Chương trình giáo dục đại học gọi tắt là chương trình thể hiện mục tiêugiáo dục đại học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dunggiáo dục đại học, phương pháp và h
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Quyết định số 2952/QĐ-HVCTQG ngày 27 tháng 6 năm 2014 của Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Học viện Chính trị khu vực I;
Căn cứ vào Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ- BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Xét đề nghị của Trưởng ban Quản lý đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đào tạo đại học hệ chính quy theo
hệ thống tín chỉ của Học viện Chính trị khu vực I
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký Các Quy
định trước đây trái với Quy định này đều bị bãi bỏ.
Điều 3 Chánh Văn phòng Học viện, Trưởng ban Quản lý đào tạo, Thủ trưởng các đơn
vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Trang 2QUY ĐỊNH
ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2425/QĐ-HVCTKV I ngày 31 tháng 12 năm 2014
của Giám đốc Học viện Chính trị khu vực I)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
1 Văn bản này quy định đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ baogồm: Tổ chức đào tạo, kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp
2 Quy định này này áp dụng đối với học viên hệ chính quy trình độ đại học tạiHọc viện Chính trị khu vực I thực hiện theo hình thức tích luỹ tín chỉ
Điều 2 Chương trình giáo dục đại học
1 Chương trình giáo dục đại học (gọi tắt là chương trình) thể hiện mục tiêugiáo dục đại học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dunggiáo dục đại học, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đàotạo đối với mỗi học phần, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học
2 Chương trình được xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành
Mỗi chương trình gắn với một ngành (kiểu đơn ngành) hoặc với một vài ngành(kiểu song ngành; kiểu ngành chính - phụ; kiểu hai văn bằng)
3 Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điềukiện tiên quyết (nếu có), nội dung lý thuyết và thực hành, cách thức đánh giá họcphần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tậpphục vụ học phần
4 Giám đốc Học viện ban hành chương trình thực hiện cụ thể với khối lượngcủa mỗi chương trình không dưới 180 tín chỉ đối với khoá đại học 6 năm; 150 tínchỉ đối với khoá đại học 5 năm; 120 tín chỉ đối với khoá đại học 4 năm Đối với mỗingành đào tạo, Giám đốc Học viện quy định cụ thể việc phân bổ các học phần vàcác hoạt động khác cho từng học kỳ, năm học
Điều 3 Học phần, Tín chỉ và Học phí tín chỉ
Trang 31 Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho họcviên tích luỹ trong quá trình học tập Mỗi học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ,nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ Kiến thứctrong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và đượckết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từnhiều môn học Mỗi học phần đều có mã số riêng.
2 Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn
a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chínhyếu của mỗi chương trình và bắt buộc học viên phải tích luỹ
b) Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cầnthiết, nhưng học viên được tự chọn theo hướng dẫn của Học viện nhằm đa dạng hoáhướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số tín chỉ quy định chomỗi chương trình
c) Ngoài các loại học phần nêu trên, theo tính chất tổ chức học tập trong kế
hoạch đào tạo còn sử dụng một loại học phần khác là Học phần tiên quyết Phân
biệt hai kiểu học phần tiên quyết:
- Học phần tiên quyết phải là học phần đã được tích lũy: Học phần A là họcphần tiên quyết của học phần B nghĩa là sinh viên phải tích lũy học phần A rồi mớiđược đăng kí học học phần B
- Học phần tiên quyết là học phần đã học trước: Học phần A là học phần họctrước của học phần B nghĩa là sinh viên đã học xong học phần A (có thể chưa đủđiểm tích lũy) rồi mới được đăng kí học học phần B
d) Học phần tương đương và học phần thay thế
Học phần tương đương là một hay một nhóm học phần thuộc chương trình đàotạo của một khoá, ngành khác đang tổ chức đào tạo tại Học viện được phép tích luỹ
để thay cho một học phần hay một nhóm học phần trong chương trình của ngànhđào tạo
Học phần thay thế được sử dụng khi một học phần có trong chương trình đàotạo nhưng nay không còn tổ chức giảng dạy nữa và được thay thế bằng một họcphần khác đang còn tổ chức giảng dạy
Trang 4Các học phần hay nhóm học phần tương đương hoặc thay thế do Khoa đề xuất
là các phần bổ sung cho chương trình đào tạo trong quá trình thực hiện
e) Hoạt động học tập giảng dạy của mỗi học phần bao gồm một hay kết hợpmột số trong các hình thức sau:
- Giảng dạy lý thuyết;
- Hướng dẫn thảo luận, thực hành, bài tập;
- Hướng dẫn thực tập, thực tập tốt nghiệp;
- Hướng dẫn tiểu luận, bài tập lớn, khoá luận tốt nghiệp
Mỗi học phần đều có đề cương chi tiết thể hiện các nội dung: Giới thiệu tóm tắt học phần, các học phần tiên quyết, học phần song hành, học phần học trước, cách đánh giá học phần, nội dung chính các chuyên mục, các giáo trình tài liệu tham khảo Đề cương chi tiết được Trưởng khoa phê duyệt, công bố cùng chương trình và được giảng viên giới thiệu cho học viên trong buổi học đầu tiên của học phần.
