1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

đề cương kinh tế vi mô 2

16 333 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 41,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG KINH TẾ HỌC VĨ MÔ 1 CHƯƠNG I: Nhập môn kinh tế học vĩ mô 1. Khái niệm đặc trưng và phương pháp nghiên cứu của kinh tế học. a. Khái niệm. KTH là môn khoa học xã hội, nghiên cứu xem việc lựa chọn cách sử dụng hợp lí các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra các mặt hàng hóa cần thiết và phân phối chúng cho các thành viên trong xã hội. Phân loại theo phạm vi nghiên cứu: +KTH vi mô: là môn học nghiên cứu cách thức ra quyết định của hộ gia đình và hãng kinh doanh cũng như sự tương tác của của họ trên các thị trường cụ thể. +KTH vĩ mô: là môn học nghiên cứu các hiện tượng của toàn bộ tổng thể nền kinh tế. Phân loại theo cách tiếp cận KTH: + KTH thực chứng: là mô tả và phân tích các sự kiện, những mối quan hệ trong nền kinh tế. + KTH chuẩn tắc: là đưa ra quan điểm đánh giá hoặc lựa chọn cách thức giải quyết các vấn đề kinh tế. b. Đặc trưng. KTH nghiên cứu sự khan hiếm các nguồn lực 1 cách tương đối với nhu cầu kinh tế xã hội. Nghiên cứu kinh tế học dựa trên các giả thiết hợp lý. KTH là 1 môn học nghiên cứu về mặt lượng. Nghiên cứu KTH mang tính tổng hợp và toàn diện.

Trang 1

Câu hỏi: Kinh tế vi mô 2.

CHƯƠNG 1: Lựa chọn tiêu dùng tối ưu.

Câu 1: Giải thích tại sao các đường bàng quan k thể cắt nhau? Y

Giả sử 2 đường bàng quan U1 và U2 cắt nhau

2 giỏ h2

2 giỏ h2

2 giỏ h2

2 giỏ h2

từ (1) và (2) ta có: TUA = TUB TUA = TUC

TUB = TUC

Điều này trái với giả thiết nhiều đc ưa thích hơn ít Do đó, 2 đường bàng quan k thể cắt nhau

Câu 2: Đường ngân sách của 1 cá nhân sẽ thay đổi ntn nếu giá của 2 hàng hóa X và Y tăng thêm m

%?

Khi giá của 2 h2

X và Y tăng thêm m% thì độ dốc đường ngân sách - Px/Py không thay đổi

=> đường ngân sách mới I1 sẽ song song với đường ngân sách ban đầu I0

+ cắt trục OX tại điểm I/Px1 = I/(Px0*m%) I/Py1

+ cắt trục OY tại điểm I/Py1 = I/(Py0*m%)

⇨ Đường I1 dịch chuyển tịnh tiến sang trái so với I0 I1 I0 X

I/PX1 I/PX0

Câu 3: Bạn có thể đồng ý hay k với câu nói sau: “ Một ng tiêu dùng sẽ bàng quan giữa 2 sự kiện thu nhập của a ta giảm 5% và giá cả của tất cả h2 tăng thêm 5% ”?

+ khi thu nhập giảm 5%: độ dốc đường ngân sách k thay đổi, đường ngân sách tịnh tiến sang trái Và cắt trục OX tại I/(Px*0,05), cắt trục OY tại I/(PY*0,05)

+ khi giá cả tất cả hàng hóa tăng thêm 5% : độ dốc đường ngân sách k thay đổi, đường ngân sách tịnh tiến sang trái Và cắt trục OX tại I/(Px*0,05), cắt trục OY tại I/(PY*0,05)

⇨ Với 2 trường hợp đường ngân sách đều dịch chuyển tịnh tiến sang trái với một lượng như nhau Vậy e đồng ý với câu nói sau: “ Một ng tiêu dùng sẽ bàng quan giữa 2 sự kiện thu nhập của a ta giảm 5% và giá cả của tất cả h2

tăng thêm 5% ”

Câu 4: CM 2 h2 X và Y bất kì k thể đồng thời là h2 thứ cấp?

