SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI I.. SỰ PHÂN CHIA THÀNH CÁC NHÓM - Trên thế giới có trên 200 quốc gia v
Trang 1Bài 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC.
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI
I SỰ PHÂN CHIA THÀNH CÁC NHÓM
- Trên thế giới có trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, có sự khác nhau về đặc điểm tự nhiên, dân cư,
xã hội, trình độ phát triển kinh tế
=> Dựa vào trình độ phát triển kinh tế người ta chia các nước thành 2 nhóm: các nước phát triển vàcác nước đang phát triển
- Sự phân chia dựa trên cơ sở :
+ Đặc điểm phát triển dân số( tuổi thọ,tỷ lệ tăng ds,cơ cấu dân số theo tuổi )
+ Các chỉ số xã hội( y tế,giáo dục,phúc lợi xã hội )
+ Tổng GDP và GDP/người (GDP là tổng sản phẩm trong nước)
+ Cơ cấu kinh tế
- Các nước công nghiệp mới (NICs) là những nước đạt được những trình độ nhất định về CN
? Dựa vào Hình 1(SGK) Nhận xét sự phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới theo mức GDP bình quân đầu người ?
II SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA CÁC NHÓM NƯỚC:
- GDP/người có sự chênh lệch: Các nước phát triển có GDP/người cao, các nước đang phát triển cóGDP/ngươi thấp
- Cơ cấu kinh tế có sự khác nhau: Giữa nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ…
- Có sự khác biệt về các chỉ số XH: Tuổi thọ, giáo dục, y tế…
III CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI:
- Đặc điểm:
+ Xuất hiện cuối thế kỳ XX đầu thế kỷ XXI
+ Công nghệ cao xuất hiện với hàm lượng tri thức lớn
+ 4 trụ cột quan trọng của cuộc cách mạng là: công nghệ sinh học, vật liệu, năng lương và thông tin
Trang 2+ Nền kinh tế tri thức xuất hiện dựa trên tri thức, công nghệ cao
? Nêu một số thành tựu do bốn công nghệ trụ cột tạo ra?
? Kể tên một số ngành dịch vụ cần đến nhiều tri thức?
4 Cuộc cách mạng khoa học công nghệ ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế - xã hội thế giới?
5 Tại sao các nước phát triển đóng vai trò quan trọng trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật?
6 Trình bày sự khác nhau cơ bản giữa nền kinh tế tri thức với nền kinh tế công nghiệp?
-Bài 2 XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ
I XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA KINH TẾ
Toàn cầu hóa: Quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới ở nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vựckinh tế
1 Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế:
a Thương mại thế giới phát triển mạnh: tốc độ tăng trưởng của thương mại luôn cao hơn tốc độ tăng
trưởng của toàn thế giới Vai trò của tổ chức thương mại quốc tế (WTO)
b Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh: từ năm 1990 đến năm 2004 đầu tư nước ngoài đã tăng từ
1774 tỉ USD lên 8895 tỉ USD
c Thị trường tài chính quốc tế mở rộng: Hàng vạn ngân hàng được kết nối với nhau qua mạng viễn
thông điện tử, một mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu đã và đang mở rộng trên toàn thế giới
d Các công ty xuyên quốc gia được hình thành và có ảnh hưởng ngày càng lớn: các công ty xuyên
quốc gia có phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau, nắm trong tay nguồn của cải vật chất rấtlớn và chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng
2 Hệ quả của việc toàn cầu hóa kinh tế :
a Tích cực:
- Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu
- Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học công nghệ, tăng cường hợp tác quốc tế
b Tiêu cực:
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo
II XU HƯỚNG KHU VỰC HÓA KINH TẾ
1 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
a Nguyên nhân hình thành:
- Do sự phát triển không đồng đều và sức ép cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới, các quốc gia cónhững nét tương đồng chung đã liên kết lại với nhau
Trang 3- Các quốc gia có những nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích pháttriển đã liên kết thành tổ chức riêng để cạnh tranh với các liên kết kinh tế khác (hoặc quốc gia lớnkhác).
b Các tổ chức lớn:
+ Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ (NAFTA)
+ Liên minh châu Âu (EU)
+ Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
+ Diễn đàn hợp tác kinh tế Thái Bình Dương (APEC)
+ Thị trường chung Nam Mĩ (MERCOSUR)
- Dựa vào bảng 2 (sgk) So sánh số dân và GDP của các tổ chức kinh tế khu vực?
