Trờng đại học vinh Khoa gdtc - GDQPLuận văn tốt nghiệpnghiên cứu lựa chọn một số biện pháp xây dựng ý thức tự học nhằm nâng cao chất lợng môn học thể dục cơ bản và thể dục thực dụng tron
Trang 1Trờng đại học vinh Khoa gdtc - GDQP
Luận văn tốt nghiệpnghiên cứu lựa chọn một số biện pháp xây dựng ý thức tự học nhằm nâng cao chất lợng môn học thể dục cơ bản và thể dục thực dụng trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ cho sinh viên td1 (108) 1 khoa
giáo dục thể chất trờng đại học vinh
Giảng viên hớng dẫn: Nguyễn Đình Thành Sinh viên thực hiện : Hô Bá Thi Lớp : 46A - GDQP
Vinh, 2009
Trang 2Lý do chọn đề tài
Trờng Đại học Vinh “Nữa thế kỷ anh hùng” đang vững bớc trên con
đờng “sự nghiệp trồng ngời” Để đáp ứng cao hơn nữa sự nghiệp đó, cũng
nh trong công cuộc đổi mới đất nớc trờng Đại học Vinh đang tiến hành đàotạo theo hình thức đổi mới, đó là đào tạo theo học chế tín chỉ, một loại hình
đào tạo tiến bộ nhất hiện nay,việc lựa chọn loại hình đào tạo này là một bớcngoặt lớn nhằm khẳng định vị thế thơng hiệu của trờng trong nền giáo dụcnớc nhà cũng nh trong việc hội nhập nhằm nâng cao chất lợng dạy và học
Chuyển từ đào tạo theo học phần niên chế sang học chế tín chỉ gần
đ-ợc hai năm đã mở ra nhiều thời cơ thách thức lớn cho thầy và trò tr ờng Đạihọc Vinh Những thuận lợi mà phơng pháp đó mang lại nh sinh viên đợcchủ động trong việc lựa chọn môn học, có điều kiện sắp xếp thời gian họchợp lý, sinh viên có khả năng phát huy cao tính tự giác tích cực, ý thức tựhọc, tự rèn luyện Bên cạnh những mặt thuận lợi sinh viên còn gặp một sốkhó khăn nh: thực trạng về khả năng tự học, tự nghiên cứu của sinh viênViệt Nam nói chung và của sinh viên Trờng Đại học Vinh nói riêng cònnhiều hạn chế Và đây cũng là loại hình đào tạo quá mới, do đó sinh viêncòn nhiều bỡ ngỡ dẫn đến cha nắm đợc cách học, phơng pháp học hợp lý.Vì vậy câu hỏi lớn đợc đặt ra về khả năng hoàn thành môn học, chất lợnghọc tập của các chuyên ngành đang đợc đào tạo trong nhà trờng đã đợc đặtra
Sinh viên Trờng Đại học Vinh là những con ngời u tú của thế hệ trẻ
về trí tuệ, đạo đức và nhân cách, việc Giáo dục thể chất cho họ là nhiệm vụhết sức quan trọng để tăng cờng sức khỏe chuẩn bị thể lực để bớc vào cuộcsống, học tập và xây dựng bảo vệ tổ quốc, đáp ứng nhu cầu thiết thực trớcmắt và lâu dài trong sự nghiệp cách mạng Vấn đề này đặc biệt quan tâmhơn nữa đối với sinh viên chuyên ngành bởi họ sẽ là những chiến sỹ trên
Trang 3mặt trận văn hóa đồng thời là chiến sỹ trên mặt trận Giáo dục thể chất chohọc sinh các trờng phổ thông.
Môn học Thể dục cơ bản và Thực dụng là môn học quan trọng khôngthể thiếu trong chơng trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ cho sinh viênchuyên ngành Do đó để nâng cao chất lợng môn học, góp phần nâng cao
chất lợng đào tạo của khoa và nhà trờng chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu lựa chọn một số biện pháp xây dựng ý thức tự học nhằm nâng cao chất lợng môn học thể dục cơ bản và thực dụng trong đào tạo theo học chế tín chỉ cho sinh viên TD1 (108) 1 khoa Giáo dục thể chất trờng Đại học Vinh ”
Mục tiêu của đề tài
Thông qua quá trình nghiên cứu cần đạt đợc mục tiêu cụ thể sau :
1 Thực trạng của đào tạo theo hệ thống tín chỉ tác động đến ý thức tựhọc của sinh viên nói chung và thực trạng tự học của sinh viên TD1 (108) 1,
Trang 4ở lứa tuổi này, tri giác thể hiện tơng đối chính xác trong họat độngthể thao, cảm giác vận đông cho phép kiểm tra tính chất vận động, hìnhdáng biên độ, phơng hớng, trơng lực cơ tức là kiểm tra đợc sự vận động củacơ thể mình, sự tri giác về vận động thông quá cảm giác cơ bắp sẽ tạo chocon ngời có khả năng tiếp thu nhanh chóng kỹ thuật các bài tập thể dục thểthao (TLHTDTT chủ biên: Phạm Gia Viễn)
