1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

tinh dong phan hoa hoc 76288

2 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY ƯỚC VỀ MỘT SỐ CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN : * Vấn đề tính nhanh số đồng phân xuất phát từ các quy tắc cộng và quy tắc nhân mà chương trính lớp 11 các bạn đã học trong bài : Tổ hợp – Xác Suấ

Trang 1

VẤN ĐỀ : TÍNH NHANH SỐ ĐỒNG PHÂN

I MỘT SỐ CÔNG THỨC TÍNH ĐỒNG PHÂN ĐANG ĐƯỢC SỬ DỤNG :

1.Công thức tính số đồng phân ancol đơn chức no, mạch hở : Cn H2n+2O2

Số đồng phân Cn H2n+2O2 = 2n- 2 ( 1 < n < 6 )

Ví dụ : Số đồng phân của ancol có công thức phân tử là :

a C3H8O = 23-2 = 2 ; C4H10O = 24-2 = 4 ; C5H12O = 25-2 = 8

2 Công thức tính số đồng phân anđehit đơn chức no, mạch hở : Cn H2nO

Số đồng phân Cn H2nO = 2n- 3 ( 2 < n < 7 )

Ví dụ : Số đồng phân của anđehit đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là :

a C4H8O = 24-3 = 2; C5H10O = 25-3 = 4 ; C6H12O = 26-3 = 8

3 Công thức tính số đồng phân axit cacboxylic đơn chức no, mạch hở : Cn H2nO2

Số đồng phân Cn H2nO2 = 2n- 3 ( 2 < n < 7 )

Ví dụ : Số đồng phân của axit cacboxylic đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là :

a C4H8O2 = 24-3 = 2; C5H10O2 = 25-3 = 4; C6H12O2 = 26-3 = 8

4 Công thức tính số đồng phân este đơn chức no, mạch hở : Cn H2nO2

Số đồng phân Cn H2nO2 = 2n- 2 ( 1 < n < 5 )

Ví dụ : Số đồng phân của este đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là :

a C2H4O2 = 22-2 = 1; C3H6O2 = 23-2 = 2; C4H8O2 = 24-2 = 4

5 Công thức tính số đồng phân ete đơn chức no, mạch hở : Cn H2n+2O

Số đồng phân Cn H2n+2O =

2

) 2 ).(

1 ( nn

( 2 < n < 5 )

Ví dụ : Số đồng phân của ete đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là :

a C3H8O =

2

) 2 3 ).(

1 3

= 1 ; C4H10O =

2

) 2 4 ).(

1 4

= 3 ; C5H12O =

2

) 2 5 ).(

1 5

= 6

6 Công thức tính số đồng phân xeton đơn chức no, mạch hở : Cn H2nO

Số đồng phân Cn H2nO =

2

) 3 ).(

2 ( nn

( 3 < n < 7 )

Ví dụ : Số đồng phân của xeton đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là :

a C4H8O =

2

) 3 4 ).(

2 4

= 1 ; C5H10O=

2

) 3 5 ).(

2 5

= 3; C6H12O =

2

) 3 6 ).(

2 6

= 6

7 Công thức tính số đồng phân amin đơn chức no, mạch hở : Cn H2n+3N

Số đồng phân Cn H2n+3N = 2n-1 ( n < 5 )

Ví dụ : Số đồng phân của anin đơn chức no, mạch hở có công thức phân tử là :

a C2H7N = 22-1 = 1 ; C3H9N = 23-1 = 3 ; C4H12N = 24-1 = 6

8 Công thức tính số trieste ( triglixerit ) tạo bởi glixerol và hỗn hợp n axít béo :

Số tri este =

2

) 1 (

2 n +

n

Ví dụ : Đun nóng hỗn hợp gồm glixerol với 2 axit béo là axit panmitic và axit stearic ( xúc tác H2SO4 đặc) thì thu được bao nhiêu trieste ? Số trieste =

2

) 1 2 (

9 Công thức tính số đồng phân ete tạo bởi hỗn hợp n ancol đơn chức :

Số ete =

2

) 1 ( n +

n

Ví dụ : Đun nóng hỗn hợp gồm 2 ancol đơn chức no với H 2 SO 4 đặc ở 140 0 c được hỗn hợp bao nhiêu ete ?

Số ete =

2

) 1 2

(

II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ĐẶT RA :

A QUY ƯỚC VỀ MỘT SỐ CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN :

* Vấn đề tính nhanh số đồng phân xuất phát từ các quy tắc cộng và quy tắc nhân mà chương trính

lớp 11 các bạn đã học trong bài : Tổ hợp – Xác Suất

1 Nếu một hợp chất hữu cơ X cấu tại bởi 2 thành phần A và B A có a đồng phân , B có b đồng phân

thì số đồng phân của X sẽ là tích a.b

VD: CH 3 COOC 4 H 9 có bao nhiêu đồng phân ? => CH 3 là a có 1 đồng phân , C 4 H 9 là b có 4 đồng phân

Trang 2

Vậy este trên có 4.1 = 4 đồng phân ! * Vậy vấn đề đặt ra tiếp theo là làm sao tính được a và b ?

