1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ các ngành cử nhân đại học ở trường đại học lao động xã hội

114 695 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ các ngành cử nhân đại học ở Trường Đại học Lao động - Xã hội
Tác giả Phạm Minh Tuấn
Người hướng dẫn Tiến sĩ Phan Quốc Lâm
Trường học Trường Đại học Lao động - Xã hội
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 571,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm và đặc điểm của hệ thống đào tạo theo hệ thống tín chỉ Trong gần 3 thập kỷ gần đây, hầu hết các quốc gia đang phát triển đã đầu t đáng kể để thiết lập hoặc phát triển hệ thống

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học vinh

phạm minh tuấn

một số giải pháp triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ các ngành cử nhân đại học ở Tr-

ờng Đại học Lao động - Xã hội

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

Vinh, 2010

LờI CảM ƠN

Đợc tham gia khóa đào tạo chuyên ngành “ Quản lý giáo dục" tại Trờng Đạihọc Vinh là một may mắn lớn cho tôi Trong thời gian học tập tôi đã tiếp thunhững tri thức quý báu và thật sự cần thiết cho công tác của mình Cũng nhờkhóa đào tạo này, tôi đã đựoc tiếp cận với những phơng pháp dạy học mới màcác thày cô đã trực tiếp áp dụng ngay trên lớp

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đối với các thày cô, các cán bộ quản

lý đã tận tình giảng dạy và hết sức giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho khóa cao họckhóa 16, chuyên ngành Quản lý giáo dục

Trang 2

Đặc biệt, tôi chân thành cảm ơn thầy giáo, TS Phan Quốc Lâm đã hớngdẫn tận tình và giúp đỡ tôi trong nghiên cứu khoa học, xây dựng đề cơng và hoànthành luận văn này

Cũng nhân dịp này, tôi chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trờng Đại họcVinh, các anh chị đồng nghiệp, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa sau đại học,phòng Quản lý khoa học và thiết bị của nhà trờng đã giúp đỡ tạo điều kiện rấtnhiều để tôi hoàn thành khóa học và nghiên cứu luận văn

Nghiên cứu này đợc thực hiện với mục đích chính là luận văn tốt nghập thạc

sỹ Song đây cũng là vấn đề chúng tôi (đơn vị nghiên cứu triển khai) phải nghiêncứu thực hiện Tôi hy vọng rằng những kết quả nghiên cứu của mình sẽ góp phầnvào sự nghiệp phát triển của Trờng Đại học Lao động - Xã hội nói riêng vàngành giáo dục nói chung

Vinh, tháng 8 năm 2010

Tác giả

Phạm Minh Tuấn

Trang 3

MụC LụC

Mở ĐầU

6.1 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lý luận 8

Chơng 1 NHữNG CĂN Cứ Để Tổ CHứC ĐàO TạO THEO Hệ THốNG TíN CHỉ CủA TRƯờNG ĐạI HọC LAO ĐộNG- Xã HộI

1.1 Nhận thức cơ bản về đào tạo theo hệ thống tín chỉ. 91.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hệ thống đào tạo theo

hệ thống tín chỉ

9

1.1.2 Nội dung và những nguyên tắc chính trong tổ chức

và thực hiện đào tạo theo hệ thống tín chỉ

25

1.2 Tính tất yếu khách quan của việc chuyển đổi từ đào

tạo theo niên chế sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ

2.1 Kinh nghiệm của một số nớc trên thế giới. 522.2 Hiện trạng áp dụng hệ thống tín chỉ ở Việt Nam. 662.2.1 Vài nét về hệ thống "niên chế" áp dụng trong

giáo dục đại học nớc ta trớc năm 1988

662.2.2 Việc triển khai hệ thốnghọc phần trong toàn bộ

HộI TRONG THờI GIAN TớI

Trang 4

3.1 Xây dựng chơng trình dào tạo theo học hệ thống

tín chỉ

73

3.1.1 Những yêu cầu cơ bản trong việc áp dụng HCTC 733.1.2 Chơng trình và cấu trúc chơng trình đào tạo. 823.2 Tổ chức và quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ

ở Trờng Đại học Lao động - Xã hôị

953.2.1 Tuyển sinh, tổ chức lớp học và đăng ký khối lợng

học tập

953.2.2 Xây dựng kế hoạch đào tạo và thiết kế lịch trình

nghiệp

1053.3 Lộ trình thực hiện đào tạo theo hệ thống tín chỉ

Trang 5

DANH MụC Và CHữ VIếT TắT TRONG LUậN VĂN

LĐTB& XH Lao động thơng binh và xã hội

Trang 6

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Hệ thống đào tạo theo niên chế cứng nhắc của đào tạo đại học truyền thống

đã bộc lộ nhiều khiếm khuyết, những khuyết điểm này đã hạn chế rất nhiều kếtquả của các nỗ lực nâng cao chất lợng đào tạo của hệ thống giáo dục - đào tạo ởnớc ta Trong nhiều thập niên qua bên cạnh sự đổi mới cơ bản về phơng thức,mục tiêu, chơng trình, nội dung đào tạo phải có sự thay đổi căn bản về hình thứcthì mới có thể nâng cao chất lợng, đáp ứng nhu cầu phát triển ngày càng cao của

đất nớc- nhất là trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế Chính vì vậy, ngay từtháng 4 năm 2004, Bộ giáo dục và đào tạo cho ban hành những chơng trìnhkhung đào tạo theo hệ thống tín chỉ đầu tiên ở nớc ta Ngày 15/8/2007 Bộ trởng

Bộ GD&ĐT ra quyết định số : 43/2007/QĐ- BGDĐT Ban hành Quy chế đào tạo

đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ

Thực ra, đào tạo theo học chế tín chỉ không phải là vấn đề mới trong giáodục đại học của nhiều quốc gia trên thế giới Các nớc phát triển đã áp dụng ph-

ơng thức đào tạo này từ nhiều thập kỷ qua Tuy nhiên ở Việt Nam, đào tạo theohọc chế tín chỉ mới đa vào thử nghiệm ở một số ít trờng đại học trong khoảng 10năm trở lại đây Theo lộ trình, từ năm 2012 trở đi, tất cả các trờng đại học và cao

đẳng trong cả nớc phải áp dụng hệ thống tín chỉ trong đào tạo Chủ trơng có tínhbớc ngoặt này trong đổi mới GDĐH ở nớc ta nhằm, giúp cho các trờng đại họcnhanh chóng thích nghi, nâng cao một cách cơ bản chất lợng đào tạo đáp ứng đ-

ợc yêu cầu của thực tiễn cuộc sống và đẩy nhanh quá trình hội nhập của nềnGDĐH nớc ta với các nớc trên thế giới

Trờng Đại học Lao động - Xã hội đang thực hiện khoá đào tạo thứ năm hệ

đại học nhng đã có trên 10 năm kinh nghiệm đào tạo hệ cao đẳng Hiện nay, nhàtrờng đang tập trung nâng cao chất lợng và từng bớc đổi mới nội dung, chơngtrình đào tạo, phơng pháp giảng dạy, tổ chức thi, đánh giá kết quả học tập theo h-ớng xem ngời học là trung tâm của quá trình đào tạo Tích cực chuẩn bị các điềukiện để có thể chuyển đổi sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ theo chủ trơng và lộtrình thực hiện của Bộ GD&ĐT, Trờng Đại học Lao động - Xã hội coi đây nh làmột yếu tố then chốt để nâng cao chất lợng đào tạo

Nhng học chế tín chỉ là bản chất khác với niên chế về nhiều mặt, nội dung,giáo viên, sinh viên, giáo trình Vì vậy quá trình chuyển đổi đang và sẽ gặp nhiềukhó khăn Vì vậy để quá trình chuyển đổi thực hiện thuận lợi và hiệu quả cần cónhững nghiên cứu khoa học toàn diện Nhng hiện nay cha có công trình khoahọc nào về vấn đề này

Trang 7

Do đó việ nghiên cứu áp dụng học chế tín chỉ vào quá trình đào tạo của ờng Đại học Lao động - Xã hội là một nhiệm vụ cấp bách Đó là lý do để chúng

Tr-tôi chọn đề tài "Một số giải pháp triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ các ngành cử nhân đại học ở Trờng Đại học Lao động - Xã hội"

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất đợc một số giải pháp áp dụng hệ thống tín chỉ trong quá trình đào

tạo hệ cử nhân đại học ở Trờng Đại học Lao động - Xã hội.

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Trờng Đại học Lao

động - Xã hội

3.2 Đối tợng nghiên cứu

Các giải pháp triển khai đào tạo theo hệ thống tín các ngành cử nhân đạihọc ở Trờng Đại học Lao động - Xã hội

4 Giả thuyết khoa học

Nếu có những giải pháp có tính khoa học, tính thực tiễn thì việc triển khai

đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Trờng Đại học Lao động - Xã hội sẽ có hiệuquả

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

5.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

5.3 Đề xuất và thăm dò tính khả thi và tính hiệu quả một số biện pháp

triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Trờng Đại học Lao động - Xã hội

6 Phơng pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận

Tác giả vận dụng nhiều phơng pháp nh: phân tích, tổng hợp, các tài liệuliên quan mô hình hoá, hệ thống hoá lý thuyết và phơng pháp giả thuyết để thựchiện nhiệm vụ nghiên cứu

6.2 Các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 8

Thực trạng các biện pháp đào tạo theo hệ thống tín ở Trờng Đại học Lao

động - Xã hội

7.3 Vận dụng các giải pháp vào thực tiễn

Vận dụng một cách linh hoạt các giải pháp ở Trờng Đại học Lao động Xã hội

-8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo luận văn gồm

3 chơng

Chơng 1 Những căn cứ để tổ chức đào tạo theo hệ thống

tín chỉ của Trờng Đại học Lao động - X hội.ã

Chơng 2 Thực trạng các biện pháp đào tạo theo hệ thống

tín chỉ của Trờng Đại học Lao động - X hộiã

Chơng 3 Các giải pháp triển khai đào tạo theo hệ thống tín

chỉ ở trờng Đại học lao động- x hội trong thời gian tớiã

Chơng 1 NHữNG CĂN Cứ Để Tổ CHứC ĐàO TạO THEO Hệ THốNG TíN CHỉ

CủA TRƯờNG ĐạI HọC LAO ĐộNG- Xã HộI

1.1 Nhận thức cơ bản về đào tạo theo Hệ THốNG tín chỉ

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hệ thống đào tạo theo hệ thống tín chỉ

Trong gần 3 thập kỷ gần đây, hầu hết các quốc gia đang phát triển đã đầu

t đáng kể để thiết lập hoặc phát triển hệ thống giáo dục đại học của mình, các n

-ớc này luôn đặt mục tiêu vào các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, coi đó là

đích vơn tới và phải nhanh chóng đạt đợc và làm thế nào để giữa các nớc có thể

Trang 9

nói những tiếng nói chung trong giáo dục và đào tạo Thành quả đào tạo ở nớcnày sẽ đợc trân trọng và công nhận ở nớc khác và ngợc lại Có nh thế việc đàotạo mới không bị lãng phí và sự hoà nhập của các cá nhân, của các quốc giatrong cộng đồng thế giới nhằm tận dụng lẫn nhau những thế mạnh đợc dễ dàng

và bình đẳng hơn

Từ nhiều thập kỷ nay thế giới đã và đang trong tiến trình tìm tiếng nóichung ở các chơng trình học - nơi sinh viên có thể chuyển đổi từ hệ thống giáodục này sang hệ thống giáo dục khác mà không gặp nhiều khó khăn Chính vìvậy, các nhà quản lý giáo dục, nhà khoa học, chuyên môn và quản lý nhà nớc

đang cố gắng lập ra một không gian giáo dục thống nhất để sinh viên có thể tiếpthu đợc càng nhiều kiến thức càng tốt Với mục đích đó, một hệ thống đợc gọi là

"Hệ thống chuyển đổi tín chỉ" đã đợc xây dựng và phát triền ở nhiều nớc trênthế giới

Ngay từ năm 1872 xuất phát từ đòi hỏi quy trình đào tạo phải tổ chức saocho mỗi sinh viên có thể tìm đợc cách học tập thích hợp nhất cho mình, đồngthời trờng đại học phải nhanh chóng thích nghi và đáp ứng đợc nhu cầu của thựctiễn cuộc sống, Viện Đại học Harvard (Mỹ) đã quyết định thay thế hệ thống ch-

ơng trình đào tạo theo niên chế cứng nhắc bằng hệ thống chơng trình mềm dẻocấu thành bởi các modun mà mỗi sinh viên có thể lựa chọn một cách rộng rãi -

Có thể coi đây là điểm mốc khai sinh hệ thống tín chỉ

Đến đầu thế kỷ 20 hệ thống tín chỉ đợc áp dụng rộng rãi hầu nh trong mọitrờng đại học ở Hoa Kỳ, tiếp sau đó nhiều nớc lần lợt áp dụng hệ thống tín chỉtrong toàn bộ hoặc một bộ phận của trờng đại học của mình Đó là các trờng ởcác nớc Bắc Mỹ, Nhật Bản, Philippine, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaisia,Indonexia, ấn Độ, Senegal, Mozambic, Nigieria, Uganda, Camơrun,

Tại Trung Quốc, từ cuối thập niên 80 đến nay hệ thống tín chỉ lần lợt đợc

áp dụng ở nhiều trờng đại học Vào năm 1999, 29 bộ trởng đặc trách giáo dục

đại học ở các nớc trong liên minh Châu Âu đã ký tuyên bố chung Boglona nhằm

hình thành Không gian giáo dục đại học châu Âu thống nhất vào năm 2010 Một

trong những nội dung quan trọng của tuyên ngôn đó là triển khai áp dụng hệthống tín chỉ trong toàn bộ hệ thống giáo dục đại học để tạo điều kiện thuận lợicho việc cơ động hoá, liên thông hoạt động học tập của sinh viên trong khu vựcChâu Âu và trên thế giới

b, Việt Nam.