Sự phát triển trí tuệ mang tính nhạy bén, t duy của học sinh trở nênsâu sắc, khái quát hóa , t duy trừu tợng phát triển cao nên việc tiếp thu độngtác có những nét mới, tập luyện và nhận thức các bài tập có ý thức cao hơn,các em không thỏa mãn với việc tập lặp lại một cách đơn điệu các động táchoặc cũng không hài lòng với khả năng biểu hiện tính tích cực vận độngcủa mình Họ sáng tạo khoáng đạt, nhng gắn liền với hiện thực các emmuốn nắm bắt những tri giác mới về văn hóa thể chất, có nhu cầu thể hiệnmọi khả năng về thể lực và tâm lý của mình Hơn nữa ở lứa tuổi này họ cóthể đặt ra cho mình nội dung hành động, tính sẵn sàng khắc phục khó khăn,tính kỹ luật, quyết tâm nổ lực của bản thân, tính kiên trì đợc thể hiện tronghọc tập và trong công việc vì vậy trong quá trình giảng dạy môn học thểdục ngời giáo viên đề ra mục đích cụ thể, họ phấn đấu thực hiện tốt côngviệc và theo khả năng của mình
Sự hình thành thế giới quan ở sinh viên phát triển hoàn chỉnh, cơ bản
họ đã hình thành hệ thống quan điểm về tự nhiên, về các nguyên tắc c xử do
sự giáo dục của nhà trờng sinh viên đã hình thành thế giới quan duy vậtbiện chứng và nhân sinh quan chủ nghĩa Từ đó tạo thành niềm tin, phơnghớng cho sinh viên trong cuộc sống
Một đặc điểm tâm lý ở lứa tuổi này đó là cảm xúc tâm lý mạnh mẽ,nhu cầu trở thành cái đẹp cả về hình thức bên ngoài lẫn sự biến đổi nội tâm,nếu các em thấy sự phấn đấu luyện tập của mình đạt kết quả cao thì các em
sẽ có hứng thú sâu sắc và tích cực trong các buổi tập sẽ tăng lên đáng kể
Hớng về tơng lai là nét nổi bật của sinh viên, họ khát vọng tiến lênphía trớc đấu tranh cho một ngày mai tơi sáng hơn, thời kỳ này họ có hoàibảo và muốn xây dựng một xã hội tốt đẹp, đời sống tình cảm của sinh viênphong phú và sâu sắc, tình cảm của họ rộng lớn hơn và có cơ sở lý trí vữngchắc, họ rất nhạy về đạo đức, phát hiện nhanh sự dối trá, bất công ngợc lạivới sự công bằng và trung thực
Trang 5Tính độc lập là nét đặc trng tiêu biểu của lớp trẻ nói chung, tính độclập đó đợc biểu hiện ở sự, đào sâu và giải quyết mọi vấn đề theo kiến thứccủa riêng mình, họ còn biết kiềm chế, còn tỏ ra chủ động sáng tạo trongmọi việc, tính qùa cảm cũng là nét tiêu biểu của sinh viên, nó gắn liền vớitính độc lập, nhờ đó mà sinh viên có thái độ dứt khoát trong hoạt động, tăngcờng nổ lực ý chí.
1.1.2 Cơ sở sinh lý
ở lứa tuổi sinh viên cơ thể phát triển gần nh hoàn thiện nhất là chiềucao, bộ máy vận động đang phát triển ở mức cao, cho phép hoàn thiện cơthể bằng vận động, lao động chân tay, đặc biệt là thể dục thể thao Sự hoànthiện các chức năng vận động đợc thực hiện qua đặc điểm sinh lý cơ bảnphát triển tơng đối chậm và ổn định Qua phát triển cơ thể theo lứa tuổi và
đặc điểm cơ bản theo lứa tuổi có những đặc điểm sinh lý cơ bản phát triểnkhông đồng đều xen kẽ thời kỳ phát triển nhanh và thời kỳ phát triển tơng
đối chậm Quá trình phát triển cơ thể không đồng thời có cơ quan phát triểnsớm, có cơ quan phát triển muộn, lứa tuổi sinh viên chiều cao có chững lại,trong khi đó cơ xơng phát triển mạnh hơn Đặc điểm chức năng sinh lý và
hệ cơ quan ở lứa tuổi sinh viên đợc biểu hiện qua các mặt sau đây:
Hệ thần kinh đợc hình thành và phát triển cao, trong đó sự phát triểncao về ngôn ngữ, t duy và các kỹ năng vận động trong họat động thể thao
có ý nghĩa quan trọng ở lứa tuổi này khả năng họat động của não rất caothể hiện qua khả năng giao tiếp t duy nhận thức phong phú, làm cho sứcmạnh và độ linh hoạt của quá trình thần kinh đạt mức độ cao nhất
