Kết quả khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết Hoa Sứ vàng với các loại dung môi tách chiết khác nhau trên các chủng vi khuẩn chỉ thị...41 3.2.1.. Tổng hợp kết quả hoạt tính kháng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA MỘT
SỐ LOẠI CAO CHIẾT VÀ BƯỚC ĐẦU ĐỊNH TÍNH
THÀNH PHẦN HÓA HỌC HOA SỨ VÀNG (PLUMERIA
RUBRA F TRICILOR)
Ngành: Công nghệ Sinh học
Chuyên ngành: Công nghệ Sinh học
Giảng viên hướng dẫn : ThS Phạm Minh Nhựt Sinh viên thực hiện : Đinh Vũ Nghị
MSSV: 1311100485 Lớp: 13DSH04
TP Hồ Chí Minh, 2017
Trang 2Đồ án tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Đồ án tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướngdẫn của ThS Phạm Minh Nhựt, giảng viên khoa Công nghệ sinh học – Thực phẩm –Môi trường, Trường Đại học Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh
Những kết quả có được trong đồ án này hoàn toàn không sao chép từ đồ án tốtnghiệp của người khác dưới bất kỳ hình thức nào Các số liệu trích dẫn trong đồ án tốtnghiệp này là hoàn toàn trung thực Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đồ án củamình
TP HCM, ngày 27 tháng 07 năm 2017
Sinh viên thực hiện
ĐINH VŨ NGHỊ
Trang 3Đồ án tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Để có kiến thức và bài báo cáo tốt nghiệp ngày hôm nay, em xin chân thànhcảm ơn quý Thầy Cô Bộ môn công nghệ sinh học trường HUTECH đã giảng dạynhững kiến thức cơ bản và bổ ích cho em
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đặc biệt đến thầy ThS Phạm Minh Nhựt đãtận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy phụ trách phòng thínghiệm đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp chúng em hoàn thành tốt quátrình thực hành
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình đã chăm sóc, dạy dỗ và làm chỗdựa tinh thần động viên, hỗ trợ kinh tế cho em trong suốt những năm qua và trong quátrình thực hiện đồ án này
Em cũng xin cảm ơn đến các bạn cùng thực hiện đề tài trong phòng thínghiệm đã quan tâm, hỗ trợ em làm đồ án tốt nghiệp này
Và em cũng xin cảm ơn các Thầy Cô trong Hội đồng phản biện đã dành thờigian đọc và nhận xét đồ án này
Lời cuối cùng em xin gửi lời chúc sức khỏe đến quý Thầy Cô
Tp Hồ Chí Minh, 27 tháng 07 năm 2016
Sinh viên thực hiện
ĐINH VŨ NGHỊ
Trang 4Đồ án tốt nghiệp
MỤC LỤC
i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v DANH
MỤC BẢNG .vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH vii MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Đại cương về Hoa Sứ vàng 3
1.1.1 Nguồn gốc và tên gọi 3
1.1.2 Phân loại 3
1.1.3 Đặc điểm hình thái 4
1.1.4 Phân bố 5
1.1.5 Tác dụng dược lý 5
1.1.6 Công dụng 5
1.1.7 Thành phần hóa học và dược chất 6
1.2 Đại cương về một số hợp chất kháng khuẩn từ thực vật 7
1.2.1 Khái niệm và phân loại 7
1.2.2 Cơ chế kháng khuẩn của các hợp chất từ thực vật 7
1.2.3 Một số hợp chất kháng khuẩn trong Hoa Sứ vàng 8
1.2.3.1 Alkaloid 8
1.2.3.2 Flavonoid 10
1.2.3.3 Tinh dầu 11
1.2.3.4 Saponin 12
Trang 5Đồ án tốt nghiệp
1.2.3.5 Tannin 13
Trang 6Đồ án tốt nghiệp
1.2.4 Tình hình nghiên cứu về Hoa Sứ trên thế giới và tại Việt Nam 14
1.3 Giới thiệu một số nhóm vi sinh vật gây bệnh 15
1.3.1 Nhóm vi sinh vật gây bệnh tiêu chảy 15
1.3.1.1 Nhóm vi khuẩn Escherichia coli 15
1.3.1.2 Nhóm vi khuẩn thuộc dòng Salmonella 16
1.3.1.3 Nhóm vi khuẩn Vibrio spp 17
1.4.1.4 Nhóm vi khuẩn Shigella spp .18
1.3.2 Nhóm vi sinh vật gây bệnh cơ hội trên da 20
1.3.2.1 Vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa 20
1.3.2.2 Nhóm vi khuẩn Enterococcus faecalis 21
1.3.2.3 Nhóm vi khuẩn thuộc dòng Staphylococcus 22
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 25
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 25
2.1.1 Địa điểm 25
2.1.2 Thời gian 25
2.2 Vật liệu 25
2.2.1 Vật liệu 25
2.2.2 Chủng vi sinh vật 25
2.2.3 Môi trường nuôi cấy và hóa chất 25
2.2.4 Thiết bị và dụng cụ 26
2.2.4.1 Thiết bị 26
2.2.5.2 Dụng cụ 26
2.3 Các phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1 Phương pháp tách chiết các hợp chất từ thực vật 27
2.3.2 Phương pháp tăng sinh 27
2.3.3 Phương pháp bảo quản và giữ giống vi sinh vật 27
2.3.3.1 Phương pháp cấy truyền vi sinh vật 27
Trang 7Đồ án tốt nghiệp
2.3.3.2 Phương pháp bảo quản lạnh sâu 28
2.3.4 Phương pháp xác định mật độ tế bào 28
2.3.5 Phương pháp pha loãng mẫu 28
2.3.6 Phương pháp xác định hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết 29
2.3.7 Phương pháp xác định thành phần hóa học 29
2.3.9 Phương pháp xử lý số liệu 32
2.4 Bố trí thí nghiệm 32
2.4.2 Thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của dung môi tách chiết đến hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết Hoa Sứ vàng .36
2.4.3 Thí nghiệm 3: Định tính một số thành phần hóa học của các loại cao chiết từ Hoa Sứ vàng .38
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40
3.1 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của dung môi tách chiết đến hàm lượng thu hồi cao từ Hoa Sứ vàng 40
3.2 Kết quả khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết Hoa Sứ vàng với các loại dung môi tách chiết khác nhau trên các chủng vi khuẩn chỉ thị 41