Giả sử cả 2 h2 X và Y đều là h2 thứ cấp

Vậy khi I tăng lên thì cầu về cả 2 h2

đều phải giảm Y A

Trang 2

(Hình vẽ) Gọi điểm tiêu dùng tối ưu ban đầu là E B

Điểm tiêu dùng tối ưu sau khi thu nhập tăng là E’

C

C và D Còn để cầu về X giảm thì E’ phải nằm giữa A và B I1 I0 X

⇨ Giả thiết trên là vô lí => 2 h2

X và Y bất kì k thể đồng thời là h2

thứ cấp

Câu 5: Giải thích tại sao ng nghèo lại thích nhận trợ cấp bằng tiền mặt hơn là nhận trợ cấp bằng hiện vật?

+TH1: có sự ràng buộc ngân sách

Trợ cấp bằng hiện vật sẽ buộc ng nhận phải tiêu dùng 1 loại h2

nào đó nhiều hơn so với bình thường, điều này làm cho ng nhận trợ cấp sẽ thích nhận trợ cấp bằng tiền mặt hơn

+TH2: ngân sách k ràng buộc

Trợ cấp bằng hiện vật k buộc ng nhận phải tiêu dùng 1 loại h2

nào đó nhiều hơn so với bình thường, vậy việc nhận trợ cấp bằng tiền hay bằng hiện vật đều có ảnh hưởng như nhau đối với tiêu dùng và phúc lợi của ng nhận

⇨ Vậy ng nghèo sẽ thích nhận trợ cấp bằng tiền mặt hơn là nhận trợ cấp bằng hiện vật

Câu hỏi liên quan:Giải thích tại sao 1 ng đc phân phối h2

dưới hình thức hiện vật lại kém thỏa mãn hơn khi đc phân phối bằng tiền

Việc phân phối h2

dưới hình thức hiện vật sẽ buộc ng nhận phải tiêu dùng 1 loại h2

nào đó nhiều hơn so với bình thường và việc tiêu dùng các loại h2

ưa thích khác sẽ bị giới hạn Còn khi

đc phân phối bằng tiền thì ng nhận sẽ đc thoải mái tiêu dùng những h2

ưa thích theo sở thích của bản thân, sự thỏa mãn đạt đc sẽ cao hơn rất nhiều

Câu 6: Giải thích tại sao 1 ng tiêu dùng đạt đc tối đa hóa lợi ích thì tỉ lệ thay thế cận biên giữa 2 loại h2 bằng với tỉ giá của 2 loại h2 đó?

1 ng tiêu dùng sẽ đạt đc tối đa hóa lợi ích với 1h2

X khi họ đạt đc đồng thời 2 điều kiện là chi phí họ bỏ ra mua là thấp nhất (họ có khả năng thanh toán) và độ thỏa mãn là cao nhất

Để chi phí họ bỏ ra mua là thấp nhất (họ có khả năng thanh toán) thì sự lựa chọn tiêu dùng của ng đó phải nằm trên đường ngân sách do họ luôn bị giới hạn bởi mức thu nhập mà họ có đc Còn

để độ thỏa mãn là cao nhất thì sự kết hợp h2 đó phải nằm trên đường bàng quan cao nhất

⇨ Điểm tiêu dùng tối ưu giúp ng tiêu dùng đạt đc tối đa hóa lợi ích sẽ phải vừa nằm trên đường ngân sách I0 , vừa nằm trên đường bàng quan U0 (hình vẽ)

⇨ Tại điểm tiêu dùng tối ưu A đường ngân sách phải là tiếp tuyến của đường bàng quan

⇨ Tại A độ dốc của đường ngân sách và đường bàng quan là bằng nhau Tức tỉ lệ thay thế cận biên giữa 2 loại h2

bằng với tỉ giá của 2 loại h2

đó (-PX/PY = -MUX/MUY )

Trang 3

Câu 7: Giả sử 1 tập hợp các đg cong bàng quan của 1 cá nhân đvs 2 h2 có độ dốc âm Bạn có thể nói

gì về tính chất của 2 loại h2 này?

Khi 1 tập hợp các đg cong bàng quan của 1 cá nhân đvs 2 h2

có độ dốc âm thì 2 h2

này là 2 hàng hóa thông thường mang tính điển hình chứ k phải là 2 h2

có mqh thay thế hoàn hảo hay bổ sung hoàn hảo Vì nếu là 2 h2

thay thế hoàn hảo thì độ dốc đường bàng quan bằng tanᵝ = 1 còn nếu là 2 h2

bổ sung hoàn hảo thì độ dốc đường bàng quan bằng tanᵝ =∞.(tự vẽ hình)

Câu 8: Ảnh hưởng của các nhân tố thu nhập, lãi suất, vay nợ tác động ntn tới tiêu dùng tối ưu theo thời gian?