3 Tín chỉ được sử dụng để tính khối lượng học tập của học viên Một tín chỉđược quy định 15 tiết học lý thuyết, 30 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 60giờ thực tập tại cơ sở; 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc khóa luận tốt nghiệp
Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, thảo luận để tiếp thu được một tín chỉ học viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân.
4 Một tiết học được tính là 50 phút
5 Học phí tín chỉ là đơn vị dùng để lượng hoá chi phí của các hoạt động giảngdạy học tập tính cho từng học phần Học phí được xác định căn cứ theo số học phầnđược xếp thời khoá biểu trong học kỳ và bằng tổng số học phí tín chỉ quy định chocác học phần đó nhân với mức tiền học phí/ một học phí tín chỉ Mức tiền họcphí/một học phí tín chỉ do Giám đốc quy định cho từng học phần và từng học kỳ
Điều 4 Thời gian hoạt động giảng dạy, học tập và các hoạt động khác
1 Thời gian hoạt động giảng dạy, học tập và các hoạt động khác liên quan đếnđào tạo của Học viện từ 7h30' đến 17h30’ hàng ngày và có thể bố trí cả vào thứ bảy
và chủ nhật
Trang 52 Tuỳ theo số lượng học viên, số lớp học phần tổ chức và điều kiện cơ sở vậtchất của Học viện, Ban Quản lý đào tạo có trách nhiệm xếp thời khoá biểu học tập,lịch kiểm tra giữa học phần, thi kết thúc học phần trong khoảng thời gian nói trên.
Điều 5 Đánh giá kết quả học tập
Kết quả học tập của học viên được đánh giá sau từng học kỳ, qua các tiêu chí sau:
1 Số tín chỉ của các học phần mà học viên đăng ký học vào đầu mỗi học kỳ(gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký)
2 Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các họcphần mà học viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứngcủa từng học phần
3 Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ củanhững học phần được đánh giá theo thang điểm chữ A, B, C, D tính từ đầu khóa học
4 Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các học phần và đượcđánh giá bằng các điểm chữ A, B, C, D, F mà học viên đó tích lũy được, tính từ đầukhóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ
Chương II
TỔ CHỨC ĐÀO TẠO Điều 6: Thời gian và kế hoạch đào tạo
1 Học viện tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học và học kỳ
a) Khoá học là khoảng thời gian thiết kế để học viên hoàn thành một chươngtrình cụ thể, mỗi khoá học kéo dài 4 năm (120 tín chỉ)
b) Một năm học gồm hai học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có 15 tuần dànhcho các hoạt động giảng dạy, học tập và 3 đến 4 tuần kiểm tra giữa học phần vàthi kết thúc học phần Ngoài hai học kỳ chính, Học viện có thể tổ chức học kỳphụ (5 tuần học và một tuần thi) để học viên có các học phần bị đánh giá khôngđạt (điểm F) học lại, học viên có nhu cầu cải thiện điểm ở các học kỳ chính cóthể học cải thiện điểm, và học viên học giỏi có điều kiện học vượt nhằm kết thúcsớm chương trình đào tạo Học viên đăng ký tham gia học kỳ phụ trên cơ sở tựnguyện, không bắt buộc
Trang 62 Căn cứ vào khối lượng và nội dung kiến thức quy định, Ban Quản lý đào tạotham mưu để Giám đốc quyết định dự kiến phân bổ số học phần cho từng năm học
và học kỳ
3 Thời gian tối đa để hoàn thành chương trình bao gồm: thời gian thiết kế chochương trình quy định tại khoản 1 của điều này, cộng với 4 học kỳ chính đối vớikhoá đào tạo đại học 4 năm
c) Phiếu nhận giáo viên chủ nhiệm (cố vấn học tập)
