1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SỔ TAY SINH VIÊN (Áp dụng các khóa đại học chính quy đào tạo theo hệ thống tín chỉ

96 730 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 3,14 MB
File đính kèm daihocdanagsotaysinhvien2014.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng, tiền thân là Trường Trung học Thể dục Thể thao Trung ương III được thành lập ngày 13121977, được nâng cấp lên trường cao đẳng năm 1997 và trường đại học năm 2007, là trường duy nhất tại khu vực miền Trung Tây Nguyên đào tạo về lĩnh vực TDTT. Trường có chức năng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, giáo viên có trình độ sau đại học, đại học và cao đẳng; nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thể dục thể thao. Hiện nay quy mô đào tạo gần 4000 sinh viên hệ đại học, cao đẳng và liên thông cao đẳng, đại học TDTT. Hiện nay nhà Trường đang triển khai đào tạo 02 ngành: Ngành giáo dục thể chất với 13 chuyên ngành và ngành quản lý TDTT. Trường có 17 khoa, bộ môn trực thuộc Ban giám hiệu và 2 bộ môn trực thuộc khoa. Hiện nay nhà trường đang liên kết với các cơ sở đào tạo tại các địa phương thuộc Khu vực miền Trung – Tây Nguyên tổ chức đào tạo bồi dưỡng các lớp theo hình thức liên thông, vừa làm vừa học. Mở rộng hợp tác đào tạo và các hoạt động nghiên cứu khoa học, giao lưu văn hóa với các nước bạn. Hơn 35 năm xây dựng và phát triển, từ một trường đào tạo hệ trung cấp TDTT cho khu vực miền TrungTây Nguyên. Từ năm 1993 nhà trường đã liên kết với trường Đại học TDTT Bắc Ninh đào tạo 20 khoá hệ đại học chính quy và không chính quy tại trường, qua đó đã giúp cho nhà trường nâng cao năng lực tổ chức đào tạo, vững vàng về chuyên môn cũng như cơ sở vật chất để thực hiện nhiệm vụ được giao khi được nâng cấp thành trường đại học (năm 2007). Với những nỗ lực của cả tập thể qua nhiều giai đoạn phát triển, Trường Đại học TDTT ĐN đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng Ba (năm 1997), Huân chương lao động hạng Nhì (năm 2007), Huân chương lao động hạng Nhất (2012) và nhiều Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, của các Bộ ngành và thành phố Đà Nẵng.

Trang 1

BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG



SỔ TAY SINH VIÊN (Áp dụng các khóa đại học chính quy đào tạo theo hệ thống tín chỉ)

Đà Nẵng 2014

Trang 2

3 Phần II: Quy định về đào tạo đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ tại trường đại

học thể dục thể thao Đà Nẵng

12

5 Phần IV: Quy chế, quy định về công tác học sinh – sinh viên 50

6 Phần V: Công tác Nghiên cứu khoa học của sinh viên, hướng dẫn sinh viên

xin kiến tập, thu học phí và hình thức nộp học phí, phúc khảo điểm thi và những

thông tin về thư viện

- Các biểu mẫu dành cho sinh viên

70

80

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng áp dụng quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉđối với tất cả các ngành học trong toàn trường từ năm học 2013 - 2014 Đây là một hình thứcđào tạo tiên tiến đang được áp dụng ở hầu hết các nước trên thế giới Đào tạo theo tín chỉ là mộtquy trình đào tạo mềm dẻo, lấy người học làm trung tâm, tạo điều kiện cho sinh viên chủ độngxây dựng kế hoạch học tập của mình: đăng ký môn học, kéo dài hoặc rút ngắn thời gian củakhóa học, học song hành hai chương trình

Để hoàn thành tốt việc học tập tại Trường, ngoài việc nhận được sự hướng dẫn từ giảngviên, cố vấn học tập, các phòng, trung tâm và các tổ chức đoàn thể, mỗi sinh viên cũng phải tựtrang bị cho mình những kiến thức hết sức cơ bản liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của sinhviên, biết khai thác thông tin liên quan đến việc tổ chức học tập, cuộc sống của sinh viên

Trong cuốn Sổ tay này, chúng tôi hướng dẫn một số phần trong Quy chế đào tạo của BộGD&ĐT và các Quy định của Trường Đại học TDTT Đà Nẵng: Chế độ chính sách, khen thưởng và

kỷ luật, các chương trình đào tạo, các quy chế, quy định về thi và kiểm tra, quy định về nghỉ họctạm thời và bảo lưu kết quả, quy định về thôi học, quy định về điều kiện được chuyển trường, quyđịnh về làm khoá luận về xét công nhận tốt nghiệp, hướng dẫn các thủ tục cần thiết cho sinh viên…

Chúng tôi hy vọng rằng cuốn “Sổ tay sinh viên” này sẽ là một người bạn gần gũi của mỗi SV

Trường Đại học TDTT Đà Nẵng, các cán bộ quản lý, các nhà giáo của Trường có thể căn cứ tài liệunày để chỉ đạo và thực hiện công tác quản lý đào tạo và quản lý SV

Chúng tôi mong muốn nhận được nhiều ý kiến đóng góp để cuốn “Sổ tay sinh viên” ngày một

hoàn thiện

Trường Đại học TDTT Đà Nẵng

Trang 4

Phần I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG DANANG UNIVERSITY OF PHYSICAL EDUCATION AND SPORTS 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG

Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng, tiền thân là Trường Trung học Thể dục Thể thaoTrung ương III được thành lập ngày 13/12/1977, được nâng cấp lên trường cao đẳng năm 1997 vàtrường đại học năm 2007, là trường duy nhất tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên đào tạo về lĩnhvực TDTT Trường có chức năng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, giáo viên có trình độ sau đại học, đạihọc và cao đẳng; nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thể dục thể thao

Hiện nay quy mô đào tạo gần 4000 sinh viên hệ đại học, cao đẳng và liên thông cao đẳng, đại học TDTT Hiện nay nhà Trường đang triển khai đào tạo 02 ngành: Ngành giáo dục thể chất với 13 chuyên ngành và ngành quản lý TDTT Trường có 17 khoa, bộ môn trực thuộc Ban giám hiệu và 2 bộ môn trực thuộc khoa Hiện nay nhà trường đang liên kết với các cơ sở đào tạo tại các

địa phương thuộc Khu vực miền Trung – Tây Nguyên tổ chức đào tạo bồi dưỡng các lớp theo hìnhthức liên thông, vừa làm vừa học Mở rộng hợp tác đào tạo và các hoạt động nghiên cứu khoa học,giao lưu văn hóa với các nước bạn

Hơn 35 năm xây dựng và phát triển, từ một trường đào tạo hệ trung cấp TDTT cho khu vựcmiền Trung-Tây Nguyên Từ năm 1993 nhà trường đã liên kết với trường Đại học TDTT Bắc Ninhđào tạo 20 khoá hệ đại học chính quy và không chính quy tại trường, qua đó đã giúp cho nhà trườngnâng cao năng lực tổ chức đào tạo, vững vàng về chuyên môn cũng như cơ sở vật chất để thực hiệnnhiệm vụ được giao khi được nâng cấp thành trường đại học (năm 2007)

Với những nỗ lực của cả tập thể qua nhiều giai đoạn phát triển, Trường Đại học TDTT ĐN đãđược Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng Ba (năm 1997), Huân chương lao động hạngNhì (năm 2007), Huân chương lao động hạng Nhất (2012) và nhiều Bằng khen của Thủ tướng Chínhphủ, của các Bộ ngành và thành phố Đà Nẵng

Địa chỉ: Số 44 Đường Dũng Sỹ Thanh Khê – Đà Nẵng Điện thoại: 0511(2225945), 0511(3746631)

Fax: 0511(3759409) Website: http://www.upes3.edu.vn

1 2 HỆ THỐNG TỔ CHỨC

Trường Đại học TDTT Đà Nẵng tổ chức và hoạt động theo Quyết định số BVHTTDL ngày 29/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao & Du lịch Quy chế tổ chức và hoạtđộng ban hành theo quyết định số 908/QĐ-TDTTDN ngày 18/12/2008 của Hiệu trưởng nhà trường

1281/QĐ-Cơ cấu tổ chức Bộ máy hành chính của nhà trường được thể hiện ở sơ đồ khối về tổ chức hànhchính

Trang 5

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH

- Khoa Giáo dục quốc phòng

- Khoa Tại chức – Sau đại học

- Bộ môn Khoa học cơ bản

- Bộ môn Cầu lông - Quần vợt

- Thông tin-Thư viện

- Ngoại ngữ-Tin học

- Trạm y tế

Trang 6

1.3 BẬC HỌC, PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO, CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

Trường Đại Học TDTT Đà Nẵng hiện có các Khoa, bộ môn đào tạo ngành Giáo dục thểchất và Quản lý TDTT, ngành Giáo dục thể chất đào tạo các chuyên ngành: Điền kinh, Thểdục, Bơi lội, Bóng đá, Cầu lông, Bóng rổ, Bóng bàn, Bóng chuyền, Bóng ném, Cờ vua, Võ,Quần vợt, Thể thao giải trí

1.3.1 Bậc học

1.3.2 Phương thức đào tạo

 Chính quy tập trung, liên thông  Vừa làm vừa học

 Liên thông vừa làm vừa học

1.3.3 Đơn vị quản lý đào tạo

- Phòng Đào tạo: Quản lý đào tạo hệ chính quy bậc Cao đẳng, Đại học.

- Khoa Tại chức sau đại học: Quản lý đào tạo hệ không chính quy và sau đại học.

- Khoa Giáo dục quốc phòng: Tổ chức quản lý giảng dạy và cấp chứng chỉ giáo dục quốc

phòng – an ninh cho các hệ đào tạo

1.4 CÁC ĐỊA CHỈ CẦN BIẾT VÀ LIÊN HỆ

Khi cần giải quyết công việc, SV liên hệ trực tiếp với các đơn vị có chức năng sau đây:

 Phòng Công tác sinh viên (P.CTSV)

- Phòng CTSV là đầu mối tiếp nhận, điều phối và giải đáp các yêu cầu, đơn, thư của SV

- Quản lý, thực hiện chế độ chính sách cho SV

- Theo dõi công tác đánh giá kết quả rèn luyện của SV

- Tổ chức Tuần sinh hoạt công dân

- Tổ chức khám sức khoẻ cho SV theo quy định

- Xác nhận điểm rèn luyện của SV trong quá trình học tập tại trường

- Theo dõi công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật

- Theo dõi việc quản lý lớp SV

- Những công việc SV thường liên hệ:

+ Xin giấy giới thiệu, giấy chứng nhận SV

+ Rút hồ sơ, giấy tờ

+ Xin nghỉ học có thời hạn, thôi học, du học

+ Thắc mắc về học bổng, chế độ chính sách

+ Liên hệ nhờ giúp đỡ để tổ chức một số hoạt động của SV

Phòng đào tạo (P.ĐT) và Khoa Tại chức sau đại học (K.TC,SĐH)

- Quản lý việc thực hiện chương trình đào tạo

- Xây dựng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch đào tạo năm học, học kỳ

- Sắp xếp thời khóa biểu, sắp xếp lịch thi, điều phối giảng đường

- Quản lý, đánh giá kết quả đào tạo hệ chính quy và không chính quy

- Cấp phát bằng, chứng chỉ cho SV

Trang 7

- Kết hợp với Khoa, bộ môn và một số phòng ban chức năng để tổ chức xét chuyển tiếp, thôihọc, xét tốt nghiệp cho SV.