3.2.1 Kết quả hoạt tính kháng khuẩn của các loại cao chiết đối với nhóm vi khuẩn Escherichia coli 41
3.2.2 Kết quả hoạt tính kháng khuẩn của các loại cao chiết đối với nhóm vi khuẩn Listeria spp .44
3.3.3 Kết quả hoạt tính kháng khuẩn của các loại cao chiết đối với nhóm vi khuẩn Salmonella spp .46
3.3.4 Kết quả hoạt tính kháng khuẩn của các loại cao chiết đối với nhóm vi khuẩn Shigella spp .48
3.3.5 Kết quả hoạt tính kháng khuẩn của các loại cao chiết đối với nhóm vi khuẩn Vibrio spp .50
3.3.6 Kết quả hoạt tính kháng khuẩn của các loại cao chiết đối với nhóm vi khuẩn còn lại .53
3.3.7 Tổng hợp kết quả hoạt tính kháng khuẩn của các loại cao chiết đối với 20 vi khuẩn gây bệnh gây bệnh 55
Trang 8Đồ án tốt nghiệp
3.3 Kết quả định tính một số thành phần hóa học cơ bản của cao chiết Hoa Sứ vàng từ ethanol 70%.
59
Kết luận và kiến nghị 62
1 Kết luận 62
2 Kiến nghị 62
Tài liệu tham khảo 63
Phụ lục 1
Trang 9Đồ án tốt nghiệp
Trang 10Đồ án tốt nghiệp
TSB: Trypton Soya Broth
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TSA: Trypticase Soya Agar
DMSO: Dimethyl Sulfoxide
NA: Non activity
DNA: Deoxyribonucleic acid
RNA: Ribonucleic acid
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Kết quả đường kính vòng ức chế (mm) các loại cao chiết khác nhau từ Hoa
Sứ vàng đối với 20 chủng vi sinh vật chỉ thị 55Bảng 3.2 Kết quả định tính một số thành phần hóa học của cao chiêt Hoa Sứ vàng từethanol 70% 59
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Hoa S ứ và n g 3
Hình 1.2 Cây Hoa Sứ vàng 4
Hình 1.3 Công t hứ c h ó a học của f ulvopl u mie r in và pl u mierid 6
Hình 1.4 Hình th á i E c oli trên kí n h hi ể n v i đi ệ n t ử 16
Hình 1.5 Hình thái Salmonella trên kính hiển vi điện tử .17
Hình 1.6 Hình thái Vibrio trên kính hiển vi điện tử 18
Hình 1.7 Hình th á i Sh i gella trên k ính hiển vi đ i ện t ử 19
Hình 1.8 Hình thái Pseudomonas aeruginosa trên kính hiển vi điện tử .20
Hình 1.9 Hình thái Enterococcus faecalis trên kính hiển vi điện tử .22
Hình 1.10 Hình thái Staphylococcus trên kính hiển vi điện tử 23
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí t hí nghi ệ m tổng q u á t 33
Hình 2.2 Q u y trì n h tá c h ch i ết và t hu cao H oa S ứ vàng từ các loại du n g m ôi khác nhau 34
Hình 2.3 Q u y trì n h k h ảo sát hoạt t ính kh á ng kh u ẩn của c á c l o ại c a o ch i ết Hoa Sứ v àng
với các ch ủ ng vi k h u ẩn chỉ thị 36
Hình 2.4 Q u y trì n h đị n h tính thà n h p h ần hóa h ọc của cao c h i ế t Hoa S ứ vàng 38
Hình 3.1 Hàm lượng thu hồi cao chiết từ Hoa Sứ vàng với các loại dung môi 40
Hình 3.2 Hoạt tí n h k h á ng khuẩn c ủa các lo ạ i c ao ch i ết và đ ối c hứ ng đ ối với n hó m vi
khuẩn Esc h erichia col i 42
Hình 3.3 Hoạt tí n h kh á ng kh u ẩn c ủa các lo ạ i c ao ch i ết và đ ối c hứ ng đ ối với n hó m vi
khuẩn Lis t eria s p p. 44
Hình 3.4 Hoạt t í n h kh á ng khuẩn c ủa các lo ạ i c ao ch i ết và đ ối c hứ ng đ ối với n hó m vi
khuẩn Sa l monella spp. 46
Hình 3.5 Hoạt tí n h kh á ng kh u ẩn c ủa các lo ạ i c ao ch i ết và đ ối c hứ ng đ ối với n hó m vi
khuẩn Shi g ella s p p. 49
Hình 3.6 Hoạt tí n h kh á ng kh u ẩn c ủa các lo ạ i c ao ch i ết và đ ối c hứ ng đ ối với n hó m vi
khuẩn Vib r io spp. 51
Hình 3.7 Hoạt tí n h kh á ng kh u ẩn c ủa các lo ạ i c ao ch i ết và đ ối c hứ ng đ ối với n hó m vi
khuẩn còn l ại 53
Trang 131
Trang 141 Tính cấp thiết của đề tài
MỞ ĐẦU
Việt Nam là nước có hệ thực vật rất phong phú và đa dạng Tổng số loài thựcvật đã ghi nhận ở Việt Nam khoảng 10.500 loài trong tổng số 12.000 loài theo ướctính Trong số đó, nguồn tài nguyên cây làm thuốc chiếm khoảng 30% Kết quả điều tranguồn tài nguyên cây thuốc của Viện Dược liệu (2006) cho biết ở Việt Nam có 3.948loài thực vật bậc cao, bậc thấp và nấm lớn được dùng làm thuốc Trong thời gian qua,nước ta đã có hơn 3.000 loại thuốc có nguồn gốc từ thảo dược được cấp số đăng ký,chiếm gần 1/3 trong tổng số thuốc mới được cấp số đăng ký lưu hành hàng năm Nhưvậy nhu cầu sử dụng cây dược liệu chế xuất thuốc trong nước là rất lớn Không nhữngvậy, việc sử dụng dược phẩm có nguồn gốc thiên nhiên cũng đang được các nước trênthế giới hết sức quan tâm
Cây thuốc được coi là di sản quý báu của dân tộc ta.Từ xa xưa, cây thuốc gắnliền với cuộc sống của các gia đình người Việt và có giá trị lớn trong điều trị bệnh Tuychỉ là những cỏ cây gần gũi, thân quen xung quanh con người nhưng chúng được sửdụng tạo ra các bài thuốc rất hữu hiệu Các loài thuốc thảo mộc ít gây tác dụng phụ,độc hại cho người sử dụng và có khả năng dung nạp tốt với cơ thể sống.Hiện nay, hoạttính kháng khuẩn của cây thuốc ngày càng được nghiên cứu và phát triển nhiều hơn bởicác nhà khoa học đã nhận ra các giá trị to lớn từ cây thuốc mang lại cho việc điều trịbệnh Trong thời đại mà việc sử dụng thuốc kháng sinh không còn hiệu quả thì thảodược tự nhiên là câu trả lời đáng tin cậy và dài hạn cho việc ức chế vi sinh vật có hại vànâng cao đề kháng, hỗ trợ tốt cho quá trình điều trị bệnh Theo một số nghiên cứu, cácloại thảo dược điển hình như Trầu Không (Piper betle L.), Sống Đời (Kalanchoepinnata (Lam) Pers.), Lô hội (Aloe barbadensis), Dâu Tằm (Morus acidosa Griff), KhổQua (Momordica charantia L.)… đã được xác định là có hoạt tính kháng khuẩn rất
mạnh đối với nhiều loại vi khuẩn như Escherichia coli, Salmonella spp., Shigella spp.
… Chính vì thế mà ngày nay, không chỉ riêng ở Việt Nam mà cả trên thế giới, các nhà
Trang 15khoa học không ngừng nghiên cứu và tìm hiểu sâu hơn về hoạt tính sinh học và thànhphần hóa học của các loài thực vật.Điều này giúp họ sử dụng hiệu quả hơn các nguồndược liệu sẵn có, đồng thời phát hiện thêm các loại thảo dược mới, quý hiếm, có khảnăng kháng được nhiều chủng vi khuẩn gây bệnh.
