1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VAT LY 8 (2016 2017)

47 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 492,5 KB
File đính kèm VAT LY 8 (2016-2017).rar (89 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thìnhiệt độ của vật càng cao.. GV: Dựa vào sự tương tự giữa chuyển động của các hạt phấn hoa với chuyển C3:

Trang 1

Ngày soạn: 7/2/2017

Ngày giảng: 10/2/2017

Tiết 22; 23: TỔNG KẾT CHƯƠNG I.

I Mục tiêu:

- Ôn tập hệ thống hoá kiến thức cơ bản của phần cơ học

- HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập

- Rèn kỹ năng phân tích bài toán, áp dụng công thức để giải bài tập

- Giáo dục yêu thích môn học, thấy được vai trò của nó trong thực tế cuộc sống

* Giảm tải: Ý 2 của câu hỏi 16, 17 không yêu cầu HS trả lời.

II Chuẩn bị:

+ HS: Trả lời sẵn các câu hỏi – Bài tập.

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp ôn tập kiểm tra.

3. Bài mới:

Hoạt động 1 : Kiểm tra việc nắm kiến thức đã được hệ thống hoá trong nội dung

ôn tập.

GV: Lần lượt nêu câu hỏi A- Ôn tập.

HS: Trả lời các câu hỏi 13 -> 17.

Hoạt động 2: GV tổ chức cho HS làm các bài tập định tính và định lượng trong phần trả lời câu hỏi và bài tập.

GV: Y/c HS đọc và nghiên cứu cách

?) A được tính như thế nào?

(?) Giả sử công suất của động cơ ôtô là

B- Vận dụng I- Khoanh tròn vào câu đúng:

Trang 2

P Hãy tính công của động cơ?

(?) Công suất của dòng nước được tính

như thế nào ? (P = A/t)

- Hãy tìm A?

- Lưu lượng nước: 120m3/phút

- Dnước = 1000Kg/m3 => dnước = 10 000N/m3

Pnước = ? Giải1m3 nước có trọng lượng P = 10 000N

- Trong thời gian 1 phút = 60s có 120m3

nước rơi từ độ cao h = 25m xuống dưới –thực hiện 1 công là:

A = 120.P.h = 120.10 000.25 = 30.106 (J)

- Công suất của dòng nước là:

P = A/t = 30.106J/60s = 50.104W = 500KW

* Hàng dọc: Công cơ học

4 Củng cố:

- Khái quát nội dung ôn tập

5 Hướng dẫn về nhà:

- Ôn tập toàn bộ kiến thức của chương I

- Làm lại các bài tập trong SBT được hướng dẫn trên lớp

- Đọc trước bài “Các chất được cấu tạo như thế nào”

Ngày soạn : 21/2/2017

Trang 3

- Bước đầu nhận biết được TN mô hình và chỉ ra được sự tương tự giữa TN mô hình

và TN cần giải thích Dùng hiểu biết về cấu tạo hạt của vật chất để giải thích 1 sốhiện tượng thực tế

- Giáo dục HS yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào giải thích

1 số hiện tượng vật lý đơn giản trong thực tế cuộc sống

2 Giới thiệu chương - Tổ chức tình huống học tập.

- GV: Giới thiệu chương II.

- ĐVĐ: Làm TN có Vrượu trong bình 1; Vnước trong bình 2 Đổ rượu vào nước -> tính Vhỗn hợp thu được

- HS: Quan sát và trả lời “phần V hao hụt của hỗn hợp đã biến đi đâu?”

3. Bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của các chất

GV: Y/c HS trả lời câu hỏi.(?) Các chất

nhìn có vẻ như liền 1 khối, nhưng có thực

chúng liền 1 khối hay không?

(?) Giải thích tại sao các chất có vẻ như

liền 1 khối?

HS: Dựa vào phần cấu tạo chất đã được

học ở môn hoá học lớp 8 trả lời:

- Yêu cầu HS đọc SGK.

GV: Treo tranh 19.2; 19.3

HS: Quan sát tranh khẳng định sự tồn tại

của hạt nguyên tử, phân tử

I- Các chất có được cấu tạo từ những hạt riêng biệt không?

- Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.

- Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên các chất vô cùng nhỏ bé nên các chất nhìn như có vẻ liền 1 khối.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về khoảng cách giữa các phân tử GV: Giới thiệu TN mô hình

HS: Làm TN theo C1: đổ 50cm3 cát vào

bình đựng 50cm3 ngô, lắc nhẹ

- Nhận xét thể tích hỗn hợp sau khi trộn,

so sánh với tổng thể tích ban đầu?

(?) Giải thích tại sao có sự hao hụt thể

- Giữa các hạt ngô có khoảng cách nênkhi đổ cát vào ngô, các hạt cát đã xen vàonhững khoảng cách này làm cho thể tích

Trang 4

(?) Liên hệ giải thích sự hụt thể tích của

hỗn hợp rượu, nước ở trên?

