QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH Công trình: Cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 516B đoạn từ ngã tư thị trấn Quán Lào đi thị trấn Thống Nhất Hạng mục: Cầu Xuân Châu Km30+853,15 QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH cầu
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hoá, ngày tháng 8 năm 2016
QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
Công trình: Cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 516B đoạn từ ngã tư
thị trấn Quán Lào đi thị trấn Thống Nhất Hạng mục: Cầu Xuân Châu - Km30+853,15
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tên dự án: Cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 516B đoạn từ ngã tư thị trấn Quán Lào đi thị
trấn Thống Nhất
2 Phạm vi dự án:
Tổng chiều dài tuyến theo Quyết định phê duyệt DAĐT: L = 18,50km
Điểm đầu: Km22 + 200 - Giao với QL45 tại Km49+983
Điểm cuối: Km40 +700 - Ngã ba thị trấn Thống Nhất, huyện Yên ĐịnhTổng chiều dài tuyến đo thực tế L = 17,45km
Điểm đầu: Km22 + 200 - Giao với QL45 tại Km49+983
Điểm cuối: Km39+650 - Ngã ba thị trấn Thống Nhất, huyện Yên ĐịnhCông ty TNHH tư vấn XDGT Bắc Thanh thực hiện khảo sát, thiết kế Phânđoạn Km28 + 500 Km33 + 363 (Chiều dài L = 4,863m)
3 Các công trình trên tuyến:
Phân đoạn Km28 + 500 Km33 + 363 có 01 cầu là cầu Xuân Châu bắc quaKênh Nam tại Km30+853,15
a) Khổ cầu: (0,5 + 9,0 + 0,5)m, có lề người đi, có lan can phòng hộ.
b) Kết cấu cầu:
* Kết cấu phần trên:
Cầu Dầm bản BTCT DƯL L = 12,0cm, chiều dài cầu L = 20,1m (tính đến đuôi mố)Mặt cắt ngang cầu gồm 10 phiến dầm BTCT DƯL lắp ghép
Dầm bản BTCT DƯL dùng loại bê tông có f’c = 40Mpa
Lớp liên kết bản BTCT dùng loại Bê tông có f’c = 30Mpa dày (10-13)cm Lớp phòng nước Radcon7# dày 0,4cm
Lớp BTXM 30Mpa dày 6cm, lưới thép D10, @ 10x10cm
Trang 2Cáp DƯL dọc dùng loại tao 7 sợi đường kính 12,7mm theo tiêu chuẩn ASTMA416-85 grade 270 có độ chùng thấp.
Cốt thép dùng theo TCVN 1651-2008
Gờ lan can dùng Bê tông có f’c = 30Mpa đổ tại chỗ, lan can bằng thép mạtráng kẽm chiều dày mạ 110m, mật độ mạ 781g/m2, ống thoát nước D150
Gối cầu bằng cao su nhập ngoại: kích thước gối (150x180x28)mm
Khe co giãn bằng thép có băng chặn nước
* Kết cấu phần dưới:
Hai mố M1; M2 giống nhau dạng tường BTCT dùng Bê tông có f’c = 30Mpa đổtại chỗ
Móng cọc khoan nhồi đường kính D1,0m; 03 cọc/mố, chiều dài dự kiến Lc = 21m
II CÁC CĂN CỨ LẬP QUY TRÌNH BẢO TRÌ.