Plumeria là một loài thực vật khá phổ biến ở Việt Nam Trong đó, ngoài giá trịlàm cảnh trang trí thì nó còn được sử dụng trong y học dân gian để chữa các bệnh nhưviêm ruột, lỵ, khó tiêu, nhiễm khuẩn, viêm gan… Thành phần hóa học cũng như cáchoạt tính sinh học của Plumeria đã được các nhà khoa học trên thế giới quan tâmnghiên cứu, nhiều hợp chất có hoạt tính tốt đã được công bố Tuy nhiên, ở Việt Namviệc nghiên cứu về cây này vẫn chưa có tài liệu nào được công bố rộng rãi
Từ những vấn đề trên tôi quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu hoạt tính
kháng khuẩn của một số cao chiết và bước đầu định tính thành phần hóa học của Hoa Sứ vàng (Plumeria rubra F Tricilor)” để thực hiện đồ án tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá ảnh hưởng của dung môi tách chiết đến hoạt tính kháng khuẩn củacao chiết từ Hoa Sứ vàng
- Xác định sơ bộ thành phần hóa học trong cao chiết
3 Nội dung nghiên cứu
- Xác định hoạt tính kháng khuẩn của 4 loại cao chiết Hoa Sứ vàng từ 4 dungmôi EtOH 50%, EtOH 70%, EtOH 96% và nước
- Xác định thành phần hóa học của cao chiết
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Đại cương về Hoa Sứ vàng
1.1.1 Nguồn gốc và tên gọi
Xuất xứ của hoa sứ từ Trung mỹ và Caribe Ngày nay hoa sứ được tìm thấynhiều ở các hải đảo Thái Bình Dương, các quốc gia Nam Á, Ɖông Nam Á, Trung vàNam Mỹ Hoa sứ là quốc hoa của Lào và của Nicaragua, nơi hoa sứ được gọi
là Sacuanjoche Quốc hiệu Champa mà ta gọi là Chiêm Thành có gốc tiếng Ấn Ɖộ
(Hindi) có nghĩa là cây hoa sứ
Tên khoa học của cây hoa sứ là Plumeria rubra thuộc họ Apocynaceae của trúc đào Chữ Plumeria là tên của nhà thực vật học Pháp Charles Plumier vào thế kỷ XVII Người Anh gọi hoa sứ là temple tree vì ở Ấn Ɖộ và Sri Lanka cây hoa sứ được
trồng quanh các đền Ấn Giáo và chùa Phật Giáo Nó cũng được trồng trong các nghĩa
địa Ở Sri Lanka nó được xem là sinh mộc Hoa sứ cũng còn được gọi là frangipani do tên của hầu tước Ý Muzio Frangipani mà ra Người Ấn Ɖộ gọi hoa sứ là Champa; Lào:Champa; Sri Lanka tức đảo Ceylon: Champey; Indonesia: Kampoja; Trung Hoa: Dai Ji Hua (Ɖại Cát Hoa); Khmer: Champei krahom (hoa sứ đỏ); tiếng Tagalog (Phi Luật Tân): Kalasusi, v.v.
Tên khoa học: Plumeria rubra L tricilor
Tên thường gọi: Sứ cùi, cây Đại,…
Hình 1.1 Hoa Sứ vàng
Trang 171.1.3 Đặc điểm hình thái
Cây cao khoảng 2-3m, có khi cao đến 7m Thân tròn mập, phân cành nhiềunhánh, dài, khẳng khiu, cong, xù xì Vỏ cây có màu trắng xám với những sẹo lá để lại.Cây có nhựa mủ
Hình 1.2 Cây Hoa Sứ vàng
Lá cây Sứ thuôn dài có hình bầu dục, rộng ở giữ và hẹp ở cả 2 đầu Lá có màuxanh bóng, nhẵn ở mặt trên, lớp lông mịn cùng với gân chính màu trắng và các gânviền ở mép nổi rõ ở mặt dưới lá Lá xếp sát nhau thành vòng ở ngọn cành, khi rụng đểlại sẹo lớn ở cành
Cây Sứ ra những cụm hoa trên cuống chung dài khoảng 30-50cm, phân nhánh
ở vòng đỉnh, có nhiều sẹo do hoa rụng Các hoa có cánh dày, mập, khi còn nụ thì xếpvặn, nở bung thì có màu trắng ở viền của cánh hoa, tâm màu vàng cùng nhị đính trênống tràng và phía sau cánh hoa có những đường sọc màu hồng Hoa nở quanh năm vàmang mùi thơm thoang thoảng Cây Sứ có quả mọc choãi thẳng hàng, dài từ 10 –15cm Quả chứa các hạt có cánh nhưng ít gặp vì Sứ Đại khó đậu trái
Cây Sứ có tốc độ sinh trưởng nhanh Đây là cây ưa sáng, phát triển tốt trên đấtgiàu dinh dưỡng, thoát nước tốt Cây còn có thể trồng trên đất cát, đất sỏi vì Sứ có khảnăng chịu hạn cao
Trang 181.1.4 Phân bố
Cây được trồng nhiều tại công viên, dọc đường phố, khu đô thị, khu côngnghiệp, trồng dọc lối đi, dải phân cách, cảnh quan nhà máy, bệnh viện hay trồng sânvườn… Những đình, chùa, lăng miếu hay nghĩa trang cũng sử dụng loại cây này rấtnhiều
1.1.6 Công dụng
Công dụng làm cảnh: Sứ có nhiều loại và màu sắc khác nhau, từ nhứng câynhỏ được trồng trong chậu đặt ở những vị trí nhỏ hẹp như sân thượng, ban công nhà,…cho tới những cây lớn được trồng trong sân vườn, công viên, đình chùa,….đem lại vẻđẹp hương thơm từ hoa nở quanh năm và bóng mát từ tàn cây rộng
Công dụng làm thuốc: Theo y học cổ truyền, các bộ phận sau của cây hoa sứ
có thể dùng làm thuốc như vỏ thân, vỏ rễ, hoa, nụ hoa, lá tươi và nhựa cây, nhưng sửdụng nhiều nhất là hoa Toàn cây có chứ một loại kháng sinh thực vật là fulvoplumierin, có tác dụng ức chế sự tăng sinh và phát tiển của một số vi khuẩn
Mycobacterium tuberculosis Từng bộ phận khác nhau của cây có những công dụng
khác nhau:
Hoa dùng trong các trường hợp như say nắng; viêm ruột, lỵ; khó tiêu, kém hấp
và kém dinh dưỡng ở trẻ em; nhiễm khuẩn, viêm gan; viêm phế khí quản, ho Người tacòn dùng hoa Sứ làm thuốc chữa bênh ưa chảy máu có kết quả tốt Ngày dùng 10-15gdạng thuốc sắc Không dùng cho người suy nhược toàn thân, ỉa chảy và phụ nữ có thai
Trang 19Hoa sứ khô là nguyên liệu để làm gối rất tốt, có nhiều tác dụng trị bệnh mất ngủ, ngủ không ngon giấc.
Vỏ dùng chữa thủy thủng, tiểu tiện ít hoặc táo bón lâu ngày, viêm chân răng.Ngày dùng 4-8g để nhuận tràng, 8-20g để tẩy, 12-20g ngâm rượu ngậm chữa viêmchân răng Ở Ấn Độ, người ta còn dùng vỏ trị ỉa chảy và dùng vỏ rễ để trị bệnh lậu vàloét đường sinh dục
Nhựa cũng dùng được như vỏ, còn dùng chữa chai chân, sưng tấy, mụn nhọtdưới dạng nhũ dịch, thường dùng bôi Ở Ấn Độ, người ta còn dùng như chất gây sunghuyết để trị thấp khớp và còn dùng sổ
Lá chữa bong gân, sai khớp, mụn nhọt, thường dùng giã đắp ngoài, không kểliều lượng Ở Papua Niu Ghinê dịch lá đùng đắp vết thương rắn cắn hoặc dùng nhựacây đắp vào chỗ đau
Hình 1.3 Công thức hóa học của fulvoplumierin và plumierid
1.1.7 Thành phần hóa học và dược chất
Tinh dầu hoa có hàm lượng 0,04-0,07%; trong tinh dầu có geraniol,citroneellal, farnesol, linalol và aldehyd, fulvoplumierin, chất nhựa quercetin, vếtkaempferol và cyanidin, diglycosid Vỏ ngoài chứa fulvoplumierin và plumierid,agoniadin, acid plumieric, acid cerotinic, lupeol Lá chứa 0,83% plumierid, acidresinic Nhựa chứ acid plumieric
Trang 20Fulvoplumierin có tác dụng ức chế các chủng khác nhau của Mycobacterium tuberculosis ở nồng độ 1 - 5mg/1ml Plumierid là iridoid glycosid có tác dụng lên vi
khuẩn gram âm và gram dương
Nghiên cứu tại Trường Dược Illinois (Chicago), ghi nhận hoạt chất loạiiridoid: fulvoplumierin trích từ Sứ có khả năng ức chế men reverse transcriptase củasiêu vi HIV-1 nơi người (Journal of Natural Products Số 54 (Jan-Feb)-1991)
1.2 Đại cương về một số hợp chất kháng khuẩn từ thực vật
1.2.1 Khái niệm và phân loại
Các hợp chất kháng khuẩn từ thực vật là những hợp chất hữu cơ có nguồn gốcthực vật, có tác dụng tiêu diệt hay kìm hãm sự phát triển của các vi khuẩn, virus Cáchợp chất kháng khuẩn thường có tác dụng khá đặc hiệu lên các loài vi khuẩn khác nhau
ở một nồng độ thường là rất nhỏ Những chất này có thể thuộc nhiều cấu trúc hóa họckhác nhau như alkaloid, các hợp chất quinone, flavonoid, tinh dầu v.v…
Ngày nay người ta chia các hợp chất kháng khuẩn từ thực vật ra làm 2 nhóm
Trang 21Nhóm bay hơi: gồm những chất do thực vật tiết ra có khả năng khuếch tán vàokhông khí và có tác dụng ức chế sự sinh trưởng, phát triển của virus, vi khuẩn
Nhóm không bay hơi: gồm những chất ở sâu trong các tế bào thực vật, không
có khả năng khuếch tán vào không khí Muốn sử dụng nó, phải dựa vào đặc điểm, tínhchất của từng loại kháng sinh thực vật Thường người ta hay sử dụng chúng dưới cácdạng: Giã nát lấy nước cốt, ngâm, sắc hoặc chiết bằng các dung môi thích hợp
1.2.2 Cơ chế kháng khuẩn của các hợp chất từ thực vật
Cơ chế chung của các hợp chất kháng khuẩn có nguồn gốc thực vật bao gồmviệc phá vỡ màng chức năng và cấu trúc tế bào, gây ra sự gián đoạn quá trình tổng hợpcùng chức năng của DNA và RNA, gây cản trở các chuyển hóa trung gian tế bào, gâyđông tụ các thành phần tế bào chất và làm gián đoạn quá trình truyền thông tin của tếbào Ngoài ra quá trình hoạt động kháng khuẩn còn bao gồm cả PSMs (Plant secondary
Trang 22metabolites) tác động tới màng tế bào, khuếch tán qua màng tế bào rồi tác động tươngtác với các thành phần nội bào từ đó ảnh hưởng tác động tới hoạt động tế bào(Radulovíc và ctv, 2013).
1.2.3 Một số hợp chất kháng khuẩn trong Hoa Sứ vàng
1.2.3.1 Alkaloid
a) Khái niệm về alkaloid
Năm 1819, Wilhelm Meissner đề nghị xếp các chất có tính kiềm lấy từ thực vật
ra thành một nhóm riêng và gọi tên là alkaloid Ông là người đầu tiên đưa ra khái niệm
về alkaloid: Alkaloid là những hợp chất hữu cơ, có chứa nitơ, có phản ứng kiềm và lấy
từ thực vật
Theo Polonopski: Alkaloid là những hợp chất hữu cơ có chứa nitơ, đa số cónhân dị vòng, có phản ứng kiềm, thường gặp trong thực vật và đôi khi có trong độngvật, thường có dược lực tính mạnh và cho những phản ứng hóa học với một số thuốcthử gọi là thuốc thử chung của alkaloid
b) Tính chất chung của alkaloid
Đặc điểm lý học:
Thể chất: Phần lớn alkaloid trong thiên nhiên công thức cấu tạo có oxy nghĩa
là trong công thức có C, H, N, O, những alkaloid này thường ở thể rắn ở nhiệt độthường Ví dụ: Morphine (C17H19NO3), codein (C18H21NO3), strychnin (C21H22N2O2),quinin (C20H24N2O2), reserpin (C33H40O9N2)… Những alkaloid thành phần cấu tạokhông có oxy thường ở thể lỏng Ví dụ như: Coniin (C8H17N), nicotin (C10H14N2),spartein (C15H26N2 ) Các alkaloid ở thể rắn thường kết tinh được và có điểm chảy rõràng, nhưng cũng có một số alkaloid không có điểm chảy vì bị phân hủy ở nhiệt độtrước khi chảy Những alkaloid ở thể lỏng bay hơi được và thường vững bền, không bịphân hủy ở nhiệt độ sôi nên cất kéo được bằng hơi nước để lấy ra khỏi dược liệu
Mùi vị: Đa số alkaloid không có mùi, có vị đắng và một số ít có vị cay nhưcapsaixin, piperin…
Trang 23Màu sắc: Hầu hết các alkaloid đều không màu trừ một số ít alkaloid có màuvàng như berberin, palmatin, chelidonin,
Độ tan: Nói chung các alkaloid base không tan trong nước, dễ tan trong cácdung môi hữu cơ như methanol, ethanol, ether, chloroform, benzen trái lại các muốialkaloid thì dễ tan trong nước, hầu như không tan trong các dung môi hữu cơ ít phâncực
Đặc điểm hóa học: Hầu như alkaloid đều có tính base yếu, song cũng có chất
có tác dụng như base mạnh có khả năng làm xanh giấy quỳ đỏ như nicotin, cũng cóchất tính base rất yếu như cafein, piperin… vài trường hợp ngoại lệ có những alkaloidkhông có phản ứng kiềm như colchicin, ricinin, theobromin và cá biệt cũng có chất cóphản ứng acid yếu như arecaidin, guvacin
Do có tính base yếu nên có thể giải phóng alkaloid ra khỏi muối của nó bằngnhững kiềm trung bình và mạnh như NH4OH, MgO, cacbonat kiềm, NaOH… khi địnhlượng alkaloid bằng phương pháp đo acid người ta phải căn cứ vào độ kiềm để lựachọn chỉ thị màu cho thích hợp
Tác dụng với acid, alkaloid cho các muối tương ứng
Alkaloid kết hợp với kim loại nặng (Hg, Bi, Pt…) tạo ra muối phức
Các alkaloid cho phản ứng với một số thuốc thử gọi là thuốc thử chung củaalkaloid
c Vai trò của alkaloid
Alkaloid nói chung là những chất có hoạt tính sinh học, có nhiều chất rất độc.Tác dụng của alkaloid thường khác nhau Nhiều alkaloid có tác dụng lên hệ thần kinhtrung ương gây ức chế như morphin, codein, scopolamin, reserpin hoặc gây kích thíchnhư strychnin, cafein, lobelin Nhiều chất tác dụng lên hệ thần kinh giao cảm gây kíchthích: Ephedrin, hordenin, làm liệt giao cảm, ergotamin, yohimbin hoặc kích thích phógiao cảm: pilocarpin, eserin; có chất gây liệt phó giao cảm: hyoscyamin, atropin; cóchất phong bế hạch giao cảm: nicotin, spartein, coniin
Trang 24Trong số alkaloid có chất gây tê tại chỗ, có chất làm giãn cơ trơn, chống cothắt Có alkaloid làm tăng huyết áp (ephedrin, hydrastin), có chất làm hạ huyết áp trêntim như ajmalin, quinidin và α-fagarin được dùng làm thuốc chữa loạn nhịp tim Cóalkaloid diệt ký sinh trùng: Quinin độc đối với ký sinh trùng sốt rét; emetin và conexinđộc đối với amip dùng để chữa lỵ Isopelletierin, arecolin dùng để trị sán.
1.2.3.2 Flavonoid
a Khái niệm chung về flavonoid
Flavonoid là một nhóm hợp chất lớn thường gặp trong thực vật Hơn một nửarau quả thường dùng có chứa flavonoid Flavonoid cũng là thành phần hay gặp trongdược liệu nguồn gốc thực vật Cho đến nay có khoảng 4.000 chất đã được xác định cấutrúc Phần lớn các chất flavonoid có màu vàng (Flavonoid do từ flavus có nghĩa là màuvàng) Tuy nhiên một số có màu xanh, tím đỏ, một số khác lại không có màu cũngthuộc nhóm flavonoid Trong thực vật cũng có một số nhóm hợp chất khác khôngthuộc flavonoid nhưng lại có màu vàng như carotenoid, anthranoid, xanthon, cần chú ý
để khỏi nhầm lẫn
b Tính chất chung của flavonoid
Các dẫn chất flavon có màu vàng rất nhạt có khi không màu (trường hợp cácnhóm OH đã methyl hoá), flavonol vàng nhạt đến vàng, chalcon và auron vàng đậmđến đỏ cam Các chất thuôc nhóm isoflavon, flavanon, isoflavanon, flavanonol, leuco-anthocyanidin, flavan-3-ol do không có nối đôi liên hiệp giữa vòng B với nhómcarbonyl nên không màu
Các dẫn chất anthocyanidin thì màu thay đổi tuỳ theo pH của môi trường Tuynhiên khi các flavonoid ở trong các bộ phận của cây thì còn phụ thuộc vào hỗn hợp vớicác sắc tố khác
Độ tan không giống nhau, thường flavonoid glycoside và flavonoid sulfat lànhững hợp chất phân cực nên không tan hoặc ít tan trong dung môi hữu cơ, tan đượctrong nước tốt nhất là cồn nước Các aglycon flavonoid thì tan được trong dung môi
Trang 25hữu cơ, không tan trong nước Các dẫn chất flavonoid có nhóm 7hydroxy thường dễtan trong dung dịch kiềm loãng.
c Vai trò của flavonoid
Các dẫn chất flavonoid có khả năng dập tắt các gốc tự do như HO., ROO Cácgốc này sinh ra trong tế bào bởi nhiều nguyên nhân và khi sinh ra cạnh DNA thì sẽ gây
ra những ảnh hưởng nguy hại như gây biến dị, hủy hoại tế bào, gây ung thư, tăngnhanh sự lão hoá
Flavonoid cùng với acid ascorbic tham gia trong quá trình hoạt động củaenzyme oxy hoá - khử Flavonoid được dùng trong các trường hợp rối loạn chức năngtĩnh mạch, tĩnh mạch bị suy yếu, giãn tĩnh mạch, các bệnh trong nhãn khoa Các dẫnchất anthocyanosid có tác dụng tái tạo tế bào võng mạc
Tác dụng chống độc của flavonoid thể hiện làm giảm thương tổn gan, bảo vệđược chức năng gan Flavonoid thể hiện tác dụng chống co thắt những tổ chức cơ nhẵn(túi mật, ống dẫn mật, phế quản và một số tổ chức khác) Flavonoid còn có tác dụngthông tiểu, chống loét chữa đau dạ dày, chống viêm điều trị ban đỏ, viêm da, tổnthương da và màng nhầy trong trường hợp xạ trị, điều hòa nhịp tim
Một số tài liệu gần đây có nói đến tác dụng chống ung thư của một số chất nhưleucocyanidin, leucopelargonidin, leucodelphinidin và tác dụng kháng HIV của một sốdẫn chất thuộc nhóm flavon như chrysin, acacetin 7-O-b-Dgalactopyranosid
1.2.3.3 Tinh dầu
a Khái niệm về tinh dầu
Tinh dầu là một hỗn hợp của nhiều thành phần, thường có mùi thơm, khôngtan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ, bay hơi được ở nhiệt độ thường và cóthể điều chế từ thảo mộc bằng phương pháp cất kéo hơi nước
b Tính chất chung của tinh dầu
Thể chất: Đa số là chất lỏng ở nhiệt độ thường, một số thành phần ở thể rắn:Menthol, borneol, camphor, vanilin, heliotropin
Trang 26Màu sắc: Không màu hoặc vàng nhạt Do hiện tượng oxy hóa màu có thể sẫmlại Một số có màu đặc biệt: Các hợp chất azulen có màu xanh mực
Mùi: Đặc biệt, đa số có mùi thơm dễ chịu, một só có mùi hắc, khó chịu (tinhdầu giun)
Vị: cay, một số có vị ngọt: Tinh dầu quế, hồi
Bay hơi được ở nhiệt độ thường
Tỷ trọng: Đa số nhỏ hơn 1 Một số lớn hơn 1: Quế, đinh hương, hương nhu
c Vai trò của tinh dầu
Tinh dầu đóng vai trò quyến rũ côn trùng giúp cho sự thụ phấn của hoa Một sốnghiên cứu khác cho rằng tinh dầu bài tiết ra có nhiệm vụ bảo vệ cây, chống lại sự xâmnhập của nấm và các vi sinh vật khác
Tinh dầu và các dược liệu chứa tinh dầu có một phạm vi sử dụng rất rộng lớntrong đời sống hàng ngày của con người, trong nhiều ngành khác nhau thể hiện quanhững tác dụng:
Tác dụng trên đường tiêu hoá: Kích thích tiêu hoá, lợi mật, thông mật
Tác dụng kháng khuẩn và diệt khuẩn: Tác dụng trên đường hô hấp như tinhdầu bạch đàn, bạc hà Tác dụng trên đường tiết niệu như tinh dầu hoa cây Barosmabetulina
Một số có tác dụng kích thích thần kinh trung ương: Dược liệu chứa tinh dầugiàu anethol: Đại hồi
Trang 27Saponin còn gọi là saponosid do chữ latin sapo là xà phòng (vì tạo bọt như xàphòng), là một nhóm glycosid lớn, gặp rộng rãi trong thực vật Người ta cũng phân lậpđược saponin trong động vật như hải sâm, cá sao.
b Tính chất chung của saponin
Saponin có một số tính chất đặc biệt: làm giảm sức căng bề mặt, tạo bọt nhiềukhi lắc với nước, có tác dụng nhũ hoá và tẩy sạch; làm vỡ hồng cầu ngay ở nhữngnồng độ rất loãng; có thể tạo phức với cholesterol hoặc với các chất 3-b -hydroxysteroid khác
Saponin gây độc với cá vì saponin làm tăng tính thấm của biểu mô đường hôhấp nên làm mất các chất điện giải cần thiết, ngoài ra có tác dụng diệt các loài thânmềm như giun, sán, ốc sên
Saponin đa số có vị đắng, tan trong nước, alcol, rất ít tan trong aceton, ether,hexan do đó người ta dùng 3 dung môi này để tủa saponin Saponin khó bị thẩm tích,người ta dựa vào tính chất này để tinh chế saponin trong quá trình chiết xuất
c Vai trò của saponin
Saponin có tác dụng long đờm, chữa ho Một số dược liệu chứa saponin có tácdụng thông tiểu như rau má, tỳ giải, thiên môn, mạch môn, Saponin làm tăng sự thấmcủa tế bào; sự có mặt của saponin sẽ làm cho các hoạt chất khác dễ hoà tan và hấp thu
Một số saponin có tác dụng chống viêm Một số có tác dụng kháng khuẩn,kháng nấm, ức chế virus Một số có tác dụng chống ung thư trên thực nghiệm Nhiềusaponin có tác dụng diệt các loài thân mềm (nhuyễn thể) Sapogenin steroid dùng làmnguyên liệu để bán tổng hợp các thuốc steroid
1.2.3.5 Tannin
a Khái niệm chung về tannin
Từ "Tanin" được dùng đầu tiên vào năm 1796 để chỉ những chất có mặt trongdịch chiết từ thực vật có khả năng kết hợp với protein của da sống động vật làm cho dabiến thành da thuộc không thối và bền Do đó, tanin được định nghĩa là những hợp chất
Trang 28polyphenol có trong thực vật có vị chát được phát hiện dương tính với "thí nghiệm thuộc da" và được định lượng dựa vào mức độ hấp phụ trên bột da sống chuẩn.
b Tính chất chung của tannin
Tanin có vị chát, làm săn da, tan được trong nước, kiềm loãng, cồn, glycerin vàaceton, hầu như không tan trong các dung môi hữu cơ
Kết tủa với gelatin Dung dịch tanin (0,5-1%) khi thêm vào dung dịch gelatin1% có chứa 10% natrichlorid thì sẽ có tủa Acid gallic và các pseudotanin khác cũng làm kết tủa gelatin nhưng với dung dịch tương đối đậm đặc
Kết tủa với các alkaloid Tanin tạo tủa với các alcaloid hoặc một số dẫn chấthữu cơ có chứa nitơ khác như hexamethylen tetramin, dibazol
Kết tủa với muối kim loại Tanin cho tủa với các các muối kim loại nặng nhưchì, thuỷ ngân, kẽm, sắt
Phát hiện acid chlorogenic Dịch chiết có acid chlorogenic khi thêm dung dịchammoniac rồi để tiếp xúc không khí dần dần sẽ có màu xanh lục
c Vai trò của tannin
Ở trong cây, tanin tham gia vào quá trình trao đổi chất, các quá trình oxy hoákhử Là những chất đa phenol, tanin có tính kháng khuẩn nên có vai trò bảo vệ cho cây
Dung dịch tanin kết hợp với protein, tạo thành màng trên niêm mạc nên ứngdụng làm thuốc săn da Tanin còn có tác dụng kháng khuẩn nên dùng làm thuốc súcmiệng khi niêm mạc miệng, họng bị viêm loét, hoặc chỗ loét khi nằm lâu Tanin có thểdùng trong để chữa viêm ruột, chữa tiêu chảy
Tanin kết tủa với kim loại nặng và với alcaloid nên dùng chữa ngộ độc đườngtiêu hoá Tanin có tác dụng làm đông máu nên dùng đắp lên vết thương để cầm máu,chữa trĩ, rò hậu môn
1.2.4 Tình hình nghiên cứu về Hoa Sứ trên thế giới và tại Việt Nam
Tình hình nghiên cứu về Hoa Sứ trên thế giới
Trang 29 Năm 2010, Ajay Singh Baghel và cộng sự đã nghiên cứu về khả năng kháng
khuẩn của chiết xuất từ hoa Plumeria rubra L bằng các loại dung môi nước,
ethanol, etyl acetate, chloroform
Năm 2015, Lawal và cộng sự đã khảo sát thành phần hóa học của chiết xuất
tinh dầu từ lá Plumeria rubra L trồng ở Nigeria.
Năm 2012, Ramproshad và cộng sự đã nghiên cứu chiết xuất etanol thô của
Plumeria rubra cho thấy có hoạt tính chống oxy hoá mạnh và có hoạt tính kháng khuẩn trung bình Hoạt động giảm đau của Plumeria rubra đã được
thử nghiệm bằng mô hình xoắn gây axit axetic ở chuột Chiết xuất này gây
ra sự ức chế đáng kể ở liều 500mg/kg-thể trọng Chiết xuất thô của
Plumeria rubra trong thí nghiệm cho thấy nó có hoạt tính giảm đau mạnh.
Năm 2014, Muruganantham và cộng sự đã nghiên cứu khả năng kháng
khuẩn và kháng nấm của chiết xuất ethanol từ Plumeria rubra.
Năm 2008, Laila Jarin đã nghiên cứu hoạt động kháng nấm và kháng khuẩn
từ chiết xuất tinh dầu của Plumeria rubra.
Tình hình nghiên cứu về cây Sứ tại Việt Nam đặc biệt là Hoa Sứ vàng hiện cònchưa có tài liệu và nghiên cứu được công bố rộng rãi
1.3 Giới thiệu một số nhóm vi sinh vật gây bệnh
1.3.1 Nhóm vi sinh vật gây bệnh tiêu chảy
1.3.1.1 Nhóm vi khuẩn Escherichia coli
a) Đặc điểm
Escherichia là trực khuẩn Gram âm hình que, kị khí tùy nghi, không sinh bào
tử Nhiệt độ thích hợp 37oC, pH 7,2 – 7,4 Sống chủ yếu hội sinh trong đường ruột củangười và động vật Chúng được biết đến như là nguyên nhân chủ yếu gây nhiễm trùngđường tiết niệu và các bệnh đường tiêu hóa (Trần Văn Cường, 2009)
Đặc điểm sinh hóa của Escherichia: do chúng có phản ứng lên men đường nên dòng Escherichia cụ thể là E coli lên men sinh hơi các loại đường lactose, fructose,
Trang 30glucose, levulose, galactose, xylose, manitol; lên men không chắc chắn các loại đườngdulcitol, saccharose và salicin Ngoài ra chúng còn có một số phản ứng sinh hoá khácnhư phản ứng Indol và MR dương tính, phản ứng H2S, VP, Urea âm tính (Trần VănCường, 2009).
Hình 1.4 Hình thái E.coli trên kính hiển vi điện tử
b) Khả năng gây bệnh
Escherichia sản sinh nhiều loại độc tố: enterotoxin, vertoxin, neurotoxin Mỗi
loại độc tố gắn với một thể bệnh mà chúng gây ra (Trần Văn Cường, 2009)
1.3.1.2 Nhóm vi khuẩn thuộc dòng Salmonella
a) Đặc điểm
Salmonella là trực khuẩn Gram âm kị khí tùy nghi, hình que, có khả năng di
động, kích thước 0.4 – 0.6 x 1 – 3 μm thích hợp phát triển tốt ở nhiệt độ 37oC, pH 7,6 (Trần Văn Cường, 2009)
Trang 317,2-Hình 1.5 7,2-Hình thái Salmonella trên kính hiển vi điện tử.
b) Khả năng gây bệnh
Salmonella cũng có khả năng sản sinh ra độc tố enterotoxin, ngoài việc phá
hủy lớp niêm mạc ruột, độc tố này cũng có tác động gây tiêu chảy, độc tố thẩm xuấtchậm (DPF - Delayed Permeability Factor – độc tố không chịu nhiệt) và độc tố thẩmxuất nhanh (RPF - Rapid Permeability Factor - độc tố chịu nhiệt) (Trần Văn Cường,2009)
1.3.1.3 Nhóm vi khuẩn Vibrio spp.
a) Đặc điểm
Vibrio là phẩy khuẩn Gram âm, hình cong, kích thước 0,3-0,5 x 1,4-2,6 μm.
Chúng không hình thành bào tử và chuyển động nhờ một tiên mao hoặc nhiều tiên maomảnh, kỵ khí tùy nghi Chúng phát triển tốt trong môi trường dinh dưỡng thường và
môi trường kiềm (pH >7) Vibrio có thể sống được vài ngày đến 2-3 tuần Dễ bị diệt bởi
nhiệt độ (80°C/5 phút), bởi hoá chất thông thường và môi trường axit nhiệt độ thíchhợp là 37oC, có thể phát triển tốt trong môi trường kiềm (pH 8,5- 9,5), có nồng độNaCl cao (3%) (Triệu Anh Tuấn, 2013)
Trang 32Hình 1.6 Hình thái Vibrio trên kính hiển vi điện tử
Nhóm Vibrio còn có các đặc điểm đó là di động, cho phản ứng oxidase và
catalase dương tính (Triệu Anh Tuấn, 2013)
b) Khả năng gây bệnh
Vibrio cholearae gây bệnh bằng độc tố ruột (choleragen) Đây là nội độc tố có
cấu trúc gồm đơn nguyên A (trọng lượng phân tử là 27 000 dalton, mang độc tính cao)
và đơn nguyên B có tính kháng nguyên đặc hiệu và một cầu nối A2 có tác dụng kíchthích tăng cAMP (Adenosin 3,5-cyclic mono phosphat) Độc tố ruột gắn vào niêm mạcruột non, hoạt hoá enzyme adenylcyclase dẫn đến tăng cAMP, làm giảm hấp thu Na+,tăng tiết Cl- và nước gây tiêu chảy cấp tính theo (Triệu Anh Tuấn, 2013)
Trang 33Hình 1.7 Hình thái Shigella trên kính hiển vi điện tử.
Trong môi trường lỏng làm đục đều Trên môi trường đặc SS Shigella) sau 24h khuẩn lạc có đường kính khoảng 2 mm, tròn lồi mặt nhẵn bờ đều Shigella lên men glucose không sinh hơi, lên men manitol (trừ Shigella dysenteriae không lên men manitol), hầu hết Shigella không lên men lactose, chỉ có Shigella sonnei
(Salmonella-lên men lactose nhưng chậm, không sinh H2S, Urease âm tính, phản ứng Indol thayđổi, phản ứng đỏ metyl dương tính, phản ứng VP âm tính, phản ứng citrate âm tính(Chang Tran, 2014)
b) Khả năng gây bệnh
Các chủng Shigella đều có độc tố ruột (enterotoxin) là ShET-1 và ShET-2
chúng làm thay đổi sự vận chuyển điện giải ở các tế bào niêm mạc đại tràng, gây tăng
tiết dịch Nội độc tố Shigella cấu tạo như kháng nguyên thân, có độc tính mạnh nhưng
tính kháng nguyên yếu Tác dụng chính của nội độc tố là gây phản ứng tại ruột Ngoại
độc tố của trực khuẩn Shiga không giống như độc tố ruột của Vibrio cholerae và ETEC, hoạt tính sinh học chủ yếu của ngoại độc tố trực khuẩn Shiga là tác dụng độc đối với tế bào Shigella gây bệnh lỵ trực khuẩn ở người, đây là một bệnh truyền nhiễm
có thể gây thành các vụ dịch địa phương Thương tổn đặc hiệu khu trú ở ruột già, trênlâm sàng biểu hiện bằng hội chứng lỵ với các triệu chứng: đau bụng quặn, đi ngoài
nhiều lần, phân có nhiều mũi nhầy và thường có máu Shigella gây bệnh bằng cơ chế
Trang 34xâm nhập vào tế bào biểu mô của niêm mạc ruột và nhân lên với số lượng lớn trong tổ
chức ruột Các Shigella đều có nội độc tố Riêng trực khuẩn Shiga còn có thêm ngoại độc tố bản chất là protein Nội độc tố Shigella cấu tạo như kháng nguyên thân, có độc
tính mạnh nhưng tính kháng nguyên yếu Tác dụng chính của nội độc tố là gây phảnứng tại ruột Ngoại độc tố của trực khuẩn Shiga không giống như độc tố ruột của
Vibrio cholerae và ETEC, hoạt tính sinh học chủ yếu của ngoại độc tố trực khuẩn
Shiga là tác dụng độc đối với tế bào (Chang Tran, 2014)
1.3.2 Nhóm vi sinh vật gây bệnh cơ hội trên da
1.3.2.1 Vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa
a) Đặc điểm
Pseudomonas là một chi vi khuẩn xuất hiện ở mọi nơi trong môi trường Sự
biến dưỡng dễ thay đổi và linh động của chúng làm cho chúng có thể sống ở nhiều môitrường khác nhau như nước, đất, trên cây và trong các động vật Đặc điểm hình tháihọc chung của Pseudomonas là vi khuẩn Gram âm, tế bào hình que, di động nhờ roi ởđầu và không có bào tử.Các đặc điểm sinh lí là dị dưỡng, không lên men, linh hoạt vềdinh dưỡng, không quang hợp hoặc cố định nitrogen
Hình 1.8 Hình thái Pseudomonas aeruginosa trên kính hiển vi điện tử.
Pseudomonas aeruginosa mọc dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông
thường, hiếu khí Nhiệt độ thích hợp 370C nhưng phát triển được ở nhiệt độ 5 – 42oC,
pH thích hợp 7,2 – 7,5 nhưng phát triển được ở pH 4,5 - 9,0 Trên môi trường đặc:
Trang 35khuẩn lạc thường to giống như quả trứng ốp (fried eggs), nhẵn, dẹt, trung tâm lồi, có màu xanh ánh kim và có xu hướng mọc lan Khi nuôi cấy vi khuẩn này trên
môi trường thạch máu, khuẩn lạc mọc gây tan máu hoàn toàn (β).)
Một số đặc điểm sinh hóa chính của Pseudomonas aeruginosa: không lên men
glucose, có khả năng thủy giải gelatin, khử nitrate (+) oxidase (+), sản xuấthydrogensulphide từ thiosulphate, sản xuất 2-keto-D-gluconateacid từ D-gluconate, sửdụng glycerol, succinate, L-arabinose, formate, acetate, lactose, xylose, mannitol,rhamnose, P-arabinose, trehalose, cellobiose, inositol, sucrose (Nguyễn Thị Như Yến
và ctv, 2011)
b) Khả năng gây bệnh
Độc tính của Pseudomonas aeruginosa chủ yếu là exotoxin của vi sinh vật bao
gồm loài Pseudomonas aeruginosa đuợc biết là gây độc trên ấu trùng của loài muỗi
cũng như lòai sâu bọ cánh phấn Pseudomonas aeruginosa gây chết loài muỗi ở giai
đọan ấu trùng, nhộng, và theo nghiên cứu loài này cũng gây độc tố đối với họ nhà bay.Mặc dù phuơng thức hoạt động của độc tố này chưa đuợc hiểu rõ, những loại độc tố
như của P aeruginosa đuợc hấp thụ hấp thụ qua biểu bì của loài côn trùng và họat
động trên protein tan huyết Dịch formulation (VCRC B426) từ sự trao đổi chất của P.aeruginosa tiết ra như là phuơng pháp đuợc sử dụng để chống lại loài muỗi (NguyễnThị Như Yến và ctv, 2011)
1.3.2.2 Nhóm vi khuẩn Enterococcus faecalis
a) Đặc điểm
Enterococcus faecalis là vi khuẩn Gram dương kỵ khí tùy nghi, vi khuẩn phát
triển tốt hơn ở điều kiện khí trường có thêm 5-10% CO2 và thường đòi hỏi môi trườngnuôi cấy có nhiều chất dinh dưỡng như máu, huyết thanh, đường Nhiệt độ nuôi cấythích hợp là 37oC, một số phát triển được ở 10 tới 40oC (Dương Văn Sĩ, 2010)
Trang 36Hình 1.9 Hình thái Enterococcus faecalis trên kính hiển vi điện tử.
Khuẩn lạc có màu hồng tới đỏ đậm khi nuôi cấy trong môi trường azidetetrazolium chứa triphenyl tetrazolium chloride (TTC), trên môi trường thạch máu thìkhuẩn lạc tròn, lồi, bóng khô, có màu hơi xám trong Có phản ứng catalase và oxidase
âm tính, có khả năng lên men đường glucose, sinh acid làm giảm pH môi trường(Dương Văn Sĩ, 2010)
b) Khả năng gây bệnh
Viêm họng, viêm hạch có mủ, viêm khớp, viêm thận cấp tính, viêm các vantim Gây đau dạ dày và mùi hôi ở cổ họng
1.3.2.3 Nhóm vi khuẩn thuộc dòng Staphylococcus
Staphylococcus là các cầu khuẩn Gram dương không tạo nha bào có đường
kính khoảng 1 μm, không di động và sắp xếp theo mọi hướng và thường tạo thành cụm(tụ) trông giống như chùm nho Staphylococcus chủ yếu phân thành 2 nhóm:
Staphylococcus có enzyme coagulase: Staphylococcus aureus, Staphylococcus intermedius
Staphylococcus không có enzyme coagulase: Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus saprophyticus, Staphylococcus haemolyticus, Staphylococcus capitis, Staphylococcus simulans, Staphylococcus hominis, Staphylococcus warneri.
a) Đặc điểm
Trang 37Staphylococcus thuộc loại vi khuẩn kỵ khí tuỳ nghi, phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường Staphylococcus có khả năng phát triển được ở
khoảng nhiệt độ dao động từ 10 tới 45oC và môi trường có nồng độ muối cao tới 10%
Hình 1.10 Hình thái Staphylococcus trên kính hiển vi điện tử
Trên môi trường thạch thường khuẩn lạc dạng S, đường kính 1 - 2mm, sau 24
giờ khuẩn lạc có màu vàng rơm (đối với Staphylococcus aureus) hoặc có màu trắng (đối với các loại Staphylococcus khác).
Trên môi trường thạch máu Staphylococcus phát triển nhanh: Khuẩn lạc Staphylococcus aureus dạng S, kích thước khoảng 1 – 2mm, tan máu hoàn toàn, có
màu vàng Khuẩn lạc tụ cầu khác: dạng S, kích thước khoảng 1 – 2mm, có màu trắng
và thường không gây tan máu, khuẩn lạc S aureus có đường kính khoảng 1 – 1,5mm,
có màu đen bóng,lồi, có vòng trắng đục hẹp và vòng sáng rộng khoảng 2 – 4mm quanhkhuẩn lạc Khuẩn lạc một số dòng S.aureus có thể không tạo các vòng sáng quanhkhuẩn lạc (Trần Quang Cảnh, 2012)
b) Khả năng gây bệnh
Một số chủng tụ cầu vàng có thể tạo vỏ polysaccharide Vỏ này cùng vớiprotein A có chức năng bảo vệ vi khuẩn chống lại hiện tượng thực bào Ngoài ra phầnlớn các chủng tụ cầu đều có khả năng sản xuất một chất kết dính gian bào Nhờ chất
Trang 38này, vi khuẩn tạo được một lớp màng sinh học bao phủ chính nó và vi khuẩn có thể phát triển trong lớp màng nhầy niêm mạc.
Tụ cầu còn sản xuất một số enzyme có khả năng phá hủy mô liên kết của tổchức, giúp vi khuẩn có thể phát tán trong cơ thể, phá hủy hồng cầu (tan máu) và gâychết các tế bào bạch cầu hạt cũng như đại thực bào, phá hủy lớp thượng bì Enzymenày gây tổn thương da tạo các bọng nước Ví dụ điển hình là hội chứng Lyell do tụ cầu.Sáu độc tố ruột (Enterotoxine A, B, C, D, E, F) bền với nhiệt Các độc tố ruột này đóngvai trò quan trọng trong ngộ độc thực phẩm Hầu hết các chủng tụ cầu đều sản xuấtđược men penicillinase (beta- lactamase) Enzyme này phá hủy vòng betalactam, cấutrúc cơ bản của các kháng sinh như penicilline G, Ampicilline và Ureidopenicilline,làm cho các kháng sinh này mất tác dụng
Trang 39CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nhóm vi khuẩn Shigella spp gồm: S boydii, S flexneri và S sonnei.
Nhóm vi khuẩn Vibrio spp gồm: V cholerae, V harveyi, V alginolyticus và V parahaemolyticus.
Nhóm vi khuẩn Salmonella spp gồm: S dublin, S enteritidis, S typhi và S typhimurium.
Nhóm vi khuẩn Listeria spp gồm Lis innocua và Lis monocytogenes.
Nhóm vi sinh vật gây bệnh khác bao gồm : Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus aureus, Enterococcus faecalis.
2.2.3 Môi trường nuôi cấy và hóa chất
Môi trường TSB (Trypton Soya Broth) (HiMedia - Ấn Độ)
Môi trường TSA (Trypticase Soya Agar) (HiMedia - Ấn Độ)
Ethanol (Việt Nam)
Trang 40DMSO (Dimethy lsulfoxide) (Trung Quốc)
Các loại thuốc thử : Molisch, Fehling A, Fehling B, Barfoed, Mayer,Dragendorff, Hager, Wagner, Ninhidrin, NaOH, NaCl, chì acetate, acetic anhydride,gelatin, chloroform, ferric chlodride, H2SO4 đậm đặc
2.2.4 Thiết bị và dụng cụ
2.2.4.1 Thiết bị