Giáo trình trang 38,39,40,41

Chương 2: Phân tích chính sách trong thị trường cạnh tranh.

Câu 1: Thặng dư sản xuất có phải là lợi nhuận k?

Thặng dư sản xuất = doanh thu – chi phí sản xuất cận biên = TR – VC

Lợi nhuận = doanh thu – tổng chi phí = TR – TC = TR – ( VC + FC )

Trong đó: VC là chi phí biến đổi và FC là chi phí cố định

⇨ Thặng dư sản xuất k phải là lợi nhuận

Câu 2: CS có phải là chỉ tiêu tốt nhất để phản ánh phúc lợi kinh tế hay k?

Vì thông thường các nhà kinh tế giả định hành vi tiêu dùng của ng tiêu dùng luôn là hợp lí và đồng thời sở thích của họ là hoàn chỉnh, luôn đc tôn trọng Đồng thời, CS= giá ng td sẵn sàng trả - giá

ng td thực trả, nó phản ánh lợi ích của ng td trong thị trường Vậy nên trong hầu hết các thị trường,

CS dùng để phản ánh phúc lợi kinh tế

Câu 3: tại sao nói mở cửa thương mại thế giới là 1 chính sách làm tăng quy mô của chiếc bánh kinh

tế, nhưng trong phân phối lại có thể làm cho 1 số ng tham gia vào hoạt động của nền kte nhận đc miếng bánh bé hơn?

Vì mở cửa thương mại thế giới làm cho h2, dvu phong phú, đa dạng hơn => kích thích tiêu dùng của ng mua => hoạt động của nền kte phát triển Đồng thời, hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu đều làm tăng tổng thặng dư hay phúc lợi kte của 1 quốc gia hay trong 2 hoạt động xuất nhập khẩu mối lợi của ng nhận đc đều lớn hơn mức tổn thất của ng mất khi bán với giá thế giới.( hình vẽ sgt)

⇨ tăng quy mô chiếc bánh kinh tế

Mặt khác chính sự đa dạng, phong phú của h2 sẽ kích thích tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, hãng kinh doanh tăng cao => các DN, hãng kinh doanh có chất lượng sản phẩm, trình độ kĩ thuật, trình độ quản lí, kém hơn sẽ có sức cạnh tranh thấp hơn => h2

, dvu của DN, hãng kinh doanh

đó sẽ bán đc ít hơn => lợi nhuận nhỏ hơn => miếng bánh kte bé hơn

Câu 4: tại sao chính sách kiểm soát giá thường làm lợi cho nhóm ng này nhưng lại có thể làm tổn hại đến nhóm ng khác? Bạn xem có cách nào khắc phục tình trạng phân phối này k?

Chính sách kiểm soát giá là việc làm mang tính chủ quan của Cphu trong thời gian ngắn nhằm đảm bảo lợi ích chung cho những ng tham gia thị trường mặc dù mối lợi của ng này sẽ là thiệt thòi của ng kia

Trang 4

+ đối với giá trần (PC ): khi Pc > PCB thì giá trần k ràng buộc, k ảnh hưởng tới lợi ích của ng tiêu dùng hay sx Còn khi PC < PCB thì giá trần có sự ràng buộc, ng tiêu dùng đc lợi còn ng sx sẽ bị thiệt (hve)

+đối với giá sàn (PF): khi PF > PCB thì giá sàn có sự ràng buộc, ng tiêu dùng bị thiệt còn ng sx có lợi Còn khi PF < PCB thì giá sàn k ràng buộc, k ảnh hưởng tới lợi ích của ai (hve)

⇨ Cả 2 trường hợp PC < PCB và PF > PCB đều tạo ra khoản mất k mà k ai đc hưởng, làm giảm tổng thặng dư, giảm tính hiệu quả của thị trường nên đều k tốt và cần có biện pháp khắc phục + biện pháp khắc phục: trợ cấp thu nhập, giảm thuế gián thu

Câu 5: điểm giống và khác nhau của việc đánh thuế vào ng mua và ng bán? Cơ sở để phân chia gánh nặng của thuế giữa ng sx và ng tiêu dùng?