3 Mọi thủ tục đăng ký nhập học phải được hoàn thành trước ngày khai giảngkhóa học Trong vòng 15 ngày của học kỳ đầu tiên hồ sơ nhập học vẫn được tiếp tụcnhận nhưng sau thời gian quy định trên, học viên coi như bỏ học
4 Học viên nhập học phải được Học viện cung cấp đầy đủ các thông tin vềmục tiêu, nội dung và kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo,nghĩa vụ và quyền lợi của học viên thông qua niên giám và Website của Học viện
5 Học viên dự thính là sinh viên đang học ở trường đại học khác, cán bộ đangcông tác tại các cơ quan, xí nghiệp, viện nghiên cứu có nguyện vọng đăng ký họcmột số học phần Để được nhập học, học viên dự thính phải nộp hồ sơ xin học theomẫu của Học viện; có thể phải dự kiểm tra điều kiện theo quy định của Học viện;phải thực hiện các nhiệm vụ học tập, đóng học phí như học viên chính quy nhưngchỉ được cấp chứng chỉ môn học, không được hưởng các quyền lợi và chế độ củahọc viên hệ chính quy của Học viện
Điều 8 Sắp xếp học viên vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo
1 Đối với những trường hợp xác định điểm xét tuyển theo chương trình hoặctheo ngành đào tạo trong kỳ thi tuyển sinh Đại học: Học viên đạt điểm xét tuyển
Trang 7quy định đối với ngành đăng ký dự thi thì được Học viện sắp xếp học theo đúngnguyện vọng.
2 Đối với những ngành định điểm xét tuyển theo nhóm ngành đào tạo trong kỳthi tuyển sinh: Học viện công bố công khai chỉ tiêu đào tạo cho ngành ngay từ đầukhóa học Sau 02 học kỳ, Học viện căn cứ vào kết quả học tập và nguyện vọng củahọc viên để phân ngành Giám đốc sẽ quy định số lượng, tiêu chí và quy trình phânngành cụ thể cho từng năm
3 Đối với Lưu học sinh của nước CHDCND Lào, sau khi có Quyết định củaCục Đào tạo với nước ngoài - Bộ Giáo dục và Đào tạo, căn cứ vào đăng ký ngànhhọc Ban Quản lý đào tạo trình Giám đốc để sắp xếp học theo đúng nguyện vọng
Điều 9 Tổ chức lớp học
1 Lớp học viên và giáo viên chủ nhiệm
Lớp học viên được tổ chức theo khóa học của ngành đào tạo Học viên duy trìtrong cả khóa đào tạo, có tên riêng, có lớp trưởng, hệ thống Đoàn, Hội sinh viên dogiáo viên chủ nhiệm lớp phụ trách
Giáo viên chủ nhiệm đồng thời đảm nhiệm vai trò cố vấn học tập cho học viêntrong lớp về đào tạo như giúp đỡ học viên lập kế hoạch học tập trong từng học kỳ
và kế hoạch cho toàn bộ khóa học Tổ chức hoạt động của lớp học viên, vai trò vàtrách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm được quy định theo Quy chế hiện hành củaHọc viện
2 Lớp học phần
Lớp học phần được tổ chức theo từng phần dựa trên kết quả đăng ký khốilượng học tập của học viên ở từng học kỳ Mỗi lớp học phần có thời khóa biểu, lịchthi, có mã số riêng Số học viên tối thiểu của mỗi lớp học phần do Giám đốc quyđịnh theo từng học kỳ tùy theo từng điều kiện cụ thể của Học viện Nếu số lượnghọc viên đăng ký ít hơn quy định, lớp học phần sẽ không được tổ chức và học viênphải đăng ký học chuyển sang những lớp học phần khác cho đủ khối lượng kiếnthức (số tín chỉ) tối thiểu đăng ký trong học kỳ
Điều 10 Đăng ký khối lượng học tập
1 Đầu mỗi năm học, Ban Quản lý đào tạo phải thông báo công khai lịch trìnhhọc tuần dự kiến cho từng chương trình trong từng học kỳ, dự kiến quy mô và số
Trang 8lớp học phần sẽ mở, danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ dạy, đềcương chi tiết, nội dung đánh giá (ngân hàng câu hỏi thi kết thúc học phần) và điềukiện tiên quyết để được đăng ký học cho từng học phần, lịch kiểm tra học phần,hình thức kiểm tra và thi đối với các học phần.