- Tổ chức học lại

- Những công việc sinh viên thường liên hệ: Có vướng mắc về học tập, được Khoa, bộ môn

giới thiệu lên làm việc trực tiếp với Phòng, trung tâm và khoa, bộ môn

 Phòng Tài vụ (P.TV)

- Xác nhận biên lai học phí cho SV diện chính sách

- Chi tiền khen thưởng, học bổng… cho SV

- Hoàn học phí (SV liên hệ phòng CTSV đề nghị cấp phiếu hoàn HP, sau đó xuất trình tạiphòng TV các loại giấy tờ: phiếu hoàn HP + thẻ SV hoặc CMND + 1 bản chính & 1 bản photogiấy nộp tiền có môn học cần hoàn học phí)

- Xác nhận đã đóng học phí (SV làm đơn xin xác nhận gửi phòng TV)

- Nộp học phí tại phòng hoặc nộp qua Ngân hàng

Những công việc sinh viên thường liên hệ: Học bổng, học phí

Trung tâm Thông tin - Thư viện

- Đăng tải các thông tin khoa học, sự kiện, tin tức trên trang Web của trường để SV theo dõi

- Cập nhật liên tục điểm thi, lịch thi, thời khoá biểu, học phí lên trang Web trường để SV theodõi

- Hướng dẫn kỹ thuật sử dụng Elearning

- Nơi lưu trữ và cung cấp các tài liệu, giáo trình phục vụ cho nhu cầu học tập, nghiên cứu khoahọc của SV và CBGV trường

- Tổ chức phòng đọc cho SV và CBGV trường

Phòng Thanh tra khảo thí

- Phối hợp với các phòng chức năng, khoa, bộ môn tổ chức thi kết thúc học kỳ, thi lại

- Thanh tra việc thực hiện chính sách và pháp luật về giáo dục

- Thanh tra việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục,quy chế đào tạo, quy chế thi cử; thực hiện các quy định về giáo trình, bài giảng và điều kiệncần thiết khác đảm bảo chất lượng giáo dục

- Thanh tra việc thực hiện các chế độ chính sách cho SV và các công tác quản lý SV

- Thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực giáo dụctrong nhà trường theo quy định của pháp luật

Đoàn Thanh Niên Cộng Sản Hồ Chí Minh

- Tổ chức, quản lý các hoạt động sinh hoạt của Đoàn viên thanh niên

- Phối hợp tổ chức các hoạt động văn hóa xã hội trong và ngoài trường

- Quản lý Đoàn viên TN

Những công việc sinh viên thường liên hệ:

Trang 8

1.4 DANH SÁCH CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CHỦ CHỐT CỦA NHÀ TRƯỜNG

Chức vụ (đơn vị) Họ & tên

Chức danh học vị

Điện thoại

Hiệu trưởng - Bí thư đảng uỷ Lê Đức Chương TS 0912015410

Bí thư Đoàn Nguyễn Văn Quốc Dũng Th.S 0905.313713

Công tác sinh viên

0935430099;0511.2225945

Tại chức- Sau đại học Lê Đức Chương TS 0912015410Khoa Giáo dục Quốc

Lý luận chuyên ngành Phan Thảo Nguyên Th.S 0905.297664

Bóng rổ- Bóng ném Kiều Trung Kiên Th.S 0914345949

Trang 9

LỊCH TIẾP SV -

b) Đọc kỹ các quy định có liên quan

c) Xem các mục hỏi – đáp trên diễn đàn

d) Tham khảo ý kiến cố vấn học tập

e) Gửi thư điện tử để hỏi (nếu không phải là việc cấp bách)

f) Đến theo đúng lịch tiếp SV, ghi đầy đủ vào các mẫu biểu liên quan đến công việc SV cầngiải quyết

Khi có câu hỏi liên quan đến học vụ hoặc có ý kiến muốn đóng góp cho nhà trường, SV cóthể (theo thứ tự):

- Trình bày với cố vấn học tập (CVHT) để được giải đáp cụ thể CVHT là người có tráchnhiệm giải đáp tất cả các ý kiến của SV

- Trình bày rõ sự việc bằng văn bản (đơn, thư theo lĩnh vực công việc liên quan) nộp tại ôcửa tiếp SV của Phòng Đào tạo, Phòng công tác sinh viên, Phòng Tài vụ, Phòng Tổ chức cán

bộ, Phòng Hành chính quản trị, … để được trả lời (bằng bút phê trên đơn, thư);

- Đối thoại trực tiếp qua e-mail mạng Internet của nhà trường

- SV hoặc phụ huynh trực tiếp đăng ký gặp ban lãnh đạo các Phòng chức năng thông quacác thư ký Phòng Việc tiếp xúc được giải quyết ngay nếu thu xếp được hoặc sẽ hẹn lại buổikhác

Trang 10

-Phần II QUY ĐỊNH

VỀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ĐÀ NẴNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TDTTĐN ngày / /2013 của Hiệu trưởng Trường

Điều 2 Chương trình giáo dục đại học

Đào tạo theo hệ thống tín chỉ là phương thức đào tạo trong đó sinh viên chủ động lựa chọn họctừng học phần nhằm tích lũy từng phần, tiến tới hoàn tất toàn bộ chương trình đào tạo và được cấp vănbằng tốt nghiệp

Trên cơ sở lượng hóa quá trình đào tạo thông qua khái niệm tín chỉ, hệ thống tín chỉ tạo điềukiện tối đa để cá nhân hóa quá trình đào tạo, trao quyền cho sinh viên trong việc đăng ký sắp xếp lịchhọc, việc tích lũy các học phần, kể cả sắp xếp thời gian học ở trường, thời gian tốt nghiệp, ra trường

1 Chương trình giáo dục đại học (sau đây gọi tắt là chương trình) thể hiện mục tiêu giáodục đại học, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học,phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi học phần, ngànhhọc, trình độ đào tạo của giáo dục đại học

2 Chương trình được Nhà trường xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo ban hành và chuẩn đầu ra của quá trình đào tạo do Hiệu trưởng ban hành

3 Chương trình được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dục đại cương

và giáo dục chuyên nghiệp

a Khối kiến thức giáo dục đại cương (gồm các học phần thuộc các lĩnh vực khoa học xã hội,khoa học nhân văn, khoa học tự nhiên) nhằm trang bị cho người học nền học vấn rộng, có thế giớiquan khoa học và nhân sinh quan đúng đắn, hiểu biết về tự nhiên, xã hội và con người, nắm vữngphương pháp tư duy khoa học, biết trân trọng các di sản văn hoá của dân tộc và nhân loại, có đạo đức,nhận thức trách nhiệm công dân, có năng lực xây dựng và bảo vệ đất nước

b Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp được chia thành 2 nhóm: nhóm kiến thức cơ sở (kiếnthức cơ sở của ngành) và nhóm kiến thức chuyên ngành nhằm cung cấp cho người học những kiến thức

và kỹ năng nghề nghiệp cần thiết ban đầu

Điều 3 Học phần và Tín chỉ

1 Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹtrong quá trình học tập Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ, nội dung được bố trígiảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn vớimột mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc đượckết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học Từng học phần được ký hiệu bằng một mã số riêng theoquy định của nhà trường

2 Có hai loại học phần: học phần bắt buộc, học phần tự chọn

Trang 11

a Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗichương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;

b Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưngsinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặcđược tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình;

c Hoạt động học tập giảng dạy của mỗi học phần bao gồm một hay kết hợp một số trong cáchình thức sau:

- Giảng dạy lý thuyết; PPGD&TH chuyên ngành

- Hướng dẫn thảo luận, thực hành trong phòng thí nghiệm, bài tập;

- Hướng dẫn thực tập;

- Khóa luận tốt nghiệp, bài tập lớn

Mỗi học phần đều có đề cương chi tiết thể hiện các nội dung, như: mô tả tóm tắt nội dung họcphần, các học phần tiên quyết, học phần song hành, học phần học trước, cách đánh giá học phần, nộidung chính các chương mục, phân bố thời gian học phần theo tuần, các giáo trình, tài liệu tham khảo

Đề cương chi tiết các học phần trong chương trình đào tạo do Hiệu trưởng phê duyệt trên cơ sở kếtluận của Hội đồng Khoa học - Đào tạo của nhà trường; chương trình đào tạo và giảng viên giảng dạyhọc phần phải được giới thiệu cho sinh viên trong buổi học đầu tiên của học phần

3 Ngoài hai loại học phần bắt buộc và tự chọn, trong chương trình đào tạo còn có các loại họcphần khác:

a Học phần tương đương và học phần thay thế

Học phần tương đương là một hay một nhóm học phần thuộc chương trình đào tạo của mộtkhóa, ngành khác đang tổ chức đào tạo tại trường được phép tích lũy để thay cho một học phần haymột nhóm học phần trong chương trình của ngành đào tạo

Học phần thay thế được sử dụng khi một học phần có trong chương trình đào tạo nhưng naykhông còn tổ chức giảng dạy nữa và được thay thế bằng một học phần khác đang còn tổ chức giảngdạy

Các học phần hay nhóm học phần tương đương hoặc thay thế do khoa, bộ môn đề nghị Họcphần tương đương hoặc thay thế được áp dụng cho tất cả các khóa, các ngành hoặc chỉ được áp dụnghạn chế cho một số khóa, ngành, và do Hiệu trưởng quyết định theo thực tế

b Học phần tiên quyết

Học phần A là học phần tiên quyết của học phần B, khi sinh viên muốn đăng ký học học phần

B thì phải đăng ký học và thi đạt học phần A

c Học phần học trước

Học phần A là học phần học trước của học phần B, khi sinh viên muốn đăng ký học học phần

B thì phải đăng ký và học xong học phần A

Trang 12

Học phần Giáo dục quốc phòng được sắp xếp và giao kế hoạch vào đầu mỗi năm học Việc học

lại học phần này (nếu có) do sinh viên đăng ký trực tiếp với Khoa Giáo dục Quốc phòng

* Thực tập tốt nghiệp

Thực tập tốt nghiệp (TTTN) được bố trí vào giai đoạn cuối của quá trình đào tạo Sinh viênmuốn đăng ký phải thỏa mãn một số điều kiện đặc biệt nhằm đảm bảo đã có đủ kiến thức để hoànthành các môn học quan trọng này

Thời gian thực tập tốt nghiệp và số tín chỉ ứng với thực tập tốt nghiệp do nhà trường quy địnhdựa vào chương trình đào tạo và thực tế của nhà trường

* Khóa luận tốt nghiệp (KLTN)

Khóa luận tốt nghiệp được tính không vượt 14 tín chỉ, chỉ tổ chức trong các học kỳ chính vớiquy trình đánh giá riêng và được quy định do Hiệu trưởng quyết định

4 Tín chỉ (TC) là đơn vị quy chuẩn dùng để lượng hoá khối lượng kiến thức và khối lượng họctập, giảng dạy trong quá trình đào tạo Tín chỉ cũng là đơn vị để đo lường tiến độ học tập của sinh viên –đánh giá dựa trên số lượng tín chỉ sinh viên đã tích lũy được

Bảng 1: Một đơn vị tín chỉ quy định bằng số tiết tín chỉ

2 Làm bài tập, thảo luận, thực hành trong phòng thí

3 Làm bài tập lớn, tiểu luận, thực tập thực tế tại cơ sở

Đối với những học phần lý thuyết, PPGD&TH chuyên ngành hoặc thực hành trong phòng thínghiệm, thảo luận để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân

Số tiết, số giờ đối với từng học phần được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo và đềcương chi tiết học phần cho từng ngành, chuyên ngành được Hiệu trưởng phê duyệt

5 Một tiết học được tính bằng 50 phút

6 Tín chỉ học phí (TCHP) là một đơn vị dùng để lượng hoá chi phí của các hoạt động giảngdạy học tập tính cho từng môn học Học phí được xác định căn cứ theo số học phần mà sinh viên đượcxếp thời khóa biểu trong học kỳ và bằng tổng số tín chỉ học phí của các môn học nhân với mức tiềnhọc phí/1 TCHP Hiệu trưởng quy định mức tiền học phí trên một tín chỉ cho từng học phần và theotừng học kỳ và tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành

Điều 4 Thời gian hoạt động giảng dạy

1 Thời gian hoạt động đào tạo của trường được tính từ 6 giờ 30 đến 20 giờ 4 5 hàng ngày.Tùy theo tình hình thực tế của trường, nhu cầu của sinh viên có thể mở rộng thời gian hoạt độnggiảng dạy và thi của trường vào ngày chủ nhật hoặc buổi tối nhưng không kéo dài quá 21 giờ 00

Bảng 2: Phân bố tiết dạy trong ngày

Trang 13

Buổi học Tiết học Giờ học Thời gian nghỉ

Điều 5 Đánh giá kết quả học tập

Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:

1 Số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học vào đầu mỗi học kỳ (gọi tắt là khốilượng học tập đăng ký)

2 Trường thực hiện đánh giá kết quả học phần của sinh viên theo thang điểm 10, lấy chínhxác đến 1 chữ số thập phân

3 Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà sinhviên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần

4 Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình tính bằng tổng số tín chỉ của những họcphần đã được đánh giá theo thang điểm chữ A, B, C, D tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm đượcxem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ

Chương 2 TỔ CHỨC ĐÀO TẠO Điều 6 Thời gian và kế hoạch đào tạo

1 Nhà trường tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học và học kỳ

a Khoá học là thời gian thiết kế để sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể Tuỳ thuộcchương trình, khoá học được quy định như sau:

Đào tạo trình độ đại học được thực hiện bốn năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung họcphổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp Hai năm rưỡi đối với người có bằng tốt nghiệp trungcấp cùng ngành đào tạo Một năm rưỡi đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng ngành đàotạo;

b Một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 3 tuầnthi Ngoài hai học kỳ chính, Nhà trường có thể tổ chức thêm một học kỳ phụ để sinh viên có điềukiện được học lại; học bù hoặc học vượt Học kỳ phụ có ít nhất 5 tuần thực học và 1 tuần thi

2 Căn cứ vào khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu quy định cho các chương trình, nhàtrường dự kiến phân bổ số học phần cho từng năm học, từng học kỳ Khối lượng và nội dung kiến thức tốithiểu được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo của từng ngành

3 Thời gian tối đa hoàn thành chương trình bao gồm: thời gian thiết kế cho chươngtrình đào tạo quy định tại khoản 1 của Điều này, cộng thêm 4 học kỳ đối với khóa học 4 năm.Tùy theo điều kiện cụ thể của nhà trường, Hiệu trưởng quy định thời gian tối đa cho mỗi chương trình,nhưng không được vượt quá hai lần so với thời gian thiết kế cho chương trình đó

Trang 14

Các sinh viên là vận động viên đội tuyển quốc gia trong thời gian tập luyện và thi đấu có thểđược Hiệu trưởng cho phép kéo dài thời gian học tối đa 8 học kỳ.

Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đạihọc, cao đẳng hệ chính quy không bị hạn chế về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình

Điều 7 Đăng ký nhập học

1 Khi đăng ký học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ tại trường, ngoài các giấy tờ phải nộptheo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành, sinh viên phảinộp cho Phòng Đào tạo đơn xin học theo hệ thống tín chỉ theo mẫu do nhà trường quyđịnh Tất cả giấy tờ khi sinh viên nhập học phải được xếp vào túi hồ sơ của từng cá nhân do phòngCông tác sinh viên (CTSV) của trường quản lý

2 Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện nhập học, phòng CTSV trình Hiệu trưởng ký quyết địnhcông nhận người đến nhập học là sinh viên của trường và cấp cho họ:

5 Trách nhiệm của sinh viên

- Tìm hiểu, nghiên cứu để nắm vững CTĐT của ngành đào tạo, kế hoạch học tập mỗi học kỳ vànhững quy định, chế độ liên quan của trường Khi cần thiết, sinh viên liên lạc với cố vấn học tập,khoa, bộ môn các phòng chức năng hay giảng viên học phần để được hướng dẫn và giúp đỡ;

- Thường xuyên theo dõi các thông báo, đọc kỹ các tài liệu hướng dẫn được phát mỗi học kỳ

để thực hiện các công việc học vụ theo đúng trình tự và đúng thời hạn;

- Thực hiện việc đăng ký học và nhận thời khóa biểu chính thức mỗi học kỳ theo đúng quyđịnh, quy trình;

- Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc tất cả các yêu cầu của học phần đã đăng ký học, tham dự các kỳkiểm tra thường kỳ, thi kết thúc học phần, các học phần thực hành, thí nghiệm

- Tham gia các hoạt động học tập, tham gia thí nghiệm, kiểm tra và thi đúng nhóm lớp đã đượcxếp trong kế hoạch Nghiêm cấm các trường hợp thi và kiểm tra không đúng nhóm, tham gia thi tạiphòng thi mà không có tên trong danh sách dự thi

- Tham gia các hoạt động đoàn thể, không ngừng rèn luyện đạo đức lối sống và thể chất phùhợp với mục tiêu đào tạo

- Bảo mật các thông tin cá nhân, tài khoản cá nhân được nhà trường cung cấp

6 Các dữ liệu sinh viên nhập học phải được nhập vào hệ thống phần mềm quản lý sinh viên vàmỗi sinh viên nhập học gắn một mã số theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Đây là dữ liệu gốcban đầu, phòng Đào tạo có trách nhiệm truyền dữ liệu sinh viên nhập học về phòng Tài vụ để quản lýhọc phí, Phòng CTSV để quản lý hồ sơ

7 Nếu có lý do chính đáng (như bệnh tật, tai nạn, hoàn cảnh khó khăn…), thí sinh trúng tuyển

có thể xin bảo lưu kết quả thi tuyển Trong trường hợp này, thí sinh trúng tuyển phải nộp hồ sơ nhập

Trang 15

học theo quy định, sau đó nộp đơn xin bảo lưu kèm theo các hồ sơ minh chứng lý do cho phòng Đàotạo và phải được Hiệu trưởng ký quyết định cho phép bảo lưu.

8 Thời gian bảo lưu kết quả tuyển sinh không quá hai học kỳ chính Muốn nhập học lại thísinh phải làm đơn kèm quyết định cho phép bảo lưu gửi phòng Đào tạo trước khi học kỳ chính bắtđầu học kỳ mới ít nhất một tuần Trường hợp thí sinh trúng tuyển nhưng tham gia nghĩa vụ quân sựngay trong năm học đó, thí sinh làm đơn bảo lưu kết quả trúng tuyển; thí sinh hoàn thành nghĩa vụquân sự làm thủ tục nhập học lại một tuần trước khi học kỳ mới bắt đầu

Điều 8 Sắp xếp sinh viên vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo

1 Nhà trường xác định điểm trúng tuyển theo ngành đào tạo trong kỳ tuyển sinh, thí sinh đạtyêu cầu xét tuyển được trường sắp xếp vào học ngành đào tạo đã đăng ký

2 Đồng thời với việc thông tin trên trang web của nhà trường, trong tuần sinh hoạt công dâncủa sinh viên mới nhập học (năm thứ nhất) nhà trường tổ chức giới thiệu tất cả các thông tin vềchương trình đào tạo, cách thức tổ chức đào tạo, yêu cầu và đánh giá kết quả học tập theo hệ thống tínchỉ; tập huấn cho sinh viên phương pháp học tập trong đào tạo theo tín chỉ

Điều 9 Tổ chức lớp học

1 Lớp học được tổ chức theo từng học phần dựa vào đăng ký khối lượng học tập của sinhviên ở từng học kỳ Hiệu trưởng quy định số lượng sinh viên tối thiểu cho mỗi lớp học theo từngloại học phần được giảng dạy trong trường Nếu số lượng sinh viên đăng ký thấp hơn số lượng tốithiểu quy định thì lớp học sẽ không được tổ chức và sinh viên phải đăng ký chuyển sang học nhữnghọc phần khác có lớp, nếu chưa đảm bảo đủ quy định về khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi họckỳ

Quy định về số lượng sinh viên tối thiểu có thể mở lớp cho mỗi học kỳ là: 45 sinh viên/lớp đốivới các môn lý thuyết, 35 sinh viên/lớp đối với các môn thực hành phổ tu, 15 sinh viên lớp chuyênngành, trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quyết định

2 Lớp theo chuyên ngành đào tạo được giữ ổn định từ đầu đến cuối khóa học nhằm duy trì cácsinh hoạt đoàn thể, các phong trào thi đua, các hoạt động chính trị - xã hội, văn hóa thể thao và đểquản lý sinh viên trong quá trình học tập theo quy định của Bộ GD&ĐT và của Trường Mỗi lớp cómột giảng viên làm cố vấn học tập

Hiệu trưởng căn cứ vào số lượng sinh viên mỗi ngành đào tạo của mỗi khóa, đội ngũ giảngviên tham gia làm cố vấn học tập để quy định số nhóm lớp sinh viên và sĩ số sinh viên trong mỗi lớp.Mỗi lớp sinh viên có một mã quản lý trên máy tính Phòng CTSV phối hợp với các khoa, bộ môn phâncông giáo viên chủ nhiệm là cố vấn học tập theo các khóa

Điều 10 Đăng ký khối lượng học tập

1 Đ ầ u n ă m h ọ c , p h ò n g Đà o t ạ o thông báo lịch trình học dự kiến cho từng chươngtrình trong từng học kỳ, danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến dạy, đề cương chitiết học phần, điều kiện tiên quyết để được đăng ký học cho từng học phần, lịch kiểm tra và thi,hình thức kiểm tra và thi đối với học phần, làm căn cứ để sinh viên đăng ký khối lượng học tập

2 Trước khi bắt đầu học kỳ, tuỳ theo khả năng và điều kiện của bản thân, sinh viên phải tựđăng ký các học phần dự định học trong học kỳ với Phòng Đào tạo của trường Có 3 hình thức đăng kýcác học phần sẽ học trong mỗi học kỳ: Đăng ký sớm, đăng ký bình thường và đăng ký muộn

a Đăng ký sớm là hình thức đăng ký được thực hiện trước thời điểm bắt đầu học kỳ 2tháng

b Đăng ký bình thường là hình thức đăng ký được thực hiện trước thời điểm bắt đầu học

kỳ 2 tuần

Trang 16

c Đăng ký muộn là hình thức đăng ký được thực hiện trong 2 tuần đầu của học kỳ chínhhoặc trong tuần đầu của học kỳ phụ cho những sinh viên muốn đăng ký học thêm hoặc đăng kýhọc đổi sang học phần khác khi không có lớp.

