1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu ôn thi THPTQG sinh 11 phần sinh lí thực vật, 2019

37 248 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,5 MB
File đính kèm Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận chuyển nước ở rễ - Nước và các ion khoáng hòa tan trong nước đi từ đất qua lông hút được hấp thụ vào mạch gỗ của rễ theo hai con đường: Thoát hơi nước - Con đường qua khí khổng: Đặc

Trang 1

CĐ8- CHUYỂN HÓA VẬTCHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (SINH 11)

Họ và

tên: ……… Ngày phát đề cương

Lớp: ……… Thời gian chấm ĐIỂM Nhận xét, đánh giá của GV Ngày chấm:………

Ngày chấm:………

Ngày chấm:………

Ngày chấm:……….

CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Trang 2

CD8.1: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT

Diễn ra theo cơ chế thụ động (thẩm thấu) do chênh lệch áp suất thẩm thấu

giữa tế bào lông hút và đất

Vận chuyển nước ở thân

Theo cơ chế khuyếch tán, do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.

Nước được vận chuyển từ rể lên lá nhờ sự phối hợp của 3 lực:

+ Lực đẩy của rễ (áp suất rễ): là động lực đầu dưới.

+ Lực hút của lá (do QT thoát hơi nước): là động lực đầu trên → Chủ yếu.

+ Lực trung gian: Lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa các phân

tử nước với thành mạch dẫn tạo thành cột nước liên tục → động lực trung gian

=> Sự phối hợp của 3 lực là cơ chế tạo thành một dòng vận chuyển liên tục từ

rễ lên lá.

Thoát hơi nước qua lá

Theo cơ chế khuyếch tán, được điều chỉnh do cơ chế đóng mở khí khổng

+ Qua khí khổng: Phụ thuộc vào sự đóng - mở của khí khổng.

+ Qua cutin: Phụ thuộc vào độ dày - mỏng của từng cutin

ND2: Con đường trao đổi nước ở thực vật

Hấp thu nước + Qua bề mặt các tế bào biểu mô của cây (thủy sinh) + Qua bề mặt biểu bì của rễ (thực vật cạn) → Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và

ion khoáng chủ yếu qua miền lông hút.

Vận chuyển nước ở rễ

- Nước (và các ion khoáng hòa tan trong nước) đi từ đất qua lông hút được hấp

thụ vào mạch gỗ của rễ theo hai con đường:

Thoát hơi nước - Con đường qua khí khổng: Đặc điểm: Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng → chủ yếu

- Con đường qua bề mặt lá (qua cutin): Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

Con đường gian bào

(Qua thành tế bào - gian bào)

Con đường tế bào chất

(Qua chất nguyên sinh – không

bào):

Đường đi

Nước từ đất qua thành TB lông hút

→ khoảng trống gian bào của các

TB biểu bì → đến thành TB nội bì:

gặp vòng đai Caspari → nước qua

TB nội bì vào trung trụ → mạch gỗ;

Nước từ đất vào lông hút → đến TBC, qua không bào, sợi liên bào → tế bào vỏ → TB nội bì → vào trung trụ → mạch gỗ;

Đặc điểm

Hấp thụ nhanh và nhiều, nước không được chọn lọc Hấp thụ chậm và ít, lượng nước và các chất khoáng hòa

tan được chọn lọc (do tính thấm chọn lọc của TB sống).

Trang 3

ND3: Đặc điểm quá trình hấp thụ nước ở rễ (cơ chế, 2 con đường)

(1) Con đường gian bào - thành TB:

(2) Con đường tế bào chất:

ND4: Vận chuyển nước trong thân (Dòng mạch gỗ = cấu tạo, chiều vận chuyển, thành phần, động lực)

Tiêu chí so sánh

Cấu tạo - Là những tế bào chết -Thành tế bào có chứa licnhin

- Các tế bào nối với nhau thành những ống dài từ rễ lên lá

- Là những tế bào sống, gồm ống hình rây và tế bào kèm

- Các ống rây nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ

Thành phần dịch

- Nước, muối khoáng được hấp thụ ở rễ và các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ

- Là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho (lá) và cơ quan nhận (rễ)

ND5: Thoát hơi nước ở lá (2 con đường THN)

I Vai trò của THN.

- Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ có vai trò giúp vận chuyển nước và các ion khoáng từ rễ lên lá và đến các bộ phận khác ở trên mặt đất của cây.

- Thoát hơi nước có tác dụng hạ nhiệt độ của lá

- Thoát hơi nước giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá cần cho quang hợp.

II THN qua lá

1 Lá là cơ quan thoát hơi nước :

- Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước Các tế bào biểu bì của lá tiết ra lớp phủ

Trang 4

bề mặt gọi là lớp cutin, lớp cutin phủ toàn bộ bề mặt của lá trừ khí khổng.

2 Hai con đường thoát hơi nước:

Qua lớp cutin và qua khí khổng.

- Thoát hơi nước qua khí khổng: là chủ yếu, do đó sự điều tiết độ mở của khí khổng là quan trọng nhất Độ mở của khí khổng phụ thuộc vào hàm lượng nước trong các tế bào khí khổng gọi

- Ánh sáng: khí khổng mở khi cây được chiếu sáng Độ mở của khí khổng tăng từ sáng đến trưa

và nhỏ nhất lúc chiều tối ban đêm khí khổng vẫn hé mở.

- Nhiệt độ, gió, một số ion khoáng,…: cũng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước do ảnh hưởng đến tốc độ thoát hơi của các phân tử nước.

CĐ 2- TRAO ĐỔI NITƠ Ở THỤC VẬT

0 2 ND1: Nguồn cung cấp N cho cây và vai trò của N

1 Nitơ trong không khí:

- Nitơ phân tử (N2) trong khí quyển chiếm khoảng gần 80%, cây không thể hấp thụ được N2, còn

NO và NO2trong khí quyển là độc hại với thực vật Các vi sinh vật cố định đạm

có enzim nitrôgenaza có khả năng liên kết N2 với hidro à NH3 thì cây mới đồng hoá được.

2 Nitơ trong đất:

- Nguồn cung cấp chủ yếu nitơ cho cây là đất Nitơ trong đất tồn tại ở 2 dạng: nitơ vô cơ (nitơ khoáng) vànitơ hữu cơ (trong xác SV) ,

- Rễ cây chỉ hấp thụ từ đất nitơ vô cơ ở dạng: NH4+ và NO3

- Cây không hấp thụ trực tiếp nitơ trong xác SV mà phải nhờ các VSV trong đất khoáng hoá thành: NH4+ và NO3

3 Vai trò của N

* Vai trò chung: Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu

* Vai trò cấu trúc:

- Nitơ có vai trò quan trọng bậc nhất đối với thực vật.

- Nitơ là thành phần cấu trúc của : prôtêin, axit nuclêic, diệp lục, ATP

* Vai trò điều tiết :

- Nitơ là thành phần các chất điều tiết trao đổi chất: Prôtêin – enzim, Côenzim, ATP

ND2: Quá trình cố định N phân tử ( KN, Con đường hóa học, con đường sinh học (KN, điều kiện, sơ đồ, VSV), Vai trò của cố định N)

Qua trình cố định nitơ trong khí quyển

Trang 5

Nitơ trong khí quyển tồn tại dưới dạng khí N2 chiếm khoảng 79% thể tích không khí.

Mặc dù thực vật “Tắm mình trong biển nitơ” nhưng chúng không có khả năng đồng hóa trực

tiếp được Do nitơ trong không khí tồn tại dạng Nitơ phân tử có liên kết 3 ( N N  ) bền vững, nên rễ cây không hấp thụ được Để sử dụng được nguồn nitơ vô cùng phong phú này phải diễn ra quá trình cố định N2 trong không khí nhờ vi sinh vật sống cộng sinh hoặc sống tự do hoặc có thể được thực hiện nhờ con đường vật lý và hóa học

- Con đường vật lý, hóa học:

Nhờ vào sấm sét (tia lửa điện) tạo ra sự phóng điện trong không khí, nhiệt độ lúc này là khoảng 20000C Trong điều kiện này liên kết N≡N trong N2 bị phá vỡ (bình thường rất bền)

và nó phản ứng với O2 theo phương trình:

NH+4+ NO3

NH4NO3 (5)

R++ NO3

RNO3 (6)

Các muối nitrat (phân đạm) tạo thành (chứa ion NO

-3) giúp cây lúa hấp thụ để phát triển

và sinh trưởng.