Trang 10

Trớc năm 1975 một số trờng đại học chịu ảnh hởng của Mỹ ở miền namViệt Nam đã áp dụng hệ thống tín chỉ; Cụ thể là Viện Đại học Cần Thơ, Viện

Đại học Thủ Đức,

Trong xu thế chung của nền giáo dục thế giới, từ những năm 1987-1988khi nớc ta bắt đầu thực hiện công cuộc Đổi mới thì Đảng và Nhà nớc ta đã chủtrơng đổi mới đại học, tạo bớc chuyển biến mạnh mẽ đối với công tác giáo dục

đại học (GDĐH) Làm thế nào để nền GD ĐH Việt Nam có thể sánh vai cùngcác đại học khác trên thế giới và từ đó GD ĐH cũng bắt đầu có nhiều thay đổi.Hội nghị hiệu trởng các trờng đại học tại Nha Trang năm 1987 đã đa ra nhiềuchủ trơng đổi mới GD ĐH, trong đó có chủ trơng triển khai trong các trờng đạihọc quy trình đào tạo 2 giai đoạn và modun hoá kiến thức Theo chủ trơng đó, hệthống"học phần" đã ra đời và đợc triển khai trong toàn bộ hệ thống các trờng đạihọc và cao đẳng ở nớc ta từ năm 1988 đến nay Hệ thốnghọc phần đợc xây dựngtrên tinh thần tích luỹ dần kiến thức theo các modun trong quá trình học tập, tức

là cũng theo ý tởng của hệ thống tín chỉ xuất phát từ Mỹ Tuy nhiên, về một sốphơng diện, hệ thốnghọc phần cha thật sự mềm dẻo nh hệ thống tín chỉ của Mỹ

Do đó, chúng đợc gọi là "sự kết hợp niên chế với hệ thống tín chỉ"

Tuy nhiên những khó khăn trong đời sống kinh tế và xã hội nói chung vàtrong các trờng đại học nói riêng lúc đó cha cho phép đặt vấn đề thực hiện hệthống tín chỉ triệt để Vào năm 1993 khi những khó khăn trên đợc giảm bớt, BộGD& ĐT chủ trơng tiến thêm một bớc thực hiện hệ thốnghọc phần triệt để hơn,theo mô hình hệ thống tín chỉ của Mỹ Trờng Đại học Bách khoa TP Hồ ChíMinh là nơi đầu tiên áp dụng hệ thống tín chỉ từ năm 1993, rồi sau đó là các tr-ờng Đại học Đà Lạt, Đại học Cần Thơ, Đại học Thuỷ sản Nha Trang, một số tr-ờng đại học khác áp dụng từ năm 1994 và các năm sau đó Hiện nay có khoảng

10 trờng trong cả nớc áp dụng hệ thống tín chỉ với các sắc thái và mức độ khácnhau

Sau gần 15 năm áp dụng hệ thống tín chỉ ở một số trờng đại học, BộGD&ĐT đã có Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD ĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007Ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tínchỉ Đây có thể đợc xem là một nội dung quan trọng hàng đầu của công cuộc cảicách giáo dục đại học và đổi mới phơng thức tổ chức đào tạo trong các trờng đạihọc ở nớc ta hiện nay

1.1.1.2 Đặc điểm của hệ thống tín chỉ

a, Đặc điểm chung.

Trang 11

Trớc hết cần nhìn nhận rằng hệ thống tín chỉ không phải là một giải phápmang tính công nghệ cao, nó chỉ là một công nghệ đào tạo xuất phát từ một triết

lý giáo dục đại học mới, hoàn toàn khác biệt với quan điểm truyền thống củagiáo dục đại học phơng Tây Triết lý giáo dục này ngày càng chứng tỏ giá trị

đúng đắn của nó trong bối cảnh phát triển của các nớc phơng Tây, đặc biệt là Mỹ

và công nghệ đào tạo đại học mới này cũng đã đợc bổ sung hoàn thiện để tạo nêndiện mạo của giáo dục đại học hiện đại

b, Bản chất và mục tiêu của hệ thống tín chỉ là::

- Tất cả vì ngời học, đáp ứng các mong muốn của ngời học và thích ứng vớikinh tế thị trờng

Cơ sở triết lý của đào tạo theo hệ thống tín chỉ (TC) là Tôn trọng ngời học,xem ngời học là trung tâm của quá trình đào tạo và Phải có chơng trình đào tạomềm dẻo để trờng đại học dễ dàng đáp ứng các nhu cầu luôn biến động của thịtrờng nhân lực

Sau nhiều thế kỷ, giáo dục đại học truyền thống đã quen với nhiệm vụtruyền bá văn minh, khoa học cho cộng đồng xã hội Đến lúc phải nhận ra rằngphải học rất nhiều từ xã hội để tự điều chỉnh, tổ chức lại việc quản lý, thay đổinội dung - phơng thức đào tạo để đợc xã hội nhìn nhận và tôn trọng

Mối quan hệ đại học - cộng đồng xã hội nay đã thay đổi Thay vì đi trớc đểdẫn đờng nh đã từng làm qua nhiều thế kỷ thì nay đại học hiện đại đồng hành vớixã hội, tự điều chỉnh, thay đổi để có thể phục vụ và thay đổi xã hội Do vậy sứmạng đại học ngày nay là phải linh hoạt hơn, biện chứng hơn và thực tế hơn

Đào tạo theo hệ thống tín chỉ là phơng thức đào tạo tuân theo quy luật giá trị,cạnh tranh làm động lực không ngừng nâng cao chất lợng nguồn nhân lực (ngờihọc đợc chọn thầy, chọn môn học ) và có khả năng chuyển đổi ngành nghềnhanh

- Chất lợng và hiệu suất đào tạo cao

So với niên chế, đào tạo theo tín chỉ có chất lợng và hiệu suất đào tạo cao vì

đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực, khai thác triệt để nguồn nhân lực (nhân lực, vậtlực và tài lực) để đào tạo cũng nh việc có nhiều cơ hội hơn để mở rộng lĩnh vực

và quy mô đào tạo

- Quy trình đào tạo mang tính công nghệ hoá cao vì yêu cầu của hệ thốngquản lý theo phơng thức đào tạo này là sử dụng tối đa công nghệ thông tin trongquản lý và tổ chức đào tạo

Trang 12

- Đáp ứng xu thế toàn cầu hoá: có khả năng chuyển đổi, trao đổi liên thôngtoàn cầu về nội dung, chơng trình, ngành nghề, chứng chỉ, văn bằng,

- Tính tích cực của ngời học đợc nâng cao, tăng thoì gian tự học

c, Hệ thống TC cho phép sinh viên đạt đợc văn bằng qua việc tích luỹ kiến thức từng học phần (trong toàn hệ thống gồm cao đẳng, đại học, sau đại học,

gồm dạy chữ, dạy nghề, công lập, t thục) đợc đo lờng bằng một đơn vị xác định,căn cứ trên khối lợng lao động học tập trung bình của sinh viên, gọi là tín chỉ(credit) Nh vậy, việc đào tạo theo hệ thống tín chỉ đòi hỏi sinh viên phải tích luỹkiến thức theo từng học phần (đơn vị : Tín chỉ)

Đơn vị là tín chỉ có hai ý nghĩa : Thứ nhất, là trọng số của học phần; Thứhai, là thời lợng mà ngời học phải theo học trên lớp và thời lợng mà ngời họcphải tự học cho học phần

d, Định nghĩa chính thức về tín chỉ đợc phổ biến ở Mỹ và một số nớc nh

sau : khối lợng học tập gồm 1 tiết lý thuyết (50 Phút) trong 1 tuần lễ và kéo dàimột học kỳ (15-18 tuần) thì đợc tính 1 tín chí Các tiết học loại khác nh : thựctập thí nghiệm, đi thực địa, vẽ, thực hành nghệ thuật, thể dục, thì thờng cứ 3tiết trong 1 tuần kéo dài 1 học kỳ đợc tính 1 TC

Ngoài định nghĩa nói trên, ngời ta còn quy định để chuẩn bị cho 1 tiết lênlớp, sinh viên phải bỏ ra ít nhất 2 giờ làm việc ở ngoài lớp Tín chỉ theo địnhnghĩa nói trên gắn với học kỳ 4 tháng (semester) đợc sử dụng rộng rãi nhất ở

Mỹ

Ngoài ra còn có định nghĩa tơng tự cho tín chỉ theo học kỳ 10 tuần (quarter)

đợc sử dụng ở một số ít trờng học Tỷ lệ khối lợng lao động học tập của 2 loạitín chỉ này là 3/2 EU xác định là 25 tiết học của ngời học trên lớp, học thựchành hay học ngoài lớp

Tín chỉ là đại lợng đo khối lợng lao động học tập trung bình của SV, tức làtoàn bộ thời gian mà một SV phải sử dụng để học một học phần, bao gồm 3thành tố:

Trang 13

Để đạt bằng cử nhân (Bacherlor) sinh viên phải tích luỹ đủ 120-136 TC(Hoa Kỳ), 120-135 TC (Nhật Bản),120-150 TC (Thái Lan), Để đạt bằng Thạc

sỹ (Master) sinh viên phải tích luỹ 30-36 TC (Mỹ), 30 TC (Nhật Bản), 36 TC(Thái Lan),

ở nớc ta, theo Quyết định số 43/2007/QĐ- BGD ĐT) quy định : "Tín chỉ

đợc sử dụng để tính khối lợng học tập của sinh viên Một TC đợc quy định bằng

15 tiết học lý thuyết; 30-45 tiết học thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45-90giờ thực tập tại cơ sở; 45-60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án, khoá luậntốt nghiệp Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm để tiếpthu đợc 1 TC sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân Một tiết học đ-

ợc tính bằng 50 phút Hiệu trởng các trờng quy định cụ thể số tiết, số giờ đối vớitừng học phần cho phù hợp với đặc điểm của trờng "

Nh vậy, quan niệm về tín chỉ của nớc ta cũng có thể đợc coi là sự kế thừacác tiêu chuẩn và kinh nghiệm của quốc tế, tiến tới có thể hội nhập với giáo dục

đại học của các nớc tiên tiến và các nớc trong khu vực Tuy nhiên, với chơngtrình cử nhân nh ở Việt Nam hiện nay là 210 đơn vị học trình (ĐVHT) - 1

ĐVHT tơng đơng 15 tiết học = 1TC), số tín chỉ đã tăng gấp 1,7 lần so với chơngtrình ở Mỹ (120 TC) Điều này cho thấy chơng trình đào tạo của chúng ta rấtnặng nề

- Kiến thức đợc cấu thành các modun (học phần): Thông thờng mỗi môn

học đợc cấu trúc thành một khối gồm 3 - 4 tín chỉ (cá biệt số TC có thêm hoặcbớt tuỳ theo nội dung môn học) Môn học là khối lợng kiến thức tối thiểu đợccung cấp và hoàn thành trong một thời lợng nhất định (thờng là học kỳ)

Trong tổ chức giảng dạy theo tín chỉ thờng quy định khối lợng kiến thứcphải tích luỹ cho từng loại văn bằng và xếp năm học của ngời học theo khối lợngtín chỉ tích luỹ

- Đơn vị học vụ là học kỳ: Mỗi năm có thể chia thành 2 học kỳ chính (15

tuần học + 3 tuần thi), 3 học kỳ (12 tuần học + 2 tuần thi) hoặc 4 học kỳ (10 tuầnhọc + 2 tuần thi), trờng hợp cần thiết có thể có thêm học kỳ hè: (5 tuần học + 1tuần thi)

- Sinh viên ghi danh học các học phần vào đầu mỗi học kỳ Lớp học tổ chức theo mỗi học phần.

- Chơng trình đào tạo mềm dẻo, đáp ứng nhu cầu đa dạng của ngời học:

Cùng với các học phần bắt buộc còn có các học phần tự chọn nên có thể chophép sinh viên dễ dàng điều chỉnh ngành nghề đào tạo Khi tổ chức giảng dạytheo tín chỉ, đầu mỗi học kỳ sinh viên đợc đăng ký các môn học thích hợp với

Trang 14

năng lực và hoàn cảnh của họ và phù hợp với quy định chung nhằm đạt đợc kiếnthức theo một chuyên môn chính nào đó Sự lựa chọn các môn học rất rộng rãi,sinh viên có thể ghi tên học các môn liên ngành nếu họ thích Sinh viên khôngchỉ giới hạn học các môn chuyên môn của mình mà còn cần học các môn họckhác lĩnh vực; chẳng hạn sinh viên các ngành Khoa học tự nhiên và Kỹ thuật vẫncần phải học một ít môn học Khoa học xã hội, nhân văn và ngợc lại.