3 Khối lượng học tập tối thiểu mỗi sinh viên phải đăng ký trong một học kỳ được quy địnhnhư sau:

a 14 tín chỉ cho một học kỳ, trừ học kỳ cuối khoá học, đối với sinh viên được xếp hạng họclực trung bình trở lên;

b 10 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với sinh viên đang trong thờigian bị xếp hạng học lực yếu;

c Không quy định khối lượng học tập tối thiểu đối với sinh viên ở học kỳ phụ

4 Sinh viên đang trong thời gian bị xếp hạng học lực yếu chỉ được đăng ký khối lượng học

tập không quá 14 tín chỉ cho mỗi học kỳ Không hạn chế khối lượng đăng ký học tập của những

sinh viên xếp hạng học lực trung bình trở lên

5 Việc đăng ký các học phần sẽ học cho từng học kỳ phải đảm bảo điều kiện tiên quyết củatừng học phần và trình tự học tập của chương trình đào tạo Sinh viên đang trong thời gian bị xếphạng học lực yếu phải đăng ký học lại các học phần chưa đạt ở học kỳ trước, không được đăng ký họcvượt các học phần của học kỳ kế tiếp Các sinh viên bị cảnh cáo học vụ phải rút bớt các học phầnđăng ký sao cho tổng số tín chỉ không quá 14 tín chỉ cho học kỳ

6 Phòng Đào tạo chỉ nhận đăng ký khối lượng học tập của sinh viên trong mỗi học kỳkhi có chữ ký chấp thuận của cố vấn học tập trong sổ đăng ký học tập Khối lượng đăng ký họctập của sinh viên theo từng học kỳ phải được ghi vào phiếu đăng ký học do phòng Đào tạolưu giữ Cố vấn học tập có trách nhiệm tư vấn cho sinh viên về các học phần cần đăng ký sao chođảm bảo thỏa mãn các quy định trong chương trình đào tạo, phù hợp với tính chất các loại học phần

và phù hợp với năng lực học tập của sinh viên

7 Sinh viên mới nhập học học theo thời khóa biểu do phòng Đào tạo sắp xếp Sinh viên thuộcđối tượng này có thể xin rút bớt học phần được sắp xếp theo thủ tục như trong điều 11 dưới đây

8 Sinh viên từ học kỳ thứ II năm thứ nhất thực hiện đăng ký học phần qua mạng internet theolịch do Phòng Đào tạo xếp, và có thể thực hiện trên bất cứ máy tính nào có nối mạng internet (tronghoặc ngoài trường) Thủ tục và quy trình thao tác đăng ký học phần qua mạng sinh viên xem trênmạng tại trang thông tin điện tử của trường, địa chỉ www.upes3.edu.vn Lịch đăng ký học phần quamạng được công bố chậm nhất là 1 tuần trước khi bắt đầu đăng ký

9 Thời gian đăng ký qua mạng là 1 tuần, 1 tuần sau đăng ký để Phòng Đào tạo xử lý dữ liệu và

1 tuần cho sinh viên điều chỉnh đăng ký (xem điều 11) Sinh viên phải đăng ký học phần trong thờihạn quy định của trường Những sinh viên không đăng ký học trong thời hạn quy định của trường,hoặc đăng ký nhưng không đóng học phí theo quy định xem như tự ý bỏ học học kỳ đó và sẽ bị xử lý

kỷ luật theo quy định

10 Khi đăng ký học phần qua mạng trên màn hình máy tính là thời khóa biểu dự kiến (TKB),ngoại trừ các học phần tiên quyết, thực hành, thực tập, thí nghiệm đã được bố trí cứng (không đượcphép thay đổi), các sinh viên có thể: thêm, bớt, chuyển nhóm các học phần còn lại sao cho phù hợp vớisức học của mình và kế hoạch học tập của cá nhân

11 Đăng ký thêm các học phần ngoài chương trình đào tạo của ngành sinh viên đang theo học: Hai tuần đầu học kỳ sinh viên được phép đăng ký thêm các học phần không có trong chươngtrình đào tạo của ngành mà sinh viên đang theo học để mở rộng kiến thức và kỹ năng cho riêng chomình, nếu tổng số tín chỉ đăng ký chưa vượt quá quy định Điều kiện để sinh viên đăng ký thêm:

Trang 17

a) Sinh viên viết đơn gửi phòng Đào tạo của trường;

b) Không vi phạm khoản 3 Điều 10 của Quy định này

c) Trình “Giấy phép cho đăng ký thêm” với giảng viên phụ trách lớp để điền tên vào danh sáchlớp

12 Các sinh viên đăng ký học thêm các học phần không được quy định trong chương trình đàotạo phải tuân thủ các quy định học tập và học phí như đối với các môn học trong chương trình đào tạocủa ngành mà sinh viên đang theo học Điểm học phần và số tín chỉ của các học phần này không đượctính vào điểm trung bình chung tích lũy và số tín chỉ tích lũy để đạt được văn bằng tốt nghiệp củangành mà sinh viên đang theo học Kết quả học tập của các môn học này nếu đạt từ điểm 4,0 trở lên sẽđược in trong bảng điểm tốt nghiệp của sinh viên

13 Thời khóa biểu chính thức

Kết quả đăng ký học của mỗi sinh viên sau khi được phòng Đào tạo xử lý được thông báothành thời khóa biểu học tập chính thức cho mỗi sinh viên Trên TKB này ghi rõ các thông tin về sinhviên, các học phần, số tín chỉ của mỗi học phần, tổng số tín chỉ đã đăng ký, lịch học mỗi học phần vàđịa điểm học Các sinh viên phải giữ thời khóa biểu chính thức này để kiểm tra học phí cần đóng vàlịch thi học kỳ sẽ được bố trí sau này

Thời khóa biểu chính thức có thể khác với thời khóa biểu mà sinh viên đăng ký vì lý do lớphọc phần không tổ chức được

14 Chuyển nhóm học

Kết thúc thời gian đăng ký học phần, sinh viên phải theo học theo thời khóa biểu chính thức.Trong trường hợp có lý do bất khả kháng, sinh viên có thể xin chuyển nhóm học phần đã đăng ký Thủtục để sinh viên được chuyển nhóm học phần:

a) Sinh viên viết đơn gửi phòng Đào tạo (có xác nhận của cố vấn học tập);

b) Các minh chứng xác nhận lý do chính đáng phải chuyển nhóm;

c) Trình giấy báo cho phép chuyển nhóm với giảng viên phụ trách lớp mà sinh viên chuyểnđến đề điền tên vào danh sách lớp

Mọi trường hợp sinh viên tự ý chuyển nhóm đều không được công nhận

Điều 11 Rút bớt học phần đã đăng ký

1 Việc rút bớt học phần trong khối lượng học tập đã đăng ký chỉ được chấp nhận sau 6 tuần kể

từ đầu học kỳ chính, nhưng không muộn quá 8 tuần; sau 2 tuần kể từ đầu học kỳ phụ, nhưng khôngmuộn quá 4 tuần Ngoài thời hạn trên học phần vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký học và nếusinh viên không đi học sẽ được xem như tự ý bỏ học và phải nhận điểm F

2 Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký:

a Sinh viên tự viết đơn gửi Phòng Đào tạo của trường;

b Được cố vấn học tập chấp thuận theo quy định của Hiệu trưởng;

c Không vi phạm khoản 3 Điều 10 của Quy định này

Sinh viên chỉ được phép bỏ lớp đối với học phần xin rút bớt, sau khi giảng viên phụ tráchnhận danh sách sinh viên lớp học phần được cập nhật của Phòng Đào tạo

Điều 12 Đăng ký học lại, học cải thiện điểm

Việc tổ chức dạy học lại, học cải thiện điểm thực hiện theo qui định của nhà trườngTrường hợpđặc biệt do Hiệu trưởng quyết định

Trang 18

2 Học cải thiện điểm

a Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1, mục a và b của Điều này, sinh viên được quyềnđăng ký học lại hoặc học đổi sang học phần khác đối với các học phần bị điểm D để cải thiện điểmtrung bình chung tích lũy

- Sinh viên có thể đăng ký học học lại để cải thiện điểm cho các học phần bất kỳ mà sinh viên

có nhu cầu, điểm đánh giá học phần là điểm đánh giá cao nhất trong những lần học

- Hàng năm nhà trường tổ chức học lại cho các sinh viên các khóa vào học kỳ hè, ngoài ra cácsinh viên trên có thể đăng ký theo các khóa học đang tiến hành

Điều 13 Nghỉ ốm

Sinh viên xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép gửiTrưởng phòng Công tác sinh viên (qua cố vấn học tập) trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèmtheo giấy chứng nhận của y tế trường, hoặc y tế địa phương hoặc bệnh viện

Điều 14 Xếp hạng năm đào tạo và học lực

1 Sau mỗi kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích luỹ, sinh viên được xếp hạng năm đàotạo như sau:

a Sinh viên năm thứ nhất: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy dưới 30 tín chỉ;

b Sinh viên năm thứ hai: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 30 tín chỉ đến dưới 60 tín chỉ;

c Sinh viên năm thứ ba: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 60 tín chỉ đến dưới 90 tín chỉ;

d Sinh viên năm thứ tư: Nếu khối lượng kiến thức tích lũy từ 90 tín chỉ đến tối đa số tínchỉ trong chương trình đào tạo

2 Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào điểm trung bình chung tích luỹ, sinh viên được xếp hạng vềhọc lực như sau:

a Hạng bình thường: Nếu điểm trung bình chung tích luỹ đạt từ 2,00 trở lên;

b Hạng yếu: Nếu điểm trung bình chung tích luỹ đạt dưới 2,00, nhưng chưa rơi vàotrường hợp bị buộc thôi học Các sinh viên xếp hạng yếu có điểm TBC trong khoảng từ 1,50 đến cận2,00 bị cảnh cáo học vụ Các sinh viên xếp hạng yếu có điểm TBC dưới 1,50 bị thử thách học vụ

3 Kết quả học tập trong học kỳ phụ được gộp vào kết quả học tập trong học kỳ chính ngaytrước học kỳ phụ để xếp hạng sinh viên về học lực

4 Việc xác định năm và xếp hạng năm đào tạo để làm căn cứ:

15.1 Nghỉ học tạm thời theo yêu cầu:

Sinh viên được quyền viết đơn gửi Hiệu trưởng (qua Phòng Công tác sinh viên) xin nghỉ họctạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:

Trang 19

a Được điều động vào lực lượng vũ trang;

b Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấy xác nhận của cơ quan y

tế cấp quận trở lên;

c Vì nhu cầu cá nhân Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở trường,không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học quy định tại Điều 16 của Quy định này và phảiđạt điểm trung bình chung tích luỹ không dưới 2,00 Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cánhân phải được tính vào thời gian học chính thức quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy định này

d Đi thi đấu theo điều động của cơ quan có thẩm quyền

15.2 Buộc nghỉ học tạm thời:

Nhà trường cho nghỉ học tạm thời các sinh viên khi rơi vào một trong các trường hợp sau :

a Không hoàn tất các thủ tục đăng ký học phần theo thời gian qui định – không có kết quảđăng ký học phần chính thức, thời khóa biểu học kỳ;

b Tất cả các học phần sinh viên đăng ký học hoặc bắt buộc phải theo học đều không mở tronghọc kỳ – không có thời khóa biểu học kỳ;

a Nghỉ học tạm thời do thi hành nghĩa vụ quân sự, quyết định không ghi rõ thời gian được phépnghỉ học tạm thời Thời gian hiệu lực tối đa của việc nghỉ học tạm thời này tuân theo quy định chung ghitrong “Quy chế tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng hệ chính quy” hiện hành do Bộ Giáo dục &Đào tạo ban hành Thời gian (các học kỳ) nghỉ học tạm thời để thi hành nghĩa vụ quân sự không tính vàothời gian học của sinh viên

b Nếu nghỉ học tạm thời vì các lý do khác, cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Sinh viên chỉ được giải quyết cho nghỉ học tạm thời một học kỳ, quyết định sẽ ghi rõ nghỉhọc tạm thời cho học kỳ nào và thời hạn mà sinh viên phải trình diện để làm thủ tục nhập học lại;

- Đến thời hạn phải nhập học lại ghi trong quyết định, nếu sinh viên chưa thể nhập học thì phảilàm thủ tục để xin nghỉ học tạm thời thêm một học kỳ nữa (thời gian nghỉ học tạm thời liên tục khôngđược quá hai học kỳ chính);

- Thời gian (các học kỳ) nghỉ học tạm thời tính vào tổng thời gian được học của sinh viên tạitrường