2 Hệ quả của khu vực hóa kinh tế
a Mặt tích cực:
- Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ
- Thúc đẩy mở cửa thị trường các quốc gia, tạo thị trường khu vực lớn hơn
- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới
b Mặt tiêu cực:
- Ảnh hưởng đến sự tự chủ kinh tế, suy giảm quyền lực quốc gia
- Các ngành kinh tế bị cạnh tranh quyết liệt, nguy cơ trở thành thị trường tiêu thụ sản phẩm…
Câu hỏi và bài tập
1 Toàn cầu hóa là gì? Tại sao toàn cầu hóa là một xu thế tất yếu của nền kinh tế thế giới trong giai
đoạn hiện nay ?
2 Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hóa kinh tế ? Hệ quả xu hướng toàn cầu hóa?
3 Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành dựa trên những cơ sở nào? Hệ quả của khu vực hóa kinh tế?
4 Xác định tên các nước thành viên của các tổ chức kinh tế trên bản đồ thế giới ?
5 Nêu tổ chức có nhiều thành viên nhất, ít thành viên nhất, GDP cao nhất, GDP/người cao nhất, GDP/người thấp nhất?
Bài 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU
-I DÂN SỐ
1. Bùng nổ dân số:
Biểu đồ quy mô dân số thế giới giai đoạn 1960-2010
Trang 416%
- Dân số thế giới tăng nhanh, nhất là nửa sau thế kỉ XX
- Năm 2005 đã đạt 6477 triệu người ( hiện nay khoảng 07 tỷ người - năm 2011)
- Gia tăng dân số chủ yếu do các nước đang phát triển, vì các nước này chiếm:
+ 80% số dân thế giới
+ 95% dân số tăng hằng năm của thế giới
- Tỉ suất gia tăng dân số của các nước đang phát triển > mức trung bình thế giới > các nước pháttriển
? Dựa vào bảng 3.1 (sgk) So sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nhóm nước đang phát triển với phát triển và thế giới?
? Dân số tăng nhanh dẫn tới hậu quả gì về mặt kinh tế - xã hội?
- Ảnh hưởng:
+ Tích cực: Tạo ra nguồn lao động dồi dào
+ Tiêu cực: Gây sức ép nặng nề đối với tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế và chất lượngcuộc sống
2 Già hóa dân số:
- Dân số thế giới ngày càng già đi:
+ Tuổi thọ trung bình ngày càng tăng
+ Tỉ lệ nhóm tuổi dưới 15 tuổi ngày càng giảm, tỉ lệ nhóm trên 65 tuổi ngày càng tăng
- Sự già hoá dân số chủ yếu ở nhóm nước phát triển do các nước này có:
+ Tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp, giảm nhanh
+ Cơ cấu dân số già
? Dựa vào bảng 3.2 (sgk) So sánh cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nhóm nước đang phát triển với phát triển?
? Dân số già dẫn tới hậu quả gì về mặt kinh tế - xã hội?
- Hậu quả:
+ Thiếu lao động bổ sung
+ Chi phí phúc lợi xã hội cho người già lớn
Nhóm nước đang phát triển
Trang 5II MÔI TRƯỜNG.
1. Biến đổi khí hậu toàn cầu và suy giảm tầng ôdôn
- Nguyên nhân: Do con người thải khối lượng lớn khí thải như khí CO2, khí CFCs
- Hậu quả: Nhiệt độ không khí( trái đất) tăng, tầng ôdôn bị mỏng đi, có nơi bị thủng, khí hậu toàn
cầu biến đổi
? Trình bày các hậu quả do nhiệt độ Trái Đất tăng lên và tầng ôdon bị thủng đối với đời sống trên Trái Đất
2 Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương
- Nguyên nhân: Do chất thải trong sx và sinh hoạt chưa xử lí đưa trực tiếp vào các sông, hồ, biển.