- ổn định và công khai hoá chơng trình đào tạo cho mỗi học kỳ

- Về đánh giá kết quả học tập, hệ thống tín chỉ dùng cách đánh giá thờng xuyên, và dựa vào sự đánh giá đó đối với các môn học tích luỹ đợc để cấp bằng

cử nhân Thang điểm đánh giá gồm 4 bậc: (A, B, C, D hay 4, 3, 2, 1), điểm trungbình chung học tiếp hay tốt nghiệp là >= 2,0

- Quy định khối lợng kiến thức phải tích luỹ cho từng văn bằng: Xếp năm

học của ngời học theo khối lợng tín chỉ đã tích luỹ Thông thờng khi chuyển đổi,nếu quy định văn bằng cử nhân cần tích lũy 120 TC, nếu sinh viên tích luỹ đợc

từ 0 đến 29,9 TC xếp năm thứ nhất, 30 đến 59,9 TC xếp năm thứ 2, 60 đến89,9 TC xếp năm thứ 3, còn tích luỹ từ 90 TC trở lên xếp năm thứ 4

- Có hệ thống cố vấn trong học tập để t vấn cho ngời học tự thiết kế chơng

trình học của mình

- Tổ chức tuyển sinh thay đổi : có thể tuyển sinh hoặc chuyển đổi trong và

ngoài trờng theo học kỳ Nh vậy trong mỗi năm học truyền thống có thể tổ chứctuyển sinh tới hơn 2 đợt

- Khác với các phơng thức đào tạo khác, trong đào tạo theo tín chỉ sẽ không

tổ chức thi tốt nghiệp, không tổ chức bảo vệ khoá luận tốt nghiệp đối với các

ch-ơng trình đại học hoặc cao đẳng

- Chỉ có 1 văn bằng chính quy đối với 2 loại hình tập trung và không tập

trung

-Phòng Đào tạo / Ban Đào tạo thống nhất quản lý mọi hoạt động đào tạo

của cơ sở đào tạo

- Phơng thức quản lý sinh viên thay đổi theo hệ thống cố vấn học tập, theo

số chứng chỉ đã tích luỹ,

- Thay đổi cách thu, nộp học phí : thu học phí theo khối lợng các phần

hoặc tín chỉ đăng ký học

Trang 15

- Tổ chức giảng dạy linh hoạt : giảng viên phải dạy đợc nhiều học phần,

ngợc lại học phần có thể bố trí nhiều lớp dạy một lúc, hoặc nhiều lần trong mộtnăm học

- Trong tổ chức và quản lý đào tạo cần có sự thống nhất, quán triệt sâu sắc

quan điểm và công nghệ hệ thống tín chỉ ở mọi cấp, mọi thành viên trong trờng

1.1.1.3 Sự khác biệt cơ bản giữa đào tạo theo hệ thống tín chỉ và đào tạo theo niên chế theo quy chế 25/2006/QĐ-BGD&ĐT

Quy chế 25 của Bộ GD&ĐT về đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy

là bớc đổi mới quan trọng của giáo dục đại học Việt Nam (so với Quy chế 04

tr-ớc đó) Từ năm 2006 đến nay các trờng đại học và cao đẳng ở ntr-ớc ta đã triểnkhai thực hiện dào tạo theo quy chế này

Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD ĐT về Quy chế đào tạo đại học và cao

đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ở nớc ta chứa đựng những nội dung cótính kế thừa và chọn lọc kinh nghiệm quốc tế để ứng dụng vào trong điều kiện cụthể của nớc ta

Do vậy, ngoài những đặc điểm chung có tính quốc tế trong đào tạo theo hệthống tín chỉ đợc trình bày ở trên, Quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ (gọi tắt

là quy chế 43) đợc Bộ GD&ĐT ban hành có sự khác biệt cơ bản so với Quy chế

25 trớc đó ở những nội dung chủ yếu sau đây :

Nội dung Quy chế 25 (theo niên chế) Quy chế 43 (theo tín chỉ)

-Một chơng trình đào tạo đạihọc (4 năm)gồm 210 ĐVHT(TC) (một số trờng 5-6 năm)-Số môn học đợc nhà trờng tổchức giảng dạy thờng chỉbằng số đvht quy định chomột chơng trình đào tạo (210

đvht cho chơng trình 4 năm)nên sinh viên ít có cơ hội hoặchầu nh không có điều kiện lựachọn môn học,

Đơn vị học trình/ Tín chỉ(quy định số tiết của 1 đvhtgiống nh quy chế 25) Mỗitiết học đợc tính bằng 50phút

-Một chơng trình đào tạo đạihọc gồm khoảng 120-150

TC (4-5 năm)

- Số môn học đợc nhà trờng

tổ chức giảng dạy cho mộtngành đào tạo có tổng số tínchỉ lớn hơn nhiều so với sốtín chỉ quy định (150 TC)yêu cầu sinh viên phải cótích luỹ để tốt nghiệp, do đósinh viên có điều kiện lựachọn rộng rãi hơn các môn

Trang 16

Nội dung Quy chế 25 (theo niên chế) Quy chế 43 (theo tín chỉ)

-Theo khoá tuyển sinh Lớphọc là một đơn vị hành chính

- SV học theo thời khoá biểu

tổ chức riêng biệt Do đó trênthực tế có sự phân biệt chất l-ợng đào tạo chính quy vàkhông chính quy

và xét tốt nghiệp theo họckỳ

- Lớp học tổ chức theo từnghọc phần sinh viên đăng ký

- Sinh viên học theo thờikhoá biểu do mình tự đăng

ký có sự điều chỉnh theo kếhoạch đào tạo của nhà trờng

- Kiểm soát đợc giờ tự họccủa sinh viên ngoài giờ lênlớp

-Tổ chức giảng dạy cả buổitối

- Năm học có 2 học kỳchính Ngoài ra còn có học

kỳ phụ để sinh viên có thểhọc lại, học bù hoặc học vợt

- Không có sự phân biệt vềchất lợng đào tạo tập trung(ful-time) và không tập trung(part- time) vì sinh viên củacả hai hình tức nay đều họcchung nh nhau

- 3 lần đăng ký: sớm, bìnhthờng, muộn

- Ngoài các giấy tờ theo quychế tuyển sinh hiện hành,sinh viên phải nộp Đơn xinhọc theo hệ thống tín chỉ;phiếu nhận cố vấn học tập

- Theo các tiêu chí: số tín chỉ

Trang 17

Nội dung Quy chế 25 (theo niên chế) Quy chế 43 (theo tín chỉ)

điểm dới 5, điểm trung bìnhchung học tập tính từ đầukhoá học và xếp loại kết quả

học tập theo thang điểm 10;

và xếp hạng theo : xuất sắc(9-10), giỏi (8 đến cận 9 0,Khá (7 đến cận 8), trung bìnhkhá (6 đến cận 7), trung bình(5 đến cận 6), yếu (4 đến cận5) và kém (dới 4)

- Cách đánh giá trên chủ yếu

đo lờng kết quả lao động củasinh viên trên lớp qua kỳ thikết thúc học phần

- Có bảo vệ tốt nghiệp và cóthi tốt nghiệp

- Có thực tập tốt nghiệp hoặckhông thực tập (ở một sốngành)

của các học phần đăng ký ởmỗi học kỳ, khối lợng kiếnthức tích luỹ, điểm trungbình chung học kỳ tích luỹ

Điểm trung bình chung học

kỳ tích luỹ đợc đánh giábằng các thang điểm chữ và

đợc quy qua các thang điểm

số : A (giỏi : 8,5-10), B(khá : 7- 8,4), C (trung bình :5,5-6,9), D (trung bình yếu :4,0-5.4) và loại không đạt(kém):F - dới 4)

- Cách đánh giá trên đo đợcthời gian lao động của sinhviên trên lớp và thời gian tựhọc ở nhà

- Chỉ có chấm khoá luận tốtnghiệp.Không thi tốt nghiệp

- Không thực tập cuối khoá(trừ một số ngành đặc thùnh; nghệ thuật, kiến trúc, ytế, )

1.1.1.4 Các u điểm và hạn chế khi áp dụng hệ thống tín chỉ.

a, Ưu điểm

Hệ thống tín chỉ có những đặc tính liên quan chặt chẽ với nhau, đợc truyềnbá nhanh chóng và áp dụng rộng rãi nhờ có nhiều u điểm; Có thể tóm tắt các u

điểm chính sau đây:

 Có hiệu quả đào tạo cao.

Hệ thống tín chỉ đợc thừa nhận rộng rãi về tính hiệu quả cao trong đào tạo

so với hệ thống đào tạo theo niên chế:

- Tạo cho sinh viên có tính chủ động cao trong học tập

Trang 18

Hệ thống tín chỉ cho phép ghi nhận kịp thời tiến trình tích luỹ kiến thức và

kỹ năng của sinh viên để đạt đến văn bằng Với hệ thốngnày, sinh viên đợc chủ

động thiết kế kế hoạch học tập cho mình, đợc quyền lựa chọn cho mình tiến độhọc tập thích hợp với khả năng, sở trờng và hoàn cảnh riêng của mình (học môngì, lúc nào, với ai, ), cái nhìn toàn cục về chơng trình học ngay từ đầu giúp sinhviên tự điều chỉnh chơng trình phù hợp với những điều kiện chủ quan của mìnhtrong quá trình học tập Tính chủ động còn thể hiện qua việc sinh viên có thể họcnhanh hay học chậm so với dự kiến mà không ảnh hởng gì đến chất lợng học tậphay kết quả thi tốt nghiệp

- Đào tạo theo hệ thống tín chỉ làm cho giáo dục đại học trở thành một nềngiáo dục hớng vào sinh viên và cá nhân hoá nhiều hơn so với hệ thống giảng dạycứng nhắc theo niên chế

- Đảm bảo tính liên thông và chuyển đổi cao trong đào tạo

Do hệ thống tín chỉ không chỉ xây dựng riêng cho từng trờng hay một số ờng mà ý nghĩa của nó là ở chỗ kết nối các môn học theo các phơng pháp đợcthừa nhận trong phạm vi một hệ thống giáo dục Dù sử dụng hình thức nào, ch-

tr-ơng trình nào, nhìn vào hệ thống tín chỉ ngời ta biết kết cấu các môn học ra sao

và biết đợc mặt mạnh, mặt nhẹ của chơng trình học Vì vậy việc chuyển đổi giữacác trờng trong cùng một hệ thống với nhau sẽ đợc dễ dàng Quan trọng hơn nếuvận dụng hữu hiệu, đặc biệt là khi thiết kế chơng trình đảm bảo đợc tính hộinhập quốc tế cao sẽ giúp cho việc chuyển đổi và đợc thừa nhận đối với quốc tế

Điều này rất có lợi cho sinh viên, giảng viên Việt Nam khi đi du học

Do hệ thống tín chỉ cho phép ghi nhận cả những kiến thức và khả năng tíchluỹ đợc ngoài trờng lớp để dẫn tới văn bằng, khuyến khích sinh viên từ nhiềunguồn khác nhau có thể tham gia đại học một cách thuận lợi Về phơng diện này

có thể nói hệ thống tín chỉ là một trong những công cụ quan trọng để chuyển từnền đại học mang tính tinh hoa sang nền đại học mang tính đại chúng

 Có tính mềm dẻo và khả năng thích ứng cao.

- Với hệ thống tín chỉ lấy ngời học làm trung tâm, sinh viên có thể chủ độngghi tên các học phần khác nhau dựa vào những quy định chung về cơ cấu và khốilợng của từng lĩnh vực kiến thức Nó cho phép sinh viên dễ dàng thay đổi ngànhchuyên môn trong tiến trình học tập khi thấy cần thiết hoặc cho những sinh viênkhông đủ điều kiện tốt nghiệp có thể chuyển sang một lĩnh vực ngành nghề khác

mà không phải học lại từ đầu

Trang 19

- Với hệ thống tín chỉ, các trờng đại học có thể mở thêm ngành học mớimột cách dễ dàng khi nhận đợc thông tin về nhu cầu của thị trờng lao động vàtính lựa chọn ngành nghề của sinh viên.

- Hệ thống tín chỉ cung cấp cho các trờng đại học một ngôn ngữ chung, tạo

điều kiện cho sinh viên khi cần chuyển trờng ở cả trong nớc cũng nh ngoài nớc

- Hệ thống tín chỉ mang tính thực tiễn và tính linh hoạt cao do nhà trờng có

kế hoạch định kỳ xem xét lại chơng trình học theo hoàn cảnh thực tiễn và sự đòihỏi của thị trờng lao động nên môn học nào cần thì giữ và phát triển, môn họcnào không cần thì sửa đổi hoặc bỏ Việc thay đổi nh vậy không làm ảnh hởng

đến bố cục chung của chơng trình học

 Đạt hiệu quả cao về mặt quản lý và giảm giá thành đào tạo.

- Với hệ thống tín chỉ, kết quả học tập cả sinh viên đợc tính theo từng họcphần chứ không phải theo năm học Do đó việc cha đạt một học phần nào đókhông cản trở quá trình học tiếp tục, sinh viên không buộc phải học lại từ đầu.Chính vì vậy giá thành đào tạo theo hệ thống tín chỉ thấp hơn so với đào tạo theoniên chế

- Nếu triển khai hệ thống tín chỉ, các trờng đại học lớn, đa lĩnh vực có thể tổchức những môn học chung cho sinh viên nhiều trờng, nhiều khoa, tránh đợc cácmôn học đợc tổ chức trùng lặp ở nhiều nơi Ngoài ra sinh viên có thể học nhữngmôn học lựa chọn ở các khoa khác nhau Cách tổ chức nói trên cho phép sửdụng đợc đội ngũ giảng viên giỏi và phơng tiện tốt nhất cho từng môn học Kếthợp với hệ thống tín chỉ, nếu trờng đại học tổ chức thêm những kỳ thi đánh giákiến thức và kỹ năng của ngời học tích luỹ đợc từ bên ngoài trờng hoặc bằng con

đờng tự học để cấp cho một chứng chỉ tơng đơng thì sẽ tạo thêm cơ hội cho họ

đạt văn bằng đại học ở Mỹ trên 1000 trờng đại học chấp nhận cung cấp tín chỉcho những kiến thức và kỹ năng mà ngời học đã tích luỹ đợc ngoài nhà trờng

- Trong công tác quản lý, hệ thống tín chỉ chỉ là một đơn vị đo l ờng khôngchỉ cho các môn học mà còn cho một số khâu về công tác quản lý hành chính, tàichính

b, Hạn chế

Mặc dù đào tạo theo hệ thống tín chỉ có nhiều u điểm nêu trên nhng trongthực tiễn ngời ta thờng nhắc đến hai nhợc điểm quan trọng sau đây:

 Cắt vụn kiến thức

Phần lớn các modun trong hệ thống tín chỉ đợc quy định tơng đối nhỏ, cỡ

3-4 tín chỉ nên thờng không đủ thời gian để trình bày kiến thức một cách đầy đủ,

Trang 20

theo một trình tự diễn biến liên tục, nên kiến thức của học phần/ môn học bị cắtvụn, làm hạn chế khả năng cung cấp kiến thức logic và tính hệ thống bị chia cắt.

