD : Một nhà máy sản xuất đồ ăn nhanh đặt tại Việt Nam do công dân Mỹ đầu

tư để tiêu thụ nội địa Khi đó mọi thu nhập từ nhà máy này sau khi bán hàng được tính vào GDP của Việt Nam, tuy nhiên lợi nhuận ròng thu được (sau khi khấu trừ thuế phải nộp và trích nộp các quỹ phúc lợi) cũng như lương của các công nhân Mỹ đang làm việc trong nhà máy được tính là một bộ phận trong

GNP của Mỹ

* Chỉ tiêu phản ánh tốt hơn về trình độ phát triển của một nền kinh tế:

GDP- vì chỉ tiêu GDP bình quân đầu người là thước đo tốt hơn về lượng hàng hoá và dịch vụ sản xuất ra tính bình quân cho một người dân

*Chỉ tiêu phản ánh tốt hơn về mức sống của cư dân một nước:

GNP- vì nó xét theo khía cạnh số lượng hàng hoá và dịch vụ mà mọi người dân của một nước có thể mua được

CÂU 7: T NG CUNG AS LÀ GÌ ? PHÂN BI T GI A T NG CUNG NG N ỔNG CUNG AS LÀ GÌ ? PHÂN BIỆT GIỮA TỔNG CUNG NGẮN ỆT GIỮA TỔNG CUNG NGẮN ỮA TỔNG CUNG NGẮN ỔNG CUNG AS LÀ GÌ ? PHÂN BIỆT GIỮA TỔNG CUNG NGẮN ẮN

H N ASSR VÀ T NG CUNG DÀI H N ASLR Y U T NÀO LÀM D CH ẠN ASSR VÀ TỔNG CUNG DÀI HẠN ASLR YẾU TỐ NÀO LÀM DỊCH ỔNG CUNG AS LÀ GÌ ? PHÂN BIỆT GIỮA TỔNG CUNG NGẮN ẠN ASSR VÀ TỔNG CUNG DÀI HẠN ASLR YẾU TỐ NÀO LÀM DỊCH ẾU TỐ NÀO LÀM DỊCH Ố NÀO LÀM DỊCH ỊCH CHUY N Đ ỂN ĐƯỜNG ASSR TRONG KHI KHÔNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN ASLR ? ƯỜNG ASSR TRONG KHI KHÔNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN ASLR ? NG ASSR TRONG KHI KHÔNG NH H ẢNH HƯỞNG ĐẾN ASLR ? ƯỞNG ĐẾN ASLR ? NG Đ N ASLR ? ẾU TỐ NÀO LÀM DỊCH

GI I THÍCH ẢNH HƯỞNG ĐẾN ASLR ?

*Tổng cung AS là gì:

- Đường tổng cung biểu diễn sự biến thiên của sản lượng hang hóa và dịch vụ,

mà các doanh nghiệp trong một nền kinh tế sẵn sang và có khả năng cung ứng theo sự biến đổi của giá cả hang hóa dịch vụ đó

- AS được vẽ trên một hệ trục tọa độ:

+Trục tung thể hiện mức giá chung(P) của tất cả hang hóa dịch vụ

+Trục hoành biểu diễn sản lượng hàng hóa dich vụ(Y) được cung ứng ra thị trường ( gọi chung là lượng cung) tương ứng với từng mức giá nhất định

*Phân biệt:

ASSR -LK lượng cung với mức giá chung

ASLR -LK lượng tổng cung với mức giá

Ngày đăng: 18/06/2019, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w