- Con đường sinh học:

+ Điều kiện để quá trình cố định nitơ trong khí quyển có thể xảy ra:

 Có lực khử mạnh

 Được cung cấp năng lượng ATP

 Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza

 Thực hiện trong điều kiện kị khí

Lưu ý: Nếu VK nào có đủ 4 điều kiện trên thì VK đó thuộc nhóm sống tự do, nếu VK nào

chỉ có đủ 2 điều kiện sau thì chúng phải sống cộng sinh để có lực khử và ATP.

+ Quá trình cố định nitơ:

Nhờ các nhóm vi khuẩn sống tự do (Cyanobacteria, Azotobacter – trong ruộng lúa, Anabaena…) và vi khuẩn cộng sinh (Rhizobium – cộng sinh ở nốt sần cây họ đậu, Anabaena azollae – cộng sinh ở bèo hoa dâu …) tiết enzim nitrogenaza biến đổi nitơ phân tử sẵn có trong

khí quyển ở điều kiện thường (trong điều kiện kị khí và có ATP và các lực khử mạnh) thành NH3

từ đây sẽ hình thành nên  NH+4 , NO3

cây dể dàng hấp thụ theo sơ đồ:

NN  2H NH=NH  2H NH2-NH2 2H NH3  H2O

NH4 +.

ND3: Quá trình biến đổi N trong cây (Khử nitrat, Đồng hóa NH3)

Tuy rễ có thể hấp thụ được cả hai dạng NO3 

, NH+4 nhưng khi vào trong có thể, tại mô

Trang 6

thực vật chỉ đồng hóa được dạng NH+4, +

4

NH được sử dụng để tổng hợp các axit amin

Sự đồng hoá nitơ trong mô thực vật gồm 2 quá trình:

- Quá trình khử nitrat: Là quá trình chuyển hoá NO3 

thành NH+4

, có sự tham gia của

Mo và Fe được thực hiện ở mô rễ và mô lá theo sơ đồ: NO3 

(nitrat)  NO2 

(nitrit)  NH+4(amoni)

- Quá trình đồng hoá NH+4 trong mô thực vật: Theo 3 con đường

+ Amin hoá trực tiếp các axit xêto: Axit xêto + NH+4 -> Axit amin.

+ Chuyển vị amin: Axit amin + axit xêto -> amin mới + a xêto mới + Hình thành amit: Là con đường liên kết phân tử NH3 với axit amin đicacboxilic Axit amin đicacboxilic + NH+4 -> amit (hình thành amit là con đượng hiệu quả nhằm khử độc+

4

4

NH dư thừa và là nguồn cung cấp nitỏ cho cây khi cần)

Toàn bộ quá trình cố định, hấp thụ và biến đổi nitơ trong mô thực vật được tóm tắt qua sơ

đồ sau:

Axit amin Amít

Protein

n

RỄ CÂY

NO3 - NO2 -

Nitơ hữu cơ

Axit amin, peptit…

RNO 3

NO 2 +O 2 +H 2 O HNO 3

H + + NO3 -

NH 4 +

Cố định nitơ tự do trong không khí

Hình thành NH4 + nhờ vi khuẩn

H 2 O NH3 N2 + H2

NH 4 +

Nguồn cung cấp nitơ cho cây

Vi khuẩn Sấm, chớp, mưa

Hình Quá trình cố định khí quyển; hấp thụ và biến đổi nitơ trong mô thực vật

CĐ 3: Quang hợp ở thực vật – 3 điểm

0 3 ND1: Phương trình quang hợp (Phương trình, vai trò của ánh sáng, nước)

Trang 7

Quang hợp là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời được lá hấp thụ để tạo ra cacbonhidrat và oxy từ khí CO2 và H2O QH xảy ra chủ yếu ở TV và một số dạng VK (VK lam), tảo.