Để khắc phục nhợc điểm này ngời ta thờng không thiết kế các modun quá nhỏ(dới 3 TC) và trong những năm cuối cùng ngời ta thờng thết kế các môn họchoặc tổ chức các kỳ thi có tính tổng hợp để sinh viên có cơ hội liên kết, tổng hợpcác kiến thức đã học

 Khó tạo nên sự gắn kết trong sinh viên.

Do các lớp học theo modun không ổn định, khó xây dựng các tập thể gắnkết chặt chẽ nh các lớp theo khoá học niên chế nên việc tổ chức sinh hoạt đoànthể, quản lý lớp, quản lý sinh viên sẽ gặp khó khăn; tính cộng đồng trong sinhviên giảm sút hoặc có thể hiểu là "chủ nghĩa cá nhân" có nhiều cơ hội trỗi dậytrong sinh viên Khó khăn này là một nhợc điểm thực sự của hệ thống tín chỉ,nhất là trong điều kiện cụ thể của nớc ta khi mục tiêu giáo dục của chúng ta luôncoi trọng đào tạo con ngời toàn diện "vừa hồng vừa chuyên", trong đó việc tổchức sinh hoạt đoàn thể, tham gia các hoạt động phong trào, thi đua, khôngthể thiếu đợc trong các nhà trờng ở Việt Nam Để khắc phục khó khăn này ngời

ta thờng xây dựng các tập thể tơng đối ổn định ở các lớp khoá học năm thứ nhất

và có thể ở cả năm thứ hai khi sinh viên phải học chung phần lớn các modunkiến thức, và đảm bảo sắp xếp một số thời gian xác định không bố trí thời khoábiểu để sinh viên có thể tham gia các sinh hoạt chung của tập thể, của cộng

đồng

Ngoài những hạn chế có tính phổ biến trên, trong thực tiễn tổ chức thựchiện, nhất là trong điều kiện ở nớc ta nảy sinh một số trở ngại khác nh:

- Khó tạo nên sự gắn kết, liên kết, sự thống nhất và đồng thuận từ quan

điểm hệ thống giữa các cơ sở đào tạo trong nớc cũng nh ngoài nớc về nội dung,chơng trình ngành/ nhóm ngành đào tạo để chúng chúng trở thành tài sản chungtrong yêu cầu liên thông ở cấp độ quốc gia Để giải trừ khó khăn và xung độtnày chắc chắn các trờng đại học sẽ phải vợt qua nhiều thử thách và tìm ra nhữngnguyên nhân, biện pháp để tháo gỡ từ những phản vệ của chơng trình đào tạotruyền thống của mỗi trờng, thậm chí của mỗi ngành / chuyên ngành đào tạo.Không xây dựng đợc các chơng trình liên thông và thừa nhận văn bằng giữa cáctrờng thì việc đào tạo theo hệ thống tín chỉ sẽ không còn đợc ý nghĩa nh bản thânchúng đã đợc khẳng định

- Sự lạm dụng của ngời học khi đợc trao quyền lựa chọn cơ cấu kiến thứctích luỹ các tín chỉ sẽ gây những trở ngại nhất định trong tổ chức đào tạo, phân

Trang 21

công giảng dạy, bố trí sử dụng đội ngũ giảng viên và các nguồn lực khác cũng

nh đánh giá kết quả học tập của sinh viên

Trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ đòi hỏi phải trao quyền cho ngời học để

họ chủ động lựa chọn cơ cấu kiến thức tích luỹ và kế hoạch học tập cá nhân Cóthể nói rằng trao quyền hiện tại là một điểm yếu dễ thấy nhất nhất trong truyềnthống dạy học ở Việt Nam khi chuyển đổi sang đào tạo theo tín chỉ điều quantrọng là để các giảng viên thật sự đánh giá đúng tầm quan trọng to lớn và lợi íchlâu dài của việc trao lại trời gian làm việc cho ngời học, trao lại cơ hội lựa chọnkiến thức và cho ngời học thông qua các mô hình tích luỹ các tín chỉ kiến thức.Trong thực tế trao quyền thờng xuất hiện rào cản là sự lạm dụng trao quyền củacả ngời học cũng nh ngời dạy, đó là việc "khoán trắng" cho ngời học, đó là sự

"thách đố - rào cản thi cử", trong đánh giá kết quả học tập của sinh viên

Trong điều kiện hiện nay cũng nh trong những năm sắp tới nhiều trờng đạihọc ở nớc ta cần nhận diện khi áp dụng hệ thống tín chỉ là vấn đề đáp ứng nguồnnhân lực - nhất là nguồn nhân lực con ngời Lựa chọn môn học, lựa chọn ngờidạy, lựa chọn kế hoạch học tập, đều là những áp lực lên nguồn lực của nhà tr-ờng Chỉ khi nào nhà trờng sẵn sàng đảm bảo mọi nguồn lực và điều kiện choviệc đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì khi đó hiệu quả và chất lợng đào tạo theophơng thức này mới có thể đợc khẳng định và việc tổ chức đào tạo mới nên bắt

đầu đợc thực hiện

Thời gian đào tạo của khoá học dễ bị kéo dài: 5,6,7 năm do chịu ảnh h ởng của sự trao quyền cho ngời học nên kế hoạch của nhà trờng luôn bị chi phối,

-ảnh hởng lớn đến công tác tổ chức đào tạo và quản lý sinh viên

1.1.2 Nội dung và những nguyên tắc chính trong tổ chức và thực hiện

đào tạo theo hệ thống tín chỉ

1.1.2.1 Xây dựng chơng trình đào tạo

a, Ba yêu cầu chính của chơng trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ

- Quy hoạch tờng minh khối lợng, nội dung và trình độ kiến thức ngời họcphải tích luỹ để đạt văn bằng chứng chỉ

- Quy hoạch liên thông giữa các khối kiến thức/học phần trong chơng trình

đào tạo để ngời học tích luỹ một cách linh hoạt Đây là yếu tố cốt lõi để thựchiện mục tiêu của hệ thống tín chỉ

- Mỗi học phần phải có đề cơng chi tiết đợc soạn kỹ kèm theo tập bài giảng,tài liệu tham khảo và một phần ngân hàng câu hỏi tự luân hoặc trắc nghiệmkhách quan cung cấp cho ngời học

b, Về khối lợng

Trang 22

- Khối lợng tích luỹ xây dựng dựa trên quỹ thời gian của ngời học và độ

phức tạp của chơng trình đào tạo để có thể tích luỹ đủ số tín chỉ của chơng trìnhcủa ngành/ chuyên ngành đào tạo Ví dụ: 4 năm x 7 tháng thực học x 4 tuần x 5ngày x 8 giờ thực học = 4480 giờ

- Tín chỉ hay đơn vị học trình là đơn vị đo khối lợng công sức (thời lợng và

trí tuệ) ngời học phải bỏ ra để tích luỹ năng lực Tuỳ theo loại năng lực (năng lựctrí tuệ, năng lực vận hành hay năng lực xã hội, ) mà công sức bỏ ra để tiếp thukhác nhau, giao động từ 15 giờ (cho lý thuyết) đến 45 giờ (cho thực hành) cho 1tín chỉ Nh vậy số tín chỉ để đạt một bằng cử nhân đào tạo trong 4 năm khoảng150-180 tín chỉ Trong thực tế số giờ thực học còn ít hơn do các hoạt động ngoạikhoá trong 4 năm là rất nhiều nên phần lớn các nớc xây dựng chơng trình đào tạochỉ gồm từ 130 -140 TC

Tối thiểu phải bao gồm 4 trình độ sau đây :

+ Trình độ 100: chủ yếu gồm các kiến thức đại cơng và cơ bản của ngành,chỉ cần dùng kiến thức phổ thông trung học là học đợc

+ Trình độ 200 : gồm kiến thức cơ bản và cơ sở của ngành, ngoài kiến thứcPTTH còn phải dùng kiến thức 100 mới học đợc

+ Trình độ 300 : gồm các kiến thức cơ sở nâng cao của ngành, phải dùngkiến thức 100 và 200 mới học đợc

+ Trình độ 400 : gồm các kiến thức nhập môn các chuyên ngành của ngành,phải dùng các kiến thức của 3 trình độ trên mới học đợc

Trang 23

Ngoài ra, chơng trình đào tạo theo tín chỉ có thể có thêm các trình độ: + Trình độ dới 100 : gồm các kiến thức PTTH bổ sung hoặc nâng cao đểhọc trình độ 100 Các học phần này không có giá trị tích luỹ, mà chỉ là điều kiệntiên quyết cho một học phần nào đó trong chơng trình đào tạo

+ Trình độ trên 400 : gồm các kiến thức chuyên ngành nâng cao hoặcchuyên sâu, có thể dùng để tích luỹ kiến thức cho đủ khối lợng văn bằng quy

định hoặc thuần tuý bổ sung năng lực tuỳ theo mục tiêu của ngời học

e, Về quy hoạch liên thông

Quy hoạch liên thông không chỉ đảm bảo cho ngòi học chủ động tích luỹkiến thức đáp ứng yêu cầu của cơ sở sử dụng nhân lực mà còn góp phần tạo nênhiệu quả đào tạo cho ngời học và cơ sở đào tạo

Các nguyên tắc chính trong quy hoạch liên thông của một chơng trình đàotạo là :

+ Tỷ lệ khối kiến thức tự chọn và tuỳ chọn trên khối kiến thức bắt buộc ít

nhất là 1/1, cao nhất là 2/1

+ Cùng một khối kiến thức chỉ nên có một đề cơng chi tiết tối thiểu đợc

dùng chung cho nhiều ngành đào tạo có mục tiêu tơng tự nhau Và nguyên tắc,nếu cùng một khối kiến thức có nhiều đề cơng chi tiết khác nhau ngời học đợcphép lựa chọn để tích luỹ

f, Về đề cơng chi tiết soạn kỹ

Mỗi học phần cần có đề cơng chi tiết soạn kỹ để ngời học biết phải học nh

thế nào mới đạt yêu cầu; các giảng viên phải biết mục tiêu môn học để dạy họccho kết quả tơng đơng và ngời quản lý quản lý đợc chất lợng của việc học từnghọc phần

Yêu cầu tối thiểu của một đề cơng học phần phải có:

+ Mục tiêu cụ thể cho từng kiến thức trong học phần, nghĩa là phải nắm đợc

và vận dụng đợc kiến thức đó đến mức nào

+ Yêu cầu về kiểm tra đánh giá học phần đó nh thế nào (gồm điểm thành

phần, loại hình gì và vào thời gian nào)

1.1.2.2 Tổ chức quản lý trong đào tạo

Hệ thống đào tạo theo tín chỉ có những đặc trng và tính u việt của nó, songviệc tổ chức đào tạo đảm bảo chất lợng, hiệu quả, đồng bộ, là một vấn đề khókhăn, phức tạp đòi hỏi phải đảm bảo hệ thống đồng bộ các yếu tố về quan điểm,

Trang 24

tổ chức, chơng trình, nội dung, phơng thức tổ chức, đánh giá; sự hội nhập về kiếnthức, chơng trình, công nhận văn bằng, chứng chỉ lẫn nhau,

Do vậy, khi tổ chức đào tạo theo tín chỉ một số vấn đề thực tiễn cơ bản sau

đây cần đợc đảm bảo để cho việc tổ chức đào tạo theo tín chỉ có chất lợng vàhiệu quả:

Thứ nhất, đối với các nhà quản lý, cần có sự thay đổi một cách toàn diện và triệt để hơn từ t duy đến phong cách phục vụ trong toàn bộ hệ thống giáo dục đại

học nớc ta cũng nh cần tạo ra đợc sự thống nhất ý chí giữa các cấp lãnh đạo vàtoàn thể cán bộ, giảng viên trong nhà trờng, thay đổi cách tiếp cận vấn đề, từ đóxây dựng lộ trình và các điều kiện thực hiện một cách có hệ thống, chuẩn mực và

ở mỗi trờng khi triển khai quy chế đào tạo theo tín chỉ cần thiết phải có cácquy định chi tiết theo từng lĩnh vực hoạt động, trong đó có việc quy định về cáchthức xây dựng mã môn, tên học phần, số ĐVHT, đơn vị quản lý, cũng nh cácbiểu mẫu, văn bản, tài liệu hớng dẫn học tín chỉ, lập kế hoạch và đăng ký họcphần cho sinh viên, các tài liệu dùng cho cố vấn học tập,

Trong công tác quản lý đào tạo và công tác sinh viên, cần thiết phải tìmhiểu và lựa chọn phần mềm quản lý đào tạo theo hệ tín chỉ thích hợp để vận hànhthống nhất trong toàn trờng và ở từng công đoạn công việc và quản lý đến từngsinh viên (vì mỗi sinh viên sẽ đợc quyền lựa chọn chơng trình học tập cho riêngmình)

Thứ ba, Cần có một lộ trình đào tạo cụ thể để ngời học lựa chọn.

