1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bai giang KTXD c7

21 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 3,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DNXD Theo nghĩa rộng, vốn sản xuất kinh doanh của DN là toàn bộ các loại tài sản cố định và tài sản lưu động của doanh nghiệp tồn tại dưới các hình thức khác

Trang 1

CHƯƠNG VII:

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

Trang 2

VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA DNXD

Theo nghĩa rộng, vốn sản xuất kinh doanh của DN là toàn bộ các loại tài sản cố định và tài sản lưu động của doanh nghiệp tồn tại dưới các hình thức khác nhau được sử dụng vào mục đích sản xuất và kinh doanh để sinh lợi cho doanh nghiệp, bao gồm: nguồn nguyên vật liệu, tài sản cố định sản xuất, nhân lực, thông tin, uy tín.

Theo nghĩa hẹp, vốn sản xuất KD của DN bao gồm:

 Vốn cố định

 Vốn lưu động

Trang 3

VỐN CỐ ĐỊNH VÀ TÀI SẢN

CỐ ĐỊNH CỦA DNXD

Vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm toàn bộ tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, có các đặc điểm:

• Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất – kinh doanh

• Giá trị chuyển dần vào giá thành sản phẩm thông qua hình thức khấu hao

Trang 4

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DNXD

PHÂN LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

- Phân loại theo tính chất của TSCĐ:

TSCĐ hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất, có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều quá trình sản xuất nhưng vẫn giữ nguyên hình dáng ban đầu và giá trị của chúng chuyển dần vào giá trị sản phẩm nên giá trị của TSCĐ giảm dần do hao mòn.

• Nhà cửa, vật

kiến trúc;

• Máy móc thiết bị;

• Phương tiện vận

tải, thiết bị

truyền dẫn;

Trang 5

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DNXD

PHÂN LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

- Phân loại theo tính chất của TSCĐ (tt):

TSCĐ vô hình là những TSCĐ không có hình thái

vật chất, được thể hiện một lượng giá trị đã

được đầu tư, hoặc đó là lợi ích, các nguồn có

tính kinh tế xuất phát từ đặc quyền của doanh

nghiệp; tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và

giá trị giảm dần do chuyển dần vào sản

phẩm.

TSCĐ vô hình bao gồm :

• Quyền sử dụng đất có thời hạn

• Nhãn hiệu hàng hoá

• Quyền phát hành

• Phần mềm máy tính

• Giấy phép,giấy phép chuyển nhượng

• Bản quyền, bằng sáng chế

• Công thức, cách thức pha chế, kiểu mẫu, thiết kế và vật mẫu

• TSCĐ vô hình đang triển khai

Trang 6

TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DNXD

PHÂN LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

- Phân loại theo chức năng, tác dụng của TSCĐ: + TSCĐ trực tiếp tham gia sản xuất thi công xây lắp.

+ TSCĐ gián tiếp phục vụ thi công xây lắp

Phân loại theo hình thức quản lý:

+ TSCĐ tự có của DN.

+ TSCĐ thuê ngoài

+ TSCĐ giữ hộ, bảo quản hộ Nhà nước

Trang 7

ĐÁNH GIÁ TSCĐ

Đánh giá TSCĐ nhằm xác định và phân tích toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp về số lượng, trình trạng kỹ thuật và giá trị TSCĐ.

Đánh giá TSCĐ thường theo 2 chỉ tiêu: hiện vật và giá trị

1 Đánh giá TSCĐ về mặt hao mòn kỹ thuật: dựa vào các phương pháp thí nghiệm, quan sát trực quan hoặc dựa trên kinh nghiệm thực tế để xác định hiện trạng kỹ thuật của TSCĐ

2 Đánh giá TSCĐ theo chỉ tiêu giá trị:

• Đánh giá theo nguyên giá của TSCĐ

• Đánh giá theo nguyên giá đã trừ khấu hao

• Đánh giá theo giá đánh giá lại

Trang 8

HAO MÒN TSCĐ

HAO MÒN TSCĐ

- Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạt động SXKD, do sự bào mòn tự nhiên, do tiến bộ của KHKT… trong quá trình hoạt động của TSCĐ

Hình thức hao mòn TSCĐ : Hao mòn hữu hình và Hao mòn vô hình

HAO MÒN HỮU HÌNH: là dạng hao mòn về mặt vật chất dẫn tới sự giảm sút về chất lượng và tính năng kỹ thuật ban đầu của TSCĐ.