- Giống nhau: +thuế đánh vào ng mua và ng bán tương đương nhau

+trong cả 2 trường hợp thuế đều cản trở hoạt động của thị trường

+điểm cb mới dịch chuyển sang trái tại điểm cân bằng mới: ng mua và ng bán đều phải chịu thiệt do CS và PS đều giảm

+gánh nặng thuế mà ng mua và ng bán phải chịu đều phụ thuộc vào độ co giãn của đg cung hay đg cầu

- Khác nhau:

Người nộp

thuế

chuyển sang trái, đường cung giữ nguyên, P giảm, Q giảm

Lượng cung giảm, đường cung dịch chuyển sang trái, đường cầu giữ nguyên, P tăng, Q giảm

- Cơ sở để phân chia gánh nặng của thuế giữa ng tiêu dùng và ng sx: là sự ảnh hưởng của thuế trong mqh với co giãn của cung và cầu Gánh nặng của thuế có xu hướng nghiêng về phía của thị trường kém co giãn, bởi vì bên phía thị trường đó khó phản ứng với thuế thông

Câu 6: phân tích và rút ra điểm giống và khác nhau của việc thực hiện chính sách thuế nhập khẩu và hạn ngạch nhập khẩu?

- Phân tích: vở và giáo trình

trong nước, giảm CS, tăng PS, tạo ra khoản DWL

- Khác nhau: + thuế đc nộp vào NSNN làm tăng nguồn thu của Chính phủ

Trang 5

+ hạn ngạch NK tạo ra thặng dư cho ng đc cấp giấy phép hạn ngạch.

Câu 7: tại sao Cphu lại thích hỗ trợ ng sx thông qua chính sách trợ cấp hơn là hạn ngạch sx?

Vẽ hình và viết ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)CS, ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)PS, ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)NB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)

⇨ Khi sử dụng chính sách trợ giá thì Cphu sẽ phải bỏ ra 1 khoản chi phí lớn hơn so với chi phí khi

áp dụng chs hạn ngạch sx, mà tổn thất tổng thặng dư của nền kte cũng lớn hơn Còn khoản tổn thất của CS và PS ở 2 trường hợp là như nhau

⇨ Nhưng Cphu vẫn thích áp dụng Chs trợ giá hơn vì đây là 1 cách cho k ít lộ liễu nhất do đó hấp dẫn hơn về mặt chính trị Và hiệu quả kte k phải lúc nào cũng là mục tiêu của Cphu

Mặt khác: khi sd chs trợ giá,Cphu cũng có thể bán phá giá toàn bộ phần sản lượng dư thừa mà Cphu mua lại từ ng sx để bù đắp lại 1 phần tổn thất của mình.Còn chs hạn ngạch sx, Cphu sẽ k

hề có phần sản lượng dư thừa để bù đắp lại tổn thất như chs trợ giá

Câu 8: tsao nói kết cục cân bằng thị trường là sự phân bổ nguồn lực có hiệu quả nhất?

Giáo trình trang 58-59

Chương 4: Lựa chọn sản xuất tối ưu.

Câu 1: trình bày nội dung và tính chất của hàm sx Cobb – Douglas.

Hàm sx là 1 mô hình về sự biến đổi các đầu vào để cho ra đầu ra của 1 hãng kinh doanh.nói cách khác, nó mô tả những số lượng đầu ra tối đa có thể đc sx bởi 1 số lượng các yếu tố đầu vào nhất định tương ứng vs trình độ công nghệ nhất định Hàm sx Cobb – Douglas có dạng:

Q = F(K, L) = A* K α

* L ᵝ

α > 0 là tham số, là hệ số co giãn của Q theo K

ᵝ > 0 là tham số, là hệ số co giãn của Q theo L

Nếu K tăng 1%, L không đổi thì Q tăng α%

Nếu K tăng 1%, L tăng 1% thì Q tăng (α + ᵝ)% => đầu tư sx dài hạn

- Sự thay đổi theo quy mô sx đầu ra phụ thuộc vào α, ᵝ:

Nếu ( α+ᵝ ) > 1 thì hàm có quy mô sx tăng dần

Nếu ( α+ᵝ ) = 1 thì hàm sx k thay đổi theo quy mô

Nếu ( α+ᵝ ) < 1 thì hàm có quy mô sx giảm dần

- Hiệu suất theo quy mô:

Nếu ta nhân yếu tố đầu vào vs cùng 1 số lần n => tăng trưởng đầu ra sẽ tăng thêm 1 tỉ lệ là ε

ε * Q = A * (n * K) α

* (n * L) ᵝ

=> Q’ = A * n α+ᵝ

* ( K α

* L ᵝ

) = n α+ᵝ

* Q

Nếu ε > n hoặc ( α+ᵝ ) > 1 thì hàm sx có hiệu suất tăng dần theo quy mô

Trang 6

Nếu ε = n hoặc ( α+ᵝ ) = 1 thì hàm sx có hiệu suất k đổi theo quy mô.