Luật Giao thông đường bộ số: 23/2008/QH12
Luật phòng cháy và chữa cháy số: 27/2001/QH10; Luật số 40/2013/QH13 sửađổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy
Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định vềquản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điềucủa Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010;
Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng;
Quy trình kiểm định cầu trên đường ôtô 22TCN 243-98 của Bộ GTVT
Tiêu chuẩn kỹ thuật bảo dưỡng thường xuyên đường bộ 22 TCN 306-03
Định mức bảo dưỡng thường xuyên Đường bộ ban hành kèm theo Quyết định
số 3479/2001/QĐ-BGTVT ngày 19/10/2001 của Bộ GTVT
Hồ sơ thiết kế BVTC công trình,
III CÁC QUY ĐỊNH CHUNG CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
III.1 CÁC QUY ĐỊNH CHUNG:
1 Cơ quan quản lý đường bộ là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà
nước chuyên ngành thuộc Bộ Giao thông vận tải; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
xã, thành phố thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
2 Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn
tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phâncách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thuphí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác
Trang 33 Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm các loại đường dây, đường ống, tuynen
và hào kỹ thuật đặt dọc, ngang qua đường
4 Quy trình bảo trì công trình đường bộ là tài liệu quy định về nội dung,
phương pháp, trình tự để thực hiện bảo trì công trình đường bộ Quy trình bảo trìcông trình đường bộ bao gồm quy trình bảo trì các bộ phận, kết cấu công trình vàquy trình bảo trì thiết bị lắp đặt, vận hành thiết bị
5 Bảo dưỡng thường xuyên là các thao tác kỹ thuật được tiến hành thường
xuyên nhằm phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ của các bộ phậncông trình và thiết bị
Bảo dưỡng thường xuyên để hạn chế tối đa sự phát triển từ hư hỏng nhỏ trở
thành hư hỏng lớn Các công việc này được thực hiện thường xuyên liên tục hàngngày, trong suốt cả năm trên toàn bộ tuyến đường, để đảm bảo giao thông vận tảiđường bộ được an toàn, thông suốt và êm thuận
6 Bảo trì công trình là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoạt động bình
thường và đảm bảo an toàn sử dụng công trình
Công tác bảo trì đường bộ bao gồm công tác bảo dưỡng thường xuyên; sửachữa định kỳ và sửa chữa đột xuất
Công tác sửa chữa định kỳ bao gồm công tác sửa chữa vừa và công tác sửachữa lớn
7 Sửa chữa vừa là sửa chữa những hư hỏng, khắc phục những biểu hiện
xuống cấp của bộ phận, kết cấu công trình có thể ảnh hưởng đến chất lượng khai thácđường bộ và gây mất an toàn khai thác
8 Sửa chữa lớn là công việc sửa chữa tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống
cấp ở nhiều bộ phận công trình nhằm khắc phục chất lượng ban đầu của công trình
9 Sửa chữa đột xuất là công việc sửa chữa công trình đường bộ chịu các tác
động đột xuất như gió bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy hoặc những tác động độtxuất khác đó dẫn tới những hư hỏng, xuống cấp cần được sửa chữa kịp thời để đảmbảo giao thông liên tục
III.2 PHẠM VI ÁP DỤNG:
Quy trình này qui định nội dung công tác quản lý, bảo trì; áp dụng tiêu chuẩn
kỹ thuật, định mức về quản lý, bảo trì và trách nhiệm về quản lý, bảo trì cho hạng
an toàn và làm việc bình thường trong quá trình sử dụng
Trang 4Quy trình này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến
III.3 MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC BẢO TRÌ:
1 Công trình sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửachữa lớn, sửa chữa vừa phải được nghiệm thu, bàn giao, tổ chức quản lý, bảo trì.Thời gian thực hiện quản lý, bảo trì được tính từ ngày chủ đầu tư, chủ quản lý khaithác ký biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác
2 Công tác quản lý, bảo trì đường bộ thực hiện theo quy định của quy trìnhbảo trì, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức quản lý, bảo trì được cơ quan có thẩm quyềncông bố
3 Quy trình bảo trì đường bộ
Đối với những dự án đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo áp dụng côngnghệ mới, vật liệu mới; dự án có chuyển giao công nghệ mới, đường bộ từ cấp II trởlên thì việc lập quy trình bảo trì do nhà thầu thiết kế hoặc nhà thầu cung cấp thiết bị
kỹ thuật lập, bàn giao cho cơ quan quản lý đường bộ hoặc tổ chức, cá nhân bảo trì,khai thác đường bộ cùng với hồ sơ hoàn công Chi phí cho việc lập quy trình bảo trìđược tính vào tổng mức đầu tư của dự án
4 Nhà thầu thực hiện công tác bảo trì đường bộ phải thực hiện đầy đủ yêu cầu
về an toàn, vệ sinh và môi trường theo quy định sau:
Khi thực hiện công tác bảo trì phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩmquyền cấp phép thi công, chấp thuận phương án đảm bảo giao thông Nhà thầu phải
có biện pháp, tiến độ, bố trí thời gian và tổ chức thi công hợp lý, đủ biển báo hiệu,đèn tín hiệu giao thông, phân luồng, phân làn và có người gác hướng dẫn giao thôngđảm bảo cho người, phương tiện tham gia giao thông qua lại an toàn, thông suốt;
Trong thời gian thi công thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, an toànlao động
5 Công tác bảo trì sau khi nghiệm thu, bàn giao cho chủ quản lý khai thác (cơquan quản lý đường bộ) phải được bảo hành trong thời gian 12 tháng (mười haitháng) đối với sửa chữa định kỳ hoặc bước 2 quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 6của Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010 của Bộ GTVT Đối với côngtác bảo dưỡng thường xuyên, phải đảm bảo hoạt động hiệu quả, an toàn đúng tiêuchuẩn kỹ thuật
III.4 NỘI DUNG BẢO TRÌ :
1 Công tác bảo trì đường bộ bao gồm: Bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữađịnh kỳ và sửa chữa đột xuất
Trang 52 Bảo dưỡng thường xuyên là công việc hàng ngày hoặc theo định kỳ hàng
tuần hoặc hàng tháng hoặc hàng quý, nhằm theo dõi tình trạng đường bộ, đưa ra giảipháp ngăn chặn hư hỏng, sửa chữa kịp thời những hư hỏng nhỏ ảnh hưởng đến chấtlượng đường bộ, duy trì tình trạng làm việc bình thường của đường bộ để bảo đảmgiao thông an toàn, thông suốt
3 Công tác sửa chữa định kỳ là công tác sửa chữa hư hỏng đường bộ theo thời
hạn quy định, kết hợp khắc phục một số khuyết tật của đường bộ xuất hiện trong quátrình khai thác, nhằm khắc phục tình trạng kỹ thuật ban đầu và cải thiện điều kiệnkhai thác của đường bộ (nếu cần thiết)
Công tác sửa chữa định kỳ bao gồm sửa chữa vừa và sửa chữa lớn; giữa hai kỳ
sửa chữa lớn có ít nhất một lần sửa chữa vừa
a) Đối với phần cầu:
Công tác sửa chữa định kỳ phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ, kết quảkiểm định
b) Đối với đường bộ:
Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được quy định theo loại kếtcấu mặt đường và lưu lượng xe tính toán thiết kế mặt đường theo bảng dưới đây
Thời hạnsửa chữa vừa(năm)
Thời hạnsửa chữa lớn(năm)
Thời hạn quy định sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được điều chỉnhbằng hệ số triết giảm phự hợp với điều kiện về thời gian sử dụng đường bộ và tăngtrưởng lưu lượng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Các hệ số này được vậndụng theo qui định tương tự hệ số (Kt), (K1) tại các Phụ lục của Định mức bảodưỡng thường xuyên đường bộ
4 Công tác sửa chữa đột xuất là sửa chữa các sự cố hư hỏng đường bộ do
nhiên tai lụt, bão hoặc các sự cố bất thường khác gây ra Đơn vị quản lý đường bộtrực tiếp phải chủ động lập phương án, khẩn trương huy động mọi lực lượng về nhõn
Trang 6lực, thiết bị, vật tư để tổ chức phân luồng, khắc phục đảm bảo giao thông và báo cáonhanh về cơ quan quản lý đường bộ để được hỗ trợ.
Sửa chữa đột xuất được chia làm hai bước như sau:
a) Bước 1: Thực hiện sửa chữa khắc phục đường bộ khẩn cấp, đảm bảo thông
xe nhanh nhất và hạn chế thiệt hại công trình đường bộ Bước 1 được thực hiện đồngthời vừa xử lý, vừa lập hồ sơ để hoàn thiện thủ tục làm cơ sở thanh quyết toán
b) Bước 2: Xử lý tiếp theo Bước 1, nhằm khôi phục đường bộ theo quy mô,tiêu chuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra sự cố hoặc bền vững hóa, kiên cố hóa côngtrình Bước 2 được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định như đối với công trìnhxây dựng cơ bản
IV HỒ SƠ TÀI LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẢO TRÌ
Các hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác bảo trì công trình xây dựng bao gồm:
Hồ sơ hoàn công công trình xây dựng (hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chất lượng);
Sổ theo dõi quá trình vận hành hoặc sử dụng của công trình;
Quy trình bảo trì công trình xây dựng;
Hồ sơ, tài liệu kiểm tra định kỳ công trình hoặc bộ phận, hạng mục công trìnhtrong thời gian khai thác sử dụng công trình;
Các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình
Hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác bảo trì phải được lưu giữ và bổ sung kịp thờinhững thay đổi của công trình: phải lưu trữ và bổ sung một cách khoa học, đảm bảotính an toàn của hồ sơ cũng như khả năng sử dụng khi cần thiết
b) Đối với đường hai đầu cầu:
Thời hạn sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được quy định theo loại kếtcấu mặt đường và lưu lượng xe tính toán thiết kế mặt đường theo bảng dưới đây
Thời hạnsửa chữa vừa(năm)
Thời hạnsửa chữa lớn(năm)
Trang 7Thời hạn quy định sửa chữa vừa và sửa chữa lớn đường bộ được điều chỉnhbằng hệ số triết giảm phự hợp với điều kiện về thời gian sử dụng đường bộ và tăngtrưởng lưu lượng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Các hệ số này được vậndụng theo qui định tương tự hệ số (Kt), (K1) tại các Phụ lục của Định mức bảodưỡng thường xuyên đường bộ
V NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO TRÌ
Nguồn kinh phí thực hiện bảo trì được quy định tại Nghị định của Chính phủ
số 168/2003/NĐ-CP ngày 24/12/2003 của Chính phủ, Quyết định số GTVT ngày 19/10/2001 của Bộ GTVT và các văn bản hướng dẫn khác của Bộ Giaothông Vận tải
3479/2001/QĐ-VI CÔNG TÁC KIỂM TRA
Kiểm tra là công việc được thực hiện đối với mọi công trình nhằm phát hiện kịpthời sự xuống cấp hoặc thay đổi công năng kết cấu
Việc kiểm tra cần được duy trì trong suốt thời gian sử dụng công trình
Trang 8Quan hệ các quá trình kiểm tra và sửa chữa kết cấu
VI.1 KIỂM TRA BAN ĐẦU
VI.1.1 Nguyên tắc chung:
Xem xét tình trạng kỹ thuật của cầu, đường và các công trình trên tuyến bằngtrực quan (nhìn, gõ, nghe) hoặc bằng các phương tiện đơn giản kết hợp xem xét hồ
sơ hoàn công để phát hiện những khiếm khuyết, hư hỏng của công trình hay bộ phậncông trình so với thiết kế, phát hiện kịp thời những sai sót ban đầu và khắc phụcngay để đưa công trình vào sử dụng;
Công việc kiểm tra này thực hiện ngay sau khi thi công xong và bắt đầu đưavào sử dụng do Chủ đầu tư tổ chức với sự tham gia của các đơn vị liên quan tham giatheo quy định hiện hành;
Trang 9Hồ sơ kiểm tra ban đầu được tập hợp cùng với các hồ sơ khác (thiết kế, hoàncông ) thành hồ sơ quản lý khai thác công trình.
VI.1.2 Biện pháp kiểm tra ban đầu
Kiểm tra ban đầu được tiến hành trên toàn bộ kết cấu công trình
Phương pháp kiểm tra chủ yếu là bằng trực quan, kết hợp với xem xét các bản
vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công và hồ sơ thi công (sổ nhật ký công trình, các biên bảnkiểm tra đã có)
VI.1.3 Nội dung kiểm tra ban đầu
Kiểm tra ban đầu gồm có những công việc sau đây:
Khảo sát kết cấu để thu thập số liệu về những vấn đề sau đây:
Sai lệch kích thước hình học, độ nghiêng, lún, biến dạng của cầu, đường đầucầu Sử dụng các thiết bị kiểm tra: thước thép, máy kinh vĩ, thủy bình, mia;
Các vết nứt, vị trí vết nứt, chiều dài vết nứt, độ sâu, độ mở rộng vết nứt;
Tình trạng bong rộp, tình trạng gỉ cốt thép và các cấu kiện thép, biến màu mặtngoài, chất lượng bê tông và các khuyết tật có thể nhìn thấy, quan sát bằng trực quan;
Mức độ đảm bảo về công năng sử dụng (độ êm thuận khi lưu thông, mức độ
an toàn,
Tình trạng hệ thống quan trắc, theo dõi (nếu có)
Xem xét hồ sơ hoàn công để đánh giá chất lượng phần khuất của kết cấu (bản
vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công, sổ nhật ký công trình, các biên bản kiểm tra)
Xử lý các khuyết tật đã phát hiện ra Trường hợp nghi ngờ có sai sót quantrọng thì tiến hành thêm kiểm tra chi tiết và đề ra biện pháp xử lý
Tiến hành vận hành hệ thống theo dõi để ghi số đo ban đầu đối với các kết cấu
có gắn các hệ thống theo dõi lâu dài
Suy đoán khả năng xuống cấp kết cấu theo tuổi thọ công trình
Trên cơ sở các số liệu khảo sát và sau khi những sai sót kết cấu đã được khắcphục, cần suy đoán khả năng sẽ xuất hiện các khuyết tật kết cấu, khả năng bền môitrường (đối với môi trường xâm thực và môi trường khí hậu nóng ẩm), khả năng cóthể nghiêng lún tiếp theo, và khả năng suy giảm công năng
Tuỳ theo tính chất và điều kiện môi trường làm việc của công trình, ngườithực hiện kiểm tra ban đầu có thể đặt trọng tâm công tác kiểm tra vào những yếu tố
có ảnh hưởng quan trọng tới độ bền lâu của công trình
Mục tiêu cuối cùng của suy đoán là để đánh giá xem khả năng kết cấu có thểđảm bảo tuổi thọ thiết kế trong điều kiện sử dụng bình thường hay không, đồng thờixác định giải pháp đảm bảo độ bền lâu công trình
Trang 10VI.2 KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
VI.2.1 Nguyên tắc chung
Kiểm tra thường xuyên được tiến hành nhằm theo dõi, giám sát kết cấu thườngngày sau kiểm tra ban đầu Chủ công trình cần có lực lượng chuyên trách thườngxuyên quan tâm đến việc kiểm tra thường xuyên
Kiểm tra thường xuyên được thực hiện trên toàn bộ kết cấu ở những chỗ có thểquan sát được Mục đích là để nắm bắt kịp thời tình trạng làm việc của kết cấu,những sự cố hư hỏng có thể xẩy ra (đặc biệt là ở những vị trí xung yếu, quan trọng)
để sớm có biện pháp khắc phục, tránh tình trạng để hư hỏng kéo dài dẫn đến ngàycàng trầm trọng hơn
VI.2.2 Nội dung kiểm tra thường xuyên
Do chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng thực hiện để phát hiện kịp thời dấu hiệuxuống cấp Công tác này là bắt buộc và được giao cho tổ chức có năng lực chuyênmôn phù hợp thực hiện;
Chu kỳ kiểm tra thường xuyên phụ thuộc vào mức độ dễ xảy ra hư hỏng vàmức độ thường xuyên chịu các tác động trong quá trình khai thác Chu kỳ kiểm traphân làm hai loại như sau (trõ các trường hợp được ghi rõ ở Mục 5 dưới đây):
Kiểm tra 01 lần/ 01 tuần đối với các hạng mục như bề mặt bê tông atphan,thoát nước mặt cầu, lan can (đặc biệt các chi tiết liên kết giữa cột và gờ bê tông),điện chiếu sáng, khe co giãn, các biển báo cọc tiêu v.v
Kiểm tra khoảng 3 hoặc 6 tháng/lần đối với tất cả các hạng mục còn lại tùythuộc theo trạng thái cụ thể của cầu, đường và điều kiện vốn, cũng như kỹ thuật kiểmtra tại thời điểm tiến hành kiểm tra
Tiến hành quan sát cầu BTCT thường ngày bằng mắt, khi có nghi ngờ thì dùngbiện pháp thông thường hoặc thí nghiệm trực tiếp
Thường xuyên kiểm tra các hạng mục vị trí sau:
VI.2.2.1 Hệ thống mặt cầu và đường vào cầu, biển báo
Các hư hỏng thường gặp như sau:
Lớp phủ bê tông nhựa mặt cầu bị nứt, bong bật Đường vào cầu, mặt đườngtrên cầu có ổ gà, xe qua lại không êm thuận;
Bê tông bản mặt cầu bị vỡ, dẫn đến hư hỏng mặt cầu xe chạy;
Nền đường đầu cầu lún sụt làm chỗ tiếp giáp giữa đường và cầu thay đổi độdốc, chênh cao độ;
Bê tông gờ lan can bị vỡ, mất thanh lan can hoặc trụ lan can;
Trang 11Mặt đường trên cầu thoát nước không tốt, bị đọng nước khi trời mưa, hệ thốngthoát nước bị gỉ, bị bụi đất cát che lấp, giảm khả năng thoát nước;
Khe co giãn bị gãy, bê tông kết nối giữa khe co giãn và bê tông nhựa bị nứt
vỡ, hư hỏng dẫn đến nước chảy xuống đầu dầm, đỉnh xà mũ trụ, mố khi trời mưahoặc khai thác xe không êm thuận;
Cọc tiêu, biển báo bị gãy, mất, tróc sơn ;
Gần cầu có các công trình xây dựng ảnh hưởng tầm nhìn của người lái xe khi
ra vào, lên xuống cầu
VI.2.2.2 Đối với kết cấu BTCT thường và nhịp BTCT dự ứng lực
Các hư hỏng thường gặp sau:
Nứt bê tông, có thể xảy ra ở các cấu kiện BTCT và BTCT dự ứng lực Cácdạng vết nứt thường có thể xuất hiện:
Vết nứt thẳng đứng xuất hiện ở các vùng kéo của mặt cắt moment uốn có giátrị tuyệt đối lớn;
Vết nứt xiên, xuất hiện ở những mặt cắt moment uốn và lực cắt có giá trị lớn;Vết nứt cục bộ, thường xuất hiện trên gối hoặc, liên kết dầm ngang, đầu neocáp dự ứng lực;
Vết nứt do co ngót;
Vết nứt do gỉ cốt thép, thường xuất hiện khi bề dày lớp bê tông bảo vệ không
đủ dày gây hiện tượng nứt dọc trong kết cấu;
Vỡ bê tông để lộ cốt thép Thường xuất hiện ở các vị trí có ứng suất cục bộ lớnnhư vị trí gối cầu, đầu neo, những vị trí va chạm cơ học do xe cộ, thuyền bè do tĩnhkhông thấp, những vị trí lớp bê tông bảo vệ không đủ chiều dày, hơi nước thấm vàobêtông làm cốt thép trương nở thể tích, gây nứt và vỡ lớp bê tông bên ngoài;
Bê tông bị phong hoá, suy giảm chất lượng Xuất hiện các vị trí thường xuyên
bị ẩm ướt, trong bê tông có tạp chất, chất lượng các thành phần bê tông không đảmbảo (nước đổ bê tông có muối, thành phần cốt liệu không sạch )
Thấm nước qua bê tông, có thể kiểm tra hiện tượng này sau khi mưa
VI.2.2.3 Đối với gối cầu
Cần theo dõi kiểm tra kỹ bộ phận gối cầu do sự hư hỏng bộ phận này sẽ dẫnđến hư hỏng các bộ phận liên quan khác Các hư hỏng cần kiểm tra:
Thường xuyên vệ sinh bề mặt gối cầu, không được để đọng nước bề mặt đặt gối.Tấm thép thớt trên, thớt dưới được đánh gỉ, sơn và bôi mỡ với yêu cầu thườngxuyên 1năm /1lần;
Xác định hư hỏng nếu có Trong trường hợp gối bị hư hỏng hoặc không có khảnăng tiếp tục khai thác, đơn vị chịu trách nhiệm duy tu cầu cần báo cáo với cấp có
Trang 12thẩm quyền để phối hợp với các đơn vị chuyên ngành đưa ra phương án sửa chữahoặc thay mới phù hợp, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
VI.2.2.4 Đối với mố cầu
Các bộ phận và nội dung hư hỏng cần kiểm tra:
VI.2.2.5 Xử lý kết quả kiểm tra
Trường hợp phát hiện có sự cố, hư hỏng nhỏ thì có biện pháp khắc phục ngay;Trường hợp phát hiện có sự cố, hư hỏng nặng bất thường thì tổ chức kiểm trachi tiết tại chỗ hư hỏng và đề ra giải phát xử lý kịp thời Trong quá trình đề ra giảipháp xử lý cần phải nghiên cứu tình trạng kết cấu trong hồ sơ kiểm tra ban đầu
VI.3 KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
VI.3.1 Nguyên tắc chung
Kiểm tra định kỳ nhằm phát hiện những dấu hiệu hư hỏng của cầu và đườngđầu cầu trong quá trình sử dụng mà việc kiểm tra ban đầu và kiểm tra thường xuyênkhông phát hiện ra được Trên cơ sở đó có biện pháp phát hiện ra sớm nhằm duy trìtuổi thọ của công trình;
Đối với công trình cầu: Mỗi năm kiểm tra định kỳ 2 lần: một lần trước mùamưa bão và một lần sau mùa mưa bão
Toàn bộ kết quả kiểm tra này được ghi chép và cập nhật vào hồ sơ quản lý cầu
VI.3.2 Biện pháp kiểm tra định kỳ
Kiểm tra định kỳ được tiến hành trên toàn bộ kết cấu Đối với các kết cấu quálớn thì có thể phân khu kiểm tra định kỳ, mỗi khu vực kiểm tra một kỳ
Chủ công trình có thể mời các đơn vị và chuyên gia tư vấn có chuyên mônthuộc chuyên ngành xây dựng và có tay nghề thích hợp để thực hiện việc kiểm trađịnh kỳ
Đầu tiên kết cấu được khảo sát trực quan bằng nhìn và gõ nghe Khi nghi ngờ
có hư hỏng hoặc suy thoái chất lượng thì có thể sử dụng thiết bị thử nghiệm khôngphá hủy hoặc khoan lấy mẫu bê tông, mẫu nền đường để kiểm tra
Trang 13VI.3.3 Nội dung kiểm tra định kỳ
Kiểm tra định kỳ được tiến hành theo trình tự nội dung giống như của kiểm traban đầu nêu trên
VI.3.4 Xử lý kết quả kiểm tra:
Quá trình sửa chữa kết cấu bị hư hỏng được thực hiện theo chỉ dẫn ở mục trên
VI.4 KIỂM TRA ĐỘT XUẤT (KIỂM TRA BẤT THƯỜNG)
VI.4.1 Nguyên tắc chung
Kiểm tra bất thường được tiến hành khi kết cấu có dấu hiệu hư hỏng do tácđộng đột ngột của các yếu tố như bão, lũ lụt, động đất, trượt lở đất, va chạm với tàu
VI.4.2 Biện pháp kiểm tra bất thường
Kiểm tra bất thường được thực hiện trên toàn bộ hoặc một bộ phận kết cấu tùytheo quy mô hư hỏng đã xảy ra và yêu cầu sửa chữa của chủ công trình
Kiểm tra bất thường được thực hiện chủ yếu bằng quan sát trực quan, gõ nghe.Khi cần có thể dùng các công cụ đơn giản như thước mét, quả dọi, v.v
Người thực hiện kiểm tra bất thường cần đưa ra được kết luận có cần kiểm trachi tiết hay không Nếu không thì đề ra ngay giải pháp sửa chữa phục hồi kết cấu.Nếu cần thì tiến hành kiểm tra chi tiết và đề ra giải pháp sửa chữa
VI.4.3 Nội dung kiểm tra bất thường
Kiểm tra bất thường bao gồm những công việc sau đây:
Khảo sát bằng trực quan, gõ nghe và dùng một số công cụ đơn giản để nhận biếtban đầu về tình trạng hư hỏng của kết cấu Các hư hỏng sau đây cần được nhận biết:
Phân tích các số liệu phải khảo sát để đi đến kết luận có tiến hành kiểm tra chi tiếthay không, quy mô kiểm tra chi tiết Nếu cần kiểm tra chi tiết thì thực hiện theo chỉ dẫn
ở mục 4.5 Nếu không thì đề ra giải pháp sửa chữa để phục hồi kết cấu kịp thời
Trang 14Đối với những hư hỏng có nguy cơ gây nguy hiểm cho người và công trìnhxung quanh thì phải có biện pháp xử lý khẩn cấp trước khi tiến hành kiểm tra chi tiết
và đề ra giải pháp sửa chữa
VI.4.4 Xử lý kết quả kiểm tra
Quá trình sửa chữa kết cấu bị hư hỏng được thực hiện theo chỉ dẫn ở mục trên
VI.5 KIỂM TRA CHI TIẾT
VI.5.1 Nguyên tắc chung
Sau khi thực hiện kiểm tra ban đầu, kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ,kiểm tra đột xuất, đơn vị kiểm tra thấy cần phải kiểm tra kỹ kết cấu để đánh giá mức
độ xuống cấp và đề ra giải pháp sửa chữa cho phù hợp;
Kiểm tra chi tiết dùng các thiết bị thí nghiệm chuyên dùng để đánh giá chấtlượng vật liệu sử dụng và mức độ hư hỏng của công trình Công tác thí nghiệm thựchiện theo các tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành;
Chủ công trình có thể tự thực hiện hoặc thuê các đơn vị và cá nhân chuyên gia
có năng lực phù hợp để thực hiện kiểm tra chi tiết
VI.5.2 Biện pháp kiểm tra chi tiết
Kiểm tra chi tiết được tiến hành trên toàn bộ kết cấu hoặc một bộ phận kết cấutùy theo quy mô hư hỏng của kết cấu và cấp kiểm tra yêu cầu
Người kiểm tra cần nhận biết trước đặc điểm nổi bật của xuống cấp để cóhướng trọng tâm cho việc kiểm tra chi tiết
Kiểm tra chi tiết được thực hiện bằng các thiết bị thí nghiệm chuyên dùng đểlượng hóa chất lượng vật liệu sử dụng và mức xuống cấp của kết cấu Phương phápthí nghiệm cần được thực hiện theo các tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành
Người thực hiện kiểm tra chi tiết phải có phương án thực hiện bao gồm quy
mô kiểm tra, mức kết quả kiểm tra cần đạt, thời gian và kinh phí thực hiện Phương
án này phải được chủ công trình chấp nhận trước khi thực hiện
VI.5.3 Nội dung kiểm tra chi tiết
Kiểm tra chi tiết cần có những nội dung sau đây:
* Khảo sát chi tiết toàn bộ hoặc bộ phận hư hỏng của kết cấu:
Yêu cầu của khảo sát là phải thu được các số liệu lượng hóa về tình trạng hưhỏng của kết cấu Cụ thể là lượng hóa bằng số liệu và bằng ảnh những vấn đề sau đây:
Sai lệch hình học của cầu và chi tiết cầu, các hư hỏng đường đầu cầu, sạt lở,lún lệch;