2 Cách tính a, b :

2.1 : Số đồng phân các gốc hidrocacbon hóa trị I , no , đơn , hở ( CnH2n+1-)

VD:

+ CH 3 – ( Metyl) có 1 đồng phân

+ C 2 H 5 – (Etyl) có 1 đồng phân

+ C 3 H 7 – ( Propyl) có 2 đồng phân là izo - propyl và n - propyl

+ C 4 H 9 – ( Butyl) có 4 đồng phân là n , izo, sec, tert butyl

Vậy tổng quát lên ta có :

2.2 : Gốc hirocacbon không no , 1 nối đôi , hở ( C n H 2n-1 )

- Dạng này bắt buộc phải nhớ một vài trường hợp , nó không có công thức tổng quát

* Cần nhớ :

+ CH 2 = CH – có 1 đồng phân

+ C 3 H 5 – có 3 đồng phân cấu tạo và 1 đồng phân hình học.

+ C 4 H 7 – có 8 đồng phân cấu tạo và 3 đồng phân hình học ( Thi chỉ cho đến đây là cùng )

B THỰC HÀNH MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP :

DẠNG 1 : Đồng phân ancol : R – OH

* Đồng phân ancol phụ thuộc vào đồng phân của gốc R R có bao nhiêu đồng phân thì ancol đó

có bấy nhiêu đồng phân tương ứng

VD: C 5 H 12 O : có bao nhiêu đồng phân ancol ?

( Không cần nhớ các công thức phần I đâu ! )

DẠNG 2 : Đồng phân ete : R – O – R ’

* Đồng phân ete phụ thuộc vào đồng phân của gốc R và R ’ Tích R và R ’ ra bao nhiêu đồng phân thì ete

đó có bấy nhiêu đồng phân tương ứng

VD: C 5 H 12 O : có bao nhiêu đồng phân ete ?

Ta viết lại : R – O – R ’

Ta có : R + R ’ = 5 = 1+ 4 = 2 + 3 (1)

= 1 2 + 1 2 = 4 đồng phân (2)

( Ghi chú : Ở (1) số 1 và 4 là số nguyên tử cacbon , ở (2) số 1 và 2 là số số đồng phân của gốc hirocacbon tương ứng tính theo công thức (*) ) Giữa các đồng phân này ta cộng lại )

DẠNG 3 : Đồng phân andehit : R –CHO : Giống với đồng phân ancol

VD : C 5 H 10 O có bao nhiêu đồng phân andehit ?

Giải : Ta viết lại : C 4 H 9 CHO Do gốc C 4 H 9 có 4 đồng phân nên chất này có 4 đồng phân tương ứng DẠNG 4 : Đồng phân xeton : R – CO – R ’ : Giống với đồng phân ete

VD : C 5 H 10 O có bao nhiêu đồng phân xeton ?

Giải : T có R + R ’ = 4 = 2 + 2 = 1+ 3

= 1 1 + 1 2 = 3 vậy có 3 đồng phân

( Sở dĩ R + R ’ = 4 vì một C đã chạy vào nhóm –CO -)

DẠNG 5 : Đồng phân axit cacboxylic : R – COOH : Giống với đồng phân ancol

VD : C 5 H 10 O 2 có bao nhiêu đồng phân axit ?

Giải : Ta có R = C 4 H 9 – nên có 4 đồng phân

DẠNG 6 : Đồng phân este : R – COO – R ’ : Trong công thức này R và R ’ không có tính đối xứng và gốc R

có thể xảy ra trường hợp 0 nguyên tử cacbon vì nó có dạng : H – COO – R ’ )

VD : Có bao nhiêu đồng phân có công thức C 5 H 10 O 2 tác dụng với NaOH ?

Xét axit : 4 đồng phân ( xem VD ở dạng 5 )

Xét este : R + R ’ = 4 = 0 + 3 = 1 + 4 = 4+ 1 = 3 + 2 = 2 + 3

= 1 2 + 1 4 + 4 1 + 2 1 + 1 2 = 14 đồng phân

* Vậy tổng cộng có 18 đồng phân thõa mãn

DẠNG 7 : Đồng phân amin :

Amin có 3 bậc :

+ Bậc 1 : R – NH 2 : đồng phân giống đồng phân ancol

+ Bậc 2 : R 1 – NH – R 2 : đồng phân giống đồng phân ete.

+ Bậc 3 : R 1 – N – R 2 : Tách R 1 + R 2 + R 3 và có đối xứng ( Nghĩa là không cộng trùng a+b giống b+ a )

/

R 3

VD: C 5 H 13 N có bao nhiêu đồng phân bậc 3 ?

Giải : R 1 + R 2 + R 3 = 5 = 2 + 2 + 1 = 1 + 3 + 1 = 1.1.1 + 1.2.1 = 3 đồng phân

Nếu n = 1 thì có 1 đồng phân

Ngày đăng: 31/10/2017, 01:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w