Sinh viên nghỉ học tạm thời phải nhận quyết định nghỉ học tạm thời và trở về sinh hoạt tại địaphương, không được tham gia bất cứ hoạt động học tập nào tại trường, các thời khóa biểu (nếu có) củasinh viên đều bị hủy bỏ Phòng Công tác sinh viên thực hiện thủ tục nghỉ học tạm thời đối với sinhviên thực hiện nghĩa vụ quân sự, bị xử lý kỷ luật Phòng Đào tạo thực hiện thủ tục nghỉ học tạm thờiđối với sinh viên liên quan đến học vụ

4 Thu nhận lại

Sinh viên diện nghỉ học tạm thời phải hoàn tất các thủ tục xin thu nhận lại theo đúng thời hạnghi trong quyết định Hồ sơ xin thu nhận nộp tại phòng chức năng để trình Hiệu trưởng ra quyết địnhthu nhận lại Trong một số trường hợp đặc biệt, Hiệu trưởng chỉ định một Hội đồng để xem xét hồ sơ

và làm thủ tục thu nhận

Trang 20

Điều 16 Cảnh báo học tập, thôi học và buộc thôi học

Hằng năm, nhà trường sẽ tiến hành xử lý học tập sau học kỳ I và sau học kỳ hè Kết quả họctập của sinh viên ở học kỳ hè được tính chung vào kết quả học tập học kỳ 2 của năm học tương ứng đểxem xét xử lý học tập Có các hình thức xử lý học tập sau:

1 Cảnh báo học tập

Cảnh báo học tập là hình thức cảnh báo cho sinh viên về kết quả học tập yếu kém của bản thân.Tại thời điểm tiến hành xử lý học tập của một học kỳ, sinh viên nào vi phạm một trong các quy địnhsau sẽ bị cảnh báo học tập:

- Không tích lũy đạt số tín chỉ tối thiểu do trường qui định cho khóa - ngành đào tạo;

- Có điểm trung bình chung học kỳ (ĐTBCHK) dưới 0,8 trong học kỳ đầu hoặc đạt dưới 1,00với học kỳ tiếp theo hoặc đạt dưới 1,10 đối với hai học kỳ liên tiếp (theo thang điểm 4);

- Có điểm trung bình chung tích luỹ (ĐTBCTL) đạt dưới 1,2 đối với sinh viên năm thứ nhất;dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai; dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đốivới sinh viên các năm tiếp theo

Các sinh viên bị cảnh báo học tập phải tăng cường liên hệ với giáo viên chủ nhiệm, cố vấn họctập để được tư vấn về kế hoạch học tập của cá nhân Sinh viên sẽ được xóa tên trong danh sách cảnhbáo học tập nếu kết quả học tập học kỳ tiếp theo không còn vi phạm các điều kiện nêu ở trên

2 Thôi học

Phòng CTSV tham mưu cho Hiệu trưởng ra quyết định cho phép thôi học, xoá tên khỏi danhsách nếu sinh viên có đơn xin thôi học với lý do rõ ràng, hợp lệ Trường hợp này bao gồm cả các đơnxin đi du học, có lý do chính đáng được phép chuyển theo học tại một cơ sở đào tạo khác hoặc khisinh viên thi lại tuyển sinh (đại học chính quy) và trúng tuyển

3 Xóa tên – buộc thôi học

Hiệu trưởng ra quyết định buộc thôi học và xoá tên khỏi danh sách sinh viên nếu sinh viên:

- Đã hết thời gian đào tạo, kể cả thời gian kéo dài (theo quyết định của thủ trưởng đơn vị đàotạo) mà chưa hội đủ điều kiện để tốt nghiệp và nhận bằng;

- Không hoàn thành nghĩa vụ học phí các học kỳ theo đúng qui định của trường (trừ nhữngtrường hợp đặc biệt được xác nhận hoàn cảnh khó khăn và được lùi thời hạn nộp học phí);

- Tự ý bỏ học không có lý do – có ĐTBCHK bằng 0 ở một học kỳ chính;

- Bị cảnh báo học tập hai học kỳ liên tiếp;

- Tạm dừng học tập liên tục quá hai học kỳ chính;

- Vi phạm kỷ luật đến mức phải buộc thôi học

Những trường hợp đặc biệt Hiệu trưởng xem xét và quyết định

4 Xử lý học tập buộc thôi học

- Sinh viên bị cảnh báo học tập, nếu ở học kỳ tiếp theo kết quả học tập không được cải thiện sẽ

bị đưa vào “danh sách sinh viên diện bị buộc thôi học” Mỗi kỳ xử lý học tập nhà trường sẽ họp thôngqua mức tối thiểu về học lực (ĐTBCTL và STCTL) mà sinh viên phải đạt để được xem xét tạm thunhận lại, đồng thời ấn định thời hạn và thủ tục để sinh viên nộp đơn xin xem xét tại phòng chức năng

- Sau khi nhà trường đã họp xét và thông qua danh sách đề nghị xử lý học tập, Hiệu trưởng sẽ raquyết định xử lý theo 2 hình thức: Xử lý ở mức buộc thôi học một học kỳ được tạm thu nhận lại và buộcthôi học

a Xử lý ở mức buộc thôi học được tạm thu nhận lại một học kỳ

Nếu sinh viên thỏa mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau:

Trang 21

- Kết quả học tập không thấp hơn mức học lực tối thiểu để xem xét theo Quyết định của nhàtrường;

- Đã hoàn tất đầy đủ và đúng thời hạn tất cả các thủ tục xin thu nhận lại của phòng CTSV;

- Được phòng CTSV chấp nhận và có văn bản đề nghị Hiệu trưởng ra quyết định cho tạm thunhận lại

b Buộc thôi học

Sinh viên có quyết định thôi học hoặc buộc thôi học, chậm nhất sau 1 tháng Phòng CTSV gửithông báo trả về địa phương nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú, hoặc chuyển sang chương trình giáodục đại học không chính quy tương ứng hoặc chuyển sang hệ đào tạo thấp hơn (cùng ngành đào tạo)

Sinh viên bị buộc thôi học (không đủ các điều kiện để tạm thu nhận lại – theo Mục a, Khoản 4

của Điều này sẽ bị xóa tên khỏi danh sách sinh viên của trường

Điều 17 Học cùng lúc hai chương trình

1 Sinh viên học cùng lúc hai chương trình là sinh viên có nhu cầu đăng ký học thêm mộtchương trình thứ hai để khi tốt nghiệp được cấp hai văn bằng Thủ tục đăng ký được thực hiện tạiphòng đào tạo

2 Điều kiện để học cùng lúc hai chương trình:

a Ngành đào tạo chính ở chương trình thứ hai phải khác ngành đào tạo chính ở chươngtrình thứ nhất;

b Sau khi đã kết thúc học kỳ thứ nhất năm học đầu tiên của chương trình thứ nhất;

c Sinh viên không thuộc diện xếp hạng học lực yếu ở chương trình thứ nhất

3 Sinh viên đang học thêm chương trình thứ hai, nếu rơi vào diện bị xếp hạng học lựcyếu của chương trình thứ hai, phải dừng học thêm chương trình thứ hai ở học kỳ tiếp theo

4 Thời gian tối đa được phép học đối với sinh viên học cùng lúc hai chương trình là thờigian tối đa quy định cho chương trình thứ nhất, quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy định này Khihọc chương trình thứ hai, sinh viên được bảo lưu điểm của những học phần có nội dung và khốilượng kiến thức tương đương có trong chương trình thứ nhất

5 Sinh viên chỉ được xét tốt nghiệp chương trình thứ hai, nếu đủ điều kiện tốt nghiệp ở chươngtrình thứ nhất Sinh viên được xét cấp bằng tốt nghiệp thứ hai theo điều kiện như sinh viên cùng khóanhập học đang theo học ngành này bao gồm cả điều kiện về thời gian học tối đa được phép Bằngđược cấp trong trường hợp này là bằng chính quy cấp cho các sinh viên học khóa - ngành tương ứng

6 Hệ thống tín chỉ cho phép sinh viên đăng ký học và tích lũy đồng thời các học phần củangành thứ nhất và các học phần của các ngành khác (trừ học phần KLTN) Sinh viên cũng có thể họccác học phần của ngành thứ hai sau khi đã nhận bằng tốt nghiệp ngành thứ nhất (nếu còn thời gianhọc) Tất cả các học phần mà sinh viên đã học đều được ghi vào bảng điểm - học bạ Tuy nhiên, việcxếp hạng tốt nghiệp chỉ căn cứ vào các học phần có trong CTĐT của từng ngành

Điều 18 Chuyển trường

1 Sinh viên được xét chuyển trường nếu có các điều kiện sau đây:

a Trong thời gian học tập, nếu gia đình chuyển nơi cư trú hoặc sinh viên có hoàn cảnh khókhăn, cần thiết phải chuyển đến trường gần nơi cư trú của gia đình để thuận lợi trong học tập;

b Xin chuyển đến trường có cùng ngành hoặc thuộc cùng nhóm ngành với ngành đào tạo màsinh viên đang học;

c Được sự đồng ý của Hiệu trưởng trường xin chuyển đi và trường xin chuyển đến;

d Không thuộc một trong các trường hợp không được phép chuyển trường quy định tạikhoản 2 Điều này

Trang 22

2 Sinh viên không được phép chuyển trường trong các trường hợp sau:

a Sinh viên đã tham dự kỳ thi tuyển sinh theo đề thi chung, nhưng không trúng tuyển vàotrường hoặc có kết quả thi thấp hơn điểm trúng tuyển của trường xin chuyển đến;

b Sinh viên thuộc diện nằm ngoài vùng tuyển quy định của trường xin chuyển đến;

c Sinh viên năm thứ nhất và năm cuối khóa;

d Sinh viên đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên

Chương 3 KIỂM TRA VÀ THI HỌC PHẦN Điều 19 Đánh giá học phần

1 Điểm thành phần

Việc đánh giá kết quả học tập một học phần trong học chế tín chỉ có tính chất đánh giá quátrình và được cụ thể hóa qua các điểm thành phần của học phần Số lượng điểm thành phần, phươngthức đánh giá cho từng điểm thành phần được quy định trong đề cương chi tiết học phần Tùy theotính chất của học phần, điểm tổng hợp đánh giá học phần (sau đây gọi là điểm học phần) được tính căn

cứ vào một số hay tất cả các dạng điểm như sau:

- Điểm chuyên cần;

- Điểm kiểm tra giữa học phần;

- Điểm đánh giá quá trình, mức độ tích cực tham gia hoạt động học tập;

- Điểm thực hành của từng bài/phần thí nghiệm, hay kiểm tra kết thúc phần thí nghiệm, thực hành

- Điểm bài tập lớn, tiểu luận;

- Điểm thực tập, khóa luận;

Sinh viên không đạt yêu cầu nếu điểm thi kết thúc học phần bị điểm liệt 0 điểm lý thuyết hoặcthực hành

3 Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp ra đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận, trừbài thi kết thúc học phần

4 Bảng ghi điểm - Cột điểm chính thức

Bảng ghi điểm là văn bản do trường phát hành dùng để ghi các cột điểm chính thức của mộthọc phần Bảng ghi điểm đồng thời là danh sách sinh viên được tham dự quá trình đánh giá một họcphần theo từng nhóm, lớp

Trang 23

Mỗi học phần có 1 hoặc 2 cột điểm chính thức Các cột điểm chính thức được tính từ các điểmthành phần theo tỷ lệ ghi trong đề cương chi tiết của học phần Giảng viên học phần chịu trách nhiệmtính và ghi các cột điểm chính thức vào bảng ghi điểm Bảng ghi điểm được khoa, bộ môn quản lý họcphần duyệt, công bố, nhập điểm và chuyển cho phòng chức năng để lưu trữ