Quá trình trao đổi chất và năng lợng ở lứa tuổi sinh viên cơ thể đangtuổi sung sức rất cần nhiều đạm, mở đờng, nớc, khoáng chất tập luyện thểthao tăng nhu cầu về đạm, đẩy mạnh quá trình đồng hóa dị hóa, các dự trữ
đợc ổn định hàm lợng mỡ và đờng cho cơ thể
Sự phát triển của bộ máy vận động biểu hiện sự hoàn thiện của xơng
về chiều dài, nh bề dày, biến đổi thành phần hóa học của xơng Thành phầnquan trọng của bộ máy vận động là xơng và bộ cơ, sự phát triển của cơ phụthuộc rất nhiều vào mức độ của xơng Lứa tuổi sinh viên có khối lợng cơtăng dần để đáp ứng họat động thể lực Quá trình hình thành phát triển các
tố chất thể lực có liên quan chặt chẽ với sự hình thành các KNKX vận động
và mức độ phát triển của các cơ quan trong cơ thể Họat động thể lực ở lứa
Trang 6tuổi sinh viên diễn ra một cách thuận lợi hơn so với lứa tuổi khác, tập luyệnthể thao thúc đẩy qúa trình phát triển nhanh các tổ chất thể lực nh: Sứcnhanh, sức mạnh, sức bền, khéo léo và mềm dẽo
Đặc điểm sinh lý đợc xem xét một cách hữu cơ trong toàn bộ quátrình tập luyện TDTT của sinh viên, tập luyện cần chú ý lợng vận độngtrong tập luyện và thi đấu, lợng vận động cực đại đảm bảo cho phản ứngthích nghi cần thiết cho sự phát triển thể chất, ngợc lại lợng vận động quásức có thể làm cạn kiệt khả năng dự trữ của cơ thể dẫn đến hiện tợng rốiloạn sinh lý
Việc tập luyện TDTT không nên nóng vội rút ngắn giai đoạn tậpluyện không phù hợp có thể gây ra hậu quả xấu vì vậy các bài tập phải phùhợp, lợng vận động tối u phải đợc u tiên trong giáo dục thể chất Khả năngvận động của sinh viên cũng phải tuân theo đặc điểm lứa tuổi, trong tậpluyện phải phòng ngừa chấn thơng, đảm bảo hết khả năng dự trữ chức năngcủa cơ thể
1.2 Giới thiệu về đào tạo theo hệ thống tín chỉ
1.2.1 Đặc điểm của học chế tín chỉ
Tín chỉ là khối lợng học tập gồm 1 tiết lý thuyết 50 phút trong một tuần vàkéo dài1 học kỳ 15 – 18 tuần Thông thờng các tiết học loại khác nh: Thựctập thí nghiệm, đi thực địa, vẽ nhạc, thực hành nghệ thuật thể dục … cứ 3 cứ 3tiết trong một tuần (kéo dài 1 học kỳ) đợc tính một tín chỉ Ngoài ra còn cóquy định: Để chuẩn bị cho một tiết lên lớp, sinh viên phải bỏ ra ít nhất 2giờ làm việc ở ngoài lớp Nh vậy, lao động học tập của sinh viên có mộtphần “nổi” tính theo tiết học ở lớp và một phần “chìm” là thời gian tự học
Để đạt bằng cử nhân, sinh viên thờng phải tích lũy 120 – 136 tín chỉ(Hoa kỳ), 120 – 135 tín chỉ (Nhật Bản) 120 – 150 tín chỉ (Thái Lan) … cứ 3
đối với bằng thạc sỹ 30 – 36 tín chỉ (Hoa Kỳ), 30 tín chỉ (Nhật bản), 36 tínchỉ (Thái Lan)… cứ 3 theo quy ớc của hệ thống tín chỉ Châu Âu khối lợng lao
động học tập của một sinh viên chính quy trung bình đợc tính bằng 60 tínchỉ trên 1 năm học Khi tổ chức giảng dạy theo tín chỉ, đầu mỗi học kỳ sinhviên đợc đăng ký các môn học thích hợp với năng lực và hoàn cảnh của họ,
đồng thời phù hợp với quy định chung nhằm đạt đợc kiến thức theo mộtngành đào tạo nào đó Sự lựa chọn các môn học rất rộng rãi, sinh viên cóthể ghi tên học các môn liên ngành nếu họ thích Sinh viên không chỉ giớihạn học các môn chuyên môn của mình mà còn học các môn học khác lĩnhvực Ví dụ: sinh viên ngành khoa học tự nhiên và kỹ thuật vẫn cần phải học
Trang 7một số môn học xã hội và nhân văn và ngợc lại về kết quả học tập đại học,
hệ thống tín chỉ dùng cách đánh giá thờng xuyên và đối với các chơng trình
đào tào sau đại học còn có thể các kỳ thi tổng hợp và các luận văn
1.2.2 Các u điểm của học chế tín chỉ
Học chế tín chỉ đợc truyền bá nhanh chóng và áp dụng rộng rãi nhờ
có nhiều u điểm sau:
Có hiệu quả đào tạo cao: Học chế tín chỉ cho phép ghi nhận kịp thờitiến trình tích lũy kiến thức và kỹ năng của sinh viên để nhận đợc văn bằng.Sinh viên đợc chủ động thiết kế kế hoạch học tâp cho mình, đợc quyền lựachọn tiến độ học tập thích hợp với khả năng, sở trởng và hoàn cảnh riêngcủa mình Điều đó đảm bảo cho quá trình đào tạo trong các trờng đại họctrở nên mềm dẻo hơn, đồng thời cũng tạo khả năng cho việc thiết kế chơngtrình liên thông giữa các cấp đào tạo đại học và giữa các ngành đào tạokhác nhau Học chế tín chỉ cho phép ghi nhận cả những kiến thức và khảnăng tích lũy đợc ngoài trờng lớp để dẫn tới văn bằng, khuyến khích sinhviên từ nhiều nguồn gốc khác nhau có tham gia học một cách thuận lợi Vềphơng diện này, có thể nói, học chế tín chỉ là một trong những công cụquan trọng để chuyển từ nền đại học mang tính tinh hoa thành nền đại họcmang tính đại chúng
Có tính mềm dẻo và khả năng thích ứng cao: với học chế tín chỉ, sinhviên có thể chủ đông ghi tên học các học phần (HP) khác nhau dựa theonhững quy định chung về cơ cấu và khối lợng của từng lĩnh vực kiến thức
Nó cho phép sinh viên dễ dàng thay đổi ngành chuyên môn trong tiến trìnhhọc tập khi thấy cần thiết mà không phải học lại từ đầu Cũng do vậy, vớihọc chế tín chỉ, các trờng đại học có thể mở thêm ngành học một cách dềdàng khi nhận đợc tín hiệu về nhu cầu của thị trờng lao động và tình hìnhlựa chọn ngành nghề của sinh viên Học chế tín chỉ còn cung cấp cho các tr-ờng một ngôn ngữ chung, tạo thuận lợi cho sinh viên khi cần chuyển trờngcả trong nớc cũng nh ngoài nớc
Đạt hiệu quả cao về mặt quản lý và giảm giá thành đào tạo: với họcchế tín chỉ kết quả học tập của sinh viên đợc tính theo từng học phần chứkhông phải theo năm học, do đó việc hỏng một học phần nào đó không cảntrở quá trình học tiếp tục, sinh viên không bị buộc phải quay lại học từ đầu.Chính vì vậy, giá thành đào tạo theo học chế tín chỉ thấp hơn so với đào tạotheo niên chế
Nếu triển khai học chế tín chỉ, các trờng đại học lớn đa lĩnh vực cóthể tổ chức những môn học chung cho sinh viên nhiều trờng, nhiều khoa,
Trang 8tránh các môn học trùng lặp ở nhiều nơi, ngoài ra sinh viên có thể họcnhững môn học lựa chọn ở các khoa khác nhau Cách tổ chức trên cho phép
sử dụng đợc đội ngũ giảng viên giỏi nhất và phơng tiện tốt nhất cho từngmôn học Kết hợp với học chế tín chỉ nếu trờng đại học tổ chức thêm những
kỳ thi đánh giá kiến thức và kỹ năng của ngời học tích lũy đợc bên ngoàinhà trờng hoặc bằng con đờng tự học để cấp cho họ một tín chỉ tơng đơng,
sẽ tạo thêm cơ hội cho họ đạt văn bằng đại học ở Hoa Kỳ trên 1000 trờng
đại học chấp nhận cung cấp tín chỉ cho những kiến thức và kỹ năng mà ngờihọc đã tích lũy đợc ngoài nhà trờng
1.2 3 Nhợc điểm của học chế tín chỉ và cách khắc phục
Học chế tín chỉ cắt vụn kiến thức: phần lớn các mô đun trong họcchế tín chỉ đợc quy định tơng đối nhỏ, 3 hoặc 4 tín chỉ Do vậy sẽ không đủthời gian để trình bày kiến thức thực sự có đầu, đuổi theo một trình tự diễnbiến liên tục Từ đó gây cảm giác kiến thức bị cắt vụn Ngời ta khắc phụcnhợc điểm này bằng cách không thiết kế các mô đun quá nhỏ dới 3 tín chỉ
và trong những năm cuối thờng thiết kế các môn học, tổ chức các kỳ thi cótính tổng hợp để sinh viên có cơ hội liên kết, tổng hợp các kiến thức đã học
Khó tạo sự gắn kết trong sinh viên: vì các lớp học theo mô đun không
ổn định nên khó xây dựng các tập thể gắn kết chặt chẻ nh các lớp theo họckhóa học, việc tổ chức sinh hoạt đoàn thể của sinh viên cũng khó khăn (Cóngời nói: Học chế tín chỉ “khuyến khích chủ nghĩa cá nhân, không coitrọng tính đồng đồng” ) Tuy nhiên bằng cách xây dựng các tập thể tơng đối