- Hậu quả: Khan hiếm nguồn nước sạch, Biển và đại dương bị ô nhiểm nên suy giảm tài nguyên.
?Ý kiến cho rằng “Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của nhân loại”đúng hay sai ? Tại sao?
3 Suy giảm đa dạng sinh vật
- Nguyên nhân: Khai thác quá mức nhất là diện tích rừng bị thu hẹp nhanh.
- Hậu quả: Nhiều loài sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng và tuyệt chủng
? Nêu một số loài động vật ở nước ta hiện đang có nguy cơ bị tuyệt chủng?
4 Tại sao bảo vệ mội trường là nhiệm vụ của toàn nhân loại.
5 Bản thân em có những hành động gì để bảo vệ mội trường.
6 Kể tên các vấn đề môi trường toàn cầu? Nêu nguyên nhân và đề xuất biện pháp giải quyết?
-Bài 4 THỰC HÀNH:
TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA TOÀN CẦU
HOÁ ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN Gợi ý: HS có thể làm theo mẫu
Nội dung vấn đề Cơ hội (với các nước đang phát triển) Khó khăn, thách thức
1 Mở rộng thị trường xuất khẩu, thúc đẩu
sản xuất trong nước,hàng hóa đa dạng,người tiêu dùng có nhiều lựa chọn
Sự cạnh tranh mạnh của hànghóa các nước, ảnh hưởng tới sảnxuất trong nước
Trang 6Câu hỏi
? Em hiểu: hàng rào thuế quan là gì? Tiêu chuẩn việt nam, tiêu chẩn quốc tế về hàng hóa là gì? Chiến tranh thương mại là gì? Vai trò của tổ chức thương mại thế giới?
? Khoa học là gì? Công nghệ, kỹ thuật là gì ?
? Hóa ví dụ về sự khác nhau giữa lối sống, văn hóa phương tây và phương đông (vd Việt Nam)? tại sao các cường quốc kt lại có thể áp đặt các giá trị phương tây với phần còn lại của thế giới.
? Cho ví dụ chứng tỏ Việt Nam đang hóa nhập vào quá trình toàn cầu hóa.
-Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
Tiết 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
Trang 7I MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỰ NHIÊN
- Các loại cảnh quan đa dạng : Rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm, rừng cận nhiệt đới khô, xa van và xavan rừng, hoang mạc và bán hoang mạc
- Khí hậu : Khô nóng, ít mưa
- Khoáng sản: Giàu kim loại đen, kim loại màu, đặc biệt là kim cương, vàng, uran, dầu khí
- Rừng chiếm diện tích khá lớn nhưng đã bị khai thác mạnh nguy cơ hoang mạc hóa
Khai thác và sử dụng hợi lí tài nguyên thiên nhiên và áp dụng các biện pháp thủy lợi là giải pháp cấpbách
? Dựa vào hình 5.1 và hiểu biết của bản thân, cho biết đặc điển khí hậu, cảnh quan của châu Phi?
II MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
Trang 8- Dân số châu Phi tăng rất nhanh do tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao (năm 2005 là 2,3% gần gấp đôi tỉ lệtrung bình của thế giới, cao hơn nhiều khu vực khác trên thế giới)
- Tuổi thọ trung bình thấp
- Trình độ dân trí thấp, nhiều hủ tục lạc hậu, xung đột sắc tộc, nghèo đói, bệnh tật (Số người mắc bệnhAIDS chiếm 2/3 so với TG) đe dọa cuộc sống của hàng triệu người dân châu Phi
- Chất lượng cuộc sống của người dân rất thấp, chỉ số HDI thuộc loại thấp nhất thế giới
- Cần cải thiện chất lượng cuộc sống: giảm đói nghèo, bệnh tật
Hiện nay, nhiều nước nghèo ở châu Phi đã nhận được sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế thông quacác dự án chống đói nghèo, bệnh tật
? Dựa vào bảng 5.1(sgk) so sánh và nhận xét về các chỉ số dân số của châu Phi so với nhóm nước phát triển, nhóm nước đang phát triển và thế giới ?