- Phương trình tổng quát: 6 CO2 + 12 H2O (Năng lượng ánh sáng và hệ sắc tố) → C6H12O6 +6O2

+ 6H2O

- Bản chất quang hợp: Quang hợp diễn ra trong lục lạp, bao gồm 2 pha: Pha sáng và pha tối.

Về bản chất, QH là quá trình ôxi hóa khử, trong đó quá trình ôxi hóa thuộc pha sáng và quá trình khử thuộc pha tối.

Quang hợp là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời được lá hấp thụ để tạo ra cacbonhidrat và oxy từ khí CO2 và H2O QH xảy ra chủ yếu ở TV và một số dạng VK (VK lam), tảo.

ND2: Bộ máy quang hợp

1 Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp:

- Diện tích bề mặt lớn giúp hấp thụ được nhiều tia sáng.

- Trong lớp biểu bì của mặt lá có chứa tế bào khí khổng để khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá đến lục lạp.

- Hệ gân lá có mạch dẫn (gồm mạch gỗ và mạch rây), xuất phát từ bó mạch ở cuống lá đến tận từng tế bào nhu mô của lá giúp cho nước và ion khoáng đến được từng tế bào để thực hiện quang hợp và vận chuyển sản phẩm quang hợp ra khỏi lá.

- Trong lá có nhiều hạt màu lục gọi là lục lạp.

2 Lục lạp là bào quan quang hợp:

- Lục lạp có màng kép, bên trong là 1 khối cơ chất không màu gọi là chất nền (stroma), có các hạt grana nằm rãi rác.

- Dưới kính hiển vi điện tử 1 hạt grana có dạng các túi dẹt xếp chồng lên nhau gọi là tilacoit (chứa diệp lục, carotenoit, enzim)

3 Hệ sắc tố quang hợp:

- Lục lạp chứa hệ sắc tố quang hợp gồm diệp lục (a và b) và carotenoit (caroten và xantophyl) phân bố trong màng tilacoit.

- Các sắc tố này hấp thụ và truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục a ở trung tâm phản ứng Tại

đó năng lượng ánh sáng được chuyển hoá thành năng lượng hoá học trong ATP và NADPH

Lưu ý 1: Đặc điểm của lá và của lục lạp thích nghi với quang hợp

Lớp mô khuyết có các khoảng gian

Số lượng khí khổng lớn Trao đổi khí và hơi nước khi quang hợp.

Lục lạp

Có dạng bầu dục Phù hợp với việc xoay trở để chủ động nhận ánh

sáng.

Số lượng nhiều Tăng hiệu quả quang hợp.

Hạt (grana) có nhiều tilacoit chứa

hệ sắc tố, trung tâm phản ứng và chất chuyền điện tử.

Hấp thụ năng lượng ánh sáng Thực hiện các phản ứng oxi hóa chuyển quang năng thành năng lượng ATP trong pha sáng.

Chất nền (Stroma) chứa lượng lớn enzim cacboxi hóa.

Thực hiện các phản ứng của pha tối quang hợp.

Lưu ý 2: Vai trò của hệ sắc tố của lá trong quang hợp

Loại sắc tố Công thức hóa

học

Vai trò

Trang 8

Hấp thu năng lượng của ánh sáng rồi truyền năng lượng thu được cho diệp lục (clorophyl).