ổn định qua các lớp, khóa học trong năm thứ nhất (khi sinh viên học chungphần lớn các mô đun kiến thức), sắp xếp một số buổi xác định không bố tríthời khóa biểu để họ có thể cùng tham gia sinh hoạt đoàn thể chung… cứ 3 thì
sẽ khắc phục đợc nhợc điểm này
1.2.4 Việc áp dụng học chế tín chỉ ở nớc ta
Trớc năm 1975 du nhập vào nớc ta chính thức đợc triển khai trongtoàn bộ hệ thống các trờng đại học và cao đẳng nớc ta từ năm 1988 đến nay.Học chế học phần có các đặc điểm cơ bản là tích lũy dần kiến thức Mô đunhóa kiến thức thành các học phần một cách khá trọn vẹn và không quá lớn
để có thể lắp ghép với nhau tạo nên một chơng trình đào tạo dẫn đến mộtvăn bằng mà ngời học có thể tích lũy dẫn trong quá trình học tập Để đo l-ờng kiến thức theo khối lợng lao động học tập của ngời học, khái niệm đơn
vị học trình (ĐVHT) đợc đa vào Nhằm làm cho các chơng trình đào tạomềm dẻo, có 3 loại học phần đợc quy định: học phần bắt buộc phải học,học phần lựa chọn theo hớng dẫn của nhà trờng và học phần tự chọn Mỗi
Trang 9học phần đợc đánh giá bằng một con điểm Kết quả học tập chung của học
kỳ, năm học (hoặc khóa học) đợc đánh giá bằng điểm trung bình chung, đó
là điểm trung bình của các học phần đã tích lũy
Để thực hiện đợc chủ trơng về mở rộng học chế tín chỉ, chúng ta cầnkhẩn trơng xây dựng một lộ trình chuyển đổi từ học chế học phần hiện naysang học chế tín chỉ nhằm: Tạo một học chế mềm dẻo hớng về sinh viên đểtăng cờng tính chủ động và khả năng cơ động của sinh viên, đảm bảo sựliên thông dễ dàng trong quá trình học tập và tạo ra những sản phẩm có tínhthích ứng cao với thị trờng sức lao động trong nớc Đồng thời trong xu thếtoàn cầu hóa, đào tạo theo tín chỉ cho phép hệ thống giáo dục đai học nớc
ta hội nhập đợc với khu vực và thế giới Để chuyển đổi sang học chế tín chỉ
ở nớc ta một mặt cần phải cải tiến học chế học phần tạo nên sự mềm dẻo, cơ
động nh tín chỉ, mặt khác cần kết hợp một cách lô gích với việc phát triển
và hiện đại hóa chơng trình đào tạo, bao gồm việc đổi mới mục tiêu, nộidung đào tạo, tổ chức và quản lý lớp học, đặc biệt là cải tiến phơng phápdạy và học cũng nh việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên, Để thựchiện, cần phát huy tối đa tính chủ động tích cực của sinh viên, nâng caotrình độ giảng dạy và quản lý của đội ngũ giáo chức và điều kiện cơ sở vậtchất (đảm bảo đầy đủ tài liệu học tập, phòng học, th viện, phòng thínghiệm… cứ 3) quy định cụ thể khối lợng tài liệu học và tham khảo mà sinhviên bắt buộc phải học đối với mỗi mô đun, học phần Ngoài ra đề thi từnghọc phần phải dựa vào yêu cầu của chính học phần và khối lợng tài liệu quy
định chứ không dựa vào những điều mà giảng viên đã trình bày ở lớp nh lâunay Điều đó sẽ cho phép kiểm tra việc chuẩn bị ngoài giờ học của sinh viên(so với số giờ lên lớp phải tơng đơng 1/1)
Nh vậy, trớc mắt, ngoài lộ trình cụ thể của Chính phủ, cần có lộ trình
cụ thể của từng trờng đại học để thực hiện tốt việc chuyển đổi từ học chế học phần sang học chế tín chỉ Có thể khó tìm đợc một sự nhất trí tuyệt đối
về vấn đề này nhng sau khi nghiên cứu kỹ lỡng, phải coi đây là một nhiệm
vụ bắt buộc phải thực hiện vì chỉ có nh vậy mới thúc đẩy cả hệ thống giáo dục đại học Việt Nam phát triển nhanh chóng và sớm hội nhập với khu vực
và thế giới
1.2.5 Các Chủ trơng của Đảng, Nhà nớc và trờng Đại học Vinh
về Đào tạo theo học chế tín chỉ
- Luật Giáo dục năm 2005 (Điều 6 mục 4) chơng trình giáo dục đợc
tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ
Trang 10thông Theo năm học hoặc theo hình thức tích lũy tín chỉ đối với Giáo dụcnghề nghiệp, Giáo dục Đại học.