Trang 25

Nếu nh đào tạo theo niên chế, kế hoạch học tập của khoá học đợc thiết kếchung cho một tập thể (có thể một lớp hoặc một chuyên ngành) thì theo hệ thốngtín chỉ thiết kế riêng phù hợp với sự lựa chọn của sinh viên Điều đó có nghĩa lànhà trờng phải có lộ trình cụ thể để ngời học lựa chọn Ngời học có thể lựa chọn

đờng đi phù hợp với điều kiện riêng của mình: hoặc là có thể tơng ứng với phơngthức học niên chế hoặc là có thể rút ngắn hoặc kéo dài thời gian tuỳ theo điềukiện của mình Lộ trình đó chính là kế hoạch học tập toàn khoá học kế hoạchnày phải thể hiện đầy đủ mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, thời gian thực hiệnvới nhiều phơng thức linh hoạt Kế hoạch đào tạo này phải cung cấp đầy đủ chongời học và công khai trên mạng hoặc theo các kênh thông tin khác để ngời họctra cứu Kinh nghiệm của nhiều trờng đại học đã áp dụng thành công hệ thốngtín chỉ là đã công khai toàn bộ kế hoạch học tập của khoá học và cung cấp chohọc viên ngay từ khi nhập trờng

Thứ t, Cần phải hoạch định, xây dựng và cung cấp đầy đủ thông tin cho

ng-ời học về chơng trình, nội dung đào tạo, học tập, giảng dạy một cách khoa học

và năng động Nội dung chơng trình đào tạo phải đáp ứng thoả mãn các nhu cầucủa sự phát triển, của các yếu tố đi trớc của tri thức đào tạo, nhng phải vừa đápứng đợc nhu cầu của xã hội, của phía ngời tuyển dụng và sử dụng nguồn nhânlực Nội dung đào tạo này đợc thể hiện qua phần mô tả môn học, đề cơng chitiết, tài liệu tham khảo,

Đây là những yêu cầu rất cao của việc tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ,khi mà chơng trình đào tạo này phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản là:

- Quy hoạch tờng minh khối lợng, nội dung và trình độ kiến thức ngời họcphải tích luỹ để đạt văn bằng tích luỹ;

- Quy hoạch liên thông giữa các khối kiến thức/ học phần trong chơng trình

đào tạo để ngời học tích luỹ một cách linh hoạt Đây là yêu cầu cốt lõi để thựchiện mục tiêu của hệ thống tín chỉ

Thứ năm, Cần có một hệ thống giáo trình, tài liệu học tập, đề cơng bài giảng của trờng, các tài liệu tham khảo và hệ thống thông tin- th viện đáp ứng

đầy đủ nhu cầu của ngời dạy và ngời học

Đào tạo theo hệ thống tín chỉ sẽ phát huy cao độ tính tích cực của sinh viên.Tuy nhiên, để sinh viên thực sự phát huy đợc tính tự chủ, tích cực trong học tậpthì nhà trờng phải tạo ra môi trờng cho họ tự chủ Một trong những điều kiệnquan trọng để sinh viên phát huy đợc tính tự chủ là nhà trờng phải có hệ thốnggiáo trình, tài liệu học tập đầy đủ Song trong điều kiện của hầu hết các trờng đạihọc của ta hiện nay, trong đó có Trờng Đại học Lao động - Xã hội khi nhà trờng

Trang 26

mới bắt đầu chuyển đổi, số lợng giáo trình, tài liệu chủ yếu biên soạn khi đang

áp dụng theo niên chế Vì vậy hệ thống giáo trình này liệu có còn phù hợp vớitính tự chủ của sinh viên hay không? Nhng để việc tự học tập, nghiên cứu củasinh viên thực sự có hiệu quả thì hệ thống giáo trình, tài liệu biên soạn sao chophù hợp với điều kiện sinh viên có thể tự nghiên cứu đợc Nhiều ý kiến hiện nay

và dờng nh đợc xã hội đồng tình ủng hộ là đối với một môn học không nhất thiếtchỉ sử dụng một giáo trình mà có thể sử dụng nhiều giáo trình, tài liệu tham khảokhác nhau Nhà trờng chỉ cần quy định thống nhất nội dung chơng trình của mônhọc, nội dung thi Còn việc tiếp cận nội dung đó nh thế nào và sử dụng tài liệunào thì do từng giảng viên đó thực hiện

Cần có hệ thống thông tin, th viện đảm bảo không những thoả mãn về cácnguồn tài liệu phục vụ cho giảng dạy, học tập, nghiên cứu của cán bộ, giảngviên, sinh viên mà còn thoả mãn cả về diện tích, kết cấu không gian, trang thiết

bị với hệ thống tra cứu nhanh, thuận tiện và hiện đại

Thứ sáu, Đào tạo theo hệ thống tín chỉ cần có hệ thống giảng đờng và cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy đảm bảo.

- Hệ thống giảng đờng và cơ sở vật chất đóng vai trò vô cùng quan trọng

đối với nhà trờng trong việc đảm bảo chất lợng, và đặc biệt khi áp dụng hệ thốngtín chí thì đây là một trong những điều kiện tiên quyết để thực hiện thành côngcủa việc chuyển đổi Do vậy đào tạo theo hệ thống tín chỉ cần nhiều phòng học

đa chức năng, đa phơng tiện cũng nh các phòng học đa dạng khác thuận tiện cho

việc tổ chức học lý thuyết, hớng dẫn thảo luận, thực hành-thực tập trên lớp,nghiên cứu giảng dạy và học tập qua internet, qua giáo án điện tử, theo các lớpghép, lớp đơn, lớp nhỏ,

- Phải có hệ thống công nghệ thông tin hiện đại để phục vụ cho việc đăng

ký học, thông báo kế hoạch, nội dung, chơng trình học tập; thông báo kết quảhọc tập, tài liệu tham khảo,

Thực tế trong nhiều năm qua một số trờng áp dụng triệt để công nghệ thôngtin trong quản lý và phục vụ giảng dạy đã gặt hái đợc những thành công nhất

định khi chuyển sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ Ngợc lại, những trờng cha đủ

điều kiện về công nghệ thông tin nh hệ thống máy tính, hệ thống mạng iternet,phầm mềm quản lý, đã gần nh thất bại trong việc chuyển đổi Với hạ tầngcông nghệ thông tin tốt cần có đội ngũ nhân viên thành thạo tin học mới có khảnăng đáp ứng nhu cầu đa dạng của toàn bộ sinh viên Hệ thống thông tin tốt còngiúp các nhà quản lý xây dựng chơng trình đào tạo tới từng sinh viên từ khâu

đăng ký học, bố trí lớp học phần, quản lý điểm thi, quản lý và xét tốt nghiệp,

Trang 27

Vì vậy cần phải có phần mềm đủ mạnh để giúp nhà trờng quản lý tất cả các hoạt

động, kết quả học tập, giảng dạy và có thể đó là phần mềm thông minh nhất Thứ bảy, Trong đào tạo theo tín chỉ việc giảm tải giờ học trên lớp, chuyển tải giờ đọc bài giảng thành giờ tự học, tự nghiên cứu dới nhiều hình thức khác nhau nh thảo luận trên lớp, làm bài tập, tiểu luận ở nhà, theo hớng dẫn của

giảng viên Do vậy, việc xác định cơ cấu phân bổ giờ giảng phần lý thuyết vớigiờ học thực hành, làm bài tập, tự nghiên cứu, giải quyết các vấn đề thực tế, thựctập, cho từng học phần/ môn học là hết sức quan trọng và phải đợc tờng minhcho các học viên trong toàn bộ chơng trình của khoá học

Thứ tám, Trong đào tạo tín chỉ, giảng viên phải tuân thủ nghiêm ngặt lịch trình giảng dạy và giảng viên có vai trò quyết định trong tổ chức giảng dạy,

đánh giá kết quả học tập của sinh viên.

- Hệ thống tín chỉ đòi hỏi giảng viên phải tuân thủ nghiêm ngặt lịch trình

giảng dạy Đây là điểm khác biệt rất lớn giữa đào tạo theo niên chế với đào tạotheo tín chỉ Nếu nh theo niên chế, giảng viên có thể điều chỉnh lịch giảng và tổchức học bù một cách linh hoạt thì theo hệ thống tín chỉ việc này sẽ rất khókhăn Khó khăn lớn nhất là do sinh viên học theo lớp học phần đợc tổ chức từnhiều chuyên ngành khác nhau, mỗi ngời có một thời khoá biểu riêng.Việc tổchức học bù khó đáp ứng đợc mọi ngời trong lớp, vì vậy mà yêu cầu giảng viênphải tuân thủ đúng lịch trình giảng dạy

- Trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ, để phát huy tính tích cực của hệ thốngtín chỉ, việc thực hiện tốt khâu kiểm tra, thi và đánh giá kết quả học tập kháchquan, công bằng là một trong những điều kiện tiên quyết Do vậy, trong tổ chứcthi và đánh giá kết quả học tập của sinh viên cần phải đợc thực hiện một cáchchặt chẽ, nghiêm túc và khách quan nhằm buộc sinh viên phải học vì lợi ích củachính mình cũng nh buộc giáo viên phải trở về với giá trị đích thực của nghềnghiệp, phải hớng dẫn kích thích tính tích cực nhận thức của sinh viên mới tạo rakết quả thạt sự Đồng thời, cần tổ chặt chẽ khâu ra đề, tổ chức thi và đánh giátheo nhiều phơng pháp, hình thức khác nhau, trong đó bộ đề thi đợc ra dới dạngngân hàng đề thi và đợc bổ sung, hoàn thiện hàng năm có ý nghĩa cực kỳ quantrọng

Thứ chín, Cần có đội ngũ các thầy cô, cán bộ quản lý giỏi về chuyên môn

và kinh nghiệm giảng dạy, am hiểu về chơng trình, tinh thông về nghề nghiệp

không những thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn đợc giao mà còn làm tốt chứcnăng cố vấn học tập cho sinh viên

Trang 28

Giảng viên là ngời thờng xuyên tiếp xúc với ngời học và thông qua họ, ngờihọc cảm nhận đợc sự thay đổi chế độ đào tạo mới Do vậy,sự chấp nhận và đápứng yêu cầu đổi mới của phơng thức đào tạo theo tín chỉ của giảng viên là mộttrong những điều kiện tiên quyết quyết định thành công của quá trình chuyển

đổi Giảng viên truyền thống có khả năng trình bày vấn đề, còn giảng viên tín chỉ

là dẫn dắt, thảo luận, trao đổi, làm mẫu cho nên đòi hỏi giảng viên phải năm đợckiến thức một cách sâu sắc, khả năng phản ứng nhanh, trung thực

Hệ thống tín chỉ sẽ tạo ra sự cạnh tranh trong việc đáp ứng nhu cầu của

ng-ời học vì những giảng viên nào cung cấp dịch vụ tốt nhất sẽ đợc ngng-ời học lựachọn Ngời học sẽ tìm đến giảng viên có uy tín, có học hàm, học vị cao, có nhiệttình và phuơng pháp giảng dạy tốt Đồng thời, thông qua quá trình lựa chọn củangời học mà uy tín của giảng viên đợc củng cố Những giảng viên có uy tín sẽ cónhiều học sinh, nhiều lớp và ngợc lại

Uy tín của giảng viên đợc hình thành trong quá trình giảng dạy và nghiêncứu khoa học Song không phải lúc nào và ngời nào cũng có điều kiện để tìmhiều quá trình giảng dạy và nghiên cứu khoa học của giảng viên đợc.Vì vậy, nhàtrờng cần cung cấp đầy đủ thông tin về giảng viên để sinh viên có điều kiện lựachọn giáo viên Đồng thời việc đánh giá chất lợng giảng viên có thể thông qua

đánh giá của các đồng nghiệp và của sinh viên ngay từ khi họ đăng ký lựa chọnnày

Thứ mời, Phải đảm bảo và tăng cờng công tác khảo thí và kiểm định chất ợng đào tạo

l-Đào tạo theo hệ thống tín chỉ chỉ có thể phát huy đợc lợi thế của nó khi màcông tác khảo thí và kiểm định chất lợng giáo dục đợc đảm bảo Phải kết hợpnhiều hình thức: kiểm tra thờng xuyên, đánh giá trắc nghiệm, tự luận, thực hành

- Phải có ngân hàng câu hỏi thi và quy trình ra đề thi đảm bảo khách quan,

có khả năng đánh giá toàn bộ kiến thức của ngời học Việc thi phải đợc đánh giácùng một chuẩn mực chung mới đảm bảo chất lợng đào tạo

- Tổ chức thi, chấm thi và dánh giá kết quả học tập của ngời học khách

quan nhằm phản ánh đúng kiến thức của ngời học đã đợc tích luỹ, đồng thời cótác động trở lại đối với quá trình học tập Đây là một trong những điều kiện tiênquyết của đào tạo theo tín chỉ

- Phải kiểm định chất lợng đào tạo: Theo hệ thống tín chỉ, ngời học đợc

quyền chọn một số môn học nên nhà trờng phải có nhiều môn học để ngời họclựa chọn Song chất lợng của các môn học đa vào giảng dạy có đảm bảo chất l-ợng và đáp ứng đợc yêu cầu và mong muốn của ngời học hay không mới là vấn

Trang 29

đề quan trọng Do vậy cần thết phải phải kiểm định chơng trình đaò tạo cũng nhchất lợng của sản phẩm đào tạo nhằm đánh giá đúng chất lợng và tính phù hợpcủa chơng trình đào tạo cũng nh chất lợng của sản phẩm đào tạo có đáp ứng đợcmục tiêu của đào tạo hay không? và chơng trình đào tạo có giúp cho việc pháttriển tiềm năng của sinh viên hay không ?