III MỘT SỐ VẤN ĐỀ KINH TẾ
* Hiện trạng
- Trong khi diện tích châu Phi bằng 22%, dân số bằng 14% của thế giới
- Châu Phi chỉ đóng góp 1,9% GDP toàn cầu (năm 2004)
- 34 trong tổng số 54 quốc gia của châu lục này thuộc loại kém phát triển của thế giới
- Đa số các nước châu Phi có mức tăng trưởng kinh tế thấp
* Nguyên nhân:
- Sự thống trị nhiều thế kỉ của chủ nghĩa thực dân
- Xung đột sắc tộc, tôn giáo, bất ổn chính trị - xã hội
- Nhà nước nhiều quốc gia còn non trẻ, thiếu khả năng quản lí đất nước
- Sự phụ thuộc vào bên ngoài (vốn - kỹ thuật…)
- Sức ép của vấn đề dân số ( tăng nhanh)
=> Cần ổn định để phát triển
* Trong những năm gần đây kinh tế châu Phi cũng cò nhiều khởi sắc
? Dựa vào bảng 5.1 (sgk) Nhận xét tốc độ tăng GDP của một số nước ở châu Phi so với thế giới?
4. Tại sao nói châu Phi là “lục địa đen”.
5. Các nước châu Phi cần giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác, bảo vệ
tự nhiên?
Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC (tt)
Tiết 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA M Ĩ LA TINH
Bài 7:CÁC NƯỚC MỸ LA TINH
Trang 9I MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI.
+ Các khoáng sản chiến lược như dầu mỏ, khí đốt, phốt phát
Thuận lợi phát triển công nghiệp với nhiều ngành
- Đất, khí hậu
Thuận lợi phát triển rừng, chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp và ăn quả nhiệt đới, cungcấp khối lượng lớn nông sản cho thị trường thế giới
? Dựa vào H5.3(sgk) cho biết Mỹ la tinh có những cảnh quan và tài khoáng sản gì ?
2 Vấn đề dân cư và xã hội
- Tình trạng đói nghèo của dân cư, chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội rất lớn
- Tỉ lệ dân số sống dưới mức nghèo khổ lớn 37% - 62%
- Do Các cuộc cải cách ruộng đất không triệt để
- Đô thị hóa tự phát
Em hãy kể tên các ước MLT
Trang 10- Hậu quả : ảnh hưởng lớn đến việc giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội và tác động tiêu cực đến sựphát triển kinh tế - xã hội.
? Dựa vào bảng5.3(sgk) nhận xét tỉ trọng thu nhập của các nhóm dân cư ở một số nước Mỹ la tinh ?
II MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ
a Thực trạng:
- Nền kinh phát triển thiếu ổn định: Tốc độ tăng trưởng GDP thấp, dao động mạnh
- Phần lớn các nước Mĩ La Tinh nợ nước ngoài lớn
- Phụ thuộc vào nước ngoài (vốn, công nghệ…)
b Nguyên nhân:
- Tình hình chính trị thiếu ổn định
- Nguồn đầu tư nước ngoài giảm mạnh
- Duy trì chế độ phong kiến lâu
- Các thế lực thiên chúa giáo cản trở
- Đường lối phát triển kinh tế - xã hội lạc hậu
c Biện pháp:
- Củng cố bộ máy nhà nước
- Phát triển giáo dục
- Quốc hữu hoá 1 số ngành kinh tế
- Tiến hành công nghiệp hoá
- Tăng cường liên kết khu vực và mở rộng buôn bán với thế giới
? Dựa vào H 5.4(sgk) Hãy nhận xét tốc độ tăng GDP của Mỹ la tinh ?
? Dựa vào bảng 5.4 cho biết đến năm 2004, những quốc gia nào ở Mỹ la tinh có tỉ lệ nợ nước ngoài cao so với GDP?