GV nhấn mạnh: Các hạt nguyên tử, phân

tử vô cùng nhỏ bé mắt thường ta không

nhìn thấy được nên TN trên là TN mô

hình giúp ta hình dung về khoảng cách

giữa các nguyên tử, phân tử

của hỗn hợp nhỏ hơn tổng thể tích củangô và cát

2- Giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách

C2: ở TN1

- Giữa các phân tử nước và các phân tửrượu cũng có khoảng cách khi trộnrượu với nước, các phân tử rượu đã xen

kẽ vào khoảng cách giữa các phân tửnước và ngược lại Vì thế mà thể tích hỗnhợp rượu – nước giảm

* Kết luận: Giữa các phân tử, nguyên

tử có khoảng cách.

Hoạt động 3: Vận dụng HS: Nêu nội dung cần nắm trong bài.

- Vận dụng giải thích các hiện tượng C3

(?) Giải thích hiện tượng: Quả bóng cao

su hay quả bóng bay bơm căng, dù buộc

chặt cũng cứ ngày 1 xẹp dần?

(?) Cá muốn sống được phải có không

khí, nhưng ta thấy cá vẫn sống được

trong nước? Hãy giải thích?

III- Vận dụng C3: Thả cục đường vào cốc nước ->

khuấy lên, đường tan -> nước có vị ngọt

vì khi đó các phân tử đường xen vàokhoảng cách các phân tử nước Các phân

tử nước xen vào khoảng cách giữa cácphân tử đường

C4: Quả bóng cao su hay quả bóng baybơm căng dù có buộc thật chặt cũng cứngày 1 xẹp dần vì thành quả bóng cao suđược cấu tạo từ các phân tử cao su, giữachúng có khoảng cách Các phân tửkhông khí ở trong bóng có thể chui quacác khoảng cách này mà ra ngoài, vì thếbóng xẹp dần

C5: Cá muốn sống được phải có khôngkhí, nhưng cá vẫn sống được trong nước

vì các phân tử không khí đã xen vàokhoảng cách giữa các phân tử nước

4 Củng cố:

- Các chất được cấu tạo như thế nào? Nêu các ví dụ thực tế chứng tỏ giữa các phân tử

có khoảng cách

- GV: Làm TN Đổ nước vào bình đựng dung dịch CuSO4 màu xanh

HS: Quan sát – nhận xét: Nước nhẹ hơn nổi ở trên tạo thành mặt phân cách giữa 2

chất lỏng Để nguyên bình đựng dung dịch đó giờ sau sẽ nghiên cứu tiếp

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập 19.1 -> 19.7 (25; 26 – SBT)

- Đọc trước bài “Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?”

Ngày soạn: 28/2/2017

Trang 5

Ngày giảng: 3/3/2017

Tiết 25: NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN ?

I Mục tiêu:

- HS giải thích được chuyển động Bơ-rao.

- Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số HS

xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Bơ-rao

- Nắm được rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thìnhiệt độ của vật càng cao Giải thích được tại sao khi nhiệt độ càng cao thì hiện tượngkhuyếch tán xảy ra càng nhanh

- HS có thái độ kiên trì trong việc tiến hành TN, yêu thích môn học.

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Các chất được cấu tạo như thế nào ? Mô tả 1 hiện tượng chứng tỏ các chất

được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách

- HS2: Tại sao các chất trông có vẻ liền 1 khối mặc dù chúng đều được cấu tạo từ

những hạt riêng biệt?

*Giới Thiệu Bài: Treo hình vẽ 20.1 – Cho HS quan sát ĐVĐ như SGK.

Bài mới:

Hoạt động 1: Thí nghiệm của Bơ - rao.

GV: Treo hình vẽ 20.2 – HS quan sát

GV: Thông báo: Năm 1827 – nhà thực

vật học (người Anh) Bơ-rao quan sát các

hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển

vi đã phát hiện thấy chúng có chuyển

động không ngừng về mọi phía

- Khi bị giã nhỏ hoặc luộc chín, các hạt

phấn hoa vẫn chuyển động hỗn độn

không ngừng TN đó gọi là TN Bơ-rao

I- Thí nghiệm Bơ-rao.

- TN: Quan sát các hạt phấn hoa chuyển

động trong nước bằng kính hiển vi thấy chúng chuyển động không ngừng về mọi phía.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động của nguyên tử, phân tử

HS: Đọc – nghiên cứu SGK

Thảo luận nhóm trả lời C1, C2, C3

GV: Dựa vào sự tương tự giữa chuyển

động của các hạt phấn hoa với chuyển

C3: Các phân tử nước chuyển động

không ngừng, trong khi chuyển động nó

va chạm vào các hạt phấn hoa từ nhiềuphía, các va chạm này không cân bằngnhau làm cho các hạt phấn hoa chuyểnđộng hỗn độn không ngừng

- Nguyên nhân là do các phân tử nướckhông ngừng đứng yên mà chuyển động

Trang 6

(?) Khi tăng nhiệt độ của nước thì các hạt

phấn hoa sẽ chuyển động như thế nào?

