Quy trình bảo trì công trình xây dựng được lập cụ thể cho công trình Trụ sở Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Là một tài liệu kỹ thuật do các đơn vị tư vấn có chuyên môn cao lập . làm tài liệu giúp anh em tham khảo
Trang 1QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
VĂN PHÒNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
LIÊN DANH TƯ VẤN THIẾT KẾ
Thành viên đứng đầu
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ
THIẾT BỊ VÀ KIỂM ĐỊNH XÂY
DỰNG-CONINCO
Thành viên
Tập đoàn NIHON SEKKEI
Trang 3MỤC LỤC
I PHẦN I : GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 4
I.4 Hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế và Bảo trì áp dụng cho công trình 8
PHẦN II : NỘI DUNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ 14
I Các căn cứ lập Quy trình bảo trì công trình 14
II Quy trình thực hiện bảo trì 16
III Các quy định kỹ thuật về công tác Bảo trì phần Kiến trúc 19
III.1 Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình 19III.2 Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình 22III.3 Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các trường
hợp công trình bị xuống cấp
24
IV Quy định các điều kiện nhằn đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường trong
quá trình thực hiện bảo trì công trình
25
IV.1 Dàn giáo và các công tác sử dụng cho các công việc bên trong nhà 25IV.2 Dàn giáo và các công tác sử dụng cho các công việc bên trong nhà 25IV.3 Công tác vệ sinh môi trường trong quá trình bảo trì 27
V Lưu trữ hồ sơ bảo trì công trình 27
PHẦN III: PHỤ LỤC 28 Phụ lục 1 - Phiếu kiểm tra và xác định khối lượng bảo trì 28 Phụ lục 2 – Các biểu mẫu kiểm tra 29
Mẫu 1 – Vị trí những điểm cần chú ý 29 Mẫu 2 – Ảnh chụp và những điểm cần chú ý 30
Trang 4GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
I.1 NHỮNG THÔNG TIN CHUNG CỦA CÔNG TRÌNH.
1 Tên công trình : Trụ sở Viện kiểm sát Nhân dân Tối cao
3 Đơn vị tư vấn : Liên danh tư vấn NIHON SEKKEI - CONINCO
2 Chủ đầu tư : Viện kiểm sát Nhân dân Tối cao
4 Địa điểm xây dựng : Lô đất D29, Khu đô thị mới Cầu Giấy, Phường Yên Hòa,
quận Cầu Giấy-TP Hà Nội
5 Hình thức đầu tư : Xây dựng mới
6 Quy mô, cấp công trình :
- Quy mô công trình : - Quy mô phục vụ biên chế 2.200 cán bộ CNV
- Diện tích khu đất xây dựng : 7.704 m2
- Diện tích xây dựng : 2.980 m2
- Tổng diện tích sử dụng : 56.135 m2
- Diện tích tầng hầm : 17.368 m2
- Trụ sở làm việc cao 29 tầng nổi ( không bao gồm
02 tầng hầm và tầng kỹ thuật)
- Mật độ xây dựng : 40%
- Điểm cao nhất của công trình : < 130m
- Cấp công trình : - Công trình cấp I
- Bậc chịu lửa : Bậc I
- Cấp động đất : Cấp VII
7 Nguồn vốn đầu tư : Vốn ngân sách Nhà nước
I.2 MỤC TIÊU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.
Xây dựng mới trụ sở Viện kiểm sát nhân dân tối cao để đảm bảo nơi làm việc cho mụctiêu quy hoạch biên chế 2.200 cán bộ, công chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao Đáp ứng yêu cầu về diện tích làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy địnhhiện hành về định mức tiêu chuẩn diện tích trụ sở cơ quan, tạo điều kiện để Viện kiểm sátnhân dân tối cao hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước giao Tạo được mộtkhông gian kiến trúc đẹp, hài hoà phù hợp về quy hoạch và phát triển thủ đô
Trang 5I.3 CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
I.3.1 Cơ sở pháp lý chung :
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của quốc hội khoá XI
- Luật số 38/2009/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 19/6/2009 về sửa đổi, bổsung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
- Luật số 34/2002/QH10 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namkhóa X, kỳ họp thứ II thông qua ngày 02/4/2002 Luật này quy định về tổ chức và hoạtđộng của Viện kiểm sát nhân dân
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chấtlượng công trình và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về việcsửa đổi một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổsung Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày12/02/2009
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về việc thi hành Luật Đất đai
- Nghị định 17/2006/NĐ-CP ngày 27/1/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổsung một số Nghị định thi hành Luật Đất đai
- Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ quyđịnh về tiêu chuẩn, định mức sử dụng Trụ sở làm việc tại các cơ quan Nhà nước, đơn vị
sự nghiệp; Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg ngày 14/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg
I.3.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến xây dựng công trình :
- Văn bản số 344/TTg-KGVX ngày 16/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt Qui hoạch phát triển nhân lực của các Bộ, ngành, địa phương giai đoạn 2011-2020
Trang 6- Quyết định số 90/QĐ-VKSTC-V9 ngày 12/3/2013 của Viện Kiểm sát nhân dân tốicao về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Kiểm sát nhân dân giai đoạn2011-2020.
- Văn bản số 2478/TTg-KTN ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chủtrương đầu tư xây dựng trụ sở mới của cơ quan Viện Kiếm sát nhân dân tối cao
- Văn bản số 7869 TC/QLCS ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính về diện tích đặc thùtrong trụ sở làm việc của ngành Kiểm sát nhân dân
- Quyết định số 65/QĐ-VKSTC-VP ngày 15/02/2008 của Viện trưởng Viện kiểmsát nhân dân tối cao về quy định diện tích đặc thù trong trụ sở làm việc cơ quan Việnkiểm sát Nhân dân tối cao
- Văn bản số 3952/UBND-QHXDGT ngày 25/5/2012 của UBND Thành phố HàNội về việc Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc dự án Trụ sở Viện kiểm sát nhân dân tối cao tại
ô D29 Khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội
- Văn bản số 977/QHKT-P1 ngày 23/4/2012 của Sở Quy hoạch - Kiến trúc thànhphố Hà Nội về việc điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc dự án Trụ sở Viện kiểm sátnhân dân tối cao tại ô đất D29 Khu đô thị mới Cầu Giấy, Hà Nội
- Giấy phép quy hoạch số 342/GPQH ngày 13/11/2012 của Sở Quy hoạch – Kiếntrúc thành phố Hà Nội
- Công văn số 110/TC-QC ngày 22/3/2012 của Cục tác chiến Bộ Tổng tham mưu
về việc chấp thuận độ cao tĩnh không xây dựng công trình
- Quyết định số 2980/QĐ-UBND ngày 17/6/2009 của UBND Thành phố Hà Nội vềviệc thu hồi 7.704m2 đất tại ô đất D29 Khu đô thị mới Cầu Giấy, phường Yên Hòa, quậnCầu Giấy; Giao cho Viện kiểm sát nhân dân tối cao để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng
mở rộng trụ sở làm việc của Viện
- Quyết định số 26/QĐ-VKSTC-V11 ngày 16/01/2012 của Viện kiểm sát nhân dântối cao về việc Thi tuyển kiến trúc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình Trụ
sở Viện kiểm sát nhân dân tối cao tại quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- Văn bản số 99/QĐ-VP-DA ngày 15/8/2012 của Văn phòng Viện Kiểm sát nhândân tối cao về việc Thi tuyển lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình Trụ sởVKSNDTC tại quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Trang 7- Quyết định số 117/QĐ-VKSTC-VP ngày 05/10/2012 của Viện kiểm sát nhân dântối cao về việc phê duyệt kết quả thi tuyển lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc côngtrình Trụ sở Viện kiểm sát nhân dân tối cao tại quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Văn bản số 1041/VQH-TT1 ngày 01/8/2012 của Viện Quy hoạch xây dựng HàNội về việc cấp số liệu kỹ thuật tại ô đất D29 khu đô thị mới Cầu Giấy – Hà Nội
- Văn bản số 55/TNHN ngày 19/01/2013 của Công ty TNHH nhà nước MTV thoátnước Hà Nội về việc thỏa thuận hướng thoát nước công trình trụ sở Viện kiểm sát nhândân tối cao tại ô D29 khu đô thị mới Cầu Giấy – Hà Nội
- Văn bản số 196/NSHN-KT ngày 31/01/2013 của Công ty nước sạch Hà Nội vềviệc thỏa thuận cấp nước công trình trụ sở Viện kiểm sát nhân dân tối cao tại ô D29 khu
đô thị mới Cầu Giấy – Hà Nội
- Văn bản số 77/BB-PCCG ngày 05/01/2013 của Điện lực Cầu Giấy – Tổng Công
ty Điện lực thành phố Hà Nội về việc thỏa thuận cấp điện công trình trụ sở Viện kiểm sátnhân dân tối cao tại ô đất D29 khu đô thị mới Cầu Giấy – Hà Nội
Bản vẽ chỉ giới đường đỏ do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội Sở Qui hoạch Kiến trúc thành phố Hà Nội cấp ngày 05/8/2004
Quyết định số 127A/QĐ VP DA ngày 23 tháng 10 năm 2012 về việc phê duyệtnhiệm vụ thiết kế công trình trụ sở Viện kiểm sát nhân dân tối cao của Văn phòng Việnkiểm sát nhân dân tối cao (Chủ đầu tư dự án)
- Báo cáo Khảo sát địa chất công trình xây dựng và mở rộng Trụ sở Viện kiểm sátnhân dân tối cao lập năm 2008
- Giấy phép Quy hoạch số 342/GPQH ngày 13/11/2012 của Sở Quy hoạch – Kiếntrúc TP Hà Nội sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng Trụ sở Viện kiểm sát nhân dân tốicao tại Lô đtá D29, khu dô thị mới Cầu Giấy, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP HàNội
- Văn bản số 135/QĐ-VP-DA ngày 10/12/2012 của Văn phòng Viện Kiểm sát nhândân tối cao về việc phê duyệt dự toán chi phí lập dự án đầu tư; lập thiết kế xây dựngCông trình: Xây dựng mở rộng Trụ sở VKSNDTC tại quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- Công văn số 4009/QHKT-GQN ngày 24/12/2012 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc
Hà Nội về việc: Chấp thuận QH Tổng mặt bằng và phương án KT sơ bộ công trình Trụ
sở Viện kiểm sát nhân dân tối cao tại địa điểm Lô đất D29, Khu ĐTM Cầu Giấy, phườngYên Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội
Trang 8- Quyết định số: 04/QĐ-VP-DA ngày 8/01/2013 của Văn phòng Viện kiểm sát nhândân tối cao về việc: Chỉ định thầu dơn vị tư vấn lập dự án đầu tư, thiết kế công trình Xâydựng mở rộng trụ sở Viện kiểm sát nhân dân tối cao tại quận Cầu Giấy, thành phố HàNội.
- Căn cứ theo hợp đồng: NSCNC/SPP/HQ-13/AG-01 giữa Văn phòng Viện kiểm sátnhân dân tối cao và Liên danh CONINCO-NIHON SEKKEI về việc Tư vấn thiết kế dự
án Xây dựng Trụ sở Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Và các căn cứ pháp luật liên quan khác
I.4./ HỆ THỐNG QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ VÀ BẢO TRÌ ÁP DỤNG CHO CÔNG TRÌNH :
I.4.1 Tiêu chuẩn phần Kiến trúc
Quy chuẩn Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, tập 1, 2
1 QCXDVN 05:2008/BXD Nhà ở và công trình công cộng- an toàn sinh mạng và
sức khỏe
2 QCXDVN 01:2002 Quy chuẩn xây dựng công trình để người tàn tật tiếp
cận sử dụng
3 QCVN 03:2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phân loại, phân cấp
công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạtầng kỹ thuật đô thị
Tiêu chuẩn
1 TCVN 4319:2012 Nhà và công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để
thiết kế
2 TCXDVN 175:2005 Mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng
-Tiêu chuẩn thiết kế
3 TCVN 4601: 1988 Tiêu chuẩn thiết kế Trụ sở cơ quan 1988 – (Tập IV
Tiêu chuẩn thiết kế Nhà ở và công trình công cộng;công trình Công nghiệp)
4 Quyết định số
147/1999/QĐ-TTg, ngày
05/7/1999 của Thủ tướng
Chính phủ
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng Trụ sở làm việc tại các
cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp
5 Quyết định số
260/2006/QĐ-TTg , ngày
14/11/2006 của Thủ tướng
Chính phủ
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng Trụ sở làm việc tại các
cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệpTiêu chuẩn sửa đổi, bổ sung Quyết định số147/1999/QĐ-TTg
6 Quyết định số Quy định diện tích đặc thù trong Trụ sở làm việc cơ
Trang 965/2006/QĐ-VKSTC-VP ,
ngày 15/02/2008 của Viện
trưởng Viện kiểm sát Nhân
dân tối cao
quan Viện kiểm sát Nhân dân tối cao
7 TCXDVN 264:2002 Nhà và công trình - Nguyên tắc cơ bản xây dựng công
trình để người tàn tật tiếp cận sử dụng
I.4.2 Các tiêu chuẩn Quốc tế tham khảo áp dụng:
+ NEUFERT Dữ liệu kiến trúc sư
+ Tiêu chuẩn: NFPA,VdS…
I.5/ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH I.5.1 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trụ sở Viện kiểm sát nhân dân tối cao được xây dựng trên khu đất ô D29 Khu đô thịmới Cầu Giấy – Quận Cầu Giấy – Thành phố Hà Nội, vị trí của khu đất được giới hạnnhư sau:
- Phía Đông Bắc giáp đường Trần Thái Tông kéo dài rộng 40m
- Phía Đông Nam giáp Trung tâm huyết học truyền máu
- Phía Tây Nam giáp Tòa án nhân dân tối cao, Cục đường sông Việt Nam
- Phía Tây Bắc giáp Ban Quản lý khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, Báo sinhviên
I.5.2 HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT
I.5.2.1 Hiện trạng sử dụng đất
Khu đất có diện tích khoảng 7.704m2
Địa hình: Khu đất có địa hình bằng phẳng khi xây dựng cần phải san lấp theo caođộ quy hoạch của khu vực để thuận lợi cho việc sử dụng sau này
Tổng thể khu đất nằm trên các trục đường đã được qui hoạch và đang xây dựng, lâncận tập trung nhiều công trình dân dụng như: trụ sở, nhà làm việc, trường học, nhà ở caotầng và đa số công trình trong đó được thiết kế cao tầng (17-30) tầng
Khu đất nghiên cứu xây dựng có mặt bằng hình chữ nhật có khoảng cách với cáccông trình xung quanh, có hai lối tiếp cận với đường giao thông chính
Trang 10Hướng chính của khu đất xây dựng công trình quay về hướng Đông Bắc theo trụcgiao thông.
I.5.2.2 Hạ tầng kỹ thuật khu đất
a Thoát nước:
- Nước mưa được thu gom vào hệ thống rãnh thoát nước và hố ga của công trình sau
đó thoát ra hệ thống thoát nước mưa của khu vực
- Nước thải đã qua xử lý được thoát ra mạng lưới thoát nước thải chung của khu vực
- Cao độ san nền được xác định căn cứ vào:
+ Cao độ đường hiện có ở phía Đông Bắc ô đất
+ Cao độ cốt nền của tầng trệt : +0.300
+ Đề xuất cao độ san nền : +0.000 ( cốt sân, đường nội bộ) bằng cốt mặt đườngphía trước công trình
b.Cấp nước sinh hoạt :
- Theo qui hoạch, công trình lấy nước từ hệ thống cấp nước chung của khu vực
c.Hệ thống điện:
- Công trình nằm trong khu quy hoạch trung tâm ổn định, hệ thống hạ tầng xungquanh rất tốt và có đường điện cấp của khu vực, hệ thống đèn chiếu sán đường phố , hệthống thông tin liên lạc trong dự án và khu vực lân cận
d.Thông tin liên lạc, viễn thông:
- Hệ thống thông tin liên lạc thông qua Tổng đài
e.Đường giao thông:
Theo quy hoạch chi tiết Khu vực trung tâm mới Cầu Giấy, tỷ lệ 1/500, địa điểm xâydựng của dự án rất thuận lợi về giao thông vì nằm gần ngã tư của 2 trục đường trung tâmlớn
- Phía Đông bắc khu đất tiếp giáp trục đường Trần Thái Tông, trục đường NguyễnPhong Sắc kéo dài Trục đường quy hoạch mới có lộ giới mở đường B = 40m nối liềnkhu đô thị Ngĩa Đô với trung tâm đô thị mới cầu Giấy, và chạy song song với đườngvành đai 3 …
Trang 11- Trục đường trung tâm thứ 2 là Dương Đình Nghệ, Mễ Trì, có lộ giới B = 24m nối khuvực với Trung tâm đô thị Mỹ Đình.
- Ba mặt của khu đất còn lại đều tiếp giáp với các khu đất xây dựng các công trình lớn :Viện Huyết học Trung ương, Tòa án Nhân dân Tối cao, Ban Quản lý khu công nghiệp vàchế xuất Hà Nội, đường quy hoạch và đường nội bộ khu vực,
I.5.2.3.Các điều kiện tự nhiên
a Điều kiện khí tượng
Khu vực dự kiến thực hiện dự án thuộc khí hậu vùng AIII Phân vùng AIII-1 khu vực
Hả Nội (trạm Láng )
Theo số liệu của Trạm khí tượng Láng, thời gian quan sát từ 1958 – 1985 được công
bố năm 1990 :
- Là khu vực chịu nhiều mưa
- Ở vị trí tọa độ : 21,01 độ vĩ Bắc
105,51 độ king Đông
* Nhiệt độ không khí :
- Nhiệt độ trung bình cả năm : 23,5oC
- Nhiệt độ tháng cao nhất bình quân : 28,9oC
- Nhiệt độ tháng thấp nhất bình quân : 16,4oC
- Dao động trung bình hàng ngày cả năm : 6,1oC
- Dao động trung bình hang ngày tháng max : 7,2oC (tháng 5)
- Dao động trung bình hang ngày tháng min : 4,4oC (tháng 3)
- Nhiệt độ tuyệt đối cao nhất trong năm : 42,8oC (tháng 5/1926)
- Nhiệt độ tuyệt đối thấp nhất trong năm : 2,7oC (tháng 1/1955)
* Hướng gió thịnh hành :
- Tốc độ gió cao nhất : > 31 m/s
- Gió chủ đạo mùa lạnh : 31 % ( Đông Bắc) và 31 % Đông
- Gió chủ đạo mùa nóng : 37 % ( Đông Nam) và 16 % Đông
Bắc
* Số giờ nắng :
Trang 12- Trung bình hàng năm : 1465 giờ/năm
* Lượng mưa :
- Lượng mưa ngày cao nhất : 596 mm/tháng 2
- Số ngày mưa trung bình hàng năm : 145 ngày / năm
- Số ngày mưa trung bình tháng max : 17 ngày / tháng 8
* Độ ẩm :
- Tương đối trung bình hàng năm : 84 %
- Tương đối trung bình tháng max : 87 % (tháng 3; 4)
- Tương đối trung bình tháng min : 75 % (tháng 11; 12)
* Sương mù, sương muối, mưa phùn, mưa đá :
- Trung bình hàng năm có sương mù : 10 ngày
- Trung bình hàng năm có sương muối : 0,2 ngày
- Trung bình hàng năm có mưa phùn : 34 ngày
- Trung bình hàng năm có mưa đá : 0,1 ngày
- Gió: Mùa hè: Gió Đông Nam là chủ đạo
- Mùa Đông: Gió Đông Bắc chủ đạo
- Số ngày có giông bão trong năm: 87,6 ngày
- Vận tốc gió cực đại: 45m/s
- Bão xuất hiện nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8
- Cấp gió từ 810 có khi tới cấp 12
b Động đất và gió :
Theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam ( Tập III) ban hành theo Quyết định số CSXD ngày 25/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng thì khu vực nằm trong vùng áp lựcgió II.B với áp lực gió WO = 95 daN/m2, chịu ảnh hưởng khá mạnh của bão và nằm
Trang 13439/BXD-trong vùng chấn động cấp 7 ( MSK ) với tần suất lặp lại B1 >=0,005 chu kỳ T1 <= 200
năm ( xác suất xuất hiện chấn động P >= 0,1 trong khoảng thời gian 20 năm )
I.5.2.4 Địa chất công trình:
Dựa theo Báo cáo khảo sát địa chất công trình Xây dựng và mở rộng Trụ sở Viện kiểm
soát nhân dân tối cao tại Ô D29 Khu đô thị mới Cầu Giấy - Quận Cầu Giấy – Thành phố
Hà Nội lập cho giai đoạn thiết kế cơ sở và thiết kế kỹ thuật thi công do Liên hiệp Khảo
sát địa chất xử lý nền móng công trình lập năm 2008 Khu vực xây dựng có nền đất ổn
định, có thể xây dựng nhà cao tầng sau khi được xử lý nền móng bằng cọc khoan nhồi
Nước mặt tồn tại trong hệ thống thoát nước của khu vực Nước dưới đất xuất hiện và
tàng trữ cách mặt đất hiện trạng là -3,0m và nước ngầm cách mặt đất hiện trạng là -20m
Mô tả
13
Trang 14PHẦN II NỘI DUNG QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
I/.CÁC CĂN CỨ LẬP QUY TRÌNH BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
I.1/ Các căn cứ pháp lý và kỹ thuật
- Nghị định 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì
công trình xây dựng
- Các quy định có liên quan của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế áp dụng cho công trình
- Điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình
- Hồ sơ thiết kế BVTC đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Hồ sơ hoàn công thi công công trình
I.2/ Các định nghĩa theo Nghị định 114/2010
1 Bảo trì công trình là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việcbình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong suốt quá trình khaithác sử dụng
Nội dung bảo trì công trình có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việcsau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình
2 Quy trình bảo trì công trình là quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiệncác công việc bảo trì công trình
3 Kiểm tra công trình là việc xem xét bằng trực quan hoặc bằng thiết bị chuyên dụngđể đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện các dấu hiệu hư hỏng của công trình
4 Quan trắc công trình là sự quan sát, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theoyêu cầu của thiết kế trong quá trình sử dụng
5 Bảo dưỡng công trình là các hoạt động (theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏngnhỏ, duy tu thiết bị lắp đặt vào công trình) được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duytrì công trình ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hưhỏng công trình
6 Kiểm định chất lượng công trình là việc kiểm tra và xác định chất lượng hoặc đánhgiá sự phù hợp chất lượng của công trình so với yêu cầu của thiết kế, quy chuẩn, tiêuchuẩn kỹ thuật thông qua việc xem xét hiện trạng công trình bằng trực quan kết hợp vớiphân tích, đánh giá các số liệu thử nghiệm công trình
7 Sửa chữa công trình là việc khắc phục hư hỏng của công trình được phát hiện trongquá trình khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường và an toàn của côngtrình
8 Tuổi thọ thiết kế là thời gian sử dụng của công trình do người thiết kế tính toán trongquá trình thiết kế công trình
Trang 159 Chủ sở hữu công trình là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu theo quy định của phápluật.
I.3/ Tài liệu phục vụ bảo trì công trình
1 Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì bao gồm quy trình bảo trì công trình, bản vẽhoàn công, lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khácphục vụ cho bảo trì công trình
2 Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao các tài liệu phục vụ bảo trì công trình cho chủ
sở hữu hoặc người được ủy quyền trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sửdụng
I.4/ Trách nhiệm lập quy trình bảo trì công trình:
a) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm lập và bàn giao cho chủ đầu
tư quy trình bảo trì công trình, bộ phận công trình do mình thiết kế cùng với hồ sơ thiếtkế;
b) Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình có trách nhiệm lập và bàn giao chochủ đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào côngtrình;
I.5/ Phạm vi của Quy trình bảo trì công trình:
Theo quy định của Nghị định 114/2010/NĐ-CP, Quy trình bảo trì này bao gồm cáccông tác bảo trì phần xây dựng công trình Quy trình bảo trì đối với thiết bị lắp đặt vàocông trình do các Nhà cung cấp thiết bị lập Tuy vậy khi tiến hành bảo trì Chủ sở hữucông trình cần kết hợp cả hai quy trình để công việc được đồng bộ
I.6/ Phân loại bảo trì của công trình:
Theo Nghị định số 209/2009/NĐ-CP và Nghị định 49/2009 NĐ-CĐ sửa đổi bổ sung 1số điều của Nghị định 209/NĐ – CP; Theo TCXDVN 318:2004; Thông tư 10/2013/TT-BXD công trình Trụ sở Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao là công trình nhóm A, các côngtrình dân dụng và công nghiệp thông thường có tuổi thọ thiết kế trên 100 năm và có thể
sửa chữa khi cần, mức độ bảo trì, thuộc nhóm bảo trì đặc biệt
Thực hiện tất cả các nội dung bảo trì như sau:
(1) Kiểm tra:
Kiểm tra gồm có các loại hình sau đây:
o Kiểm tra ban đầu: Là quá trình khảo sát kết cấu bằng trực quan (nhìn, gõ,
nghe) hoặc bằng các phương tiện đơn giản và xem xét hồ sơ hoàn công đểphát hiện những sai sót chất lượng sau thi công so với yêu cầu thiết kế Từ
đó tiến hành khắc phục ngay để đảm bảo công trình đưa vào sử dụng đúngyêu cầu thiết kế Kiểm tra ban đầu được tiến hành đối với công trình xâymới, công trình đang tồn tại và công trình mới sửa chữa xong