Phicoeritrin Phicoxianin C C3434H H4742N N44O O89

Hấp thu năng lượng ánh sáng ở vùng sáng ngắn (TV bậc thấp; dưới tán rừng hay dưới các lớp nước sâu)

+ Phân biệt lá cây ưa bóng và ưa sáng (màu sắc, cấu trúc, khả năng QH)

ND3: 2 pha của QH (Cơ chế QH)

Cơ chế Quang hợp: Gồm hai pha

1 Khái niệm Là pha ôxi hóa nước nhờ năng

lượng ánh sáng, để sử dụng H+ và điện tử (êlectron) cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

Là pha khử CO2 nhờ ATP và NADPH được hình thành trong pha sáng để tạo hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ

C6H12O6)

2 Nơi diễn ra Màng Tilacoit (grana) Chất nền (Strôma)

3 Điều kiện Ánh sáng, hệ sắc tố Enzim Cacbôxy hoá

4 Nguyên liệu H2O, ADP, NADP CO2, ATP, NADPH

5 Sản phẩm O2, ATP, NADPH Glucôzơ và chất hữu cơ (Cacbôhyđrat)

* Mối liên quan giữa hai pha: + Pha sáng cung cấp cho pha tối: ATP, NADPH +, H+

+ Pha tối cung cấp cho pha sáng: ADP và NADP

ND4: Quang hợp ở các nhóm thực vật:

Trang 9

a) Giống nhau: Cả 3 con đường đều có chu trình Canvin tạo ra AlPG rồi từ đó hình thành các

hợp chất cacbonhydrat, a.a, prôtein, lipít…

b) Khác nhau: (So sánh pha tối của 3 nhóm thực vật)

phân bố rộng rải trên thế giới chủ yếu ở vùng

ôn đới và á

nhiệt đới : lúa, khoai sắn, các loại rau, đậu

Một số TV ở vùng nhiệt

đới: ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu

TV sống ở vùng sa mạc trong điều kiện khô hạn

kéo dài: dứa, xương rồng, thuốc bỏng, các cây mọng nước ở sa mạc

Chất nhận CO2 đầu tiên RiDP (Ribulôzơ 1,5 diphôtphat) PEP (phôtpho enol pyruvat) PEP.

Enzim cố định CO2 Rubisco PEP-cacboxilaza

và Rubisco PEP-cacboxilaza và Rubisco Sản phẩm cố định

CO2 đầu tiên

APG (axit phôtpho glixeric)

AOA (axit oxalo axetic) Hợp chất 4 Cácbon: AOA

AOA  AM

Cơ chế (Chu trình cố định CO2)

Chu trình Canvin: 1 lần

cố định CO2

Chu trình Hatch Slack:

2 lần cố định CO2 (Xảy

ra giai đoạn C4 kết hợp với chu trình C3)

Chu trình CAM: 2 lần cố định CO2 (Xảy ra giai đoạn C4 kết hợp với chu trình C3)

Nơi xảy ra quá trình

cố định CO2 (Không gian thực hiện)

Lục lạp TB mô giậu Lần 1: Lục lạp TB mô giậu

Lần 2: lục lạp TB bao

bó mạch (QH được thực hiện ở hai không gian khác nhau)

Lục lạp TB mô giậu

đêm - Lần 2: khử CO2 ban ngày

(QH được thực hiện ở hai thời gian khác nhau).

Pha tối của TV C3, C4, CAM

Trang 10

ND5: Ảnh hưởng của nhân tố ngoại cảnh đến Quang hợp

Nhân tố Va trò Các biểu hiện Ánh sáng

Nguồn năng lượng cung cấp cho hệ sắc tố

Thúc đẩy hay hạn chế hoạt động của enzim

- Q10 của pha sáng là 1,1-1,4; của pha tối là 2-3.

- Nhiệt độ tối ưu 25-350C

Nước

Là nguyên liệu cơ bản của QH: cung cấp H+, O2 và electron trong pha sáng.

- Thoát hơi nước khí khổng tạo điều kiện cho CO2 xâm nhập, điều hòa nhiệt độ.

- Nước tham gia vào tốc độ v/chuyển sản phẩm QH.

Khoáng

Nguyên liệu tạo thành các sản phẩm hửu cơ, cấu trúc sắc tố, enzim.

Trang 11

- N có mặt trong diệp lục

- P có mặt trong thành phần ATP, NADPH

- Vi lượng Fe, Cu trong enzim

- Mn xúc tác quang phân li nước.