2 Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập củabản thân, từng học viên phải đăng ký học các học phần dự định sẽ học trong học kỳ
đó với giáo viên chủ nhiệm theo hướng dẫn của Ban Quản lý đào tạo Có 3 hìnhthức đăng ký các học phần sẽ học trong mỗi học kỳ: Đăng ký sớm, đăng ký bìnhthường và đăng ký muộn
a) Đăng ký sớm là hình thức đăng ký được thực hiện trước thời điểm bắt đầuhọc kỳ 2 tháng;
b) Đăng ký bình thường là hình thức đăng ký được thực hiện trước thời điểmbắt đầu học kỳ 2 tuần;
c) Đăng ký muộn là hình thức đăng ký được thực hiện trong 2 tuần đầu củahọc kỳ chính hoặc trong tuần đầu của học kỳ phụ cho những sinh viên muốn đăng
ký học thêm hoặc đăng ký học đổi sang học phần khác khi không có lớp
3 Khối lượng học tập tối thiểu mà mỗi sinh viên phải đăng ký trong mỗi học
kỳ được quy định như sau:
a) Tối thiểu 14 tín chỉ và tối đa là 25 tín chỉ cho mỗi học kỳ chính (trừ học kỳcuối khóa học) đối với những học viên được xếp hạng học lực bình thường;
b) Tối thiểu 10 tín chỉ và tối đa 20 tín chỉ cho mỗi học kỳ chính (trừ học kỳ cuốikhóa học) đối với những học viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu;c) Số tín chỉ tối đa học viên đăng ký học vào học kỳ phụ là 6
4 Việc đăng ký các học phần sẽ học cho từng học kỳ phải đảm bảo điều kiệntiên quyết của từng học phần và trình tự học tập của mỗi chương trình cụ thể
5 Ban Quản lý đào tạo chỉ nhận đăng ký khối lượng học tập của học viên ởmỗi học kỳ khi đã có chữ ký chấp thuận của giáo viên chủ nhiệm (cố vấn học tập)trong sổ đăng ký học tập của học viên trong mỗi học kỳ và Ban Quản lý đào tạo xử
lý dữ liệu và lưu giữ
Điều 11 Rút bớt học phần đã đăng ký
Trang 91 Việc rút bớt học phần trong khối lượng học tập đã đăng ký chỉ được chấpnhận sau 2 tuần kể từ đầu học kỳ chính, nhưng không muộn quá 4 tuần; hoặc là sau
1 tuần kể từ đầu học kỳ phụ, nhưng không muộn quá 2 tuần đầu của học kỳ phụ.Ngoài thời hạn trên học phần vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký và nếu họcviên không đi học sẽ được xem như tự ý bỏ học và phải nhận điểm F
2 Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký:
a) Học viên phải tự viết đơn gửi Ban Quản lý đào tạo;
b) Phải được giáo viên chủ nhiệm xác nhận;
c) Không vi phạm khoản 2 Điều 10 của Quy chế này
Chỉ khi có giấy báo của Ban Quản lý đào tạo cho giáo viên phụ trách lớp họcphần, học viên mới được phép bỏ lớp đối với các học phần xin rút bớt
Điều 12 Đăng ký học lại
1 Học viên có điểm tổng kết học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lạihọc phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B, C hoặc D
2 Học viên có điểm tổng kết học phần tự chọn bị điểm F phải đăng ký học lạihọc phần đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác
3 Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này, họcviên được quyền đăng ký học lại hoặc học đổi sang học phần khác (đối với các họcphần tự chọn) cải thiện điểm trung bình chung tích lũy
Điều 13 Nghỉ ốm
Học viên xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xinphép gửi Ban Quản lý đào tạo trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấychứng nhận của Phòng Y tế Học viện hoặc y tế địa phương hoặc của bệnh viện
Điều 14 Xếp hạng năm đào tạo và học lực
1 Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy, học viên đượcc
x p h ng n m ếp hạng năm đào tạo như sau: ạng năm đào tạo như sau: ăm đào tạo như sau: đào tạo như sau: ạng năm đào tạo như sau:o t o nh sau:ư
a) Học viên năm thứ nhất: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy dưới 30 tín chỉ.b) Học viên năm thứ hai: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 30 tín chỉ đến
Trang 103 Kết quả học tập trong học kỳ phụ được gộp vào kết quả học tập trong học kỳchính ngay trước học kỳ phụ để xếp hạng học viên về học lực.