Thông qua việc đánh giá này ngời ta mới có thể đánh giá đợc đúng u thếcủa hệ thống tín chỉ mà cốt lõi của nó là lấy ngời học làm trung tâm của quátrình đào tạo

1.2 Tính tất yếu khách quan của việc chuyển đổi từ

đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ

1.2.1 Chủ trơng đổi mới trong đào tạo đại học ở nớc ta

* Sự cần thiết phải đổi mới giáo dục đại học ở nớc ta.

a, Bối cảnh đặc biệt của quốc tế và trong nớc hiện nay cũng nh trong

nhiều năm tới đặt ra những thách thức và áp lực to lớn cho việc phải đổi mới nền giáo dục đại học của nớc ta.

Với sự phát triển nhảy vọt của khoa học và công nghệ, đặc biệt là côngnghệ thông tin và truyền thông, nhân loại đang bớc đầu quá độ sang nền kinh tếtrí thức Xu thế toàn cầu hoá mạnh mẽ đang diễn ra trên thế giới trên mọi lĩnhvực của đời sống xã hội

Trong bối cảnh quốc tế đó, triết lý về giáo dục cho thế kỷ 21 có những biến

đổi to lớn, đó là lấy "học thờng xuyên, suốt đời " làm nền móng, dựa trên các mục tiêu tổng quát của việc học là "học để biết, học để làm việc, học để cùng chung sống với nhau và học để làm ngời ", nhằm hớng tới xây dựng một xã hội

học tập Giáo dục đại học thế giới phát triển rất nhanh chóng với những xu hớng

biểu hiện rõ rệt: đại chúng hoá, thị trờng hoá, đa dạng hoá cà quốc tế hoá ".

 Chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội 2001 -2010 đợc nêu trong Đại hội IXcủa đảng đặt mục tiêu tổng quát là : "đa đất nớc ra khỏi tình trạng kém pháttriển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân, tạo nềntảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp theo hớnghiện đại hoá ", " công nghiệp hoá gắn với hiện đại hoá ngay từ đầu và trongsuất các giai đoạn phát triển , từng bớc phát triển nền kinh tế trí thức ở nớc ta

 Đảng và Nhà nớc ta coi giáo dục- đào tạo và khoa học- công nghệ làquốc sách hàng đầu:

Trang 30

- Phát triển giáo dục và đào tạo đợc coi là nền tảng và động lực của sựnghiệp công nghiệp hoá, hiên đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực conngời.

- Cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo

- Giáo dục -đào tạo là một trong 3 lĩnh vực then chốt cần đột phá để làmchuyển động tình hình kinh tế- xã hội, tạo bớc chuyển mạnh về phát triển nguồnnhân lực

 Sau 2 thập niên thực hiện công cuộc đổi mới, đất nớc ta có nhiều thay

đổi to lớn về nhiều mặt nhng trớc yêu cầu của phát triển đất nớc cùng với áp lực

về hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng tăng, nền kinh tế nớc ta bộc lộ nhiều bấtcập Chính phủ đã đề ra những vấn đề then chốt cần tạo bớc đột phá, trong đó cóviệc "mở rộng khu vực ngoài công lập" và chuyển các cơ sở công lập hoạt độngtheo cơ chế sự nghiệp mang nặng tính hành chính bao cấp sang hoạt động theocơ chế tự chủ cung ứng dịch vụ, không bao cấp tràn lan, không nhằm lợi nhuận.Giáo dục và đào tạo đại học không nằm ngoài xu hớng phát triển này

Sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế trong thời kỳ chuyển đổi sangnền kinh tế thị trờng đã kéo theo yêu cầu phải chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu giáodục đại học Việt Nam

b, Những bất cập của hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.

Cùng với quá trình đổi mới của đất nớc trong hai thập niên qua giáo dục

đại học nớc ta đã tiến hành nhiều đổi mới và đạt đợc một số thành tựu quan trọngnh; tạo đợc hớng đi cho giáo dục đại học Việt Nam trong điều kiện kinh tế ViệtNam phát triển theo cơ chế thị trờng, xác định cơ cấu hệ thống trình độ cơ bảnthích hợp, đa dạng hoá mục tiêu phục vụ nhiều thành phần kinh tế, cấu trúc lạichơng trình đào tạo, xây dựng quy trình đào tạo theo học phần, đa dạng hoá cácloại hình đào tạo,

Những đổi mới đó đã góp phần quan trọng nhằm thu hẹp khoảng cách tụthậu giữa đại học Việt Nam với đại học của các nớc trong khu vực và trên thếgiới

Mặc dù có nhiều cố gắng đổi mới nhng nhìn chung sự chuyển biến của giáodục đại học nớc ta còn chậm và vẫn đang ở tình trạng yếu kém, bất cập, đó là sựbất cập về khả năng đáp ứng của hệ thống giáp dục đại học đối với yêu cầu đàotạo nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá và nhu cầu học tậpcủa nhân dân, trong đó biểu hiện cụ thể một số vấn đề nổi cộm nh:

Trang 31

- Chất lợng đào tạo thấp, hiệu quả không cao; học cha gắn với thực tiễn, vớithực hành nghề nghiệp; cha gắn kết đợc giữa giảng dạy, nghiên cứu và phục vụ

đời sống xã hội; nhân lực đợc đào tạo yếu về năng lực và phẩm chất, cha bình

- Quản lý vĩ mô đối với hệ thống các trờng đại học cũng nh ở các trờng đạihọc cha đổi mới, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm thói quen của nền kinh tế baocấp, cha tạo sự cạnh tranh cần thiết để phát triển giáo dục đại học trong nền kinh

tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa

Cha có sự phân tầng của các tròng về chức năng, nhiệm vụ; quyền tự chủ vàtrách nhiệm xã hội của các trờng không cao

Tóm lại, đổi mới giáo dục đại học Việt Nam không theo kịp đổi mới về

kinh tế và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế Quản lý giáo dục không theo kịp xãhội hoá giáo dục Một trong những nguyên nhân quan trọng của những hạn chế

là t duy chậm đổi mới, t tởng và thói quen bao cấp đối với giáo dục vẫn còn khánặng nề trong các ngành, các cấp và trong xã hội

c, Cơ hội và thách thức đối với hệ thống giáo dục đại học và sự cần thiết phải tăng cờng đổi mới.

 Bối cảnh quốc tế tạo cho kinh tế - xã hội và nền giáo dục đại học n ớc tamột cơ hội hiếm có; nếu biết tranh thủ khai thác công nghệ thông tin và truyềnthông sẽ giúp cho giáo dục đại học nớc ta nhanh chóng tiếp cận với các nguồn tríthức và thông tin khổng lồ phục vụ học tập và nghiên cứu; hệ thống giáo dụckhông biên giới tạo cho công dân nớc ta nhiều cơ hội học tập và nghiên cứu.Giáo dục đại học thế giới đang thay đổi nhanh chóng và mạnh mẽ là cơ hội tốt

để giáo dục đại học nớc ta có điều kiện đi tắt đón đầu để tiếp cận học tập, vậndụng sáng tạo vào điều kiện của đất nớc

Đảng và Nhà nớc ta coi giáo dục - đào tạo và khoa học- công nghệ là quốcsách hàng đầu Nguồn nhân lực trình độ cao là nhu cầu cấp bách hàng đầu củacông nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế Bất cập về cung cầucủa quy mô giáo dục đại học hiện hiện nay cũng là thời cơ lớn và nếu có cơ chế

Trang 32

phù hợp để khắc phục bất cập đó thì thì có thể tạo nên sự phát triển mang tínhbùng nổ dẫn đến chuyển biến lớn

Tất cả yếu tố đó là cơ hội quan trọng tạo cho sự phát triển của giáo dục ViệtNam, trong đó có việc phải chuyển đổi cơ bản từ hệ thống đào tạo niên chế sang

đào tạo theo hệ thống tín chỉ

 Mặt khác, trong bối cảnh toàn cầu với việc thực hiện các cam kết quốc tế

và gia nhập Tổ chức WTO, kinh tế -xã hội và giáo dục đại học nớc ta đứng trớcnhững thách thức cực kỳ to lớn Khoảng cách giữa nớc ta với các nớc phát triển

có thể càng gia tăng, tình trạng thất thoát chất xám từ nớc ta ra các nớc phát triểnhơn có thể rất trầm trọng; giáo dục đại học nớc ta có thể không đủ sức cạnh tranhvới sự xâm nhập và sự thu hút của giáo dục đại học các nớc; quyền lợi của ngờihọc có thể bị xâm phạm, Do vậy, nếu giáo dục đại học không đáp ứng đợcnguồn nhân lực trình độ cao và nhu cầu học tập của nhân dân thì sự nghiệpCNH, HĐH cũng nh hội nhập kinh tế quốc tế và mục tiêu giảm thiểu sự cáchbiệt giữa nớc ta và các nền văn minh trên thế giới sẽ ngày càng trở nên trầmtrọng hơn

Từ những thực tế trên, trớc những cơ hội và thách thức to lớn, một yêu cầubức thiết đối với giáo dục đại học nớc ta là phải tăng cờng đổi mới một cách cơbản và toàn diện, trong đó có việc chuyển sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ

 Trong hơn 3 thập kỷ qua, hầu hết các nớc đang phát triển luôn đặt mụctiêu vào các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, coi đó là đích vơn tới và phảinhanh chóng đạt đợc để làm thế nào giữa các nớc có tiếng nói chung trong giáodục và đào tạo Thành quả đào tạo ở nớc này sẽ đợc công nhận ở nớc khác vàngợc lại Có nh thế việc đào tạo sẽ không bị lãng phí và sự hoà nhập của các cánhân, của các quốc gia trong cộng đồng thế giới nhằm tận dụng lẫn nhau nhữngthế mạnh sẽ đợc dễ dàng và bình đẳng hơn Đào tạo theo hệ thống tín chỉ đang là

xu thế của giáo dục đại học quốc tế và đang đợc áp dụng rộng rãi ở Mỹ và các

n-ớc tiên tiến là cách thức tốt nhất nhằm giải quyết tối u mục tiêu của chiến lợcnày

1.2.2 Quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục đại học Việt Nam và mục tiêu phát triển của giáo dục đại học nớc ta đến năm 2020

1.2.2.1 Quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục đại học

Trong 7 quan điểm chỉ đạo trong đề án Đổi mới giáo dục đại học Việt Nam

đã đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt có nêu rõ một số điểm sau đây liên quan

đến việc đào tạo theo hệ thống tín chỉ, đó là :

Trang 33

 Đổi mới giáo dục đại học cần đảm bảo sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lựckiến thức, kỹ năng, trình độ và chất lợng cao cho các ngành nghề, các thànhphần kinh tế thuộc tất cả các lĩnh vực kinh tế- xã hội, góp phần nâng cao trí tuệ

củ đất nớc

 Đổi mới giáo dục đại học gắn kết chặt chẽ và trực tiếp góp phần pháttriển kinh tế xã hội, đẩy mạnh tiến bộ khoa học - kỹ thuật, củng cố quốc phòng,

đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân

 Đổi mới giáo dục đại học là quá trình đổi mới t duy, làm cho từng trờng

và toàn bộ hệ thống giáo dục đại học hoàn thiện tính nhân văn, khoa học, hiện

đại, phát huy bản sắc dân tộc, đồng thời tiếp thu tinh hoa nhân loại, phù hợp với

xu hớng phát triển giáo dục đại học trên thế giới, tiếp cận nhanh với với xu thếphát triển giáo dục đại học của các nớc phát triển

 Quá trình đổi mới phải thúc đẩy hệ thống giáo dục đại học nhanh chóngthích ứng với cơ chế thị trờng định hớng XHCN, đảm bảo tính thực tiễn và tínhhiệu quả, chủ động khai thác các nguồn lực để phát triển, nâng cao tính tự chủ,

tự chịu trách nhiệm và năng lực cạnh tranh của từng trờng và của toàn bộ hệthống

 Đổi mới giáo dục đại học trớc hết phải đổi mới về cơ chế quản lý và đợctiến hành đồng bộ từ mục tiêu, quy trình đến phơng pháp; giải quyết tốt tuyệt đốimối quan hệ giữa nâng cao chất lợng và mở rộng quy mô, giữa thực hiện côngbằng xã hội và hiệu quả đào tạo; gắn chặt chẽ và tạo động lực để tiếp tục đổi mớimạnh mẽ giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp

 Đổi mới giáo dục đại học phải kế thừa những thành quả giáo dục đào tạocủa đất nớc và thế giới

1.3.2.2 Mục tiêu phát triển giáo dục đại học Việt Nam đến năm 2020.

+ Đề án Đổi mới giáo dục đại học Việt Nam nêu 9 mục tiêu cụ thể, trong

đó có các mục tiêu liên quan chặt chẽ với đào tạo theo hệ thống tín chỉ; đó là :

 Đến năm 2010 hoàn thiện việc phân chia các chơng trình đào tạo theohai hớng: nghề nghiệp- ứng dụng và nghiên cứu - phát triển; áp dụng mô hình

đào tạo mềm dẻo kết hợp mô hình truyền thống (4:2:3 năm) với mô hình đa giai

đoạn (đại học 2:2 năm, thạc sỹ 1:1 năm và tiến sỹ 3 năm) và về cơ bản chuyểncác cơ sở giáo dục đại học sang đào tạo đại học theo hệ thống tín chỉ Đến năm

2015 các môn học có giáo trình, tài liệu học tập

Trang 34

 Xây dựng đội ngũ giảng viên có bản lĩnh chính trị, có phẩm chất đạo đức

và lơng tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạytiên tiến và hiện đại,

 Đến năm 2010 đạt đợc thoả thuận về việc công nhận bằng cấp với các

n-ớc trong khu vực và sau đó với các nn-ớc phát triển Công nhận tơng đơng chơngtrình đào tạo với các trờng đại học tiên tiến của các nớc để tạo cơ sở cho việctham gia hệ thống chuyển đổi tín chỉ ASEAN và quốc tế

 Đến năm 2010, hệ thống kiểm định đợc hoàn thiện và hoạt động thờngxuyên; tất cả các trờng đại học, cao đẳng đều có cơ chế bảo đảm chất lợng vàtiến hành kiểm định

+ Chủ trơng về việc mở rộng và cải tiến hệ thống tín chỉ ở nớc ta đã đợc

đề cập trong nhiều văn bản quan trọng khác, trong đó:

- Văn bản : "Quy hoạch mạng lới các trờng đại học; cao đẳng giai đoạn2001-2010" đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt theo quyết định 47/2001/QĐ-TTg có nêu: các trờng cần "thực hiện quy trình đào tạo linh hoạt, từng bớcchuyển việc tổ chức quy trình đào tạo theo niên chế sang hệ thống tín chỉ"

- Trong báo cáo về tình hình giáo dục của Chính phủ trớc kỳ họp của Quốchội tháng 10 năm 2004 lại khẳng định mạnh mẽ hơn: "chỉ đạo đẩy nhanh việc

mở rộng hệ thống tín chỉ ở các trờng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp

và dạy nghề ngay từ năm học 2005- 2006 Phấn đấu đến năm 2010 hầu hết cáctrờng đại học, cao đẳng áp dụng hình thức đào tạo này"

* Yêu cầu thực tiễn của đào tạo theo hệ thống tín chỉ.