CĐ 4- Hô hấp ở thực vật – 2 điểm

ND1: Phân biệt phân giải kị khí, phân giải hiếu khí, hô hấp sáng về (nhóm TV, điều kiện

xảy ra, nguyên liệu, sản phẩm, các giai đoạn, năng lượng, ý nghĩa)

Vị trí - xảy ra ở TBC và ti thể - xảy ra ở tế bào chất Giai đoạn 3 giai đoạn : Đường phân, chu trình

Crep, chuổi truyền electron

2 giai đoạn: Đường phân, Lên men

Sản phẩm cuối: hợp chất vô cơ CO2 và H2O - SP cuối cùng là hợp chất hữu

cơ: axit lactic, rượu Năng lượng ATP tạo

ra - Tạo nhiều năng lượng hơn (36ATP) - Ít năng lượng hơn(2ATP)

ND2: Mối quan hệ giữa hô hấp với môi trương và bảo quản nông sản

Tại sao các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả đều nhằm mục đích giảm thiểu cường đọ hô hấp Có nên giảm cường độ hô hấp đến 0 không? Vì sao?

TL:

* Vì:

Trang 12

- HH làm tiêu hao chất hữu cơ

- HH làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản -> tăng cường độ hô hấp của đối tượng đựơc bảo quản.

- Làm tăng độ ẩm -> tăng cường độ hh, tạo điều kiện cho vi sinh vật gây hại phá hỏng sản phẩm

- Làm thay đổi thành phần không khí trong môi trường bảo quản -> O2 giảm nhiều -> mt kị khí – sản phẩm sẽ bị phân hủy nhanh chóng.

* Không nên, vì đối tượng bảo quản sẽ chết, nhất là hạt giống, củ giống.

- HH làm tiêu hao chất hữu cơ

- HH làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản -> tăng cường độ hô hấp của đối tượng đựơc bảo quản.

- Làm tăng độ ẩm -> tăng cường độ hh, tạo điều kiện cho vi sinh vật gây hại phá hỏng sản phẩm

- Làm thay đổi thành phần không khí trong môi trường bảo quản -> O2 giảm nhiều -> mt kị khí – sản phẩm sẽ bị phân hủy nhanh chóng.

* Không nên, vì đối tượng bảo quản sẽ chết, nhất là hạt giống, củ giống.

2 4. 2

Nêu sự khác nhau giữa hô hấp hiếu khí và lên men ở thực vật?

TL:

Vị trí - xảy ra ở TBC và ti thể - xảy ra ở tế bào chất Giai đoạn 3 giai đoạn : Đường phân, chu trình

Crep, chuổi truyền electron

2 giai đoạn: Đường phân, Lên men

Sản phẩm cuối: hợp chất vô cơ CO2 và H2O - SP cuối cùng là hợp chất hữu

cơ: axit lactic, rượu Năng lượng ATP tạo

ra - Tạo nhiều năng lượng hơn (36ATP) - Ít năng lượng hơn(2ATP)

- Khái niệm: Là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng.

- Phương trình: Axit glicolic + O2 -> Axit gliôxilic -.> Glixin -> Serin + CO2

- Đặc điểm:

+ Xảy ra đồng thời với quang hợp

+ Nguyên liệu của hô hấp là RiDP (là cơ chất dùng cho quang hợp) + Không tạo ATP

+ Tiêu hao nhiều sản phẩm quang hợp.

- Bộ máy:

(1) Lục lạp: Nơi hình thành nguyên liệu.

(2) Perôxixôm: Nơi ôxi hoá nguyên liệu.