- Ngày 02/ 11/ 2005 Chính phủ ra Nghị quyết số 14/ 2006/ NQ- CP
về đổi mới cơ bản và toàn diện Giáo dục Đại học Việt Nam 2006 – 2020,Nghị quyết đề ra 7 nhóm nhiệm vụ, với những giải pháp nhằm đổi mớimạnh mẽ Giáo dục Đại học: Cơ cấu, hệ thống về mạng lới cơ sở Giáo dục
Đại học Quy định về nội dung, phơng pháp đào tạo, xây dựng đội ngũgiảng viên và cán bộ quản lý Họat động nghiên cứu và triển khai ứng dụngcủa các cơ sở đào tạo Cơ chế tài chính nhằm đa dạng hóa nguồn lực vànâng cao hiệu quả đầu t của Giáo dục Đại học Đổi mới quản lý Giáo dục
Đại học theo hớng tăng quyền chủ động Nâng cao trách nhiệm xã hội vàthúc đẩy cạnh tranh của các trờng đại học, nâng cao sức cạnh tranh của hệthống Giáo dục Đại học trong quá trình hội nhập Quốc tế Trong đó Nghịquyết có nêu rõ “Xây dựng và thực hiện lộ trình sang chế độ đào tạo theo
hệ thống tín chỉ, tạo thuận lợi để cho ngời học tích lũy kiến thức, chuyển
đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong
n-ớc và ở nn-ớc ngoài”
Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định số 31/ 2001/ QĐ BGD &ĐT ngày 30/ 7/ 2001 về thí điểm tổ chức đào tạo, kiểm tra, thi vàcông nhận tốt nghiệp đại học, cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ
Quy chế đào tạo đại học và đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ(Ban hành kèn theo quyết định số 43/ 2007/ QĐ - BGD &ĐT ) ngày 15/ 8/
2007 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Ngày 19/ 5/ 2007 Bộ Giáo dục và Đạo tạo có Công văn số 7552/BGDĐT đồng ý để trờng Đại học Vinh tổ chức đào tạo theo học chế tín chỉ
từ khóa tuyển sinh năm 2007
- Ngày 23/6/ 2006 BCH Đảng bộ khóa XXIX đã ban hành quyết định
số 234/ NQ - ĐU về Đào tạo theo học chế tín chỉ , Nghị quyết nêu rõ “Đểnhanh chóng đáp ứng yêu cầu của đất nớc trong giai đoạn mới, thực hiệnnghiêm túc chủ trơng, đờng lối của Đảng và Nhà nớc, nhằm không ngừngnâng cao chất lợng đào tạo, Đảng ủy chủ trơng triển khai đào tạo theo họcchế tín chỉ đối với tất các các ngành đào tạo của trờng” với mục tiêu “Thựchiện chuyển quy trình đào tạo của trờng từ đào tạo theo học phần niên chếsang đào tạo theo học chế tín chỉ từ khóa tuyển sinh năm 2007
Trang 11Để giải quyết các mục tiêu của đề tài chúng tôi phải sử dụng các
ph-ơng pháp nghiên cứu sau đây:
2.2.1 Phơng pháp đọc, phân tích, tổng hợp tài liệu
Để tiến hành nghiên cứu đề tài một cách khoa học chúng tôi đã sửdụng các tài liệu chuyên môn có liên quan
+ Một số tài liệu liên quan đến đào tạo theo học chế tín chỉ
+ Sách sinh lí học thể dục thể thao
+ Giáo trình lí luận và phơng pháp giáo dục thể chất
2.2.3 Phơng pháp tọa đàm phỏng vấn
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấncác giáo viên trong tổ thể dục, các em sinh viên TD1 (108) 1, 2 khoa Giáodục thể chất trờng Đại học Vinh theo phiếu hỏi
2.2.4 Phơng pháp thực nghiệm s phạm
Sau khi đã lựa chọn một số biện pháp, chúng tôi đã áp dụng các biệnpháp đã lựa chọn đó lên 50 số sinh viên mà chúng tôi tiến hành thựcnghiệm và đợc chia làm 2 nhóm:
- Nhóm thực nghiệm (A): Gồm có 25 sinh viên lớp TD1 (108) 1.
Trang 12Nhóm thực nghiệm này trong quá trình học tập đợc áp dụng 5 biệnpháp đã lựa chọn
- Nhóm đối chiếu (B): Gồm 25 sinh viên lớp TD1 (108) 2.
Nhóm thực đối chiếu này trong quá trình học tập không đợc áp dụng
5 biện pháp đã lựa chọn
Để nhận xét hiệu quả tác động của các biện pháp đã sử dụng tới sinhviên chúng tôi đánh giá kết quả và so sánh theo phơng pháp đối chiếu songsong
2.2.5 Phơng pháp toán học xác suất thống kê
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi sử dụng phơng pháptoán học xác suất thống kê để xử lí số liệu và đánh giá kết quả nghiên cứutheo các công thức sau:
Công thức tính chỉ số trung bình cộng:
n
xi X
xi X n
Trang 13+ Nếu t (tính) < t (bảng) thì sự khác biệt đó không có ý nghĩa ở ỡng xác suất p >5%.
ng-2 3 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài đợc tiến hành tại Khoa giáo dục thể chất trờng Đại học Vinh
2.4 Thiết kế nghiên cứu:
Với 50 đối tợng nghiên cứu lớp TD1(108) 1,2 khoa giáo dục thể chất
trờng Đại học Vinh Chia thành 2 nhóm Nhóm thực nghiệm (n = 25) vànhóm đối chứng (n = 25)
Sau 2 tháng tiến hành nghiên cứu và thực nghiệm
Tuần thứ nhất chúng tôi tiến hành tham khảo tài liệu, đặt tên cho đềtài, tiến hành quan sát phỏng vấn để lựa chọn một số bài tập để áp dụng chosinh viên nhóm thực nghiệm nhằm nâng cao ý thức tự học
Tiến hành áp dụng cho nhóm thực nghiệm từ tuần thứ nhất đến tuầnthứ tám Kết qủa thu đợc trớc thực nghiệm và sau thực nghiệm đợc xử lýbằng phơng pháp toán học xác suất thống kê, đợc thể hiện, trình bày theobiểu đồ và sơ đồ sau:
Sinh viên TD 1(108)1,2 khoagiáo dục thể chất trờng đại học
Nhóm thựcnghiêm(n = 25)
Nhóm
đối chứng(n = 25)Mục tiêu nghiên
cứu
Trang 14Ch ơng III:
Kết quả nghiên cứu và bàn luận
3.1.Thực trạng của đào tạo theo học chế tín chỉ tác động đến ý thức tự học của sinh viên và thực trạng tự học của sinh viên TD1 (108)
