30 09 2010 BCTC Cty Me 2008 (Kiem toan) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả c...
Trang 1(Thành lập tại nước CHXHCN Việt Nam)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIÊỂM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
Trang 2TONG CONG TY CO PHAN KHOAN VA DICH VU KHOAN DAU KHÍ
Tang 2, số 12, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quan 1
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXNCN Việt Nam
MỤC LỤC
NOI DUNG
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM DOC
BAO CAO CUA KIEM TOAN VIEN
BANG CAN DOI KE TOAN
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
GHI CHU BAO CAO TAI CHINH
TRANG
1-2
Lo củ
Trang 3TONG CONG TY CO PHAN KHOAN VA DICH VU KHOAN DẦU KHÍ
Tang 2, so 12, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quan 1
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXNCN Việt Nam
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM DOC
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí (sau đây gọi tắt là “Tông Công
ty”) đệ trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính của Tổng Công ty đã được kiểm toán cho năm tài chính
Ong Nguyễn Xuân Sơn Thành viên Ông Nguyễn Hồng Nam Thành viên Ông Đàm Hải Giang Thành viên
Ban Tổng Giám đốc
Ong DS Van Khanh Tổng Giám đốc
Ông Trần Văn Hoạt Phó Tổng Giám đốc
Ông Lương Trọng Diệp Phó Tổng Giám đốc
TRACH NHIEM CUA BAN TONG GIAM DOC
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hàng năm phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cững như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của
Tông Công ty trong năm Trong việc lap bao cáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
e _ Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán
e _ Đưara các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng
s _ Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không
e _ Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Tổng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
e _ Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghỉ chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Tổng Công tyở bat ky thời điểm nào và đâm bảo rằng báo cáo tài
chính tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác
về kế toán tại Việt Nam Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Tổng Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
, TRÁCHN
DEL
AWIp NGIP,
FAP tes
Trang 4TONG CONG TY CÔ PHẢN KHOAN VÀ DỊCH VỤ KHOAN DAU KHÍ
Tầng 2, số 12, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quan 1
Thành phố Hỗ Chí Minh, CHXNCN Việt Nam
BÁO CÁO CỦA BAN TỎNG GIÁM ĐÓC (Tiếp theo)
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Tổng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài
Trang 5Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí (sau đây gọi tắt là “Tổng Công ty”) Báo cáo tài chính kèm theo
không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyền tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam
Trách nhiệm cửa Ban Tổng Giám đốc và Kiểm toán viên
Như đã trình bày trong Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc tại trang 1 và 2, Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty
có trách nhiệm lập báo cáo tài chính Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính này dựa
trên kết quả của cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính của Tổng Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 3] tháng
12 năm 2007 đã được kiểm toán bởi một công ty kiểm toán khác, công ty này đã phát hành báo cáo kiểm toán
với ý kiến chấp nhận toàn phần vào ngày 25 tháng 3 năm 2008, eH
Cơ sở của ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng
tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công việc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng báo cáo tài chính
không có các sai sót trọng yếu Công việc kiểm toán bao gồm việc kiểm tra, trên cơ sở chọn mẫu, các bằng chứng xác minh cho các số liệu và các thông tin trình bày trên báo cáo tài chính Chúng tôi cũng đồng thời tiến hành đánh giá các nguyên tắc kế toán được áp dụng và những ước tính quan trọng của Ban Tổng Giám đốc cũng như đánh giá về việc trình bày các thông tin trên báo cáo tài chính Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán đã cung cấp những cơ sở hợp lý cho ý kiến của chúng tôi
Ý kiến
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tải chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Tổng Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 cũng như kết quả hoạt động
kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các chuẩn mực
kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam
Như đã trình bảy ở Ghi chú số 2 của phần Ghi chú báo cáo tài chính, báo cáo tài chính kèm theo được lập chỉ
nhằm phản ánh tình hình tài chính tại ngày 31 tháng 12 năm 2008, kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tỉnh hình lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm tải chính kết thúc cùng ngày của riêng Tổng Công ty, do đó các khoản
đầu tư vào các công ty con và các công ty liên doanh được hạch toán theo phương pháp giá gốc
Kiếm toán Tư vấn Thuế Tư vấn Tài chính TT: pháp Deloitte Touche Tohmatsu
|
Trang 6oor
Như đã trình bày tại Ghi chú 3 phần Ghi chú báo cáo tài chính, trong năm Tổng Công ty đã thực hiện điều
chỉnh và trình bày lại số liệu của báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
Chúng tôi đã kiểm tra các điều chỉnh được nêu trong Ghi chú 3, và theo ý kiến của chúng tôi, các điều chỉnh
này là phù hợp và đã được thực hiện đúng đắn
_W`—— —
Phó Tỗng Giám đốc, kiêm Phó Giám đốc Kiếm toán viên -
Chỉ nhánh thành phố Hồ Chí Minh Chứng chỉ Kiêm toán viên số 0488/KTV
Chứng chỉ kiểm toán viên số D.0028/KTV
Thay mat va dai dién cho
Céng ty TNHH Deloitte Viét Nam
Ngày 20 tháng 3 năm 2009
Thành phô Hô Chí Minh, CHXHCN Việt Nam
Trang 7TONG CONG TY CO PHAN KHOAN VA DICH VU KHOAN DẦU KHÍ
Tang 2, sô 12, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1,
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXNCN Việt Nam Cho năm tài chính kêt thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008 | Báo cáo tài chính
BANG CAN DOI KE TOAN
Tai ngay 31 thang 12 nam 2008
MAU B 01-DN
Don vi tinh: Déng
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 110 Ч 277.456.763.672 88.208.920.771
2 Các khoản tương đương tiên 112 250.000.000.000 ˆ
1 Đầu tư ngăn hạn 121 6 375.000.000.000 -
2 Trả trước cho người bán 132 5.978.400.767 843.351.782
2 Thuê giá trị gia tăng được khẩu trừ 152 2.627.416.842 569.413.759 NAS
Các ghi chú kèm theo từ trang 11 đến trang 25 là một bộ phận hợp thành báo cáo tài chỉnh
5
Trang 8TONG CONG TY CO PHAN KHOAN VÀ DỊCH VỤ KHOAN DẦU KHÍ
Tầng 2, số 12, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1,
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXNCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008 Báo cáo tài chính
BANG CAN DOI KE TOAN (Tiép theo)
Tai ngay 31 thang 12 nam 2008
3, Người mua trả tiền trước
4, Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
3 Phải trả người lao động
6 Chi phí phải trả
7 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
No dai hạn
1, Vay va ng dai han
2 Dự phong tro cap mat viéc lam
VỐN CHỦ SỞ HỮU
Vốn cỗ đông
1 Vốn điều lệ
2 Thặng dư vốn cỗ phần
3 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
4 Quỹ đầu tư phát triển
5 Quỹ dự phòng tài chính
6 Lợi nhuận chưa phân phối
Nguồn kinh phí và quỹ khác
1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
TONG CONG NGUON VON
1.045.036.772.488 1.035.681.630.345 9.355.142.143
2.090.123.318.371 2.078.067.988.804 1.321.675.040.000 201.153.600.000 28.268.157.694 120.675.894.428 65.170.555.541 341.124.741.141 12.055.329.567 12.055.329.567 4.143.987.384.684
13.116.153.994 2.135.490.933 19.798.603.551 22.225.528.302 1.295.510.040.902 1.294.047.113.324 1.462.927.578
1.835.926.430.191
1.812.753.918.910 À 1.101.397.300.000
201.153.600.000 } 9.872.494.037 / =
xí,
zi
49.782.444.441 SZ
29.651.222.222 420.896.858.210 23.172.511.281 23.172.511.281
Trang 9
TONG CONG Ty CO PHAN KHOAN VA DICH VU KHOAN DẦU KHÍ
Tang 2, sô 12, đường Nam Ky Khởi Nghĩa, Quận |, „ Báo cáo tài chính
Thành phô Hồ Chí Minh, CHXNCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
BANG CAN ĐÓI KẾ TOÁN (Tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008
Jan Khanh Đoàn Đắc Tùng
Ngày 20 tháng 3 năm 2009
Các ghi chú kèm theo từ trang 11 đến trang 25 là một bộ phận hợp thành báo cáo tài chính
7
Trang 10TONG CONG Ty.CO PHAN KHOAN VA DICH VU KHOAN DAU KHi
Tầng 2, số 12, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quan 1,
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXNCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008 Báo cáo tài chính
BAO CAO KET QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp
9, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
10 Thu nhập khác
11 Chỉ phí khác
12 (Lỗ)/Lợi nhuận khác
13 Lợi nhuận trước thuế
14 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
15 Thu nhập thuế thu nhập đoanh nghiệp hoãn lại
Lợi nhuận sau thuê
18 1.548.326.461.012
1.548.326.461.012
19 (625385.357314) 922.941.103:698
20 253.133.A84.337
21 (188.917.745.911) (133.007.815.817) 854.149.026.307 17.139.827.420 (18.449.043.316) (1.309.215.896) 852.839.810.411
1.935.461.585.922
1.935.461.585.922 (1.336.560.607.169) 598.900.978.753 110.401.529.435 (82.209.986.127) (86.979.778.581) 540.112.743.480 5.759.013.065 (1.528.370.186) 4.230.642.879 544.343.386.359
13 8.329.259.751 - 861.169.070.162 544.343.386.359
Trang 11ae
TONG CONG TY CO PHAN KHOAN VA DICH VU KHOAN DAU KHÍ
Tang 2, s6 12, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1,
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXNCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008 Báo cáo tài chính
CHỈ TIÊU
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
Mã số
I LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Lợi nhuận trước thuế
2 Điều chỉnh cho các khoản:
Khấu hao tài san cố định Các khoản dự phòng
Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện
Lãi từ hoạt động đầu tư
Tiền lãi vay đã trả
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
Tiên chỉ khác cho hoạt động kinh doanh Lưu chuyên tiên thuẫn từ hoạt động kinh doanh
I LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
1 Mua tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác
2 Tiền chỉ đầu tư vào các đơn vị khác
3 Tiền thu lãi cho vay, cỗ tức được chia Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
21
25
27
30
TH LƯU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG TAI CHÍNH
1 Tiên thu từ phát hành cô phiêu
2 Tiên vay ngăn hạn, đài hạn nhận được
3 Tiền chỉ trả nợ gốc vay
4 Cổ tức đã trả cho cỗ đông
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lưu chuyến tiền và tương tương tiền trong năm
Tiền và tương đương tiền đầu năm
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá quy đổi ngoại tệ
Tiền và tương đương tiền cuối năm
305.583.000.000 (210.093.558.528) (367.521.865.001) (272.032.423.529) 189.833.292.143 88.208.920.771 (585.449.242)
277.456.763.672
544.343.386.359
131.387.501.891 1.059.659.377 658.222.230 (105.723.405.806) 76.857.114.470
648.582.478.521 40.758.118.820 51.990.639.217 (360.107.443.807) (51.812.594.857) (66.784.762.255) (15.540.968.000) (36.654.041.602) 210.431.426.037 (900.974.763.396) (624.343.888.186) 26.124.778.850 (1.499.193.872.732) 527.353.600.000 972.345.971.857 (275.321.403.944) 1.224.378.167.913 (64.384.278.782)
Trang 12(2
TONG CONG TY CO PHẢN KHOAN VÀ DỊCH VỤ KHOAN DẦU KHÍ
Tâng 2, số 12, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1, „ Báo cáo tài chính
Thành phố Hồ Chí Minh, CHXNCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
BAO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ (Tiếp theo)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
MAU B 03-DN
Thong tin bố sung cho các khoản phi tiền tệ
Tiền chỉ mua tài sản cỗ định và tài sản dài hạn khác trong năm không bao gồm 1.873.275.532 đồng (2007: 0
đồng) là giá trị tài sản mua săm trong năm chưa thanh toán Vì vậy, một khoản tiền tương ứng đã được điều
chỉnh trên phân tăng, giảm các khoản phải trả
Tiền thu lãi cỗ tức được chia trong năm không bao gồm số tiên 31.050.655.965 đồng là số cỗ tức trong năm
được dùng đề bù trừ công nợ với các công ty con Vì vậy, một khoản tiên tương ứng đã được điêu chỉnh trên
phân tăng, giảm các khoản phải trả
Tiền thu lãi cỗ tức được chia trong năm không bao gồm số tiền 2.398.020.000 đồng (2007: 0 đồng) là số cỗ tức Tổng Công ty đã dùng để tăng vốn gop dau tư tai PVD Training Nghiép vu nay khéng ảnh hưởng đến dòng tiền lưu chuyển nên không được thể hiện trên báo cáo này
Tiền thu lãi tiền gửi và cho vay trong năm không bao gồm số tiền 5.046.599.999 đồng là số lãi phát sinh còn phải thu tại ngày 31 tháng 12 năm 2008 Vì vậy, một khoản tiền tương ứng đã được điều chỉnh trên phân tăng, giảm các khoản phải thu
Tién chỉ trả cổ tức trong năm không bao gồm số tiền 166.76 247.229 đồng (2007: 0 đồng) là số cỗ tức đã công bố trong năm nhưng chưa thanh toán Vì vậy, một khoân tiền tương ứng đã được điều chỉnh trên phần tăng, giảm các khoản phải trả
Trong năm 2008, Tổng Công ty đã công bố chỉ trả cỗ tức bằng cổ phiếu cho các cổ đông với số tiền là 220.277.740.000 déng (2007: 85.677.300.000 đồng) Nghiệp vụ này không ảnh hưởng đến dòng tiền lưu chuyển nên không được thể hiện trong báo cáo trên
ae
Trang 13TÔNG CÔNG TY CÔ PHẢN KHOAN VÀ DỊCH VỤ KHOAN DẦU KHÍ
Thành phô Hồ Chí Minh, CHXNCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008
Các ghi chú này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với bảo cáo tài chính
Tổng Công ty được thành lập tại Việt Nam theo hình thức công ty cổ phần theo Giấy chúng nhận
đăng ký kinh doanh số 4103004335 ngày 15 tháng 2 năm 2006 và Giấy chứng nhận điều chỉnh ngày
18 thang 6 năm 2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp Công ty được thành lập
từ việc cổ phần hóa Công ty Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí, thành viên của Tập đòan Dầu khí
Quốc gia Việt Nam (sau đây gọi tắt là “Petro Việt Nam”)
Trụ sở chính của Tổng Công ty đặt tại tầng 2, số 12, đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, quận 1, thành phố
Hồ Chí Minh, Việt Nam
Hoạt động chính
Hoạt động chính của Tổng Công ty là cung cấp các loại hình dịch vụ khoan, dịch vụ giếng khoan,
dịch vụ đo địa vật lý giếng khoan, dịch vụ ứng cứu sự cố đầu tràn, cung ứng giàn khoan, vật tư, thiết
bị khoan, cung ứng lao động cho các giàn khoan và các dịch vụ khác liên quan đến ngành công
nghiệp dầu khí
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng đồng Việt Nam (VNĐ), theo nguyên tắc giá gốc và
phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành
khác về kế toán tại Việt Nam
Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh
và tỉnh hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kê toán được chấp nhận chung tại các
nước khác ngoài Việt Nam
Báo cáo tài chính này được lập để trình bày tình hình tài chính riêng tại ngày 31 tháng 12 năm 2008
và kết quả kinh doanh riêng cũng như tỉnh hình lưu chuyển tiền tệ riêng cho năm tài chính kết thúc
cùng ngày của Tổng Công ty