(Các phân tử nước chuyển động càng

nhanh, va đập vào các hạt phấn hoa càng

mạnh làm cho các hạt phấn hoa chuyển

động càng mạnh)

GV: Chuyển động của các nguyên tử,

phân tử liên quan chặt chẽ với nhiệt độ

nên chuyển động này được gọi là chuyển

động nhiệt

* Kết luận: Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.

Hoạt động 3: Vận dụng GV: Cho HS quan sát khay TN hiện

tượng khuyếch tán của dung dịch CuSO4

đã được chuẩn bị trước

HS: Thảo luận nhóm giải thích hiện

tượng: Sau 1 thời gian mặt phân cách mờ

GV: Chốt lại: chuyển động của các

nguyên tử, phân tử liên quan chặt chẽ với

nhiệt độ

C 4: Các phân tử nước và CuSO4 đềuchuyển động không ngừng về mọi phíanên các phân tử CuSO4 có thể chuyểnđộng lên trên xen vào khoảng cách giữacác phân tử nước, các phân tử nước đãchuyển động xuống dưới xen vào khoảngcách giữa các phân tử CuSO4 Cứ như thếlàm cho mặt phân cách giữa nước vàCuSO4 mờ dần, cuối cùng trong bình chỉcòn 1 chất lỏng đồng nhất màu xanh nhạt

C5: Trong nước hồ, ao, sông, biển có

không khí là do các phân tử không khíchuyển động không ngừng về mọi phíaxen kẽ vào khoảng cách giữa các phân tử

nước.

C6: Hiện tượng khuyếch tán xảy ra nhanh

hơn khi nhiệt độ tăng vì khi nhiệt độ tăngcác phân tử chuyển động nhanh hơn ->các chất tự hoà lẫn vào nhau nhanh hơn

C7: Trong cốc nước nóng thuốc tím tan

nhanh hơn vì các phân tử chuyển độngnhanh hơn

4 Củng cố:

- Các chất được cấu tạo như thế nào?

- Giữa nhiệt độ của vật và chuyển động của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật cóquan hệ như thế nào?

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ Đọc “Có thể em chưa biết”

- Làm bài tập: 20.1 -> 20.6 (SBT) Đọc trước bài “Nhiệt năng”

Ngày soạn: 7/3/2017

Trang 7

- Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyển nhiệt Phát biểu được định nghĩa và đơn

vị nhiệt lượng HS có kỹ năng sử dụng đúng thuật ngữ “Nhiệt năng, nhiệt lượng,truyền nhiệt”

- Giáo dục HS thái độ nghiêm túc trong học tập

II Chuẩn bị:

- GV: 1 quả bóng cao su, phích nước nóng, cốc thuỷ tinh

2 miếng kim loại, 2 thìa nhôm, Banh kẹp, đèn cồn, diêm

- Mỗi nhóm HS: 1 miếng kim loại, 1 cốc nhựa, 2 thìa nhôm.

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: (?) Các chất được cấu tạo như thế nào? Giữa nhiệt độ của vật và chuyển độngcủa các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật có quan hệ như thế nào?

HS2: Trả lời bài tập 20.2; 20.3 (27 – SBT)

* ĐVĐ: Làm TN Thả quả bóng rơi

HS: Quan sát – mô tả hiện tượng

GV: Trong hiện tượng này cơ năng của quả bóng giảm dần Vậy cơ năng đó đã biếnmất hay chuyển hoá thành dạng năng lượng khác? -> vào bài

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhiệt năng.

GV: + Y/c HS: Nhắc lại khái niệm

động năng của 1 vật

HS: Nghiên cứu mục I SGK – nêu định

nghĩa nhiệt năng

- Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt

độ?

GV: Để biết nhiệt năng của vật có thay

đổi hay không ta căn cứ vào nhiệt độ

của vật có thay đổi không Vậy có cách

nào làm thay đổi nhiệt năng của vật?

t 0 vật càng cao -> nhiệt năng càng lớn.

Hoạt động 2: Các cách làm thay đổi nhiệt năng

GV: Cho HS quan sát đồng xu bằng

đồng

(?) Muốn cho nhiệt năng của đồng xu

tăng ta làm thế nào?

Cho HS: Hoạt động nhóm – nêu các

phương án dự đoán Làm TN kiểm tra

dự đoán Đại diện các nhóm nêu kết

quả TN

-? Tại sao em biết nhiệt năng của đồng

1- Thực hiện công C1:

- Cọ xát đồng xu vào mặt bàn

- Cọ xát vào quần áo …

- Khi thực hiện công lên miếng đồng ->nhiệt độ của miếng đồng tăng -> nhiệtnăng của miếng đồng tăng (thay đổi)

Trang 8

xu tăng?

- Nguyên nhân làm nhiệt năng tăng là

gì?

GV: Cho HS quan sát thìa nhôm

(?) Nêu phương án làm tăng nhiệt năng

của chiếc thìa không bằng cách thực

hiện công?

(?) Do đâu mà nhiệt năng của thìa

nhúng trong nước nóng tăng?

+ Y/c HS kiểm tra – so sánh nhiệt độ

của 2 chiếc thìa bằng giác quan: Sờ tay

để nhận biết

(?) Đồng xu đang nóng (?)có thể làm

giảm nhiệt năng của đồng xu bằng cách

truyền nhiệt được không?

+ Y/c HS Nêu các cách để làm thay đổi

nhiệt năng của 1 vật?

2- Truyền nhiệt C2:

- Hơ trên ngọn lửa

- Nhúng vào nước nóng

- KL: 2 cách làm thay đổi nhiệt năng củavật: Thực hiện công và truyền nhiệt

Hoạt động 3: Tìm hiểu về Nhiệt lượng

HS: Đọc SGK nêu định nghĩa nhiệt

lượng, đơn vị nhiệt lượng

(?) Khi cho 2 vật có nhiệt độ khác nhau

tiếp xúc:

+ Nhiệt lượng đã truyền từ vật nào

sang vật nào?

+ Nhiệt độ các vật thay đổi thế nào?

GV: Thông báo: Muốn cho 1g nước

nóng thêm 10C thì cần nhiệt lượng

khoảng 4J

III- Nhiệt lượng

* Định nghĩa: Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng.

- Đơn vị của nhiệt lượng là Jun (J)

4 Củng cố: Hoạt động 4: Vận dụng

- Cho HS: Vận dụng trả lời C3; C4; C5

IV- Vận dụng C3: Nhiệt năng của miếng đồng giảm,

nhiệt năng của nước tăng Đồng đãtruyền nhiệt cho nước

C4: Cơ năng chuyển hoá thành nhiệt

năng đây là sự thực hiện công

C5: Cơ năng của quả bóng đã chuyển

hoá thành nhiệt năng của quả bóng, củakhông khí gần quả bóng và mặt bàn

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ Làm bài tập 21.3 -> 21.6 (28 – SBT) Đọc trước bài “Dẫnnhiệt”

Ngày soạn: 14/3/2017

Trang 9

- Học sinh: Đánh giá việc nhận thức kiến thức về phần công cơ học + nhiệt học.

Đánh giá kỹ năng trình bày bài tập vật lý

- Giáo viên: Biết được việc nhận thức của học sinh từ đó điều chỉnh phương pháp dạyphù hợp

II Hình thức đề kiểm tra:

Tỉ lệ thực dạy Trọng số LT

(Cấp độ 1, 2)

VD (Cấp độ 3, 4)

LT (Cấp độ 1, 2)

VD (Cấp độ

4 Câu Tg: 29’

10.0 điểm

Trang 10

III ma trận đề kiểm tra:

- Sử dụng đòn bẩy.

3/ Công suất được xác

định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.

Đơn vị công suất là oát,

kí hiệu là W.

1 W = 1 J/s (jun trên giây)

6/ Vật có khối lượng

càng lớn và tốc độ của vật càng lớn thì động năng của vật càng lớn.

7/ Nêu được ví

dụ về lực khi thực hiện công

và không thực hiện công.

8/ Công thức

tính công cơ học:

A = F.s; trong đó: A là công của lực F; F là lực tác dụng vào vật; s là quãng đường vật dịch chuyển theo hướng của lực.

Đơn vị của công

là Jun, kí hiệu là J

1J = 1N.1m = 1Nm

9/ Khi một vật

có khả năng thực hiện công cơ học thì ta nói vật có

11/ Nêu được ví

dụ chứng tỏ vật đàn hồi bị biến

12/ Vận dụng

được công thức

A = Fs để giải được các bài tập khi biết giá trị của hai trong

ba đại lượng trong công thức

và tìm đại lượng còn lại.

13/ Vận dụng

được công thức t

A

P để giải được các bài tập tìm một đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại.

Trang 11

dạng thì có thế năng; (thế năng của lò xo, dây chun khi bị biến dạng)

15/ Giữa các phân

tử, nguyên tử có khoảng cách.

16/ Các phân tử,

nguyên tử chuyển động không ngừng.

17/ Nhiệt độ của vật

càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.

18/ Lấy được 02 ví

dụ minh hoạ về sự đối lưu

19/

- Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

- Đơn vị nhiệt năng là jun (J).