+ Mục tiêu của việc chuyển đổi sang hệ thống tín chỉ ở nớc ta.

Chúng ta đã áp dụng hệ thốnghọc phần, trong đó có chứa đựng một số yếu

tố của hệ thống tín chỉ từ khi bắt đầu đổi mới GD ĐH cách đây gần hai thậpniên, lúc hoàn cảnh KT-XH, điều kiện dạy và học còn hết sức khó khăn Và khi

điều kiện dạy và học đợc cải thiện một số trờng đại học đã cải tiến, làm mềm dẻotriệt để hệ thốnghọc phần, tức là chuyển đổi sang hệ thống tín chỉ Những nămgần đây Nhà nớc mới đa ra chủ trơng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình chuyển đổinày trong toàn bộ hệ thống giáo dục đại học Việt Nam nhằm đạt mục tiêu chủyếu là:

- Trớc hết là tạo ra hệ thốngmềm dẻo hớng về sinh viên để tăng cờng tínhchủ động và khả năng cơ động của sinh viên, đảm bảo sự liên thông dễ dàngtrong quá trình học tập, và tạo ra sản phẩm có tính thích ứng cao với thị tr ờngsức lao động trong nớc và quốc tế

Trang 35

- Đồng thời trong xu thế toàn cầu hóa việc chuyển đổi sang hệ thống tín chỉlàm cho hệ thống GDĐH nớc ta hội nhập với khu vực và thế giới.

+ Đào tạo theo hệ thống tín chỉ đảm bảo sự thích nghi cao với xã hội hiện đại và nền kinh tế tri thức và hoà nhập với giáo dục đại học thế giới của

đại học Việt Nam

- Giáo dục đại học ở thế kỷ XXI đang đứng trớc những đòi hỏi là phải xâydựng một nền giáo dục đại học thích ứng với thế kỷ XXI thích nghi với nền kinh

tế trí thức và xã hội hiện đại Đó là thách thức to lớn trên mọi bình diện, từ cấp

độ địa phơng đến quốc gia và cấp quốc tế

Trong nền kinh tế tri thức và xã hội hiện đại ở thế kỷ XXI, giáo dục đạihọc luôn giữ vai trò nền tảng Sự phát triển của nền kinh tế tri thức, đặc biệt là sựphát triển nh vũ bão của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin với

sự phát triển ngày càng cao của internet đã làm cho quy mô kiến thức nhân loạităng theo cấp số nhân trong khi đó sự tiếp nhận của con ngời có giới hạn, ngaycả trong các trờng đại học danh tiếng cũng khó vợt qua đợc giới hạn này nếukhông tiến hành đổi mới phơng thức đào tạo

Chơng trình, nội dung đào tạo ở đại học hiện nay không còn là việc cungcấp kiến thức theo kiểu hàn lâm nh trớc đây nó vẫn thực hiện Các trờng đại họcngày nay trong phơng thức đào tạo của mình phải nghiên cứu xây dựng hệ thốngcác phơng pháp và kỹ năng để cung cấp cho ngời học nhằm giúp họ biến nguồnthông tin vô tận thành những tri thức cần và đủ để phục vụ cho hiện tại và tạo

điều kiện để tiếp thu kiến thức mới đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong t

-ơng lai Nh vậy, các trờng đại học đã bắt đầu thực hiện một bớc quan trọng trongcông cuộc cải cách nền giáo dục đại học ở nớc ta

- Bớc đột phá của việc biến thông tin thành tri thức qua hệ thống phơngpháp và kỹ năng trong giai đoạn đầu của cải cách giáo dục đại học Việt Nam, đó

là việc thực hiện việc đào tạo theo hệ thống tín chỉ

Việc đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở vài thập niên đầu thế kỷ XXI có cáikhác cơ bản với việc đào tạo theo tín chỉ trong các trờng đại học ở Châu Âu, Mỹ

và một số trờng ở các nớc châu á ở thế kỷ XX, đó là việc đào tạo tín chỉ trong

kỷ nguyên công nghệ thông tin với sự tham gia ngày càng sâu rộng của internettrong giảng dạy, học tập, nghiên cứu Bên cạnh đó là chức năng truyền thống củagiáo dục đại học là mở rộng, phát triển t duy, tri thức và khả năng nghiên cứukhoa học độc lập vẫn giữ vững và còn có thêm ngoại lực để cùng nội lực pháttriển ở tầm cao mới, có giá trị bền vững

Trang 36

ở Việt Nam nhiệm vụ giáo dục và cấu trúc quản lý của đại học đang đốimặt với một thử thách vô cùng to lớn trớc sự tăng trởng theo cấp số nhân của sốlợng sinh viên cũng nh của một nhận thức đợc nhiều ngời đồng tình về vai trònền tảng của giáo dục đại học đối với tơng lai của Việt Nam trong một xã hội trithức Một nền giáo dục đại học truyền thống theo niên chế đang bị phê phánmạnh mẽ vì tính kém hiệu quả và không quan tâm đến quyền lựa chọn của sinhviên trong hệ thống hiện tại Một trong những giải pháp về mặt quản lý và đổimới GD ĐH để khắc phục tình trạng trên là chuyển đổi sang hệ thống tín chỉ

- Yêu cầu của đổi mới giáo dục đại học là sự tìm kiếm những phơng pháp

và kỹ năng để giáo dục và đào tạo đạt đến đỉnh cao của chất lợng nhằm tạo chongời học ngày càng thích ứng cao với cuộc sống của một xã hội hiện đại Điềunày có liên quan chặt chẽ với nhu cầu và lợi ích của ngời học từ nhận thức vàkiến thức cũng nh kinh nghiệm của họ trong quá trình đào tạo và tự học ở trờng

đại học

Do vậy, phơng thức đào tạo nào ở trờng đại học có khả năng đảm bảo chấtlợng cao nhất, đồng thời lại tạo ra đợc phơng pháp và kỹ năng để sinh viên có thểbiến thông tin thành tri thức? Một chơng trình đào tạo luôn có sự gắn kết vớicông nghệ mới, đó là chơng trình học trong đào tạo theo tín chỉ, nhất là khi có sửdụng internet

- Do việc đào tạo theo tín chỉ là tôn trọng ngời học, xem ngời học là trungtâm của quá trình đào tạo, đáp ứng đợc nhu cầu đa dạng của ngời học, ngời học

đợc quyền lựa chọn chơng trình học phù hợp với khả năng, ý tởng và điều kiệncủa mình thay cho việc đào tạo theo mô hình truyền thống, cổ điển nh của nớc tahiện nay là ngời học phải học theo một chơng trình chung thực hiện theo niênchế, áp dụng đồng nhất cho tất cả ngời học

- Đào tạo tín chỉ hình thành cho sinh viên năng lực tự học, học tập suốt đời,

tụ đào tạo để thích nghi với nền sản xuất liên tục thay đổi

Ngoài ra, với đặc tính u việt của hệ thống tín chỉ nh đã đợc trình bày ở trên,trong đó có việc công nhận các nội dung đào tạo, thành quả đào tạo và giá trị sửdụng của nhau giữa các cơ sở đào tạo, đáp ứng đợc nguồn nhân lực có trình độcao cho mọi thành phần kinh tế và mọi hoạt động xã hội, có sức đáp ứng các nhucầu luôn biến động của thị trờng nhân lực

Hơn nữa, thế giới ngày nay đang tìm kiếm tiếng nói chung cho nền giáodục đại học nên đào tạo theo hệ thống tín chỉ tạo điều kiện thuận lợi để xúc tiếnquá trình hội nhập và quốc tế hoá trong giáo dục đại học

1.2.3 Điều kiện và tính đặc thù của trờng Đại học Lao động - Xã hội

Trang 37

Nh đã trình bày, việc đào tạo theo hệ thống tín chỉ- nhất là ở thời kỳ chuyển

từ phơng thức đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo tín chỉ đòi hỏi phải đảmbảo đợc cơ bản những điều kiện và môi trờng đào tạo có tính đặc thù và đột phácủa phơng thức đào tạo này Cũng giống nh một số trờng đại học ở Việt Nam,Trờng Đại học Lao động - Xã hội hiện nay cũng nh trong một và năm tới khichuyển sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ có một số thuận lợi và khó khăn sau

đây :

a, Thuận lợi

* Về đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý

- Đảm bảo đủ số lợng và cơ cấu chuyên môn /ngành nghề cho việc thựchiện các nhiệm vụ đào tạo hiện nay cũng nh trong những năm tới

+ Trờng hiện nay đào tạo chủ yếu với 4 ngành/ chuyên ngành là: Quản trịnhân lực, Công tác xã hội, Kế toán và Bảo hiểm Trong vài năm tới sẽ mở thêmmột số ngành/ chuyên ngành mới nh : Tài chính, Công nghệ thông tin, Thanh traLao động - Xã hội, An toàn lao động,

+ Trong tổng số giảng viên (cơ hữu và kiêm giảng) của trờng hiện nay thìcơ cấu và bình quân số sinh viên/ 1 giáo viên theo các ngành đào tạo nh sau:Quản trị nhân lực : 61gv chiếm 14.4 % bình quân 22 sv/ 1gv

Công tác xã hội : 63 gv chiếm 14.9 % bình quân 21.6sv/1gv

Kế toán : 75 gv chiếm 17.7 % bình quân 24 sv/ 1gv

Bảo hiểm: 37 gv chiếm 8.76 % bình quân 24 sv/ 1gv

So với quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo cũng nh với nhiều truờng đạihọc khác thì cơ cấu trên đủ để đảm bảo thực hiện quy mô đào tạo hiện tại và khảnăng mở rộng thêm quy mô đào tạo trong thời gian tới

- Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm quản lý, giảng dạy của đội ngũ cán

bộ, giảng viên của nhà trờng ngày càng đợc nâng cao và khẳng định về chất lợngchuyên môn

+ Về cơ cấu trình độ chuyên môn nh sau :

Tổng số giảng viên : 422 = 100%, trong đó :

Sau ĐH và tơng đơng : 150

Trang 38

* Về hệ thông tổ chức và quản lý công tác đào tạo

- Nhà trờng đã có hơn 46 năm kinh nghiệm trong tổ chức và quản lý đào tạotheo cơ chế đào tạo niên chế nên khi chuyển sang đào tạo theo hệ thống tín chỉ

sẽ có thể tiếp thu và vận hành một cách vững chắc theo cơ chế mới

- Đã xây dựng đợc hệ thống tổ chức quản lý phù hợp với điều kiện của nhàtrờng Bộ máy quản lý đào tạo trong nhà trờng đã đợc đầu t và ngày càng đợckhẳng định về chuyên môn và nghiệp vụ, nhất là việc tiếp thu công nghệ quản lý

và quy trình đào tạo mới

Hệ thống tổ chức và quản lý đào tạo của nhà trờng gồm :

+ Hiệu trởng, chịu trách nhiệm toàn diện trớc nhà nớc về giáo dục và đàotạo của nhà trờng

+ Phó hiệu trởng phụ rách đào tạo, đợc hiệu trởng uỷ quyền giải quyết cáccông việc về đào tạo theo nhiệm vụ đợc phân công

+ Phòng Đào tạo và Phòng Tại chức là hai đơn vị trực tiếp quản lý đào tạo

và tổ chức quá trình đào tạo

+ Các khoa và bộ môn là đơn vị trực tiếp quản lý giảng viên, nội dung ch

-ơng trình giảng dạy thuộc phạm vi quản lý, tổ chức tác nghiệp các kế hoạchgiảng dạy và kế hoạch khác về đào tạo

+ Tổ bộ môn là cấp quản lý trực tiếp về chuyên môn và giảng viên thuộc tổquản lý Tổ bộ môn tổ chức thực hiện giảng dạy, tổ chức sinh hoạt học thuậtthuộc phạm vi quản lý