Nếu ε < n hoặc ( α+ᵝ ) < 1 thì hàm sx có hiệu suất giảm dần theo quy mô

- Trường hợp đặc biệt của hàm sx Cobb – Douglas:

Q = A* K α

* L 1-αα

⇨ Hàm sx này luôn có hiệu suất k đổi theo quy mô và quy mô cũng k đổi

⇨ Tính chất của hàm sx Cobb – Douglas k đổi theo quy mô:

“ Năng suất cận biên của 1 nhân tố tỉ lệ vs năng suất bình quân của nó ”

Sp cận biên của vốn:MPK = α * ( Q/K ) = α * APK => MPK = ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)Q/ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)K

Sp cận biên của lđ:MPL = (1 – α) * ( Q/L ) = (1 – α) * APL => MPL = ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)Q/ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)L (quy luật giảm dần) Hàm sx cho phép các đầu vào kết hợp theo những tỷ lệ khác nhau để tạo ra 1 mức sản lượng theo nhiều cách khác nhau

Câu 2: trình bày nội dung tỉ lệ thay thế kĩ thuật cận biên và ý nghĩa của đường đồng lượng?

● Tỉ lệ thay thế kĩ thuật cận biên là luôn dương và bằng (-1) nhân với độ dốc của đường đồng

lượng và sẽ cho thấy có thể thay thế dầu vào này bằng đầu vào kia mà k làm thay đổi mức sản lượng đầu ra:

MRTL/K = - ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)K/ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)L = MPL / MPK

Chuyển từ A đến B:

MPL giảm (L tăng) => độ dốc giảm dần (thoải dần)

MPK tăng (K giảm)

MPL = (1-α) * (Q/L) = (1 – α) * APL MPL * L = (1 - α) * Q

MPK = α * (Q/K) = α * APK MPK * K = α * Q

⇨ MPL * L + MPK * K = Q => MPL * ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)L + MPK * ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)K = ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)Q => MPL/MPK = - ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)K/ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)L

Dọc theo đường đồng lượng ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)Q = 0

● Đường đồng lượng: là đường biểu thị tất cả những sự kết hợp các đầu vào khác nhau để sx

1 lượng đầu ra nhất định

⇨ Ý nghĩa của đường đồng lượng: nói lên tính linh hoạt của các DN, hãng kinh doanh khi sử dụng các yếu tố đầu vào ( vốn, lao động ) Trong nhiều trường hợp các hãng kdoanh có thể đạt đc 1 đầu ra bằng cách sử dụng những cách kết hợp khác nhau của các đầu vào

Câu 3: trình bày nội dung của đường đồng phí?

- Khái niệm: là đường biểu diễn tất cả những tỉ lệ phối hợp khác nhau giữa các đầu vào với cùng 1 mức chi phí, khi các yếu tố sx đã cho

- Nếu kí hiệu: TC là tổng chi phí sx; W là giá của lao động ( L ); R là giá của vốn ( K )

Trang 7

Thì hàm tổng chi phí đc xác định theo công thức: TC = W * L + R * K.

⇨ Ptr đường đồng phí: K = (TC/R) – L* (W/R).

⇨ Là ptr bậc nhất, tuyến tính âm, độ dốc âm bằng (-W/R) Và độ dốc là tỉ số giá giữa 2 yếu tố đầu vào L và K

- Đồ thị:

- Dịch chuyển:

tăng 1 tỉ lệ hoặc ngược lại Hình vẽ

tiến sang trái khi TC giảm và

ngược lại

Độ dốc thay đổi.TC xoay quanh B khi W tđổi và xoay quanh C khi R thay đổi

Độ dốc thay đổi TC xoay quanh 1 điểm nằm trên đường TC ban đầu

- Ý nghĩa của đường đồng phí: cho biết các hãng kdoanh muốn sd thêm 1 đvi lao động thì phải giảm đi bao nhiêu đơn vị vốn, để giữ cho tổng chi phí k đổi

Câu 4: trình bày nội dung cơ bản của nguyên tắc tối thiểu hóa chi phí với lượng đầu ra cho trước?

khi 1 hãng sx kdoanh tối thiểu hóa chi phí để sx 1 mức đầu ra cho trc, thì đkiện thỏa mãn phải là: TC = W * L + R * K.