Câu hỏi
1 Trình bày tiềm năng phát triển kinh tế của các nước Mỹ la tinh ?
1. Tại sao Mỹ la tinh có nền kinh tế chậm phát triển, nhưng lại có tỉ lệ dân cư đô thị chiếm 75% dân số?
2. Nguyên nhân nào làm cho kinh tế các nước Mỹ la tinh phát triển không ổn định ?
3. Mỹ la tinh bao gồm 3 khu vực nhỏ hợp thành ,đó là những khu vực nào?
4. Tại sao gọi là Mỹ la tinh? Mỹ và Canađa có thuộc Mỹ la tinh không
Bài 5 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC (tt) Tiết 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á
Trang 11VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ TRUNG Á.
? Xác định trên bản đồ vị trí và nêu tên các quốc gia ở khu vực Tây Nam và Trung Á?
1 Tây Nam Á:
- Có 20 quốc gia
- Diện tích: Khoảng 7 triệu km2
- Dân số: Gần 313 triệu người.(2005)
- Vị trí địa lí: Nằm ở Tây Nam châu Á, nơi tiếp giáp 3 châu lục: Á, Âu, Phi; án ngữ trên kênh đào Xuy
ê là đường hằng hải quốc tế quan trọng từ Á sang Âu
- Ý nghĩa: Có vị trí chiến lược về kinh tế, giao thông, quân sự
- Đặc trưng về điều kiện tự nhiên: Khí hậu khô, nóng, nhiều núi, cao nguyên và hoang mạc
- Tài nguyên, khoáng sản: Giàu dầu mỏ nhất thế giới: 50% trữ lượng dầu mỏ thế giới
- Đặc điểm xã hội nổi bật:
- Kể tên các nước trung á ( chữ in)
- Kể tên một số nước tây nam á (chữ thường)
Trang 12+ Là cái nôi của nền văn minh nhân loại.
+ Phần lớn dân cư theo đạo hồi Tôn giáo tác động lớn đến đời sống kinh tế - xã hội khu vực
2 Trung Á:
- Có 6 quốc gia (5 quốc gia thuộc Liên Bang Xô Viết cũ và Mông Cổ)
- Diện tích: 5,6 triệu km2
- Dân số: Hơn 80 triệu người
- Vị trí địa lí: Nằm ở trung tâm châu Á- Âu, không tiếp giáp với đại dương
- Ý nghĩa: Có vị trí chiến lược về kinh tế, quân sự: tiếp giáp với Nga, Trung Quốc, Ấn Độ và khu vựcTây Nam Á
- Đặc trưng về điều kiện tự nhiên: Khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới lục địa, nhiều thảo nguyên và hoangmạc
- Đặc điểm xã hội nổi bật:
+ Đa dân tộc, vùng có sự giao thoa văn hoá Đông Tây
+ Phần lớn dân cư theo đạo hồi Nhiều dân tộc với mối quan hệ phức tạp, đang tác động đến đờisống kinh tế - xã hội khu vực
II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM VÀ TRUNG Á
1 Vai trò cung cấp dầu mỏ
- Trữ lượng dầu lớn, riêng khu vực Tây Nam Á đã chiếm 50% trữ lượng của thế giới trong đó cácquốc gia có sản lượng lớn (Ả-rậpXê-ut, Iran, Irắc, Cô-oet)
- Là nơi cung cấp dầu mỏ chính cho thế giới (riêng khu vực Tây Nam Á cung cấp khoảng 15 triệuthùng dầu/ngày)
- Tình hình chính trị, xã hội luôn bất ổn định mà nguyên nhân sâu xa là sự cạnh tranh nguồn dầu mỏ
và vị trí địa chính trị quan trọng
? Dựa vào H5.8 Hãy tính lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác và tiêu dùng của từng khu vực?
? Nhận xét về khả năng cung cấp dầu mỏ cho thế giới của khu vực Tây Nam Á?