Nguyên tắc chung để tính các cột điểm chính thức:

- Học phần chỉ đánh giá qua hình thức thi, bảo vệ cuối kỳ thì chỉ có 1 cột điểm chính thức.Điểm ghi trong bảng điểm tính theo hệ 10 và được làm tròn tới 0,5 điểm, trừ trường hợp bảo vệ KLTNđiểm được tính là trung bình cộng của điểm cho bởi các thành viên hội đồng và được làm tròn tới 1chữ số lẻ (0,1)

- Học phần thí nghiệm đánh giá qua trung bình điểm chấm các bài thí nghiệm hoặc thông quathi thí nghiệm cũng tính có 1 cột điểm như phần trên (học phần chỉ đánh giá qua hình thức thi)

- Học phần được đánh giá qua nhiều điểm thành phần thì phải ghi 03 cột điểm chính thức riêngbiệt Mỗi cột điểm đều ghi theo theo hệ 10 và điểm phải làm tròn tới 0,5 điểm

Các nguyên tắc áp dụng khi tính và ghi các cột điểm vào bảng điểm:

- Cột điểm thứ nhất gọi chung là điểm bộ phận, bao gồm điểm kiểm tra giữa kỳ và các điểmthành phần khác đã công bố cho sinh viên trước thời điểm kết thúc giảng dạy trong học kỳ (trừ điểmthi) Điểm bộ phận có trọng số là 40%

- Cột điểm thứ hai là điểm thi kết thúc học phần, điểm thi kết thúc học phần có trọng số là60%

- Cột thứ ba là điểm học phần (điểm tổng kết học phần) là điểm cuối cùng để đánh giá một họcphần Điểm tổng kết học phần – Điểm học phần là điểm trung bình tính theo trọng số của các cột điểmchính thức đã được làm tròn đến một chữ số thập phân

5 Không bảo lưu điểm đánh giá quá trình trừ trường hợp hoãn thi

6 Không phúc tra điểm quá trình, điểm thi thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm

7 Để được dự thi kết thúc học phần, sinh viên phải tham dự tối thiểu 80% tổng số giờ của họcphần đó Sinh viên không đủ điều kiện dự thi kết thúc học phần phải đăng ký học lại học phần đó

8 Sinh viên vắng mặt không lý do chính đáng trong buổi kiểm tra giữa kỳ, không hoàn thànhbài tập điều kiện hoặc hình thức kiểm tra điều kiện khác sẽ không được phép dự thi kết thúc học phần

và phải đăng ký học lại học phần đó

9 Dự thi kết thúc học phần là bắt buộc đối với sinh viên Các trường hợp vắng thi không có lý

do chính đáng hoặc bị điểm 0, sinh viên phải nhận điểm F của học phần đó

10 Nếu sinh viên không thể dự thi kết thúc học phần vì lý do chính đáng (ốm đau, bệnh tật )phải viết đơn xin phép kèm theo các minh chứng cần thiết và được trưởng khoa, bộ môn, phòng Côngtác sinh viên cấp giấy phép cho sinh viên theo quy định Sinh viên gửi giấy phép đến phòng Thanh trakhảo thí để được sắp xếp thi bổ sung vào thời gian phù hợp

Điều 20 Tổ chức kỳ thi kết thúc học phần

1 Tổ chức kiểm tra giữa học phần

Khoảng tuần thứ 8, 9 của mỗi học kỳ, giảng viên giảng dạy lý thuyết tự bố trí kiểm tra giữa họcphần vào đúng các tiết lý thuyết, tại giảng đường đã được sắp xếp trong thời khóa biểu Giảng viênkhông được bố trí kiểm tra giữa học phần ra ngoài tiết lý thuyết đã quy định trong thời khóa biểu cũngnhư chuyển giảng đường Nhà trường có thể tổ chức chung kỳ kiểm tra giữa học phần Sinh viên tựsắp xếp thời gian ôn kiểm tra giữa học phần

2 Thi kết thúc học phần

Trang 24

Cuối mỗi học kỳ, nhà trường tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện, tổ chức thêm một

kỳ thi phụ để kết thúc học phần Kỳ thi phụ dành cho những sinh viên không tham dự kỳ thi chínhhoặc có học phần bị điểm F ở kỳ thi chính và được tổ chức sớm nhất là hai tuần sau kỳ thi chính

Phòng Đào tạo và phòng Thanh tra khảo thí phối hợp xây dựng kế hoạch thi kết thúc họcphần, kế hoạch thi được công bố cho sinh viên vào đầu học kỳ Mỗi phòng thi viết phải đảm bảo có 2cán bộ coi thi, cán bộ không có bằng tốt nghiệp Đại học không được tham gia coi kiểm tra giữa họcphần và thi kết thúc học phần Thời gian dành cho ôn thi kết thúc học phần tối thiểu là 2/3 ngày/1 tínchỉ

3 Điều kiện dự thi kết thúc học phần

Sinh viên phải đảm bảo từ 70% số giờ trở lên của học phần kể cả lý thuyết và thực hànhchuyên ngành mới được dự thi kết thúc học phần

Điều 21 Ra đề thi, hình thức thi, chấm thi và số lần được dự thi kết thúc học phần

1 Đề thi kết thúc học phần phải phù hợp với nội dung học phần đã quy định trong chươngtrình Việc ra đề thi hoặc lấy từ ngân hàng đề thi được thực hiện theo quy định của Hiệu trưởng

2 Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), vấn đáp,viết tiểu luận, làm bài tập lớn, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên Hình thức thi được quy địnhtrong đề cương chi tiết học phần được Hiệu trưởng phê duyệt

Đề thi kết thúc học phần do trưởng khoa, bộ môn ký xác nhận về mặt chuyên môn chuyển đếnphòng Thanh tra khảo thí 02 bộ đề thi Phòng Thanh tra khảo thí bốc thăm chọn đề thi chính thức

3 Việc chấm thi các học phần lý thuyết và chấm tiểu luận, bài tập lớn do hai giảng viên đượckhoa, bộ môn đề xuất đảm nhận

Hiệu trưởng quy định việc bảo quản các bài thi, quy trình chấm thi và lưu giữ các bài thi saukhi chấm Thời gian lưu giữ các bài thi viết, tiểu luận, bài tập lớn ít nhất là 2 năm kể từ ngày thi hoặcngày nộp tiểu luận, bài tập lớn

4 Thi vấn đáp kết thúc học phần phải do hai giảng viên thực hiện Điểm thi vấn đáp đượcđược công bố công khai sau mỗi buổi thi Trong trường hợp hai giảng viên chấm thi không thốngnhất được điểm chấm, thì trình Trưởng khoa, bộ môn quyết định

Các điểm thi kết thúc học phần và điểm học phần phải ghi vào phiếu điểm theo mẫu củatrường, có chữ ký của hai giảng viên chấm thi và làm thành 2 bản Một bản lưu tại khoa, bộ môn,một bản gửi phòng Đào tạo, chậm nhất 7 ngày kể từ ngày thi kết thúc học phần

5 Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần, nếu không có lý do chính đáng vàsinh viên bị cấm thi do không đóng học phí coi như đã dự thi một lần và phải nhận điểm 0 ở kỳthi chính Những sinh viên này được phép dự thi một lần ở kỳ thi phụ ngay sau đó (nếu có)

6 Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng ở kỳ thi chính, được dự thi ở kỳ thi phụ, điểmthi kết thúc học phần được coi là điểm thi lần đầu Trường hợp không có kỳ thi phụ sinh viên

sẽ dự thi tại các kỳ thi kết thúc học phần ở các học kỳ sau hoặc kỳ thi phụ

Điều 22 Cách tính điểm đánh giá bộ phận, điểm học phần

1 Thang điểm đánh giá

Điểm được cho theo thang điểm 10 và được làm tròn đến một chữ số thập phân Điểm họcphần cũng được chuyển sang thang điểm hệ 4 Cách chuyển từ thang điểm hệ 10 sang thang điểm hệ 4

cùng cách xếp loại kết quả học tập được quy định theo Bảng 3.

Trang 25

Bảng 3 Chuyển đổi điểm và xếp loại học tậpXếp loại Thang điểm chính

thức hệ 10

Thang điểm hệ 4Điểm chữ Điểm sốĐạt

Quy định bổ sung các điểm đặc biệt được dùng trong các bảng kết quả học tập (Bảng 4)

Bảng 4 Những điểm đặc biệt trong tính điểm thi

Ý nghĩa – tên điểm Điểm chữ Ghi chú - Tính ĐTB và tích lũy

Miễn thi (điểm thưởng) M Ghi chú tạm trong bảng điểm học kỳ, điểm miễn (hệ

10) do Khoa, bộ môn đề nghị khi hoàn tất thủ tục Vắng thi không phép F Tính như điểm 0

Vắng thi có phép I Tính chưa tích lũy

Chưa nhận được điểm thi X Ghi chú tạm, tính chưa tích lũy

Miễn học (bảo lưu)

Thi sớm để học vượt

Z Tích lũy, ghi trong mục bảo lưu và không tính vào

ĐTBCHK

Hủy môn học H Xóa hoàn toàn trong dữ liệu điểm

a Đình chỉ thi

Đình chỉ thi là hình thức xử lý các sinh viên vì một trong các lý do sau:

- Vắng mặt (có lý do hoặc không có lý do) quá 30% số giờ lên lớp của môn học;

- Không dự đầy đủ các bài thực hành

- Không thực hiện đầy đủ các phần bắt buộc của học phần theo các quy định trong đề cươnghọc phần (ví dụ: phần thí nghiệm trong học phần lý thuyết, phần bài tập lớn, báo cáo, tiểu luận,…);

- Vi phạm nghiêm trọng kỷ luật học tập, nội quy học đường, gian dối trong học tập

Trong buổi học đầu tiên của học phần, giảng viên công bố cho sinh viên quy định về các phầnbắt buộc – nếu có Danh sách sinh viên bị đình chỉ thi do giảng viên đề nghị và do Trưởng bộ mônhoặc Trưởng khoa duyệt công bố Danh sách sinh viên bị đình chỉ thi được bộ phận văn phòng (khoa,

bộ môn hoặc phòng Đào tạo) ghi thành điểm F (có chú thích “đình chỉ thi”) vào bảng ghi điểm chínhthức của học phần Điểm đình chỉ thi là điểm tổng kết của học phần

b Miễn thi

Miễn thi là một hình thức thưởng điểm cho các sinh viên theo quy định của nhà trường Khihội đủ điều kiện, giảng viên, Trưởng khoa, bộ môn đề nghị và Hiệu trưởng xem xét và quyết định làmthủ tục ghi điểm miễn - điểm M cho sinh viên vào bảng điểm học phần

Điểm chính thức (hệ 10) ghi cho sinh viên được miễn thi do khoa, bộ môn xét duyệt đề nghị,điểm miễn này là điểm tổng kết học phần (điểm cải thiện trong trường hợp đã có điểm trước đó)

c Điểm chưa hoàn tất (vắng có phép) – Điểm I

Điểm "chưa hoàn tất" - sau đây gọi là “Điểm I”, được phòng chức năng xét và ra quyết địnhcấp cho một sinh viên trong kỳ thi tập trung hết học phần cuối kỳ khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Sinh viên đã đăng ký, được xếp thời khóa biểu và hoàn thành các phần bắt buộc của học phần

Trang 26

như: đi học đầy đủ, dự các lần kiểm tra, hoàn tất các phần thí nghiệm, thực hành,…;

- Đã nộp đủ học phí của học kỳ tương ứng;

- Không bị giảng viên đề nghị cấm thi

- Vì một lý do khách quan, bất khả kháng, không thể hoàn thành một phần khối lượng yêu cầu bắtbuộc của học phần hoặc thông thường là do vắng ngay trong buổi thi