MP L / W = MP K / R.

⇨ Nguyên tắc chung: điểm đạt chi phí tối thiểu với lượng đầu ra cho trước phải thỏa mãn:

- Vừa nằm trên đường đồng lượng để lượng

đầu ra k thay đổi với mọi phương án sx

- Vừa nằm trên đường đồng phí thấp nhất

để đảm bảo để chi phí là thấp nhất với mọi phương án sx

⇨ Đường đồng phí là tiếp tuyến của đường đồng lượng tại điểm cần tìm, điểm sx tối thiểu hóa chi phí với lượng đầu ra cho trước.( điểm A )

Trang 8

Câu 5: hãy chứng minh rằng tối thiểu hóa chi phí với lượng đầu ra cố định là cách biểu hiện khác của tối đa hóa đầu ra với mức chi phí cố định? (cách hỏi khác: hãy ch/minh rằng tối thiểu hóa chi phí với lượng đầu ra cố định và tối đa hóa đầu ra với mức chi phí cố định là 2 mặt của 1 vẫn đề? )

- Để tối thiểu hóa chi phí với lượng đầu ra cố định thì

điểm lựa chọn sx của các hãng kdoanh phải vừa nằm

trên đường đồng phí thấp nhất, vừa nằm trên đường

đồng lượng đã cho Lúc này, đường đồng phí sẽ là

đường tiếp tuyến của đường đồng lượng

- Để tối đa hóa đầu ra với mức chi phí cố định thì điểm

lựa chọn sx của các hãng kdoanh phải vừa nằm trên

đường đồng phí đã cho, vừa nằm trên đường đồng

lượng cao nhất Lúc này, đường đồng phí sẽ là đường tiếp tuyến của đường đồng lượng

⇨ Trong cả 2 trường hợp thì điểm lựa chọn sx của các hãng kdoanh đều phải thỏa mãn điều kiện

là tại điểm đó đương đồng phí sẽ là tiếp tuyến của đường đồng lượng Vậy tối thiểu hóa chi phí với lượng đầu ra cố định là cách biểu hiện khác của tối đa hóa đầu ra với mức chi phí cố định

Câu 6: trên cơ sở mqh giữa MC và ATC, hãy chỉ ra tính kinh tế và tính phi kinh tế theo quy mô?

Tính kinh tế theo quy mô, khi hãng có thể tăng gấp đôi sản lượng của mình với chi phí tăng chưa đến 2 lần

Tính phi kinh tế theo quy mô, khi hãng có thể tăng gấp đôi sản lượng của mình với chi phí tăng hơn 2 lần

Để đo lường tính kinh tế và phi kinh tế theo quy mô, ng ta thường sd hệ số co giãn của chi phí theo sản lượng:

ECD = (% thay đổi TC)/ (% thay đổi Q) = %ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)TC / %ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)Q = (ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)TC/TC) * (Q/ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)Q) = MC/ATC

⇨ E C D = MC/ATC.

- Nếu ECD = 1 => MC = ATC

⇨ Hiệu suất k đổi theo quy mô

⇨ Lợi tức k đổi theo quy mô

- Nếu ECD < 1 => MC < ATC

⇨ Tỉ lệ tăng TC < tỉ lệ tăng Q

⇨ Tính kinh tế theo quy mô

⇨ Q tăng, LATC giảm

⇨ Hiệu suất tăng theo quy mô

Trang 9

- Nếu ECD > 1 => MC > ATC.

⇨ Mức sản lượng nằm ở bên

phải điểm E (điểm LATCMin)_Q3

⇨ Tỉ lệ tăng TC > tỉ lệ tăng Q

⇨ tính phi kinh tế theo quy mô

⇨ Q tăng, LATC giảm hiệu suất giảm theo quy mô

Câu 7: dựa vào mqh giữa chi phí ngắn hạn và dài hạn, hãy chỉ ra quy mô sản xuất tối ưu và quy mô

sx hợp lí?