2 Xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo và nạn khủng bố.
a Thực trạng:
- Xung đột dai dẳng giữa người Ả-rập và Do Thái (Plestin> <Ixraen) Chiến tranh I ran với I rắc
(trước đây); giữa I rắc với Cô oét … Ảnh hưởng sự phát triển kinh tế - xã hội và hủy hoại môitrường
- Sự tham gia của các tổ chức chính trị, tôn giáo cực đoan …làm các cuộc tranh giành đất đai, nguồnnước, tài nguyên khác trở nên gay gắt hơn Mất ổn định, gia tăng đói nghèo
- Các vụ đánh bom, khủng bố ám sát xảy ra thường xuyên ở các nước như I rắc,
? Nêu hệ quả của các cuộc chiến tranh, xung đột trong khu vực Tây Nam Á đối với sự phát triển kinh
tế xã hội và môi trường?
? Các vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á nên được bắt đầu giải quyết từ đâu? Vì sao?
Câu hỏi
Trang 131 Phân tích những ảnh hưởng của tự nhiên đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội của các nước ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á?
2 Chứng minh dầu mỏ là ngành kinh tế quan trọng của khu vực Tây Nam và Trung Á?
3 Làm bài tập 2,3 (sgk)
4 Trên các phương tiện thông tin em nghe nói những vấn đề gì về chính trị, xã hội,quân sự-xung đột vv liên quan tới các nước Tây nam á.
5 Kể tên một số nước 2 khu Vực tây nam á và Trung á.
6 Em hiểu gì về các tên gọi Trung đông, Trung cận đông, nhà nước hồi giáo tự xưng (IS)
7 Em biết gì về tình hình ở một số nước như Iran, Xyri trên các phương tiện thông tin đại chúng thời gian qua?
-B ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA Bài 6 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ Tiết 1 TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ Diện tích: 9,629 triệu km 2 – thứ 3TG.
Dân số: 296,5 triệu người (năm 2005)
Thủ đô: Oa-sin-tơn
I LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
1 Lãnh thổ ( hơn 9,6 triệu km2 thứ 3 TG)
- Rộng lớn (diện tích lớn thứ tư trên thế giới), gồm 3 bộ phận, 50 bang
+ Phần đất rộng lớn ở trung tâm lục địa Bắc Mĩ ( 48 bang)
+ Bán đảo Alaxca ( bang Alátca nằm ở tây bắc lục địa bắc mỹ)
Trang 14+ Quần đảo Ha-oai ( bang Ha Oai nằm giữa biển thái bình dương )
2 Vị trí
- Nằm giữa 2 đại dương lớn: Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
- Tiếp giáp Ca-na-đa và khu vực Mĩ La Tinh
Ý nghĩa
? Xác định vị trí Hoa Kỳ trên bản đồ thế giới? Cho biết vị trí địa lí của Hoa Kỳ có thuận lợi gì cho phát triển kinh tế?
II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
a Phần lãnh thổ Hoa Kỳ nằm ở trung tâm Bắc Mĩ phân hóa thành 3 vùng tự nhiên:
* Vùng phía Tây:
- Gồm các dãy núi cao chạy song song theo hướng Bắc - Nam bao bọc các cao nguyên và bồn địa, khíhậu: Khô hạn, phân hóa phức tạp
- Ven Thái Bình Dương có một số đồng bằng nhỏ, đất tốt, khí hậu cận nhiệt và ôn đới hải dương
- Tài nguyên: Giàu khoáng sản kim loại màu, kim loại hiếm, tài nguyên rừng, than đá, thủy năng,rừng
- Khó khăn: động đất, các bồn địa thiếu nước, khô hạn
* Vùng phía Đông:
- Gồm dãy núi già A-pa-lat, khoáng sản chủ yếu: Than đá, quặng sắt với trữ lượng lớn Nguồn thủynăng phong phú
- Các đồng bằng ven Đại Tây Dương có diện tích tương đối lớn, đất phì nhiêu, khí hậu mang tính chất
ôn đới hải dương và cận nhiệt đới thuận lợi cho trồng cây lương thực và cây ăn quả
* Vùng trung tâm:
- Phần phía bắc và phía tây có địa hình là đồi gò thấp, đồng cỏ rộng lớn thuận lợi phát triển chăn nuôi
- Phần phía nam là đồng bằng sông Mi-xi-xi-pi rộng lớn, phù sa màu mỡ thuận lợi cho trồng trọt
- Ngiều khoáng sản, trữ lượng lớn: Than đá, quặng sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên
Trang 15Dựa vào L ợc đồ Địa hình, khoáng sản SGK và Lát cắt địa hình hãy nêu nhận xét về cấu trúc địa hình và lãnh thổ Hoa Kỳ từ Tây sang Đông ?
