bctc cong ty me da kiem toan nam 2010 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...
Trang 1
Số 02 Đặng Trần Côn, Phường Trà Bá, Tp Pleiku, Tỉnh Gia Lai Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
Các Báo cáo tài chính
e Bao cdo két qua kinh doanh
e Bao cáo lưu chuyên tiên tệ
Trang 2CONG TY CO PHAN TAP DOAN DUC LONG GIA LAI BAO CAO TAI CHINH
Số 02 Đặng Trần Côn, Phường Trà Bá, Tp Pleiku, Tinh Gia Lai Cho năm tài chính kết thic ngay 31/12/2010
BÁO CÁO CỦA BAN TÓNG GIÁM ĐÓC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai công bố báo cáo này cùng với các Báo cáo tài chính đã được kiểm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
Thông tín khái quát
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (tên giao dịch bằng tiếng Anh là Duc Long Gia Lai Group JSC, sau đây gọi tắt là '“Công ty”) là Công ty Cổ phần được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5900415863 ngày 13 tháng 06 năm 2007 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Gia Lai Từ khi thành lập đến nay Công ty đã 10 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 02/12/2010 Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan
Công ty được chấp thuận niêm yết cổ phiếu phổ thông tại Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh theo Giây phép niêm yet so 114/QD-SGDHCM ngày 14/06/2010 của Sở giao dich chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán DLG Ngày chính thức giao dịch của cổ phiếu là 22/06/2010
e Cua xé bao go va bao quan go;
e Khách sạn; Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày; Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày;
e Mua bán gỗ các loại;
e - Trồng rừng và chăm sóc rừng:
e Khai thac da Granite; San xuat da chẻ, cắt đá tạo hình theo yêu câu xây dựng;
e Dich vu bến xe, bãi đỗ xe;
e - Dại lý mua bán xăng dầu và các sản phâm liên quan;
® Kinh doanh vận tải hành khách đường bộ nội thành, ngoại thành; Kinh doanh vận tải bằng xe buýt;
e Cơ sở lưu trú khác;
se _ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải bằng đường bộ;
e - Sản xuất, truyền tải và phân phối điện;
° Trồng cây cao su;
e - Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu; Khai thác quặng bôxit;
Trang |
Trang 3
Số 02 Đặng Trần Côn, Phường Trà Bá, Tp Pleiku, Tỉnh Gia Lai Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM DOC (tiép theo)
Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng gỗ rừng trồng:
Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng vật liệu khác;
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác; Xây dựng công trình đường bộ;
Hoạt động công ty nắm giữ tài sản; Kinh doanh bất động sản (trừ đấu giá tài sản), quyên sử dụng đất
thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
Hoạt động tư vấn quản lý;
Cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng hữu hình khác;
Dịch vụ ăn uống khác; Cho thuê văn phòng;
Khai thác khoáng hóa chất và khoáng phân bón, bán buôn phân bón;
Khai thác quặng sắt, khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt;
Khai thác quặng kim loại quý hiếm;
Chế biến khoáng sản (không chở đá thô ra ngoài tỉnh);
Hoạt động thể thao; Phát hành vé xem thi đấu thể thao; Quảng cáo;
Đầu tư xây dựng công trình giao thông (theo hình thức BOT);
Bán buôn ôtô và xe có động cơ khác;
Bán buôn máy móc thiết bị chuyên dùng và phụ tùng (Chỉ tiết: Bán buôn máy móc thiết bị chuyên dùng và phụ tùng ngành: câu đường, dân dụng và công nghiệp)
Nhân sự Tông số công nhân viên hiện có đên cuôi năm tài chính là 92 người Trong đó nhân viên quản lý 16 người
Các thành viên của Hội đồng quản trị, Ban Kiêm soát, Ban Tông Giám đôc và Kê toán trưởng trong năm tài chính và đên ngày lập Báo cáo tài chính này gồm có:
Hội đẳng quản trị
Ban Kiém soát
Ba Bui Thi Kha Tran Thanh vién B6 nhiém ngay 25/07/2009
Miễn nhiệm ngày 14/05/2010 Ông Trần Công Nhập Thành viên Bồ nhiệm ngày 14/05/2010