(3) Ti thể: Nơi giải phóng CO2

Trang 13

- Cơ chế hô hấp sáng: Chỉ xảy ra ở thực vật C3:

+ Nóm TV C3 sống ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới với đk ánh sáng cao -> nhiệt độ cao cây phải khép khí khổng để tiết kiệm nước  khó khăn trao đổi khí (CO2 từ ngoài vào lá khó, O2 trừ trong lá ra ngoài cũng khó) nồng độ CO2 thấp -> tỉ lệ CO2/O2 cứ nhỏ dần trong gian bào + Khi CO2 thấp thì:

CO2 (thấp) + RiDP => Axit Glicôlic (AG) (Diễn ra ở lục lạp)

AG + O2 -> Axit Glicôxilic (Diễn ra ở Perôixôm) Axit Glicôxilic -> Serin + CO2 (Ti thể)

(Nếu CO2 cao thì CO2 + RiDP -> APG (nguyên liệu của quang hợp)

5 4. 3

Phân biệt hô hấp với hô hấp sáng

Điều kiện ánh sáng Không sử dụng ánh sáng Diễn ra ngoài sáng Phương trình tổng

quát C 36 ATP6H12O6 + O2 -> CO2 + H2O + Axit glicolic + O gliôxilic -.> Glixin -> Serin + CO2 -> Axit2

Các bào quan tham gia

liệu.

(2) Perôxixôm: Nơi ôxi hoá nguyên liệu

(3) Ti thể: Nơi giải phóng CO2

Nguyên liệu C6H12O6 + O2 RiDP + O2

Sản phẩm cuối: hợp chất vô cơ CO2 và H2O Serin + CO2

Năng lượng ATP tạo ra

APG + O2 cao: RiDP + O2 ->

APG + A Glicôlic (nguyên liệu của hô hấp sáng).

- Khôngcó chất là nguồn dự trử CO2

- Có enzim PEP cacbôxolaza

chỉ cố định CO2 mà không cố định O2.

+ PEP + CO2 -> AOA (C4) ->

A.Malic (C4).

- A.Malic (C4) là nguồn dự trử CO2

Khi O2 cao quang hợp bị kìm hãm nhưng không xảy ra hô hấp sáng vì quang hợp được tách biệt về thời gian

- Ban đêm khí khổng mở, quá trình cacboxyl hóa xảy ra,

CO2 được tích lũy trong các hợp chất hữu cơ gửi trong không bào

- Ban ngày khí khổng đóng,

Trang 14

quá trình decacboxyl hóa xảy

ra, giải phóng CO2 để tổng hợp chất hữu cơ

Vì vậy CO2 không bị giảm nên hoạt tính cacboxyl hóa của enzim rubisco thắng hoạt tính oxi hóa => không xảy ra

hô hấp sáng

Hậu quả của hô hấp sáng:

- Phân giải chất hữu cơ nhưng không tạo ATP -> Giảm năng suất cây trồng.

- Hô hấp sáng sinh ra sản phẩm phụ NH3 – là chất độc, để khử nó cần tiêu tốn năng lượng.

- Làm hao hụt cácbon và nitơ

=> Làm giảm hiệu suất quang hợp 30 – 50%, ảnh hưởng tốc độ sinh trưởng của cây.

Trang 15

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TĐC VÀ NL Ở TV- SINH 11

Câu 1: Điều nào sau đây là không đúng với dạng nước tự do?

A Là dạng nước chứa trong các khoảng gian bào

B Là dạng nước chứa bị hút bởi các phân tử tích điện

C Là dạng nước chứa trong các mạch dẫn

D Là dạng nước chứa trong các thành phần của tế bào

Câu 2: Nơi nước và các chất hoà tan đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:

A Tế bào lông hút

B Tế bào nội bì

C Tế bào biểu bì

D Tế bào vỏ

Câu 4: Điều nào sau đây không đúng với vai trò của dạng nước tự do?

A Tham gia vào quá trình trao đổi chất

B Làm giảm độ nhớt của chất nguyên sinh

C Giúp cho quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường trong cơ thể

D Làm dung môi, làm giảm nhiệt độ khi thoát hơi nước

Câu 5: Khi tế bào khí khổng trương nước thì:

A Vách (mép ) mỏng căng ra, vách (mép) dày co lại làm cho khí khổng mở ra

B Vách dày căng ra, làm cho vách mỏng căn theo nên khi khổng mở ra

C Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng mở ra

D Vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo nên khí khổng mở ra

Câu 6: Để tổng hợp được một gam chất khô, các cây khác nhau cần khoảng bao nhiêu gam nước?