HAO MÒN VÔ HÌNH: là sự giảm giá của TSCĐ theo thời gian, do 2 nguyên nhân: do năng suất lao động xã hội gia tăng và do tiến bộ khoa học – kỹ thuật

Trang 9

KHẤU HAO TSCĐ

- Khấu hao TSCĐ là viêc tính toán và phân bổ có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí SXKD trong thời gian sử dụng của TSCĐ

- Tổng số khấu hao được chia làm hai phần : khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn.

- Mức trích khấu hao phụ thuộc vào tuổi thọ và giá trị của TSCĐ.

- Xu hướng chung là giảm thời gian tính khấu hao xuống mức tối thiểu

Phương pháp tính khấu hao:

1 Khấu hao theo đường thẳng

2 Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

3 Khấu hao theo khối lượng, số lượng sản phẩm

Trang 10

PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHẤU HAO

TSCĐ

1 KHẤU HAO THEO ĐƯỜNG THẲNG

- Khoản khấu hao được tính đều đặn theo các thời đoạn trong suốt thời kỳ tính khấu hao.

- Mức trích khấu hao một năm được tính theo công thức :

- T : thời gian sử dụng của TSCĐ.

Trang 11

PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHẤU HAO

TSCĐ

2 KHẤU HAO THEO SỐ DƯ GIẢM DẦN CÓ ĐIỀU CHỈNH

- Khoản khấu hao được tính nhiều ở năm đầu và giảm dần trong những năm sau

- Mức trích khấu hao một năm được tính theo công thức :

Mn = GCLx tn với tn = t x k và = 1 × 100 %

T t

Thời gian sử dụng của

Trong đó :

- G cl : giá trị còn lại TSCĐ.

- t n : tỷ lệ KH nhanh (%).

Trang 12

PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHẤU HAO

TSCĐ

3 KHẤU HAO THEO SỐ LƯỢNG, KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM

- Mức trích khấu hao tính bình quân cho 1 đơn vị sản phẩm :

- Mức trích KH trong tháng của TSCĐ :

Trang 13

PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHẤU HAO

TSCĐ

VD1ï: Tài sản cố định có nguyên giá 100 triệu đồng Thời gian tính khấu hao là 5 năm Tính khấu hao tài sản trên theo phương pháp số dư giảm dần có hiệu chỉnh

VD2: một xe tải có nguyên giá là 200 triệu đồng Cả đời xe này có thể vận chuyển được 10.000 (1000T.km) Hãy tính khấu hao theo sản lượng, biết khối lượng vận chuyển hàng năm được cho ở bảng sau:

Trang 14

QUẢN LÝ VÀ NÂNG CAO HIỆU

QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH

- Tính đúng, tính đủ và kịp thời tiền khấu hao của TSCĐ.

- Quản lý và sử dụng tốt các TSCĐ Hàng năm phải có kế hoạch mua sắm, thay thế, nâng cấp, sửa chữa TSCĐ; những tài sản không cần dùng phải kịp thời thanh lý.

- Khi vốn cố định nhàn rỗi có thể sử dụng như các loại vốn khác theo nguyên tắc hoàn trả

- Thực hiện các biện pháp để bảo toàn và phát triển vốn cố định: mua bảo hiểm cho TSCĐ thuộc sở hữu của DN; ;lập quỹ dự phòng tài chính;…

Trang 15

VỐN LƯU ĐỘNG VÀ TÀI SẢN

LƯU ĐỘNG CỦA DNXD

Vốn lưu động của DNXD là toàn bộ số vốn của DN phải ứng ra nhằm thỏa mãn các nhu cầu về dự trữ nguyên vật liệu, nhu cầu ở giai đoạn sản xuất và lưu thông

Vốn lưu động bao gồm giá trị của các đối tượng lao động như: vật tư, nhiên liệu, chi tiết, phụ tùng thay thế, công cụ lao động nhỏ,… nằm trong khâu dự trữ sản xuất; các sản phẩm dở dang; các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu.