- Nhiệt độ của vật càng cao, thì các phân

tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn.

20/ Nhiệt năng của

một vật có thể thay đổi bằng hai cách:

Thực hiện công hoặc truyền nhiệt

- Cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật mà không cần thực hiện công gọi là truyền nhiệt.

- Nêu được ví dụ minh họa cho mỗi cách làm biến đổi nhiệt năng.

21/ Nhiệt lượng là

phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.

- Đơn vị của nhiệt lượng là jun (J).

tử, nguyên tử

có khoảng cách.

24/ Giải thích

được hiện tượng khuếch tán xảy ra trong chất lỏng và chất khí

25/ Lấy được

02 ví dụ minh họa về sự dẫn nhiệt.

26/ Vận dụng

kiến thức về dẫn nhiệt để giải thích 02 hiện tượng đơn giản.

27/ Vận dụng

được kiến thức

về đối lưu, bức

xạ nhiệt để giải thích 02 hiện tượng đơn giản.

Trang 12

A/ Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một giây.

B/ Công suất được xác định bằng lực tác dụng trong một giây

C/ Công suất được xác định bằng công thức   A t

D/ Công suất được xác định bằng công thực hiện được khi vật dịch chuyển mộtmét

Câu 2: Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào trọng lực thực hiện công cơ học?

A/ Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động

B/ Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật nặng lên cao

C/ Ô tô đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang

D/ Quả bưởi rơi từ trên cây xuống

Câu 3: Điều nào sau đây là đúng khi nói về cơ năng?

A/ Cơ năng phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi

B/ Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng trọng trường

C/ Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng

D/ Các phát biểu A, B và C đều đúng

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo của các chất?

A/ Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, rất nhỏ bé gọi là các phân tử,

nguyên tử

B/ Các phân tử, nguyên tử luôn chuyển động hỗn độn không ngừng

C/ Giữa các phân tử, nguyên tử luôn có khoảng cách

D/ Các phát biểu A, B và C đều đúng

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt năng của một vật?

A/ Chỉ có những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng

B/ Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh cũng đều có nhiệt năng

C/ Chỉ có những vật có khối lượng lớn mới có nhiệt năng

D/ Chỉ có những vật có trọng lượng riêng lớn mới có nhiệt năng

Câu 6: Tại sao các chất trông đều có vẻ như liền một khối, mặc dù chúng được cấu tạo từ các hạt riêng biệt?

A/ Vì một vật chỉ được cấu tạo từ một số ít các hạt mà thôi

B/ Một cách giải thích khác

C/ Vì các hạt rất nhỏ, khoảng cách giữa chúng cũng rất nhỏ nên mắt thường ta không thể phân biệt được

D/ Vì kích thước các hạt không nhỏ lắm nhưng chúng lại nằm rất sát nhau

Câu 7: Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?

A/ Từ vật có nhiệt năng lớn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn

B/ Từ vật có khối lượng lớn sang vật có khối lượng nhỏ hơn

C/ Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

D/ Cả ba câu trả lời trên đều đúng

Câu 8: Trong điều kiện nào thì hiện tượng khuếch tán giữa hai chất lỏng có thể xảy

ra nhanh hơn?

Trang 13

C/ Khi thể tích của các chất lỏng lớn D/ Khi trọng lượng riêng của các chất lỏng lớn.

II - TỰ LUẬN: (6.0đ)

Câu 9: Phát biểu định luật về công (1.5 đ )

Câu 10: Một người kéo một vật từ giếng sâu 8m lên đều trong 20 giây Người ấy phải

dùng một lực F = 180N Hãy tính công và công suất của người đó (2.5 đ )

Câu 11: Tại sao khi mở lọ nước hoa trong lớp học thì cả lớp ngửi thấy mùi nước hoa?

(1.0 đ )

Câu 12: Tại sao lại có hiện tượng khuếch tán? Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh lên

hay chậm đi khi nhiệt độ giảm? (1.0 đ )

II TỰ LUẬN: ( 6.0 điểm )

Câu 9: Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi

bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại (1.5 đ )

Câu 11: Vì các phân tử nước hoa chuyển động không ngừng nên các phân tử này có thể

đi tới mọi nơi trong lớp (1.0 đ )

Câu 12: Có hiện tượng khuếch tán vì các nguyên tử, phân tử luôn luôn chuyển động và

giữa chúng có khoảng cách Khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng khuếch tán xảy ra chậm đi

(1.0 đ)

Trang 14

- HS có kỹ năng quan sát hiện tượng vật lý.