+ Giảng viên là những ngời trực tiếp giảng dạy các môn học đợc phân công,duy trì hoạt động của lớp trong giảng dạy, giáo dục về đạo đức, nhân cách vàkiến thức cho sinh viên

Ngoài hệ thống trực tiếp trong quản lý đào tạo nêu trên, nhà trờng cònthành lập các tổ chức khác theo chức năng nhiệm vụ phân công để tham gia vào

Trang 39

quá trình đào tạo nh: Giáo viên chủ nhiệm, Phòng Công tác sinh viên, Thanh tragiáo dục, các tổ chức Đoàn, Hội sinh viên, Thanh niên tình nguyện,

Bên cạnh đó, nhà trờng đã thành lập Phòng Khảo thí và Kiểm định chất ợng đào tạo sẽ giúp cho việc quản lý và đánh giá tốt hơn trong đào tạo, nhất là

l-khi triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ

- Công tác kế hoạch hoá trong đào tạo đã xác định đúng mục tiêu, xây dựngnội dung, chơng trình, loại hình và cấp độ đào tạo phù hợp với từng ngành, kịpthời điều chỉnh nội dung, đảm bảo những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của ch-

ơng trình khung đào tạo của Bộ GD& ĐT cũng nh đáp ứng theo nhu cầu đào tạocủa xã hội

- Công tác kiểm tra, đánh giá quá trình tổ chức và chất lợng đào tạo đợc duytrì thờng xuyên trên tất cả các mặt: giờ giấc lên lớp, quản lý học sinh- sinh viêntrong lớp, thực hiện quy chế đào tạo, tiến độ giảng dạy, tổ chức thi- kiểm tra,

đánh giá kết quả học tập,

- Nhà tròng đã tập trung xây dựng và từng bớc hoàn thiện các công cụ quản

lý, đó là các Quy chế, Quy định về làm việc và các hoạt động đào tạo của nhà tr ờng Các quy định này đã đi vào thực tiễn và đã khẳng định đợc những mặt tíchcực của chúng trong công tác tổ chức và quản lý công tác đào tạo theo hớng đổimới và ngày càng chính quy, hiện đại, trong đó có việc cụ thể hoá Quy chế 25của Bộ GD& ĐT vào điều kiện cụ thể của nhà trờng Nhà trờng đã từng bớc hoànthiện và tiến hành phân cấp quản lý một cách triệt để hơn cho các đơn vị cơ sở

Nhà trờng đã bắt đầu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đào tạo

từ năm 2005 và hiện đang xây dựng Đề án phát triển và ứng dụng công nghệthông tin trong tất cả hoạt động của nhà trờng Kinh nghiệm tổ chức và quản lýtheo công cụ này sẽ đợc nhanh chóng tiếp thu và úng dụng khi chuyển sang đàotạo theo tín chỉ

ợc cơ bản cho việc giảng dạy của giáo viên và học tập của sinh viên

Hiện nay, ngoài những môn lý luận chính trị (có giáo trình chung của BộGD& ĐT), nhà trờng đã tổ chức biên soạn phát hành toàn bộ giáo trình các môn

Trang 40

học các ngành/ chuyên ngành của nhà trờng Đây là bộ giáo trình mang thơnghiệu riêng của Trờng Đại học Lao động - Xã hội và là yếu tố thuận lợi rất cơ bảnkhi tổ chức đào tạo theo tín chỉ và chuyển đổi tín chỉ trong trờng.

- Hệ thống th viện của nhà trờng hiện đủ chỗ phục vụ cho nhu cầu đọc, học,nghiên cứu thờng xuyên trong nhà trờng với phòng đọc 500 chỗ ngồi Hiện cókhoảng 1100 đầu sách (trong đó chủ yếu là sách chuyên môn từ nhiều nguồnkhác nhau) và hàng trăm loại báo chí chuyên ngành phục vụ cho giảng dạynghiên cứu và học tập của sinh viên Hiện nay, nhà trờng đã đa vào sử dụngphòng đọc, phòng tra cứu điện tử nhằm tăng cờng khả năng, chất lợng khai thácthông tin cho ngời đọc Hệ thống website cũng đã đợc triển khai sâu rộng trongnhà trờng

- Nhà trờng đã đợc Bộ phê duyệt dự án th viện điện tử với tổng vố đầu tkhoảng 8 tỷ đồng Tuy nhiên dự án hiện cha đợc triền khai vì nhiều lý do Nếu

dự án đợc thực hiện thì việc triển khai kế hoạch đào tạo theo tín chỉ sẽ đợc thuậnlợi hơn

* Về cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và học tập

- Hệ thống giảng đờng đợc xây dựng mới khang trang, hiện đại Tuy nhiên,hiện trờng mới chỉ có đủ giảng đờng phục vụ cho đào tạo hệ đại học và hệ cao

đẳng với lu lợng hàng năm khoảng 12000 sinh viên Trờng có 50 giảng đờngdành cho lớp ghép, 67 giảng đờng dành cho lớp đơn đủ chỗ ngồi cho 50-70 sinhviên

- Các giảng đờng đều đợc trang bị những phơng tiện cơ bản cho công tácgiảng dạy và học tập nh hệ thống loa, mic, một số giảng đờng trang bị máy chiếuOverhead, máy chiếu đa năng

- Trờng có 08 phòng thực hành vi tính với trên 400 máy đợc trang bị đồng

bộ, đạt chuẩn quốc gia, có 01 phòng cabin ngoại ngữ

Tuy nhiên, do đào tạo theo hệ thống tín chỉ thờng không ổn định về số lớpcũng nh quy mô của lớp học nên việc thờng xuyên có số d giảng đờng, nhất làgiảng đờng ghép là rất cần thiết

* Về phơng pháp giảng dạy hiện hành và phơng pháp thi, kiểm tra đánh giá kết quả học tập

- Về phong pháp giảng dạy: Với hơn 47 năm truyền thống trong đào tạo,nhất là trong đào tạo ở bậc cao đẳng và đại học, đội ngũ giảng viên của nhà trờng

đã tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm cũng nh tiếp cận đợc nhiều phơng pháp dạyhọc hiện đại Thông qua các hội nghị, hội giảng, nghiên cứu, khảo sát và thử

Ngày đăng: 20/12/2013, 22:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. TS. Nguyễn Thị kim Dung : Đào tạo theo hệ thống tín chỉ: kinh nghiệm thế giới và thực tế ở Việt Nam. Kỷ yếu hội thảo khoa học thờng niên: "Đào tạo theo hệ thống tín chỉ- nhận thức và kinh nghiệm triển khai tại các trờng đại học, cao đẳng Việt nam "- Ban liên lạc các trờng đại học, cao đẳng Việt nam - Đà Nẵng, 11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ- nhận thức và kinh nghiệm triển khai tại các trờng đại học, cao đẳng Việt nam
7. Th.S. Đinh Tiến Dũng : Đào tạo theo hệ thống tín chỉ - Những thách thức và điều kiện. Hội thảo khoa học lần 2- năm 2007 : Đổi mới phơng pháp dạy- học trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ và xây dựng hệ thống thông tin trong quản lýđào tạo. Nguồn : VietNamNet- 1/3 /2008 - Hải phòng- 9/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ - Những thách thức và điều kiện. Hội thảo khoa học lần 2- năm 2007 : Đổi mới phơng pháp dạy- học trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ và xây dựng hệ thống thông tin trong quản lý đào tạo. Nguồn ": VietNamNet- 1/3 /2008 -
9. PGS. TS. Nguyễn Văn Nhã : Các giải pháp triển khai phơng thức đào tạo theo tín chỉ ở trờng Đại học quốc gia Hà nội - Kỷ yếu hội thảo khoa học thờng niên : " Đào tạo theo hệ thống tín chỉ- nhận thức và kinh nghiệm triển khai tại các trờng đại học, cao đẳng Việt Nam " - Ban liên lạc các trờng đại học , cao đẳng Việt nam - Đà Nẵng, 11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ- nhận thức và kinh nghiệm triển khai tại các trờng đại học, cao đẳng Việt Nam
12. TS. Eli Mazur và TS. Phạm Thị Ly : Hệ thống đào tạo theo tín chỉ Mỹ và những gợi ý cho cải cách giá dục đại học Việt nam. Kỷ yếu hội thảo khoa học thờng niên : "Đào tạo theo hệ thống tín chỉ- nhận thức và kinh nghiệm triển khai tại các trờng đại học, cao đẳng Việt Nam "- Ban liên lạc các trờng đại học, caođẳng Việt Nam - Đà Nẵng, 11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ- nhận thức và kinh nghiệm triển khai tại các trờng đại học, cao đẳng Việt Nam
13. TS. Eli Mazur và TS. Phạm Thị Ly: Đào tạo theo tín chỉ kiểu Mỹ- nguồn VietNamNet-1/3 2008.14 .VietNamNet- 1/3 /2008: Đào tạo tín chỉ vì sao thiếu hiệu quả Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo theo tín chỉ kiểu Mỹ- nguồn VietNamNet-1/3 2008.14 ."VietNamNet- 1/3 /2008
15. PGS. TS. Nguyễn Văn Nhã : Các giải pháp triển khai phơng thức đào tạo theo tín chỉ ở trờng Đại học quốc gia Hà nội. Kỷ yếu hội thảo khoa học thờng niên : "Đào tạo theo hệ thống tín chỉ- nhận thức và kinh nghiệm triển khai tại các trờng đại học, cao đẳng Việt nam "-Ban liên lạc các trờng đại học, cao đẳng Việt Nam - Đà Nẵng, 11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ- nhận thức và kinh nghiệm triển khai tại các trờng đại học, cao đẳng Việt nam
16. Th.S Nguyễn Quang Giao: Tăng cờng ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thông tin quản lý giáo dục. Hội thảo khoa học lần 2- năm 2007 : "Đổi mới phơng pháp dạy- học trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ và xây dựng hệ thống thông tin trong quản lý đào tạo"- Ban liên lạc các trờng đại học, cao đẳng Việt Nam - Hải Phòng- 9/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phơng pháp dạy- học trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ và xây dựng hệ thống thông tin trong quản lý đào tạo
20. PGS.TS. Nguyễn Thiện Tống : Xây dựng chơng trình khung theo ngành rộng và theo hệ thống tín chỉ. Kỷ yếu hội thảo khoa học thờng niên: "Đào tạo theo hệ thống tín chỉ- nhận thức và kinh nghiệm triển khai tại các trờng đại học, caođẳng Việt Nam -"Ban liên lạc các trờng đại học, cao đẳng Việt Nam. Đà Nẵng, 11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ- nhận thức và kinh nghiệm triển khai tại các trờng đại học, cao đẳng Việt Nam -
21. GS.TS. Đỗ Huy Thịnh : Tìm hiểu và áp dụng hệ thống tín chỉ trong giáo dục đại học Việt nam. Kỷ yếu hội thảo khoa học thờng niên : "Đào tạo theo hệ thống tín chỉ- nhận thức và kinh nghiệm triển khai tại các trờng đại học, cao đẳng Việt Nam " - Ban liên lạc các trờng đại học, cao đẳng Việt Nam - Đà nẵng, 11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ- nhận thức và kinh nghiệm triển khai tại các trờng đại học, cao đẳng Việt Nam
23. TS. Lâm Quang Thiệp, TS. Lê Viết Khuyến : Chơng trình và quy trình đào tạo đại học, trích " Một số vấn đề về giáo dục đại học", NXB ĐHQG Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục đại học
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
2. Bộ Giáo dục & Đào tạo: Hớng dẫn thực hiện Quy chế 25/2006 QĐ- BGDDT về đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy - Hà Nội, 2006 Khác
3. Bộ Giáo dục & Đào tạo: Quy chế đào tạo Đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ - QĐ số 43/22007/QĐ-BGD&ĐT ngày15/8/2007 Khác
8. TS. Phạm Thị Ly : Chuyển đổi sang hệ thống đào tạo theo tín chỉ - kinh nghiệm của Trung Quốc. Kỷ yếu hội thảo khoa học thờng niên : "Đào tạo theo hệ thống tín chỉ- nhận thức và kinh nghiệm triển khai tại các trờng đại học, cao đẳng Khác
10. PGS. TS. Lê Đức Ngọc : Phơng pháp dạy và học đại học áp dụng trong hệ thống tín chỉ. Kỷ yếu hội thảo khoa học lần 2: Đổi mới phơng pháp dạy- học trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ, xây dựng hệ thống thông tin trong quản lý đào tạo. Ban liên lạc các trờng đại học và cao đẳng Việt Nam - Hải Phòng - 9/2007 Khác
11. PGS.TS. Lê Đức Ngọc : Mục tiêu, chơng trình và các nguyên tắc chính trong tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ- Kỷ yếu hội thảo khoa học "Đào tạo theo hệ thống tín chỉ - nhận thức và kinh nghiệm triển khai tại các trờng đại học, cao đẳng Việt Nam - Ban liên lạc các trờng đại học, cao đẳng Việt Nam - Đà Nẵng, 11/2006 Khác
17. Trờng Đại học Lao động- Xã hội : Đề án đổi mới công tác quản lý đào tạo và phơng pháp giảng dạy của trờng Đại học lao động- xã hội. Hà Nội, 6/2005 Khác
18. Trờng Đại học Lao động- Xã hội : Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài: áp dụng quy chế 25 của Bộ Giáo dục và Đào tạo vào quản lý đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy của Trờng Đại học Lao động- Xã hội - Hà Nội 6/2007 Khác
22. Lâm Quang Thiệp: áp dụng hệ thống tín chỉ trong hệ thống giáo dục đại học ở nớc ta- hiện trạng và phơng hớng phát triển. Tập chuyên đề của tác giả- Hà Nội, 2005 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w