- Ngắn hạn: ATC là đường tổng cphí bình quân ngắn hạn; MC là đường cp cận biên ngắn hạn

- Dài hạn: LATC là đường tổng cp bquân dài hạn; LMC là đường cp cận biên dài hạn

LMC = ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)LTC/ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)LQ ; MC = ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)TC/ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)Q

● Tại E: hiệu suất k đổi theo quy mô(quy mô vừa)

Q tăng, LATC k đổi Q tăng 2 lần,yếu tố đầu vào

tăng 2 lần

● Tại điểm sản lượng bên trái E (Q0):

Hiệu suất tăng theo quy mô, sx đạt tính kinh tế theo quy mô

⇨ Quy mô nhỏ ( quy mô ban đầu )

⇨ Q tăng, LATC liên tục giảm Q tăng 2 lần thì yếu tố đầu vào tăng chưa tới 2 lần

● Tại điểm sản lượng bên phải E (Q2)

Hiệu suất giảm theo quy mô, sx đat tính phi kinh tế theo quy mô

⇨ Quy mô lớn ( quy mô ban đầu )

⇨ Q tăng, LATC liên tục tăng Q tăng 2 lần thì yếu tố đầu vào tăng hơn 2 lần

Câu 8: thế nào là tính kinh tế và phi kinh tế theo phạm vi? Trình bày phương pháp xác định mức độ kinh tế theo phạm vi? (trình bày giống Câu 6).

Tính kinh tế theo quy mô, khi hãng có thể tăng gấp đôi sản lượng của mình với chi phí tăng chưa đến 2 lần

Tính phi kinh tế theo quy mô, khi hãng có thể tăng gấp đôi sản lượng của mình với chi phí tăng hơn 2 lần

Để đo lường tính kinh tế và phi kinh tế theo quy mô, ng ta thường sd hệ số co giãn của chi phí theo sản lượng, đc xác định bằng phần trăm thay đổi của tổng chi phí trên phần trăm thay đổi của sản lượng

Công thức xác định: EC = (ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)TC/TC) / (ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)Q/Q)

Trang 10

Câu 9: vẽ đồ thị và giải thích tính cứng nhắc của sx trong ngắn hạn so vs trong sx dài hạn?

- Trong ngắn hạn:

Cphi sx của hãng kdoanh có thể k đc

tối thiểu hóa do tính cứng nhắc trong

việc sd đầu vào của vốn.hay trong ngắn

hạn, K sẽ bị hạn chế bị cố định và k thể

thay đổi với 1 lượng lớn Giả định vốn

bị cố định ở mức K1, hãng chỉ có thể đạt đc mức sản lượng Q2 bằng cách tăng đầu vào lao động từ L1 lên L3

- Trong dài hạn: vốn và lao động đều có thể thay đổi mà k bị hạn chế, ràng buộc Nên trong

đồng thời cả vốn từ K1 lên K2 và lao động từ L1 lên L2 (điểm lựa chọn sx lúc này là điểm B) Vậy trong ngắn hạn, hãng kdoanh sẽ gặp phải khó khăn về sự cứng nhắc của việc sd vốn hơn trong dài hạn

Chương 5: sức mạnh độc quyền và định giá khi có thế lực thị trường.

Câu 1: trình bày phương pháp xác định sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của nhà độc quyền bán và nhà độc quyền mua?

- ĐQ bán: cũng giống như quy tắc tối đa

Hóa lợi nhuận trong cạnh tranh hoàn hảo,

Thỏa mãn đkiện: MR = MC

Nhưng có sự khác biệt là:

+ đvs hãng cạnh tranh: P=MC=MR

+ đvs hãng ĐQ: P > MC = MR

Như hình vẽ:

+ tại Q1 : MR > MC => (ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)TR/ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)Q) > (ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)TC/ΔCS, ΔPS, ΔNB, khoản chi phí Cphu phải bỏ tiền ra (vở)Q)

=> (thu nhập tăng thêm khi bán thêm 1 đvi sp) > (chi phí tăng thêm khi sx thêm 1 đvi sp)

=> hãng ĐQ có lãi => hãng ĐQ sẽ tăng sản lượng Q

+ tại Q2: ngược lại so với tại điểm Q1 => hãng ĐQ lỗ => hãng ĐQ sẽ giảm sản lượng

+ tại Q*

, P*

: MR = MC thì hãng ĐQ có đc TPMax = SABCE = TC – TR

- ĐQ mua:

Ngày đăng: 06/12/2017, 09:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w