ĐB Trung tâm
Miền Đông Miền Tây
- Khú khăn: lốc, bóo, mưa lũ gõy thiệt hại cho sản xuất và sinh hoạt
2 Bỏn đảo A-la-xca và quần đảo H-oai:
- A-la-xca: Chủ yếu là đồi nỳi, giàu dầu khớ nằm ở Tõy Bắc lục địa bắc Mỹ.
- Ha-oai: Tiềm năng lớn về hải sản và du lịch Nằm ở giữa Thỏi Bỡnh Dương
III DÂN CƯ
1 Dõn số - Thành phần dõn cư
- Dõn số tăng nhanh, đặc biệt trong thế kỉ XIX
do hiện tượng nhập cư Hiện nay số dõn đụng
thứ 3 thế giới 296 triệu ( 2005)
- Cung cấp nguồn lao động dồi dào, kĩ thuậtcao
- Hoa Kỡ khụng tốn chi phớ đầu tư đào tạo
- Dõn số cú xu hướng già húa: Tuổi thọ trung bỡnh
tăng, tỉ lệ nhúm dưới 15 tuổi giảm, nhúm trờn 65
tuổi tăng Tỉ lệ tăng dõn số giảm dần cũn 0,6%
- Tỉ lệ lao động lớn, dõn số ổn định
- Làm tăng chi phớ phỳc lợi xó hội, nguy cơthiếu lao động bổ sung
- Thành phần dõn cư đa dạng, phức tạp: Nhiều
nguồn gốc khỏc nhau: Gốc Âu 83%; Phi >10%; Á
và Mĩ La Tinh 6%; bản địa 1%
- Tạo nờn nền văn húa phong phỳ, thuận lợicho phỏt triển du lịch, tớnh năng động của dõncư
- Việc quản lớ xó hội gặp rất nhiều khú khăn
? Dựa vào bảng 6.2 Nờu những biểu hiện của xu hướng già húa dõn số của Hoa Kỳ ?
2 Phõn bố dõn cư:
- 79 % dõn cư độ thị (2004),cỏc đụ thị lớn phõn bố chủ yếu vựng ven biển, những khu vực dõn cư
đụng
- Dõn cư phõn bố khụng đều:
Trang 16+ Tập trung ven bờ Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, đặc biệt là vùng Đông Bắc.
+ Vùng núi phía Tây, vùng Trung tâm dân cư thưa thớt
+ Tỉ lệ dân cư các thành phố rất cao, chủ yếu các thành phố vừa và nhỏ
- Xu hướng thay đổi: di chuyển từ vùng Đông Bắc đến phía Nam và ven bờ Thái Bình Dương
- Nguyên nhân: Do tác động của nhiều nhân tố, chủ yếu là khí hậu, khoáng sản; lịch sử khai thác lãnh
4 Tại sao nói “ Hoa kỳ là đất nước của những người nhập cư”
5 Giải thích sự phân bố dân cư hoa kỳ ( hình 6.3 SGK)
6 Xác định những đô thị có dân cư từ trên 5 triệu trở lên ( hình 6.3 sgk)
7 Em hãy cho biết những nguồn gốc của cộng đồng người Việt ở Hoa kỳ
-Bài 6 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (tt)
Tiết 2 KINH TẾ
I QUY MÔ NỀN KINH TẾ
* Quy mô GDP lớn nhất thế giới chiếm 28,5% (2004), lớn hơn GDP của châu Á, gấp 14 lần GDP củachâu Phi
* Nguyên nhân:
- Tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, đất đai, nguồn nước, thủy sản…) đa dạng, trữ lượng lớn, dễ khaithác
- Lao động dồi dào, Hoa Kì ít tốn chi phí nuôi dưỡng, đào tạo
- Trong 2 cuộc Đại chiến thế giới lãnh thổ không bị tàn phá, lại thu lợi
II CÁC NGÀNH KINH TẾ
a Dịch vụ:
- Tạo ra giá trị lớn nhất trong GDP (79,4%) năm 2004 và đang tăng lên
- Ngoại thương chiếm tỉ trọng khá lớn trong tổng giá trị ngoại thương thế giới