Trang 16

VỐN LƯU ĐỘNG VÀ TÀI SẢN

LƯU ĐỘNG CỦA DNXD

TSLĐ bao gồm các đối tượng lao động mà trong quá trình SXKD con người sử dụng công cụ lao động tác động vào để sản xuất ra sản phẩm

- Trong quá trình SXKD, hình thái vật chất của TSLĐ bị biến đổi hoặc mất đi tạo thành sản phẩm Giá trị của nó được chuyển hoá hoàn toàn một lần vào giá trị sản phẩm.

TSLĐ của DNXD:

 Nguyên nhiên vật liệu: vật tư, nhiên liệu,

bán thành phẩm, chi tiết XD, kết cấu XD, phụ tùng thay thế, công cụ LĐ nhỏ, …

 Sản phẩm dở dang

 Các chi phí phân bổ: các lán trại tạm thời, đà giáo, ván khuôn,…

Trang 17

CHU CHUYỂN VỐN LƯU ĐỘNG

Trong quá trình SX-KD vốn lưu động luôn biến đổi từ hình thái tiền tệ sang hình thái hiện vật rồi lại trở lại hình thái tiền tệ ban đầu, quá trình này gọi là chu chuyển vốn lưu động.

T – TĐ…SX…TP – T’

• T –TĐ: Giai đoạn dự trữ sản xuất

• TĐ…SX…TP: Giai đoạn trực tiếp sản xuất

• TP – T’: Giai đoạn lưu thông

Trang 18

CHU CHUYỂN VỐN LƯU ĐỘNG (tt)

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hệ số luân chuyển vốn lưu động (số vòng quay hoặc chu kỳ của VLĐ)

Thời gian một vòng luân chuyển:

Dung lượng vốn lưu động:

BQ

V

G

N = G : hoàn thành, Giá trị sản lượng xây lắp bàn giao hoặc

được quyết toán

VBQ : Số vốn lưu động sử dụng

Trang 19

CHU CHUYỂN VỐN LƯU ĐỘNG (tt)

Hiệu quả của việc tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn:

Nếu vốn không đổi, khi tăng được hệ số luân

chuyển vốn thì giá trị sản lượng sẽ tăng:

Trong đó: N 1 , N 2 là số vòng quay của vốn lưu động kỳ trước và kỳ sau

Nếu giá trị sản lượng không đổi, khi tăng được tốc dộ chu chuyển vốn thì tiết kiệm được vốn lưu động:

Trong đó: t v1 , t v2 là độ dài một vòng lưu chuyển của kỳ trước và kỳ sau

) ( N1 N2V

G T

Trang 20

BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

Tăng nhanh tốc độ chu chuyển trong giai đoạn dự trữ sản xuất

Đẩy nhanh tốc độ xây dựng

Tăng nhanh tốc độ thanh toán

Trang 21

BẢO TOÀN VỐN LƯU ĐỘNG

- Một số nguyên nhân làm giảm vốn lưu động trong DNXD: Rủi ro bất thường trọng SXKD, kinh doanh thua lỗ, nền kinh tế lạm phát, vốn bị chiếm dụng, hàng hóa bị ứ đọng,

- Bảo toàn vốn lưu động trong DNXD là bảo đảm cho số vốn cuối kỳ đủ mua một lượng vật tư, hàng hóa tương đương với đầu kỳ khi giá cả tăng, bảo đảm bảo tái sản xuất giản đơn về vốn lưu động.

- Khi vốn lưu động đã bảo toàn thấp hơn nhu cầu vốn lưu động trong kỳ thì DN phải bổ sung bằng quỹ đầu tư phát triển hoặc quỹ dự phòng tài chính.

Ngày đăng: 31/10/2017, 14:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w