- Có thái độ: Hứng thú học tập bộ môn, ham hiểu biết khám phá thế giới xung quanh

II Chuẩn bị:

- 1 đèn cồn, 1 giá TN, 1 thanh đồng óc gắn các đinh bằng sáp

- Bộ TN hình 22.2

- 1Giá đựng ống nghiệm, kẹp gỗ, 2 ống nghiệm, sáp (1 ống nghiệm có nút)

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Nhiệt năng của vật là gì? Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt lượng? Trả lời bài

tập 21.1; 21.2 (SBT) (Kết quả: Bài 21.1- C ; Bài 21.2- B)

- HS2: Có thể thay đổi nhiệt năng của vật bằng cách nào? Cho ví dụ.

* ĐVĐ (SGK)

3. Bài mới:

Hoạt động 1: Sự dẫn nhiệt HS: Đọc – cho biết đồ dùng TN và cách

nóng lên và chảy ra

C2: Theo thứ tự từ a -> b -> c -> d -> e C3: Nhiệt được truyền dần từ đầu A đến đầu

B của thanh đồng

*Dẫn nhiệt: Là sự truyền nhiệt năng từ phần này sang phần khác của vật

Hoạt động 2: Tính dẫn nhiệt của các chất

(?) Phải làm TN như thế nào để kiểm tra

C5: Trong 3 chất này thì đồng dẫn nhiệt tốt

nhất, thuỷ tinh dẫn nhiệt kém nhất

* Kết luận: Trong chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt nhất.

Trang 15

HS: Quan sát hiện tượng trả lời C6.

GV: Tương tự ta làm TN để kiểm tra

tính dẫn nhiệt của không khí

đầu sôi thì cục sáp ở đáy ống nghiệm không

bị nóng chảy

* Kết luận: Chất lỏng dẫn nhiệt kém 3.TN3

C7: Miếng sáp không chảy ra -> chứng tỏ

(?) Về mùa rét t0 cơ thể (tay) so với t0

của kim loại như thế nào?

Như vậy nhiệt sẽ được truyền từ cơ thể

vào kim loại

C11: Mùa đông để tạo ra các lớp không khí

dẫn nhiệt kém giữa các lông chim

C12: Vì kim loại dẫn nhiệt tốt hơn Những

ngày rét t0 bên ngoài thấp hơn t0 cơ thể ->khi sờ vào kim loại t0 từ cơ thể truyền vàokim loại và phân tán trong kim loại nhanhnên ta cảm thấy lạnh

Ngược lại những ngày nóng t0 bên ngoàicao hơn t0 cơ thể nên nhiệt từ kim loạitruyền vào cơ thể nhanh và ta có cảm giáclạnh

Trang 16

- HS nhận biết được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí.

- Biết sự đối lưu chỉ xảy ra trong môic trường chất lỏng và chất khí

- Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí, chânkhông

2 Kĩ năng:

- HS có kỹ năng sử dụng 1 số dụng cụ TN đơn giản: đèn cồn …

- Lắp đặt TN theo hình vẽ; Sử dụng khéo léo 1 số dụng cụ TN dễ vỡ

3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập.

II Chuẩn bị:

- Giá TN, lưới sắt, đèn cồn, cốc thuỷ tinh, thuốc tím, nhiệt kế

- Cốc thuỷ tinh có tấm bìa ngăn giữa, nến hương, diêm

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: So sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí? Trả lời bài tập 22.1; 22.3

- HS2: Trả lời bài 22.2; 22.5 (bài 22.5: Đồng dẫn nhiệt tốt hơn gỗ …).

*ĐVĐ: Trong bài trước ta đã biết nước dẫn nhiệt kém Trong TN này nước đã truyền

nhiệt cho sáp bằng cách nào? -> vào bài

3. Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng đối lưu HS: Nghiên cứu TN – nêu dụng cụ cần

C1: Nước màu tím di chuyển thành dòng

từ dưới lên rồi từ trên xuống

C2:Lớp nước ở dưới nóng lên trước, nở ra

trọng lượng riêng của nó nhỏ hơn trọnglượng riêng của lớp nước lạnh ở trên do đólớp nước nóng nổi lên còn lớp nước lạnhchìm xuống tạo thành dòng đối lưu

C3: Nhờ nhiệt kế.

C4: Khói hương giúp ta quan sát hiện

tượng đối lưu của không khí rõ hơn

- Hiện tượng xảy ra: thấy khói hương cũngchuyển động thành dòng

- Giải thích: Lớp không khí ở dưới đượcđốt nóng nhẹ hơn chuyển động đi lên, lớpkhông khí lạnh ở trên nặng hơn chuyển

Trang 17

GV: Trong khoảng chân không giữa trái

đất và mặt trời không có dẫn nhiệt và đối

lưu Vậy năng lượng của mặt trời đã

truyền xuống trái đất bằng cách nào? ->

C6: Trong chân không và chất rắn không

xảy ra đối lưu vì trong chân không, trongchất rắn không thể tạo ra các dòng đối lưu

Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng bức xạ nhiệt HS: Tìm hiểu TN hình 23.4; 23.5 Dự

đoán hiện tượng xảy ra với giọt nước màu

2- Trả lời câu hỏi C7: Không khí trong bình nóng lên, nở ra

đẩy giọt nước màu về phía đầu B

C8: Không khí trong bình lạnh đã lạnh đi

làm giọt nước màu dịch chuyển về đầu A,miếng gỗ đã ngăn không cho nhiệt truyền

từ nguồn nhiệt đến bình Chứng tỏ nhiệtđược truyền từ nguồn nhiệt đến bình theođường thẳng

C9: Sự truyền nhiệt trên không phải là dẫn

nhiệt vì không khí dẫn nhiệt kém, cũngkhông phải là đối lưu vì nhiệt được truyềntheo đường thẳng

* Bức xạ nhiệt: Truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng.