Trang 2
Trang 4
Số 02 Đặng Trần Côn, Phường Trà Bá, Tp Pleiku, Tỉnh Gia Lai Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
BÁO CÁO CỦA BAN TỎNG GIÁM ĐÓC (tiếp theo)
Ban Tổng Giám đốc và KẾ toán trưởng
Miễn nhiệm ngày 16/01/2010
e Ong Nguyén Dinh Trac Tổng Giám đốc Bồ nhiệm ngày 16/01/2010
e Ong Pham Trung Phó Tổng Giám đốc Bồ nhiệm ngày 01/07/2007
Miễn nhiệm ngày 01/10/2010
e Ông Nguyễn Tiến Dũng Phó Tổng Giám đốc Bồ nhiệm ngày 06/03/2009
Miễn nhiệm ngày 01/10/2010
Kiêm toán độc lập
Các Báo cáo tài chính này được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC (Trụ sở chính
217 Nguyễn Văn Linh, Thành phố Đà Nẵng; Điện thoại: (84) 0511.3655886; Fax: (84) 0511.3655887;
Website: www.aac.com.vn; Email: aac@dng.vnn.vn)
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc trong việc lập các Báo cáo tài chính Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập các Báo cáo tài chính này trên cơ so:
e Tuân thủ các Quy định của các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam và các quy
định pháp lý hiện hành khác có liên quan;
e - Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
e - Đưa ra các phán đoán và ước tính kế toán một cách hợp lý và thận trọng;
e _ Lập các Báo cáo tài chính trên nguyên tắc hoạt động liên tục
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc Công ty, bằng báo cáo này xác nhận rằng: Các Báo cáo tài chính bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các Thuyết minh Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm 31/12/2010 và kết quả hoạt động kinh doanh cũng như các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với các Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành
ai, ngày 15 tháng 03 năm 2011
Trang 3
Bt TAY is
Trang 5CÔNG TY KIÊM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC
THÀNH VIÊN CỦA POLARIS INTERNATIONAL
BÁO CÁO KIÊM TOÁN
Kính gửi: Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc và các Cô đông
Công ty Cô phân Tap Doan Dire Long Gia Lai Chúng tôi đã kiểm toán các Báo cáo tài chính năm 2010, gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày
31/12/2010, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cao lưu chuyên tiền tệ và Thuyết minh báo cáo
tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, được lập ngày 15/03/2011 của Công ty Cổ phần Tập
Đoàn Đức Long Gia Lai (sau đây gọi tắt là “Công ty”) đính kèm từ trang 5 đến trang 36 Các Báo cáo
tài chính này được lập theo Chế độ kế toán Việt Nam
r 2A + A z AK x + eA z oA
Trách nhiệm của Ban Tông Giám đôc và của Kiêm toán viên
Việc lập các Báo cáo tài chính này là trách nhiệm của Ban Tông Giám đôc Công ty Trách nhiệm của
Kiêm toán viên là dựa trên các băng chứng kiêm toán đê đưa ra ý kiên độc lập của mình về tính trung
thực và hợp lý của các Báo cáo tài chính đã được kiêm toán
Cơ sở đưa ra ý kiên
Chúng tôi đã tiến hành công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Theo đó, chúng
tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các
bằng chứng xác minh những thông tin trong Báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các Chuân mực
và Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước
tính và xét đoán quan trọng của Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng như cách trình bày tổng quát các
Báo cáo tài chính Chúng tôi tin rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý
để làm căn cứ cho ý kiến của mình
Y kiên của Kiêm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, xét trên mọi khía cạnh trọng yếu, các Báo cáo tài chính đã phản ảnh trung thực
và hợp lý về tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2010 và kết quả hoạt động kinh doanh cũng
như các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2010, phù hợp với Chuẩn
Chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan về lập va
h bày Báo cáo tài chính