- Hệ thống các loại đường và các phương tiện giao thông vận tải hiện đại nhất thế giới
- Ngành ngân hàng và tài chính hoạt động khắp thế giới
- Thông tin liên lạc hiện đại
- Du lịch phát triển mạnh
b Công nghiệp:
- Là ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu
- Cơ cấu: gồm 3 nhóm ngành: Công nghiệp chế biến, công nghiệp điện lực, công nghiệp khai khoáng
- Cơ cấu giá trị sản lượng ngành công nghiệp có sự thay đổi: tăng tỉ trọng của các ngành công nghiệphiện đại, giảm các ngành công nghiệp truyền thống
- Phân bố công nghiệp có sự thay đổi:
+ Đông Bắc: giảm dần tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp Ưu thế các ngành công nghiệp truyềnthống
Trang 17+ Phía Nam và ven Thái Bình Dương tăng dần tỉ trọng giá trị sản lượng cơng nghiệp Ưu thế cácngành cơng nghiệp hiện đại.
c Nơng nghiệp:
- Đứng đầu thế giới về giá trị sản lượng và xuất khẩu nơng sản
- Cĩ sự chuyển dịch cơ cấu: giảm tỉ trọng hoạt động thuần nơng, tăng tỉ trọng hoạt động dịch vụ nơngnghiệp
- Sản xuất đang chuyển dần theo hướng đa dạng hĩa nơng sản trên cùng một lãnh thổ
- Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu là trang trại với diện tích bình quân/trang trại tăng
- Nền nơng nghiệp hàng hĩa được hình thành rất sớm và phát triển mạnh
3 Nhận xét xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành cơng nghiệp và nguyên nhân?
4 Trình bày những nguyên nhân ảnh hưởng tới sự phân hĩa lãnh thổ sản xuất nơng nghiệp Hoa Kỳ?
Bài 6 HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ (tt) TIẾT 3: THỰC HÀNH TÌM HIỂU SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ SẢN XUẤT CỦA HOA KỲ
1 Phân hĩa lãnh thổ nơng nghiệp
? Dựa vào bản đồ H-6.6 trình bày sự phân bố các vùng sản xuất nơng nghiệp chính của Hoa Kỳ?
Nông sản
chính
Khu vực
Cây lương thực Cây nghiệp công và
cây ăn quả
Gia súc
Trang 182 Phân hóa lãnh thổ công nghiệp.
? Dựa vào bản đồ H-6.7 trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp chắnh của HK?
Vùng
Caùc ngaụnh CN
Vuụng ựoâng
Caùc ngaụnh coâng
nghieảp truyeàn
thoáng
Caùc ngaụnh coâng
nghieảp hieản ựaỉi
BAửI 7: LIEÂN MINH CHAÂU AÂU TIEÁT 1: E.U Ờ LIEÂN MINH KHU VỷỳC LÔÙN TREÂN THẾ GIÔÙI
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
1 Sự ra đời và phát triển
a Sự ra đời
- Lắ do hình thành: Tăng khả năng cạnh tranh, thúc đẩy kinh tế phát triển
- Nãm 1951, thành lập cộng đồng than và thép Châu Âu
- Nãm 1957 cho ra đời cộng đồng kinh tế Châu Âu
- Nãm 1958 cộng đồng nguyên tử
1967 cộng đông Châu Âu (EC) trên cõ sở hợp nhất 3 tổ chức trên
- Nãm 1993 đổi thành Liên Minh Châu Âu (EU) với 15 thành viên
Em có thể đọc tên các nước
eu (viết tắt trên bản đồ)