C11: Mùa hè thường măch áo màu trắng

để giảm sự hấp thụ tia nhiệt

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ Liên hệ giải thích các hiện tượng dẫn nhiệt trong thực tế.

- Làm bài tập 23.1 -> 23.7 (SBT)

Trang 18

- HS có kỹ năng phân tích bảng số liệu về kết quả TN có sẵn.

- Rèn cho Hs kỹ năng tổng hợp, khái quát hoá

3.Thái độ: HS có thái độ nghiêm túc trong học tập.

II Chuẩn bị:

+ Gv: 2 giá TN, 2 lưới đốt, 2 đèn cồn, 2 cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, 2 kẹp, 2 nhiệt kế.

+ Mỗi nhóm Hs: Kẻ sẵn 3 bảng kết quả TN: 24.1; 24.2; 24.3 vào vở

III Tiến trình bài dạy:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Nêu định nghĩa nhiệt lượng Kể tên các cách truyền nhiệt

3. Bài mới:

Hoạt động 1: Nhiệt lượng 1 vật thu vào để nóng lên phụ thuộc những yếu tố nào?

GV: Để kiểm tra sự phụ thuộc 3 yếu tố

trên ta làm TN như thế nào?

HS: Đọc – nêu cách tiến hành TN.

GV: Lắp dụng cụ theo hình 24.1 – Giới

thiệu bảng kết quả 24.1

HS: Phân tích kết quả trả lời C1; C2

GV: mô tả thí nghiệm SGK, Y/c HS làm

TN

HS: Nghiên cứu SGK – nêu cách tiến

hành TN

- Thảo luận nhóm trả lời C3; C4

- Dự đoán: Phụ thuộc 3 yếu tố:

+ Khối lượng của vật + Độ tăng nhiệt của vật + Chất cấu tạo nên vật.

1.Quan hệ giữa nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên và khối lượng của vật C1: Độ tăng t0 và chất làm vật được giữgiống nhau; khối lượng khác nhau Đểtìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt lượng

C3: Giữ khối lượng và chất làm vật

giống nhau

Trang 19

- Qua các TN vừa phân tích em cho biết

nhiệt lượng của 1 vật thu vào để nóng

lên phụ thuộc những yếu tố nào?

C4: Phải cho độ tăng nhiệt độ khác nhaunghĩa là nhiệt độ cuối của 2 cốc khácnhau, thời gian đun khác nhau

C5: Kết luận: Độ tăng nhiệt độ càng

lớn thì nhiệt lượng vật thu vào càng lớn

3.Mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên với chất làm vật.

C6: Khối lượng không đổi, độ tăng

nhiệt độ giống nhau, chất làm vật khácnhau

C7: Kết luận: Nhiệt lượng vật cần thu

vào để nóng lên phụ thuộc vào chất làmvật

Hoạt động 2: Công thức tính nhiệt lượng GV: Giới thiệu khái niệm về nhiệt dung

riêng, bảng nhiệt dung riêng của 1 số

chất

HS: Giải thích ý nghĩa con số nhiệt

dung riêng của 1 số chất: nước, nhôm,

đồng …

Q = m.C.∆t

Q: Nhiệt lượng thu vào - đơn vị là Jm: Khối lượng của vật - Kg

t = t2 – t1 là độ tăng nhiệt độ - 0CC: Nhiệt dung riêng - J/Kg.K

C8: Tra bảng để biết nhiệt dung riêng,

cân để biết khối lượng, đo nhiệt độ đểxác định độ tăng nhiệt độ

Nhiệt lượng cần truyền cho 5 Kg đồng

để tăng nhiệt độ từ 200C lên 500C là:+ áp dụng công thức:

Q = m.C.t = 5.380.(50 – 20) = 57 000J = 57 KJ

Trang 20

4.Củng cố:

- Nhiệt lượng 1 vật thu vào để nóng lên phụ thuộc những yếu tố nào?

- Công thức tính nhiệt lượng?