1, 2 khoa GDTC - Đại học Vinh
3.1.1 Thực trạng đào tạo theo hệ thống tín chỉ tác động đến ý thức tự học của sinh viên.
Nét đặc trng của hệ thống tín chỉ là kiến thức đợc cấu thành các mhọc phần, do đó lớp học đợc tổ chức theo các môn học, đầu mỗi kỳ học sinhviên đợc đăng ký các môn học thích hợp với năng lực và hoàn cảnh của họphù hợp với quy định chung nhằm đạt đợc kiến thức theo một chuyên mônchính nào đó, sự lựa chọn các môn học rất rộng rãi, sinh viên có thể ghi tênhọc các môn liên ngành nếu họ thích, nó cho phép sinh viên chủ động xâydựng kế hoạch học tập thích hợp nhất, với việc chủ động ghi tên học cácmôn học khác nhau sinh viên dễ dàng thay đổi chuyên ngành trong tiếntrình học khi thấy cần thiết mà không phải học lại từ đầu, thậm chí có thểrút ngắn thời gian khóa học nếu biết đăng ký và sắp xếp lịch học một cáchkhoa học, kết quả học tập của sinh viên đợc tính theo từng môn học chứkhông phải theo năm học
Đào tạo theo hệ thống tín chỉ sinh viên đợc chủ động xây dựng lộtrình học tập của riêng mình, tự lựa chọn môn học đến thời gian học, phảilựa chọn phơng pháp, cách thức học hợp lý có khi lựa chọn cả giáo viên, saocho phù hợp với năng lực, sở thích, sức khỏe và tình hình tài chính của bảnthân Nh vậy sinh viên đợc đặt vào trung tâm và đợc phát huy tính tích cựcchủ động, linh hoạt trong việc lựa chọn sắp xếp lịch học có trách nhiệm vớiquá trình học của mình hơn
Với học chế tín chỉ sinh viên có 1/ 3 thời gian lên lớp đợc giảng viênhớng dẫn, còn 2/ 3 thời gian tự học, tự nghiên cứu tại nhà, với lợng thời gian
đó sinh viên phải có ý thức trách nhiệm học tập của mình chăm chỉ họchành hơn, tính năng động và sáng tạo của sinh viên ngày càng cao hơn do
đó cá thể hóa học tập diễn ra mạnh mẽ hơn, sinh viên trở nên nhạy cảm, ýthức tự làm chủ bản thân mình bởi họ đợc quyền tự quyết trong việc học(học cái gì ? học nh thế nào ? lúc nào học ? và lúc nào thi là họ quyết
định) Một lợi thế khác nữa là vì một lý do nào đó sinh viên không thể tiếptục theo học thì vẫn có thể kéo dài chơng trình học mà không hề ảnh hởng
Trang 15gì hoặc sinh viên có thể tiết kiệm đợc rất nhiều thời gian khi học thêm mộtchuyên ngành khác nếu biết sắp xếp những tín chỉ khác nhau Bên cạnh đó
đào tạo tín chỉ sẽ hạn chế đợc tình trạng dạy và học theo lối thầy đọc tròchép, bù lại thời gian sẽ dành nhiều hơn cho thảo luận làm việc theo nhóm
và tự học nh vậy sinh viên sẽ đợc bồi dỡng về khả năng hùng biện trao đổi ýkiến, nghĩa là sinh viên phát huy đợc vai trò, tiếng nói cá nhân ngay khingồi trên ghế nhà trờng
Tuy nhiên, khi chuyển sang mô hình đào tạo theo hệ thống tín chỉ,ngời học gặp một số khó khăn nhất định nh:
Lúc này giáo viên chỉ đóng vai trò là ngời hớng dẫn cách học Màmột thực trạng cho thấy về khả năng tự học, tự nghiên cứu của sinh viênViệt Nam nói chung và sinh viên trờng Đại học Vinh nói riêng còn nhiềuhạn chế bởi đa số sinh viên từ phổ thông mới lên lâu nay đợc thầy cô “nắmtay chỉ việc” từng bớc Bây giờ phải tự mình tìm ra phơng pháp, cách học,cũng nh phơng pháp tự nghiên cứu tài liệu nên rất lúng túng và gặp rấtnhiều khó khăn Hơn nữa đào tạo theo hệ thống tín chỉ sinh viên đợc “thảnổi” 2/ 3 thời gian học (một đơn vị tín chỉ đợc tính bằng 15 tiết lý thuyết,
30 – 45 tiết bài tập, thảo luận, thực hành, thí nghiệm 40 – 90 tiết thựchành tại cơ sở, 45 – 60 tiết làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khóa luậntốt nghiệp và để hoàn thành khối lợng kiến thức của một tín chỉ sinh viêncần ít nhất 30 giờ chuẩn bị tự học) điều này liệu sinh viên có nghiêm túc tựhọc hay không, sẽ đáng tiếc nếu nh sinh viên không biết cố gắng, tích lũykiến thức ngay từ đầu, những giờ tự học, những buổi chuẩn bị là một phầncủa môn học Qua khảo sát cho thấy một vấn đề đáng lu tâm là tính chủ
động của sinh viên rất thấp, họ không quen làm việc độc lập, vẫn dữ t duydựa vào đội ngũ giáo viên chủ nhiệm, đội ngũ cán bộ lớp để nắm bắt nhữngthông tin của nhà trờng Vì vậy nhiều sinh viên phàn nàn là họ không biếttrờng sẽ tổ chức những môn học nào, kế hoạch học tập ra sao
Đối với môn Thể dục cơ bản và thực dụng đây là môn học bắt buộc
đối với sinh viên chuyên ngành, khi chuyển sang đào tạo theo học chế tínchỉ cũng chịu những ảnh hởng những thuận lợi và khó khăn trên tác động
đến chất lợng và ý thức của sinh viên
Trang 16Môn học Thể dục cơ bản và thực dụng đây là một môn học khó bởi
sử dụng phong phú và đa dạng các động tác khác nhau Tính thẩm mỹ, nghệthuật trình diễn đòi hỏi cao về tính chính xác thực hiện
Để đào tạo một vận động viên thể dục cơ bản giỏi phải đào tạo ngay
từ nhỏ và phải mất rất nhiều thời gian, điều đặc biệt nhất là trong quá trìnhtập luyện luôn phải có giáo viên chuyên môn giỏi luôn theo sát để hớng dẫnuốn nắn sữa chữa sai sót, những động tác thừa Đối với sinh viên chuyênnghành nếu nh không xác định đợc ý thức tập luyện, tự tích lũy ngay từ
đầu, không biết sắp xếp lịch học và không có phơng pháp tập luyện thíchhợp, thái độ học tập trong giờ chính khóa cũng nh ý thức tự tập luyện thêmngoài giờ không tốt và không biết tranh thủ, tận dụng thời gian, hớng dẫncủa giáo viên thì chất lợng môn học, khả năng hoàn thành môn học là mộtcâu hỏi lớn và điều này càng khó khăn hơn trong đào tạo theo hệ thống tínchỉ vì lúc này giáo viên chỉ đóng vai trò là ngời hớng dẫn Mặt khác thờigian tập luyện trong giờ chính khóa chỉ có 1/3 liệu với lợng thời gian này cóthể đủ để tích lũy vốn kỹ năng kỹ xảo nếu nh sinh viên không có ý thức tựhọc trong giờ chính khóa củng nh ý thức tự học, tự tập luyện
thêm ngoài giờ
3.1.2 Thực trạng tự học TDCB và TDTD của sinh viên TD1 (108)
1, 2 khoa GDTC đại học Vinh
Để xác định đợc thực trạng tự học của sinh viên chúng tôi tiến hànhchia đối tợng nghiên cứu ra làm hai nhóm
Nhóm thực nghiệm: Gồm 25 Sinh viên TD1(108)1 khoa GDTC trờng
Số phiếu phát ra 50, thu về 50, kết quả thu thập đợc sau khi xử lý đợcthể hiện ở bảng dới đây
Bảng 3.1 giờ tự học mỗi tuần Của hai nhóm đối tợng nghiên cứu
t(bảng) P%
Trang 171 Nhóm thực nghiệm 2,08 0,90 0,76 1,96 > 0,05
Từ kết quả bảng trên cho thấy:
Trớc khi thực nghiệm: Nhóm đối chứng cao hơn nhóm thực nghiệmnhng không đáng kể với p > 0,05
Từ kết quả nghiên cứu cho phép chúng tôi có nhận xét sau:
- Đào tạo theo học chế tín chỉ là lọai hình đào tạo tiến bộ nhất hiệnnay nếu nh đào tạo trong học phần niên chế sinh viên phải học tất cảnhững gì nhà trờng sắp đặt, không phân biệt sinh viên có điều kiện năng lựctốt hay sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, năng lực yếu Ngợc lại Đào tạotheo hệ thống tín chỉ cho phép sinh viên chủ động theo học tùy theo điềukiện, năng lực của bản thân mình Nghĩa là sinh viên có điều kiện phát huycao ý thức tự học, ý thức tự giác tích cực trong học tập, có trách nhiệm vớiviệc học tập của mình hơn
Nhng qua nghiên cứu cho thấy về khả năng tự học, tự nghiên cứu của sinhviên còn nhiều hạn chế, tính chủ động của sinh viên rất thấp và hầu nh sinhviên chỉ học khi mùa thi bắt đầu Sinh viên TD 1(108)1,2 cũng vậy thờigian tự học, tự tập luyện đối với môn học thể dục cơ bản và thể dục thựcdụng còn quá ít chỉ mới đạt 2,08 tiết trong tuần cha phù hợp với chơng trìnhchi tiết môn học đã quy định