Điểm I được cấp cho cột điểm thi tập trung cuối kỳ theo 02 loại trường hợp sau:

- Nếu do trùng lịch học, lịch thi hay được cử đi thi đấu, các hoạt động đoàn thể xã hội,… thìsinh viên phải có đơn đề nghị được nhận điểm I ngay khi sự việc phát sinh kèm theo các xác nhận cầnthiết, không chậm hơn ngày xin được vắng thi

- Nếu vì các lý do đột xuất (ốm đau, tai nạn,…) thì sinh viên phải nộp đơn hoặc nhờ người nộp

đơn xin điểm I ngay cho phòng CTSV, kèm theo các hồ sơ chứng cứ liên quan Các đơn nộp chậm quá

05 ngày tính từ ngày thi (chỉ tính ngày làm việc) được coi là không hợp lệ, sẽ không được xem xét giảiquyết điểm I

Đối với sinh viên có lý do chính đáng phải vắng trong buổi kiểm tra giữa học phần:

- Trường hợp có quyết định của trường cử đi thi đấu, các hoạt động đoàn thể xã hội,… sinhviên hoặc đơn vị liên quan làm thủ tục để cho phép ghi điểm kiểm tra bằng với điểm thi cuối kỳ (lấyđiểm thi là điểm tổng kết môn học)

- Các trường hợp khác, sinh viên nộp đơn xin phép theo trình tự như phần do trùng lịch học và

có các lý do đột xuất Phòng chức năng sẽ xét hồ sơ và lấy ý kiến của giảng viên môn học để ra quyếtđịnh cho điểm I

Trong thời hạn một năm học kế tiếp, sinh viên có quyết định điểm I phải theo dõi lịch học, lịchthi (tất cả các học kỳ kể cả kỳ hè) để đăng ký xóa điểm I khi trường có tổ chức đánh giá phần tươngứng Sau thời hạn một năm này, nếu sinh viên chưa có điểm để đánh giá học phần, điểm I tự độngđược chuyển thành điểm F

d Bảo lưu kết quả và miễn học học phần

Một học phần A được cho phép miễn học theo diện bảo lưu kết quả (điểm) khi sinh viên đãhoàn tất đạt yêu cầu học phần tương đương trong thời gian học để lấy văn bằng thứ nhất của trường

Việc xem xét tương đương miễn học, bảo lưu kết quả đối với sinh viên thuộc diện chuyểntrường hoặc chuyển từ nước ngoài về sẽ do hiệu trưởng quyết định Trường hợp này số tín chỉ đượcbảo lưu không được vượt quá 50% số tín chỉ trong CTĐT Học phần miễn học trường hợp này đượcghi điểm Z trong phần điểm bảo lưu (nằm ngoài bảng điểm các học kỳ sinh viên học tại trường)

Thời gian bảo lưu các kết quả học tập của các học phần được qui định như sau :

- Không quá 5 năm tính cho đến ngày xét đối với các học phần thuộc khối kiến thức giáo dụcđại cương;

- Không quá 3 năm cho các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

Sinh viên đã có các quyết định xóa tên do bỏ học, nghỉ học hoặc bị buộc thôi học nếu tham giathi lại tuyển sinh và trúng tuyển vào hệ chính quy thì phải học lại toàn bộ CTĐT – không được xétmiễn học phần, trừ các học phần đã được cấp các chứng chỉ riêng (Giáo dục Quốc phòng)

Điểm Z cũng được áp dụng cho trường hợp sau: Là điểm học phần được đánh giá ở mức A, B,

C, D trong đợt đánh giá đầu học kỳ (nếu có) đối với một số học phần được phép thi sớm để giúp sinhviên học vượt

e Rút học phần – điểm R

Trang 27

Điểm R được phòng chức năng xét và ra quyết định cấp cho một sinh viên theo các điều kiệnsau:

- Có bản chính kết quả đăng ký học phần – thời khóa biểu của học kỳ;

- Đã nộp đủ học phí của học kỳ tương ứng;

- Sinh viên có đơn đề nghị không tham gia đánh giá một hoặc một số học phần trong thời khóabiểu – xin điểm R

Thời hạn nộp đơn xin nhận điểm R là 5 tuần đầu của học kỳ tương ứng, trừ các trường hợp có

lý do bất khả kháng có nộp chứng cứ kèm theo Các cột điểm (nếu có) của học phần đã được cấp quyếtđịnh điểm R không tính vào kết quả học tập của sinh viên

Điều 23 Cách tính điểm trung bình chung

1 Điểm trung bình chung học kỳ

Điểm trung bình chung học kỳ (ĐTBCHK) được tính là trung bình có hệ số (số tín chỉ của mỗihọc phần) điểm tổng kết của tất cả các học phần mà sinh viên đăng ký và có thời khóa biểu học trong

học kỳ ĐTBCHK được tính theo công thức ở Mục b, Khoản 2 của Điều này

Các học phần có điểm chữ đặc biệt H, I, X, R, Z thì không tính trong điểm trung bình chunghọc kỳ

Điểm trung bình chung học kỳ được tính theo thang điểm 10 và được làm tròn đến 2 chữ số thậpphân ĐTBCHK là chỉ số để đánh giá học lực trong một học kỳ của sinh viên

Điểm bảo lưu và số tín chỉ của các học phần được bảo lưu không tính vào ĐTBCHK nhưngđược tính vào số tín chỉ tích lũy

2 Số tín chỉ tích luỹ và điểm trung bình chung tích luỹ

a Số tín chỉ tích luỹ

Số tín chỉ tích luỹ (STCTL) là tổng số tín chỉ của các học phần sinh viên đã đăng ký, đã học và

có điểm tổng kết đạt yêu cầu (kể cả các học phần được bảo lưu, miễn học, miễn thi) Số tín chỉ tích luỹđược tính một lần cho mỗi mã số học phần có điểm đạt (cũng chỉ tính một lần cho các học phần cảithiện điểm) và tính cả các học phần được bảo lưu – điểm Z

b Điểm trung bình chung tích luỹ

Điểm trung bình chung tích luỹ (ĐTBCTL) là điểm trung bình có hệ số (số tín chỉ của họcphần) của tất cả điểm học phần mà sinh viên đã học kể từ khi nhập học cho đến thời điểm tính, baogồm cả các học phần được bảo lưu và có điểm Đối với học phần mà sinh viên học và có điểm tổng kếtnhiều lần, trường sẽ lấy điểm cao nhất (điểm đạt) mà sinh viên có (trong số các lần học) để tính

ĐTBCTL

Điểm trung bình chung tích luỹ tính theo thang điểm 10 và được làm tròn đến 2 chữ số thậpphân Khi tính ĐTBCTL thì không tính các điểm đặc biệt H, I, M, X, R, Z

Trang 28

Điểm trung bình chung học kỳ và trung bình chung tích luỹ cũng được tính theo công thức dưới đây:

n

i

i i

n

n a A

1 1

n là số học phần tính điểm trung bình chung

3 Điểm trung bình chung học kỳ để xét học bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ chỉ tính theokết quả thi kết thúc học phần ở lần thi thứ nhất Điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bìnhchung tích lũy để xét thôi học, xếp hạng học lực sinh viên và xếp hạng tốt nghiệp được tính theo điểmthi kết thúc học phần cao nhất trong các lần thi

4 Phúc tra và khiếu nại điểm

Điểm giữa kỳ (kiểm tra), các điểm thành phần hay điểm học phần được sinh viên khiếu nạitrực tiếp và gửi đơn tới khoa, bộ môn chậm nhất 7 ngày sau ngày công bố Trưởng, khoa, bộ môn cótrách nhiệm giải quyết và trả lời khiếu nại của sinh viên theo quy định của nhà trường

Để phúc tra bài thi kết thúc học phần, sinh viên nộp đơn yêu cầu cho phòng Thanh tra khảo thítrong thời hạn đã nói trên

Khi phát hiện có bất cứ sự khác biệt nào giữa bảng ghi điểm đã công bố và điểm được nhập,lưu trữ trong hệ thống quản lý đào tạo của nhà trường, sinh viên có trách nhiệm gửi đơn yêu cầu khoa,

bộ môn kiểm tra lại các điểm tương ứng

5 Thông báo điểm và xác nhận kết quả học tập

Ngay khi có đầy đủ kết quả đánh giá các học phần trong học kỳ, sinh viên sẽ nhận được bảngtổng hợp kết quả đánh giá tất cả các học phần đã đăng ký học để tự kiểm tra theo các bảng ghi điểm đãdán thông báo hoặc thông báo trên trang web của nhà trường Bảng tổng hợp này còn có thông tin vềđiểm trung bình học tập, số tín chỉ tích lũy để sinh viên kiểm tra, theo dõi tiến độ học tập của bản thân

Mỗi năm một lần, nhà trường gửi qua đường bưu điện cho phụ huynh sinh viên bảng thông báokết quả học tập, khen thưởng, kỷ luật và xử lý học vụ (nếu có) của sinh viên trong năm đã qua (Đốivới SV thuộc diện cảnh báo học tập)

Trong quá trình học, sinh viên có quyền đề nghị phòng chức năng trường cấp bảng điểm chínhthức của một hay nhiều học kỳ đã học để phục vụ các mục đích riêng Bảng điểm này ghi kết quả họctập (đạt hoặc không đạt) của tất cả các học phần mà sinh viên có đăng ký trong học kỳ

Sinh viên tốt nghiệp được cấp bảng điểm (ghi theo cả hệ điểm 10 và điểm 4) là kết quả củatoàn bộ quá trình học tập của sinh viên tại trường theo từng học kỳ

Chương 4 XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP Điều 24 Thực tập cuối khoá, làm đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp

1 Học kỳ 7 các sinh viên được đăng ký làm khóa luận tốt nghiệp hoặc học thêm một số họcphần chuyên môn được quy định như sau:

a Làm khóa luận tốt nghiệp: Áp dụng cho sinh viên đạt mức quy định của trường Khóaluận tốt nghiệp là học phần có khối lượng không quá 14 tín chỉ Hiệu trưởng quy định khối lượng cụthể tùy theo chương trình đào tạo của từng ngành học;

b Sinh viên không được giao làm khoá luận tốt nghiệp phải đăng ký học thêm một số họcphần chuyên môn, nếu chưa tích luỹ đủ số tín chỉ quy định cho chương trình đào tạo và được quy

Trang 29

định như sau: trước thời hạn kết thúc khoá học 1 năm, Phòng Đào tạo thông báo những học phầnkiến thức chuyên môn sinh viên phải học thêm theo quy định tại khoản 1 của Điều này, để sinh viênchủ động đăng ký học;

c Việc tổ chức đăng ký học phần học thêm, mở lớp học, kiểm tra và thi học phần, thực hiệntheo quy định trong Chương 2, Chương 3 của Quy định này

2 Theo điều kiện của trường và đặc thù của ngành đào tạo Hiệu trưởng quy định:

a Các điều kiện để sinh viên được đăng ký làm khóa luận tốt nghiệp: Sinh viên năm thứ 4 tíchlũy đủ 100 tín chỉ trở lên (trừ học phần Giáo dục quốc phòng – an ninh) và có điểm trung bình chung họctập đạt 2,50 trở lên

b Hình thức và thời gian làm khoá luận tốt nghiệp:

- Thời gian thực hiện khóa luận từ khi được duyệt đề cương tối đa 9 tháng

- Hình thức, cấu trúc khóa luận tốt nghiệp (theo quy định của Hiệu trưởng)

c Kế hoạch duyệt đề cương khóa luận tốt nghiệp và bảo vệ khóa luận tốt nghiệp theo kếhoạch đào tạo chung của trường

d Phòng Đào tạo chuyển danh sách sinh viên đủ điều kiện thực hiện khóa luận tốt nghiệp chophòng QLKH-HTQT Phòng QLKH-HTQT tổ chức tư vấn về hướng nghiên cứu, giảng viên hướngdẫn khoa học cho sinh viên Sau khi tư vấn sinh viên đăng ký thực hiện khóa luận tốt nghiệp theomẫu quy định

e Phòng QLKH-HTQT tổng hợp tên đề tài khóa luận, giảng viên hướng dẫn gửi về phòngĐào tạo để tổng hợp trình Hiệu trưởng quyết định

3 Thực tập cuối khóa là học phần bắt buộc có số tín chỉ quy định trong chương trình đào tạocủa ngành Thời gian thực tập theo kế hoạch đào tạo chung của trường

4 Trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quyết định

Điều 25 Chấm khóa luận tốt nghiệp

1 Tùy theo từng chương trình, Hiệu trưởng quy định cách thức đánh giá khoá luận tốt nghiệp.Việc đánh giá mỗi khóa luận tốt nghiệp phải do ít nhất 2 giảng viên đảm nhiệm

2 Điểm của khoá luận tốt nghiệp được chấm theo thang điểm chữ theo quy định tại điểm a vàđiểm b, khoản 2, Điều 22 của Quy định này Điểm khoá luận tốt nghiệp được tính vào điểm trung bìnhchung tích lũy của toàn khoá học Điểm của khóa luận tốt nghiệp được công bố ngay sau buổi bảo vệtrước Hội đồng chấm khóa luận

3 Sinh viên có khoá luận tốt nghiệp bị điểm F, phải đăng ký làm lại khóa luận tốt nghiệp; hoặcphải đăng ký học thêm một số học phần chuyên môn để thay thế, sao cho tổng số tín chỉ của các họcphần chuyên môn học thêm tương đương với số tín chỉ của khóa luận tốt nghiệp và phải đóng lệ phíđầy đủ

Điều 26 Thực tập cuối khoá và điều kiện xét tốt nghiệp

1 Thực tập cuối khóa được thực hiện vào năm học cuối, kéo dài 8 tuần Kết thúc thực tập sinhviên phải làm báo cáo theo mẫu quy định

2 Điểm thực tập cuối khóa chấm theo thang điểm 10 là điểm trung bình chung của điểm do cơ

sở thực tập cho Sinh viên có điểm trung bình từ 4,0 trở lên được phép tích lũy Kết quả cũng đượcquy ra điểm chữ theo quy định tại mục a và b, khoản 2, Điều 22 của Quy định này Kết quả điểm thựctập tốt nghiệp được công bố chậm nhất là 3 tuần kể từ ngày nộp báo cáo thực tập tốt nghiệp

Điều 27 Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp

1 Sinh viên có đủ các điều kiện sau thì được trường xét và công nhận tốt nghiệp:

Trang 30

a Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc khôngđang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

b Tích lũy đủ số học phần quy định cho chương trình đào tạo được Hiệu trưởng phê duyệt;

c Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;

d Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng – an ninh, chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học theochuẩn đầu ra của ngành đào tạo

2 Sau mỗi học kỳ, Hội đồng xét tốt nghiệp căn cứ các điều kiện công nhận tốt nghiệp quyđịnh tại khoản 1 Điều này để lập danh sách những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp

Hội đồng xét tốt nghiệp trường do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷquyền làm Chủ tịch, Trưởng phòng Đào tạo làm Thư ký và các thành viên là các trưởng khoa, bộmôn chuyên môn, Trưởng phòng Công tác sinh viên

3 Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốtnghiệp và cấp bằng cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp

Điều 28 Cấp bằng tốt nghiệp, bảo lưu kết quả học tập, chuyển chương trình đào tạo và chuyển loại hình đào tạo

1 Bằng tốt nghiệp đại học được cấp theo ngành đào tạo Hạng tốt nghiệp được xác định theođiểm trung bình chung tích lũy của toàn khoá học, như sau:

a Hạng xuất sắc: điểm trung bình chung tích luỹ từ 3,60 đến 4,00;

b Hạng giỏi: điểm trung bình chung tích luỹ từ 3,20 đến 3,59;

c Hạng khá: điểm trung bình chung tích luỹ từ 2,50 đến 3,19;

d Hạng trung bình: điểm trung bình chung tích luỹ từ 2,00 đến 2,49;

2 Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi sẽ

bị giảm đi một mức, nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

a Có khối lượng của các học phần phải thi lại vượt quá 5% so với tổng số tín chỉ quy địnhcho toàn chương trình;

b Đã bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên trong thời gian học

3 Kết quả học tập của sinh viên phải được ghi vào bảng điểm theo từng học phần

Trong bảng điểm còn phải ghi chuyên ngành

4 Nếu kết quả học tập của sinh viên thỏa mãn những quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quyđịnh này đối với một số chương trình đào tạo tương ứng với các ngành đào tạo khác nhau, thì sinhviên được cấp các bằng tốt nghiệp khác nhau tương ứng với các ngành đào tạo đó

5 Sinh viên còn nợ chứng chỉ Giáo dục quốc phòng – an ninh nhưng đã hết thời giantối đa được phép học, trong thời hạn 5 năm tính từ ngày phải ngừng học, được trở về trường trả

nợ để có đủ điều kiện xét tốt nghiệp

6 Sinh viên không tốt nghiệp, được cấp giấy chứng nhận về các học phần đã học trongchương trình của trường Những sinh viên này nếu có nguyện vọng, được quyền làm đơn xinchuyển qua các chương trình khác theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy định này

Chương 5 XỬ LÝ VI PHẠM Điều 29 Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm các quy định về thi, kiểm tra

1 Trong khi dự kiểm tra thường xuyên, chuẩn bị tiểu luận, bài tập lớn, thi giữa học phần,thi kết thúc học phần, chuẩn bị khoá luận tốt nghiệp, nếu vi phạm quy chế, sinh viên sẽ bị xử lý kỷluật với từng học phần đã vi phạm

Trang 31

2 Sinh viên đi thi hộ hoặc nhờ người khác thi hộ, đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tậpmột năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp viphạm lần thứ hai.

3 Trừ trường hợp như quy định tại khoản 2 của Điều này, mức độ sai phạm và khung xử

lý kỷ luật đối với sinh viên vi phạm được thực hiện theo các quy định của Quy chế tuyển sinh đạihọc, cao đẳng hệ chính quy hiện hành./

HIỆU TRƯỞNG

Trang 32

PHẦN III: CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Quyết định số / QĐ-TDTTĐN ngày tháng năm 2013 của Hiệu

trưởng Trường Đại học TDTT Đà Nẵng)

Tên chương trình: Đào tạo giáo viên Thể dục Thể thao

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Giáo dục thể chất Mã số: 521402206

(Physical Education)

Loại hình đào tạo: Chính quy

Nội dung chương trình

TT Mã số học phần Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ

Loại giờ tín chỉ Điều

kiện tiên quyết

(Số thứ

tự của môn học)

LT BT , TL

Những nguyên lý cơ bảncủa Chủ nghĩa Mác – Lênin2

4 DHĐLĐ0662 Đường lối cách mạng của

7.1.2 Khoa học xã hội

Quản lý hành chính nhànước và Quản lý ngành

Trang 33

TT Mã số học phần Tên học phần

Số tín chỉ giờ Số

Loại giờ tín chỉ Điều

kiện tiên quyết

(Số thứ

LT BT , TL

học

7.1.3 Nhân văn - Nghệ thuật

7.1.4 Ngoại ngữ cơ bản (tiếng Anh)

7.1.5 Toán - Tin học – Khoa học tự nhiên –

Công nghệ - Môi trường

7.1.6.Giáo dục thể chất (miễn)

7.1.7 Giáo dục quốc phòng – an ninh (7)

7.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

Trang 34

TT Mã số học phần Tên học phần

Số tín chỉ giờ Số

Loại giờ tín chỉ Điều

kiện tiên quyết

(Số thứ

LT BT , TL

7.2.4 Thực tập tốt nghiệp và làm khoá luận

(hoặc môn thay thế)

-Khóa luận (hoặc Học phần

Trang 35

MÃ SỐ

Số tín chỉ

2

30

Những nguyên lý cơ bảncủa Chủ nghĩa Mác –Lênin 2

3

45

4 DHĐLĐ0662 Đường lối cách mạng của

7.1.2 Khoa học xã hội

Quản lý hành chính nhànước và Quản lý ngành

10 DHMTC0612 Môi trường và con người 2(*) 30

12 DHTVT0632 Tiếng Việt thực hành 2(*)

13 DHCSV0612 Cơ sở văn hóa Việt Nam 2(*)

7.1.3 Nhân văn - Nghệ thuật

7.1.4 Ngoại ngữ cơ bản (tiếng Anh)

7.1.5 Toán - Tin học – Khoa học tự nhiên

– Công nghệ - Môi trường

7.1.6.Giáo dục thể chất (miễn)

7.1.7 Giáo dục quốc phòng – an ninh (165t)

7.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

Trang 36

MÃ SỐ

Số tín chỉ

7.2.4 Thực tập tốt nghiệp và làm khoá

luận (hoặc môn thay thế)

Thực tập nghề nghiệp 7

Trang 37

MÃ SỐ

Số tín chỉ

NĂM / HỌC KỲ

Khóa luận (hoặc Học

phần chuyên môn thay thế) 7

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TDTTĐN ngày tháng năm 2013

của Hiệu trưởng Trường Đại học TDTT Đà Nẵng)

Tên chương trình: Đào tạo cử nhân Quản lý Thể dục thể thao

Trình độ đào tạo: Đại học

Ngành đào tạo: Quản lý Thể dục thể thao Mã số: 52220343

(Sports Management)

Loại hình đào tạo: Chính quy

Nội dung chương trình

Trang 38

TT Mã số học phần Tên học phần

Số tín chỉ

Số giờ

Loại giờ tín chỉ Điều

kiện tiên quyết

(Số thứ

tự của môn học)

Những nguyên lý cơ bảncủa Chủ nghĩa Mác –Lênin 2

4 DHĐLĐ4362 Đường lối cách mạng của

Tự chọn (chọn 2/4 tín

15 DHANV4322 Mỹ học (hoặc Âm nhạc và

Trang 39

TT Mã số học

Số tín chỉ

Số giờ

Loại giờ tín chỉ Điều

kiện tiên quyết

LT BT, TL TH học Tự

7.1.5 Toán - Tin học – Khoa học tự nhiên

– Công nghệ - Môi trường

7.1.6 Giáo dục quốc phòng – an ninh (7)

7.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

Trang 40

TT Mã số học

Số tín chỉ

Số giờ

Loại giờ tín chỉ Điều

kiện tiên quyết

67 DHKQT4322

Khoa học Quản lý TTthành tích cao và TT

Ngày đăng: 27/02/2016, 20:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH - SỔ TAY SINH VIÊN  (Áp dụng các khóa đại học chính quy đào tạo theo hệ thống tín chỉ
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH (Trang 5)
Bảng 2: Phân bố tiết dạy trong ngày - SỔ TAY SINH VIÊN  (Áp dụng các khóa đại học chính quy đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Bảng 2 Phân bố tiết dạy trong ngày (Trang 12)
Bảng 4. Những điểm đặc biệt trong tính điểm thi - SỔ TAY SINH VIÊN  (Áp dụng các khóa đại học chính quy đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Bảng 4. Những điểm đặc biệt trong tính điểm thi (Trang 25)
Bảng 3. Chuyển đổi điểm và xếp loại học tập - SỔ TAY SINH VIÊN  (Áp dụng các khóa đại học chính quy đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Bảng 3. Chuyển đổi điểm và xếp loại học tập (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w