Trang 21

Ngày soạn: 06.4.2011

Ngày giảng: 08.4.2011

Tiết 30: Phương trình cân bằng nhiệt

A- Mục tiêu:

- HS phát biểu được 3 nội dung của nguyên lý truyền nhiệt

- Viết được phương trình cân bằng nhiệt cho trường hợp có 2 vật trao đổi nhiệt vớinhau Giải được các bài toán đơn giản về trao đổi nhiệt giữa 2 vật

- Vận dụng được công thức tính nhiệt lượng

- HS có thái độ kiên trì, trung thực trong học tập

B- Chuẩn bị:

- Đồ dùng: 1 phích nước, 1 bình chia độ, 1 nhiệt lượng kế, 1 nhiệt kế

I Mục tiêu:

II Chuẩn bị:

III Tiến trình bài dạy:

IV Nhật ký bài dạy:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra – tổ chức tình huống

* Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc những yếu tố nào? Nêu công thức tính Q, tên và đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức

* Sử dụng tình huống phần mở đầu SGK

3. Bài Mới

Hoạt động 1: Nguyên lý truyền nhiệt GV: Thông báo nội dung 3 nguyên lý

truyền nhiệt

HS: Vận dụng nguyên lý truyền nhiệt giải

thích tình huống đặt ra ở đầu bài

(An nói đúng)

I- Nguyên lý truyền nhiệt

- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sangvật có nhiệt độ thấp hơn

- Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độcủa 2 vật bằng nhau

- Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệtlượng do vật kia thu vào

Hoạt động 2: Phương trình cân bằng nhiệt

GV: Hỏi

(?) Dựa vào nguyên lý thứ 3 hãy viết

phương trình cân bằng nhiệt?

(?) Viết công thức tính nhiệt lượng vật toả

ra khi giảm nhiệt độ?

II- Phương trình cân bằng nhiệt

Trang 22

GV: Hướng dẫn Hs giải:

(?) Nhiệt độ của 2 vật khi cân bằng là bao

nhiêu?

(?) Vật nào toả nhiệt? Vật nào thu nhiệt?

(?) Viết công thức tính nhiệt lượng toả ra,

nhiệt lượng thu vào?

- Mối quan hệ giữa đại lượng đã biết và

- Nhiệt lượng quả cầu nhôm toả ra khi nhiệt

độ hạ từ 1000C xuống 250C là:

Qtoả = m1.C1.(t1 – t) = 0,15.880.(100 – 25) = 9 900 (J)

- Nhiệt lượng nước thu vào khi tăng nhiệt độ

Hoạt động 4: Vận dụng HS: Vận dụng làm C1.

+ Y/c HS làm C2

HS: Đọc bài – tóm tắt.

(?) Xác định chất toả nhiệt, chất thu nhiệt?

HS: Lên bảng trình bày lời giải

IV- Vận dụng

C1: Nhiệt độ đo được sau khi hoà trộn 2 cốcnước thấp hơn so với nhiệt độ hoà trộn khitính toán

- Nguyên nhân sai số đó là do: Trong quátrình trao đổi nhiệt 1 phần nhiệt lượng haophí làm nóng dụng cụ chứa và môi trườngbên ngoài

C2: Nhiệt lượng nước nhận được bằng nhiệtlượng do miếng đồng toả ra

Q = m1.C1.(t1 – t2) = 0,5.380.(80 – 20) = 11 400 (J)

Nước nóng thêm lên:

∆t = = = 5,430C

Hoạt động 5: Củng cố – Hướng dẫn học ở nhà:

- Nắm vững công thức tính nhiệt lượng vật thu vào hay toả ra, phương trình cân bằngnhiệt Làm bài tập C10; 25.1 -> 25.6 (SBT)

Trang 23

- Đọc trước bài “Năng suất toả nhiệt của nhiờn liệu”.

RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY:

Chun bị cđa HS : nghiên cu trớc bài

3 Tin trình bài dạy:

*)KiĨm tra bài cị: NhiƯt lỵng vt cần thu vào đĨ nng lên phơ thuc

những yu t nào? Vit công thc tính nhiƯt lỵng?

*)Bài mới

Hoạt động 1:Kiến thức cơ bản

1.Nhieọt lửụùng cuỷa vaọt thu

vaứo ủeồ noựng leõn phuù thuoọc

vaứo nhửừng yeỏu toỏ naứo?

2.Vieỏt coõng thửực tớnh Q thu

vaứo ủeồ noựng leõn Giaỷi thớch

caực ủaùi lửụùng, ủụn vũ trong

coõng thửực?

1 Nhieọt lửụùng vaọt caàn thu vaứo ủeồ noựng leõn phuù thuoọc khoỏi lửụùng, ủoọ taờng nhieọt ủoọcuỷa vaọt vaứ nhieọt dung rieõng cuỷa chaỏt laứm vaọt

2 Coõng thửực tớnh nhieọt lửụùng vaọt thu vaứo:

Ngày đăng: 26/09/2018, 18:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w