Điều 15 Nghỉ học tạm thời
1 Học viên được quyền viết đơn gửi Trưởng ban Quản lý đào tạo xin nghỉ họctạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:
a) Được điều động vào các lực lượng vũ trang;
b) Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấy xác nhậncủa cơ quan y tế cấp tỉnh trở lên;
c) Vì nhu cầu cá nhân Trường hợp này, học viên phải học ít nhất một học kỳ,không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học quy định tại Điều 16 của Quy địnhnày và phải đạt điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,00 Thời gian nghỉ họctạm thời vì nhu cầu cá nhân phải được tính vào thời gian học chính thức quy địnhtại khoản 3 Điều 6 của Quy định này Giám đốc sẽ xem xét đơn và ra quyết địnhcho học viên được phép nghỉ học tạm thời
2 Học viên nghỉ học tạm thời, khi muốn trở lại học tiếp, phải viết đơn gửi BanQuản lý đào tạo ít nhất một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới
Điều 16 Bị buộc thôi học
1 Sau mỗi học kỳ, học viên bị cảnh cáo kết quả học tập nếu rơi vào một trongcác trường hợp sau:
a) Có điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu củakhóa học; đạt dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo hoặc đạt dưới 1,10 đối với 2học kỳ liên tiếp (theo thang điểm 4);
b) Có điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 1,20 đối với học viên năm thứnhất; dưới 1,40 đối với học viên năm thứ hai; dưới 1,60 đối với học viên năm thứ bahoặc dưới 1,80 đối với học viên năm thứ tư
Trang 11a) Đã tự ý bỏ học từ một học kỳ chính trở lên;
b) Bị cảnh cáo kết quả học tập 2 học kỳ liên tiếp;
c) Vượt quá thời gian tối đa được phép học tại Học viện quy định tại Khoản 3Điều 6 của Quy chế này;
d) Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy địnhtại khoản 2 Điều 29 của Quy định này
3 Học viên có quyết định thôi học hoặc buộc thôi học, chậm nhất là mộttháng, Học viện phải thông báo trả về địa phương nơi học viên có hộ khẩu thườngtrú.Đối với Lưu học sinh Lào, Học viện thông báo về Đại sứ quán
Điều 17 Học cùng lúc hai chương trình
1 Học viên học cùng lúc hai chương trình là học viên có nhu cầu đăng ký họcthêm một chương trình thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai văn bằng
2 Điều kiện để học cùng lúc hai chương trình:
a) Ngành đào tạo chính ở chương trình thứ hai phải khác ngành đào tạo chính ởchương trình thứ nhất;
b) Sau khi đã kết thúc học kỳ thứ nhất năm học đầu tiên của chương trình thứ nhất;c) Học viên không thuộc diện xếp hạng học lực yếu ở chương trình thứ nhất;
3 Học viên đang học thêm chương trình thứ hai, nếu rơi vào diện bị xếp hạnghọc lực yếu của chương trình thứ hai, phải dừng học thêm chương trình thứ hai ởhọc kỳ tiếp theo
4 Thời gian tối đa được phép học đối với học viên học cùng lúc hai chươngtrình là thời gian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại khoản 3Điều 6 của Quy định này Khi học chương trình thứ hai, học viên được bảo lưuđiểm của những học phần có nội dung và khối lượng kiến thức tương đương cótrong chương trình thứ nhất
5 Học viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai, nếu có đủ điều kiệntốt nghiệp ở chương trình thứ nhất
Điều 18 Chuyển trường
1 Học viên được xét chuyển trường nếu có các điều kiện sau đây: