1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

100 Trac Nghiem QTH HUFI EXAM

21 1,1K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 371,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

100 Trac Nghiem QTH HUFI EXAM tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vự...

Trang 1

QUẢN TRỊ HỌC HUFI EXAM

100 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM QUẢN TRỊ HỌC CĂN BẢN

Biên soạn : TS Nguyễn Hữu Quyền

Câu 1: Sinh viên cao đẳng Ngành quản trị văn phòng của Trường Hoa Sen được học

môn Quản trị học căn bản là vì:

(a) Đây là một trong những môn học quy định của Bộ Giáo dục đào tạo và của nhà

trường

(b) Đây là môn học căn bản về quản trị, từ đó sẽ ứng dụng cho các môn học khác, nhất

là môn quản trị hành chánh

(c) Để sau này sinh viên sẽ có thể làm một người thư ký trưởng hay một Trưởng Phòng

Hành chánh, tức là những người quản trị

(d) Khi ra trường và công tác tại một cơ quan nào đó, dù ở cương vị nào hay lĩnh vực nào,

sinh viên sẽ phải tiếp cận với hoạt động quản trị dưới các góc độ khác nhau, nên cần hiểu biết về quản trị

Câu 2: Có thể hiểu thuật ngữ "Quản trị" như sau:

(a) Quản trị là quá trình quản lý

(b) Quản trị là sự bắt buộc người khác hành động

(c) Quản trị là tự mình hành động hướng tới mục tiêu bằng chính nổ lực cá nhân

(d) Quản trị là phương thức làm cho hành động để đạt mục tiêu bằng và thông qua những

người khác

Câu 3: Mục đích của quá trình quản trị là:

(a) Hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm soát các nguồn nhân tài, vật lực của tổ chức (b) Làm cho hoạt động của tổ chức đạt hiệu quả cao

(c) Làm cho hoạt động của tổ chức hướng về mục tiêu

(d) Dẫn hoạt động của tổ chức đi đến những kết quả mong muốn

Câu 4: Mọi yếu tố cấu thành nguồn lực của tổ chức đều quan trọng, nhưng trong đó,

quan trọng nhất là:

(a) Nhân lực (con người)

(b) Vật lực là máy móc thiết bị, nhà xưởng,

(c) Vật lực là nguyên, nhiên, vật liệu,

(d) Tài lực (tiền)

Trang 2

QUẢN TRỊ HỌC HUFI EXAM

Câu 5: Quá trình quản trị bao gồm các hoạt động cơ bản, đó là:

(a) Hoạch định, tổ chức, điều khiển, và kiểm soát

(b) Kế hoạch, tổ chức, nhân sự, tài chính

(c) Kỹ thuật, tài chính, nhân sự, kinh doanh

(d) Lập kế hoạch, tổ chức sắp xếp, tuyển dụng nhân lực, kiểm tra và thanh tra

Câu 6: Khi nói về quản trị, không được hiểu:

(a) Quản trị là một phương thức làm cho hoạt động hướng tới mục tiêu sao cho đạt hiệu

quả cao, bằng và thông qua những người khác

(b) Quản trị bao gồm những chức năng cơ bản, đó là hoạch định, tổ chức, điều khiển, và

kiểm soát

(c) Kết quả, hay còn gọi là hiệu quả, của một quá trình quản lý là đầu ra của quá trình

đó, theo nghĩa chưa đề cập gì đến chi phí bỏ ra trong quá trình đó (*)

(d) Quản trị gắn liền với hiệu quả vì nếu không quan tâm đến hiệu quả, người ta chẳng

cần phải quản trị

Câu 7: Phát biểu nào sau đây đúng:

(a) Khi nói về kết quả của một quá trình quản trị thì cũng có nghĩa là nói về hiệu quả

của quá trình đó

(b) Hiệu quả của một quá trình quản trị chỉ đầy đủ ý nghĩa khi nó hàm ý so sánh kết quả

với chi phí bỏ ra trong quá trình quản trị đó

(c) Kết quả, hay còn gọi là hiệu quả, của một quá trình quản trị là đầu ra của quá trình

đó, theo nghĩa chưa đề cập gì đến chi phí bỏ ra trong quá trình đó

(d) Khi kết quả của một quá trình quản trị rất cao, thì hiển nhiên hiệu quả của quá trình

đó cũng rất cao

Câu 8: Phát biểu nào sau đây chưa chính xác:

(a) Hiệu quả của một quá trình quản trị cao khi kết quả đạt được cao hơn so với chi phí (b) Hiệu quả của một quá trình quản trị thấp khi chi phí bỏ ra nhiều hơn kết quả đạt

được

(c) Hiệu quảù của một quá trình quản trị cao có nghĩa là chi phí đã bỏ ra là thấp nhất

(d) Hiệu quả của một quá trình quản trị tỉ lệ thuận với kết quả đạt được, nhưng lại tỉ lệ

nghịch với chi phí bỏ ra cho quá trình ấy

Câu 9: Hoạt động của một quá trình quản trị được coi là đạt hiệu quả cao hơn chính

nókhi:

Trang 3

(b) Đầu vào giữ nguyên trong khi đầu ra giảm xuống

(c) Đầu vào giảmxuống và đầu ra tăng lên

(d) Đầu vào tăng lên và đầu ra giảm xuống

Câu 10: Hãy chỉ ra phát biểu nào sau đây không đúng:

(a) Có thể nói rằng lý do tồn tại của hoạt động quản trị chính là vì muốn có hiệu quả (b) Chỉ khi nào quan tâm đến hiệu quả thì người ta mới quan tâm đến hoạt động quản trị (c) Thời xa xưa, người ta chẳng cần quan tâm đến quản trị vì tài nguyên chưa khan hiếm,

sức người không những sẳn có mà còn dư thừa

(d) Người ta quan tâm đến quản trị là vì muốn phối hợp các nguồn nhân, tài, vật lực một

cách hiệu quả

Câu 11: Ở Việt Nam, trong thời kỳ bao cấp, hầu như người ta quản trị mà chẳng quan

tâm đến hiệu quả, đó là vì:

(a) Năng suất lao động của chúng ta quá cao, không cần phải quan tâm đến các chi phí

nữa

(b) Mọi người đều làm chủ tập thể, nên hiển nhiên đạt hiệu quả cao

(c) Người ta chưa được học quản trị nên không biết hiệu quả là gì

(d) Mọi ngưồn lực cho đầu vào và việc giải quyết đầu ra hầu như đã được nhà nước lo

liệu rất đầy đủ

Câu 12: Một trong bốn nội dung sau đây không phải là đặc trưng của một tổ chức:

(a) Một tổ chức là một thực thể có một mục đích riêng biệt

(b) Một tổ chức có nhiều thành viên

(c) Một tổ chức có một cơ cấu mang tính hệ thống

(d) Một tổ chức là một doanh nghiệp, một công ty

Câu 13: Trong một quá trình quản trị, người thừa hành là:

(a) Người trực tiếp làm một công việc hay một nhiệm vụ, và không có trách nhiệm trông

coi công việc của những người khác

(b) Người chỉ cần thừa hành những mệnh lệnh của cấp trên

(c) Người đừng quan tâm đến công việc của người khác

(d) Người chấp hành thực hiện tất cả các ý kiến của mọi người khác

Câu 14: Nhà quản trị không phải là:

Trang 4

QUẢN TRỊ HỌC HUFI EXAM

(a) Người điều khiển công việc của những người khác, làm việc ở những vị trí và mang

những trách nhiệm khác nhau

(b) Người làm việc trong tổ chức, nhưng chỉ có nhiệm vụ điều khiển công việc của người

khác

(c) Người lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát con người, tài chính, vật chất và

thông tin một cách có hiệu quả để đạt được mục tiêu

(d) Người có những chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm không giống như những người

thừa hành

Câu 15: Nói về cấp bậc quản trị, người ta chia ra:

(a) Hai cấp: cấp quản trị và cấp thừa hành

(b) Ba cấp: cấp lãnh đạo, cấp điều hành, và cấp thực hiện

(c) Ba cấp: cấp cao, cấp trung, cấp cơ sở

(d) Bốn cấp: cấp cao, cấp giữa, cấp cơ sở và cấp thấp

Câu 16: Một thư ký điều hành trong một công ty chịu trách nhiệmchính với Giám đốc

công ty và phải điều hành công việc của 06 nhân viên thư ký văn phòng khác Vậy người thư ký điều hành đólà:

(a) Người quản trị cấp cao

(b) Người quản trị cấp điều hành

(c) Người quản trị cấp giữa

(d) Người quản trị cấp cơ sở

Câu 17: Ông Trưởng Phòng hành chánh trong một công ty (có 5 Phòng trực thuộc Giám

đốc công ty) quản lý số lượng nhân viên trong phòng là 14 người, chia thành 3 nhóm: nhóm hành chánh-văn thư, nhóm công xa, và nhóm bảo vệ (mỗi nhóm có một nhóm trưởng) Vậy Ông Trưởng Phòng Hành chánh đó là:

(a) Người quản trị cấp cao

(b) Người quản trị cấp giữa

(c) Người quản trị cấp thấp

(d) Người quản trị cấp chỉ huy

Câu 18: Người ta phân biệt kỹ năng của một người quản trị gồm:

(a) Hoạch định, tổ chức, điều khiển, và kiểm tra

(b) Kinh doanh, kỹ thuật, tài chính, và nhân sự

(c) Kỹ thuật, nhân sự, và tư duy

(d) Điều hành, chỉ huy và lãnh đạo

Trang 5

QUẢN TRỊ HỌC HUFI EXAM

Câu 19: Phát biểu nào sau đây không chính xác khi nói về kỹ năng của người quản trị: (a) Kỹ năng kỹ thuật là những khả năng cần thiết để thực hiện một công việc cụ thể; nói

cách khác, là trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhà quản trị

(b) Kỹ năng nhân sự là khả năng cùng làm việc, động viên, điều khiển con người và tập

thể trong tổ chức, dù đó là thuộc cấp, đồng nghiệp ngang hàng, hay cấp trên

(c) Kỹ năng tư duy là khả năng hiểu rõ mức độ phức tạp của môi trường, và biết cách

giảm thiểu sự phức tạp đó xuống một mức độ có thể đối phó được

(d) Đã là người quản trị, ở bất cứ vị trí nào, loại hình tổ chức hay doanh nghiệp nào, thì

tất yếu phải có cả ba kỹ năng kỹ thuật, nhân sự và tư duy như nhau

Câu 20: Phát biểu nào sau đây liên quan với các kỹ năng của người quản trị là không

chính xác:

(a) Ông Giám đốc Công ty hiểu biết về nghiệp vụ tài chính kế toán thì ta gọi đó là kỹ

năng kỹ thuật của ông ta

(b) Ông Trưởng Phòng Hành chánh có quan hệ tốt với mọi người trong công ty và được

mọi người yếu mến thì ta gọi đó là kỹ năng nhân sự của ông ta

(c) Ông Trưởng Phòng kinh doanh có nhận định đúng đắn và kịp thời về việc không thể

tổ chức đưa hàng đến bán ở Nha Trang trong dịp hè năm nay như đãdự kiến thì ta gọi đó

là kỹ năng kỹ thuật của ông ta

(d) Chị Tổ trưởng Tổ văn thư đã kịp thời nhận thấy có vấn đề gì đó bất thường trong cách

soạn thảo một văn bản của nhân viên dười quyền thì ta gọi đó là kỹ năng tư duy của chị

ta

Câu 21: Phát biểu nào sau đây là chính xác khi nói về các kỹ năng trong một công ty: (a) Ông Giám đốc cần phải giỏi về nghiệp vụ kế toán hơn ông Kế toán trưởng thì mới chỉ

huy được Phòng tài chính-kế toán

(b) Ông Trưởng Phòng Hành chánh cần nhận ra những điểm chưa chuẩn xác trong lối

soạn thảo văn bản của nhân viên soan thảo văn thư

(c) Ông Trưởng Phòng Kinh doanh cần có kỹ năng giao tế nhân sự tốt hơn ông Trưởng

Phòng Kỹ thuật vì phải tiếp xúc với khách hàng mỗi ngày

(d) Cô thư ký trưởng không cần biết về cách xếp một là thư và bỏ vào phong bì, vì đã có

nhân viên thư ký văn phòng dưới quyền làm việc ấy

Câu 22: Phát biểu nào sau đây không đúng trong một tổ chức:

(a) Cấp bậc quản trị càng cao thì kỹ năng kỹ thuật càng giảm dần tính quan trọng, tức

nhà quản trị cấp cao thì không đòi hỏi phải có kỹ năng về các chuyên môn nghiệp vụ cao hơn nhà quản trị cấp giữa và cơ sở

Trang 6

QUẢN TRỊ HỌC HUFI EXAM

(b) Cấp bậc quản trị càng cao thì kỹ năng tư duy càng cần phải cao, tức nhà quản trị cấp

cao nhất thiết phải có kỹ năng tư duy, sáng tạo, nhận định, đánh giá cao hơn nhà quản trị

cấp giữa và cơ sở

(c) Các nhà quản trị cấp cơ sở cần thiết phải có kỹ năng kỹ thuật, chuyên môn cao hơn

các nhà quản trị cấp cao và cấp giữa vì họ phải gắn liền với những công việc mang tính

chuyên môn nghiệp vụ

(d) Nhà quản trị cấp giữa cần có kỹ năng nhân sự cao hơn các nhà quản trị cấp cao và

cấp cơ sở vì họ phải vừa tiếp xúc với cấp trên, vừa tiếp xúc với cấp dưới

Câu 23: Vai trò quan hệ con người của một người quản trị sẽ không bao gồm:

(a) Vai trò đại diện (có tính chất nghi lễ trong tổ chức)

(b) Vai trò lãnh đạo (phối hợp và kiểm tra công việc của những người dưới quyền)

(c) Vai trò nhà kinh doanh (xuất hiện khi nhà quản trị tìm cách cải tiến hoạt động của tổ

chức)

(d) Vai trò liên lạc (quan hệ với người khác trong và ngoài tổ chức)

Câu 24: Các vai trò thông tin của một người quản trị sẽ không bao gồm:

(a) Vai trò thu thập và tiếp nhận thông tin liên quan đến tổ chức và đến hoạt động của

đơn vị mình

(b) Vai trò giữ bảo mật tất cả những thông tin nhận được

(c) Vai trò phổ biến thông tin đến những người liên quan

(d) Vai trò cung cấp thông tin cho các bộ phận liên quan trong cùng đơn vị

Câu 25: Các vai trò quyết định của một người quản trị sẽ không bao gồm:

(a) Vai trò nhà kinh doanh, tức là có vai trò mang lại lợi nhuận cho tổ chức, dù đó là loại

hình tổ chức nào

(b) Vai trò giải quyết các xáo trộn, tức phải kịp thời đối phó với những biến cố bất ngờ

nhằm đưa tổ chức sớm trở lại ổn định)

(c) Vai trò phân phối các nguồn lực

(d) Vai trò nhà thương thuyết, đàm phán

Câu 26: Phát biểu sau đây là sai khi nói về tính phổ biến của quản trị:

(a) Hoạt động quản trị thể hiện rõ nét và đầy đủ ở các doanh nghiệp

(b) Ở các cơ quan quản lý nhà nước như các cơ quan Bộ, Sở, Tổng Cục, Uûy ban, hiển

nhiên có hoạt động quản trị

(c) Ở các trường học thì có hoạt động quản trị, còn ở các bệnh viện thì không vì ở đây chỉ

làm công việc cứu người

(d) Trong một đội đá banh, một đội bóng chuyền, người ta vẫn thấy có hoạt động quản trị

diễn ra

Trang 7

QUẢN TRỊ HỌC HUFI EXAM

Câu 27: Phát biểu sau đây là sai khi nói về tính phổ biến của quản trị:

(a) Một người đang làm hiệu trưởng của một trường đại học về làm Tổng giám đốc của

một Tổng Công ty vẫn có thể được vì cho dù hai lĩnh vực hoạt động này là khác nhau

(b) Những tổ chức khác nhau đều phải đối phó với những vấn đề quản trị như nhau

(c) Những nhà quản trị thường thuyên chuyển giữa hai khu vực quản lý nhà nước và quản

lý kinh doanh

(d) Những nhà quản trị của các tổ chức đều thực hiện những chức năng như nhau

Câu 28: Aûnh hưởng của nhà quản trị trong các tổ chức thể hiện ở chỗ:

(a) Nhà quản trị giỏi tất yếu đưa tổ chức đến thành công

(b) Nhà quản trị tồi chắc chắn đưa tổ chức đến thất bại

(c) Nhà quản trị có thể đưa tổ chức đến thành công nhưng cũng có thể đi đến thất bại,

nhưng đừng nên tuyệt đối hóa điều này

(d) Nhà quản trị có thể đưa tổ chức đến thành công nhưng cũng có thể đi đến thất bại,

nhưng còn phụ thuộc vào những người dưới quyền có chịu hợp tác với ông ta hay không

Câu 29: Không nên hiểu Quản trị ngày nay được xem là một nghề, với minh chứng sau

đây:

(a) Những người có năng lực quản trị đã, đang và sẽ chuyển sang hành nghề tư vấn về

quản trị

(b) Những nhà quản trị có khuynh hướng ngày càng tách rời những người sở hữu

(c) Có nhiều tổ chức đang thực hiện chức năng chuyên đào tạo ra những người quản trị (d) Những người quản trị ngày càng có khuynh hướng nhận thức đúng đắn về vai trò của

mình

Câu 30: Không thể nói Quản trị học là một trong những lĩnh vực khoa học, là vì:

(a) Quản trị học có đối tượng nghiên cứu cụ thể, có phương pháp phân tích

(b) Quản trị học có lý thuyết xuất phát từ các nghiên cứu vềcác hoạt động quản trị trong

lịch sử loài người

(c) Quản trị học là một môn khoa học liên ngành, vì nó sử dụng nhiều tri thức của nhiều

ngành khác nhau

(d) Quản trị học là một môn học căn bản ở các nhà trường

Câu 31: Cần phải hiểu Thực hành quản trị là một nghệ thuật, là:

(a) Nhà quản trị phải hiểu biết lý thuyết quản trị nhưng cũng phải biết vận dụng các lý

thuyết đó một cách linh hoạt và những tình huống cụ thể

(b) Những nhà quản trị cấp cao thành công chủ yếu nhờ kinh nghiệm của mình

Trang 8

QUẢN TRỊ HỌC HUFI EXAM

(c) Nhiều nhà quản trị đã thành công trên thực tế lại chưa trải qua một khóa học nào về

quản trị

(d) Bằng mọi giá, nhà quản trị phải vận dụng các kiến thức quản trị để gặt hái lợi nhuận

cho công ty

Câu 32: Có thể nói hoạt động quản trị là hoạt động có từ khi xuất hiện loài người trên

trái đất, nhưng lý thuyết quản trị lại là sản phẩm của xã hội hiện đại Câu này có thể

được hiểu như sau:

(a) Không cần có lý thuyết quản trị, người ta vẫn có thể quản trị được

(b) Lý thuyết quản trị ra đời là một tất yếu đối với xã hội loài người vốn từ lâu đã có

hoạt động quản trị

(c) Lý thuyết quản trị chẳng qua là một sự sao chép những hoạt động quản trị vốn có

trong xã hội loài người

(d) Hoạt động quản trị là nội dung, còn lý thuyết quản trị chỉ là hình thức mà thôi

Câu 33: Tầm quan trọng của lịch sử quản trị thể hiện ở chỗ:

(a) Các nhà quản trị vẫn dùng những lý thuyết và kinh nghiệm quản trị đã hình thành

trong lịch sử vào trong nghề nghiệp của mình

(b) Có rất nhiều tác phẩm viết về lịch sử quản trị đã, đang và sẽ được xuất bản ra

(c) Lý thuyết quản trị cũng phải dựa trên các bằng chứng về lịch sử quản trị

(d) Hầu hết các sinh viên đều phải học quản trị

Câu 34: Phát biểu sau đây không đúng khi nói về quá trình xuất hiện các lý thuyết quản

trị:

(a) Thời Trung cổ, lý thuyết quản trị chưa được ra đời, vì đơn vị sản xuất kinh doanh vẫn

chỉ đóng khung trong phạm vi gia đình

(b) Ở các nước phương Tây, những ý kiến quản trị áp dụng trong kinh doanh chỉ bắt đầu

xuất hiện từ khoảng thế kỷ 16

(c) Cuộc cách mang công nghiệp ở thế kỷ 18 là mốc lịch sử đánh dấu sự hoàn thiện của

các lý thuyết quản trị

(d) Đến cuối thế kỷ 19, có nhiều nổ lực nghiên cứu nhằm đưa ra những lý thuyết quản trị

vẫn còn mới mẻ nhưng chưa có một công trình tổng hợp nào về nguyên tắc và kỹ thuật quản trị một cách đầy đủ

Câu 35: Động lực chủ yếu nhất cho việc thúc đẩy nhanh chóng sự ra đời của các lý

thuyết quản trị là:

(a) Cuộc cách mạng công nghiệp vào thế kỷ thứ 18

Trang 9

QUẢN TRỊ HỌC HUFI EXAM

(b) Sự ứng dụng động lực máy hơi nước, làm thay đổi qui mô sản xuất từ gia đình thành

các nhà máy

(c) Taylor là người đặt nền móng đầu tiên cho quản trị học hiện đại vào đầu thế kỷ 20 (d) Khuynh hướng chức năng của người sở hữu và chức năng của người quản trị ngày

càng đuợc phân biệt rõ rệt

Câu 36: Trong thời kỳ biệt lập, người ta đã nghiên cứu quản trị theo các hướng tiếp cận

sau, ngoại trừ:

(a) Khoa học phát triển xã hội loài người

(b) Tâm lý con người

(c) Quản trị hành chánh

Câu 38: Không nên hiểu Văn hóa của tổ chức:

(a) Là một nhận thức chỉ tồn tại trong một tập thể chứ không phải trong một cá nhân

(b) Chỉ là một từ ngữ mô tả

(c) Có liên quan đến cách nhận thức của các thành viên đối với tổ chức, bất kể là họ yêu

hay ghét tổ chức đó

(d) Là một tổ chức có văn hóa

Câu 39: Một trong bốn nội dung sau đây sẽ mô tả không chính xác đặc tính cơ bản về

văn hóa của một tổ chức, đó là:

(a) Sự tự quản cá nhân và các Cơ chế

(b) Sự hỗ trợ của các nhà quản trị và Sự tuân thủ tuyệt đối của nhân viên

(c) Sự đoàn kết và sự Sự khen thưởng trong một tổ chức

(d) Sức chịu đựng những xung đột và Sự chịu đựng những rủi ro

Câu 40: Người ta ít nói về sự ảnh hưởng của văn hóa tổ chức trong thực hành trên quản

trị ở khía cạnh:

(a) Đối xử tình cảm với nhân viên

Trang 10

QUẢN TRỊ HỌC HUFI EXAM

(b) Điều động nhân viên

(c) Điền khuyết nhân viên

(d) Tuyển nhân viên từ ngoài vào tổ chức

Câu 41: Môi trường tổng quát của một tổ chức bao gồm những yếu tố, những lực lượng

bên ngoài tổ chức có ảnh hưởng mạnh mẽ nhưng không trực tiếp đến tổ chức Đó là các

yếu tố sau đây, ngoại trừ:

(a) Các yếu tố kinh tế-chính trị-pháp luật

(b) Các yếu tố xã hội-tự nhiên

(c) Các yếu tố khách hàng

(d) Các yếu tố kỹ thuật-công nghệ

Câu 42: Môi trường đặc thù của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố trong ngành và bên

ngoài, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh đó Có các yếu tố sau đây, ngoại trừ:

(a) Kinh tế quốc dân

(b) Đối thủ cạnh tranh - Đối thủ mới tiềm ẩn - Sản phẩm thay thế

(c) Người cung cấp

(d) Khách hàng

Câu 43: Có thể hiểu quyết định quản trị là:

(a) Một nội dung cơ bản của hoạt động quản trị

(b) Các ý kiến của mọi thành viên trong tổ chức nhằm xây dựng và và phát triển tổ chức

đó

(c) Các khuynh hướng mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của một tổ chức

(d) Các ý tưởng của nhà quản trị

Câu 44: Quyết định quản trị có các đặc điểm sau đây, ngoại trừ:

(a) Trực tiếp hướng vào các tổ chức; chỉ có nhà quản trị mới ra quyết định

(b) Liên quan đến việc sử dụng những thông tin về vấn đề cần phải giải quyết

(c) Luôn làm phát triển hoạt động của hệ thống bị quản trị

(d) Được xây dựng trên cơ sở sự hiểu biết về tính khách quan của sự vận động và phát

triển của hệ thống bị quản trị

Câu 45: Các chức năng của các quyết định quản trị sẽkhông bao gồm:

(a) Chức năng định hướng về mục tiêu của tổ chức

(b) Chức năng đảm bảo các nguồn lực

(c) Chức năng hợp tác và phối hợp các bộ phận trong tỗ chức

(d) Chức năng hoạch định tổ chức, điều khiển, kiểm tra

Ngày đăng: 03/11/2017, 07:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w