Trang 16

A Vách (mép) mỏng hết căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại.

B Vách dày căng ra làm cho vách mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại

C Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng đóng lại

D Vách mỏng căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại

Câu 9: Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút ở rễ cây là:

A Thành tế bào mỏng, có thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn

B Thành tế bào dày, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn

C Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm nhỏ

D Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn

Câu 10: Nước liên kết có vai trò:

A Làm tăng quá trình trao đổi chất diễn ra trong cơ thể

B Làm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước

C Làm tăng độ nhớt của chất nguyên sinh

D Đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế bào

Câu 11: Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:

A Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống

B Từ mạch gỗ sang mạch rây

C Từ mạch rây sang mạch gỗ

D Qua mạch gỗ

Câu 12: Sự mở chủ động của khí khổng diễn ra khi nào?

A Khi cây ở ngoài ánh sáng

B Khi cây thiếu nước

C Khi lượng axit abxixic (ABA) tăng lên

D Khi cây ở trong bóng râm

Câu 13: Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là:

A Lực đẩy của rể (do quá trình hấp thụ nước)

B Lực hút của lá do (quá trình thoát hơi nước)

C Lực liên kết giữa các phân tử nước

D Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn

Câu 14: Đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở?

Trang 17

A Mép (Vách)trong của tế bào dày, mép ngoài mỏng.

B Mép (Vách)trong và mép ngoài của tế bào đều rất dày

C Mép (Vách)trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng

D Mép (Vách)trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày

Câu 15: Sự đóng chủ động của khí khổng diễn ra khi nào?

A Khi cây ở ngoài sáng

B Khi cây ở trong tối

C Khi lượng axit abxixic (ABA) giảm đi

D Khi cây ở ngoài sáng và thiếu nước

Câu 16: Axit abxixic (ABA) tăng lên là nguyên nhân gây ra:

A Việc đóng khí khổng khi cây ở ngoài sáng

B Việc mở khí khổng khi cây ở ngoài sáng

C Việc đóng khí khổng khi cây ở trong tối

D Việc mở khí khổng khi cây ở trong tối

Câu 17: Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là:

A Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

B Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

C Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh

D Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

Câu 18: Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:

A Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

B Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

C Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

D Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh

Câu 19: Vai trò của phôtpho đối với thực vật là:

A Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim

B Thành phần của prôtêin, a xít nuclêic

C Chủ yếu giữ cân bằng nước và Ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng

D Thành phần của axit nuclêôtic, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ

Câu 20: Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?

A Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể cần ít năng lượng

Trang 18

B Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể.

C Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể không cần tiêu hao năng lượng

D Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể cần tiêu hao năng lượng

Câu 21: Nhiệt độ có ảnh hưởng:

A Chỉ đến sự vận chuyển nước ở thân

B Chỉ đến quá trình hấp thụ nước ở rể

C Chỉ đến quá trình thoát hơi nước ở lá

D Đến cả hai quá trình hấp thụ nước ở rể và thoát hơi nước ở lá

Câu 22: Nguyên nhân làm cho khí khổng mở là:

A Các tế bào khí khổng giảm áp suất thẩm thấu

B Hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng

C Lục lạp trong tế bào khí khổng tiến hành quan hợp

D Hoạt động của bơm Ion ở tế bào khí khổng làm giảm hàm lượng Ion

Câu 23: Các nguyên tố đại lượng (Đa) gồm:

A C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe

B C, H, O, N, P, K, S, Ca,Mg

C C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn

D C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu

Câu 24: Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở lá như thế nào?

A Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra

B Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu

C Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh

D Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh

Câu 25: Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?

A Độ ẩm đất khí càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn

B Độ đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng

C Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn

D Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít

Câu 26: Lông hút có vai trò chủ yếu là:

A Lách vào kẽ đất hút nước và muối khoáng cho cây

B Bám vào kẽ đất làm cho cây đứng vững chắc

Ngày đăng: 12/07/2018, 22:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w