oe:
Trang 6
CONG TY CO PHAN TAP DOAN DUC LONG GIA LAI
Số 02 Đặng Trần Côn, Phường Trà Bá, Tp Pleiku, Tinh Gia Lai
BANG CAN DOI KE TOAN
Ngày 31 thang 12 năm 2010
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Mẫu số B 01 - DN Ban hanh theo QD sé 15/2006/OD - BTC Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
ngày 20/3/2006 và các quy định về sửa đồi, bồ sung
có liên quan của Bộ Tài chính
I Tién va cdc khoan twong đương tiền 110 8.489.331.359 7.946.772.122
H Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 13.129.707.554 15.988.566.884
HI Các khoản phải thu ngắn hạn 130 428.477.519.262 196.769.532.184
I Cac khoan phai thu dai han 210 " -
- Giá trị hao mòn lãy kế £23 (13.234.337.673) (9.936.472.124)
2 _ Tài sản cố định thuê tài chính 224 13 1.406.098.071 2.094.964.261
4 Chi phi xay dựng cơ bản dở dang 230 15 144.223.232.248 56.396.989.088
IV Các khoản đầu tư tài chính dai han 250 17 235.559.132.171 78.805.436.692
1 Đầu tư vào công ty con 234 223.204.600.000 69.658.170.000
3 Dự phòng giảm giá dau tu tài chính dài hạn 259 (4.956.376.103) (163.641.582)
Trang 7CÔNG TY CỎ PHÀN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI
Số 02 Đặng Trần Côn, Phường Trà Bá, Tp Pleiku, Tỉnh Gia Lai
BANG CAN DOI KE TOAN (tiép theo)
Ngày 31 thang 12 nam 2010
BAO CAO TAI CHINH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
1 Vay va ng ngan han 311 20 305.698.865.424 208.400.923.176
4 _ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 2I 19.209.541.191 9.763.152.926
7 _ Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 23 308.331.392.457 7.720.332.686
8 Quy khen thuong, phúc lợi 323 “
2 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 325.566.101 -
3 Doanh thu chua thuc hién 338 25 7.821.437.267 4.311.057.844
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN
Trang 8CÔNG TY CỎ PHÀN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI BAO CAO TAI CHINH
Số 02 Đặng Trần Côn, Phường Trà Bá, Tp Pleiku, Tỉnh Gia Lai Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010 liên quan của Bộ Tài chính
Chỉ tiêu Mã Thuyết Năm 2010 Năm 2009
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 27 946.421.034.793 465.744.216.544
3 Doanh thu thuần về bán hàng và CC dịch vụ 10 27 946.421.034.793 465.399.604.776
5 Lợi nhuận gop về ban hang va cc dich vu 20 93.801.410.863 42.676.316.825
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 66.228.911.372 14.509.514.705
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 33 67.107.562.149 14.044.325.468
17 Lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh nghiệp 60 33 58.880.074.421 13.002.049.083
a
Gia Lai, ngày 15 tháng 03 năm 2011
Trang 9CÔNG TY CỎ PHÀN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI
Số 02 Đặng Trần Côn, Phường Trà Bá, Tp Pleiku, Tỉnh Gia Lai
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
BAO CAO TAI CHINH
Mẫu số B 03 - DN
Ban hành theo QÐ số 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20/3/2006 và các quy định về sửa đổi, bồ sung có
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
liên quan của Bộ Tài chính
I._ Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 _ Tiền thu từ bán hàng, CC DV và doanh thu khác 01 983.225.786.112 364.419.031.096
2 Tiền chỉ trả cho người cung cấp HH và DV 02 (942.589.311.901) (347.771.129.099)
3 Tién chi tra cho người lao động 03 (4.733.288.664) (2.732.018.766)
5 Tiền chi nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp 05 (2.343.998.127) (45.625.019)
6 Tién thu khac tir hoat d6ng kinh doanh 06 254.653.059.859 55.940.903.721
7 _ Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 - (171.008.170.730) (66.171.517.930)
Lưu chuyễn tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 _ 100.001.630.615 (16.628.069.727)
II Lưu chuyến tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chỉ để mua sắm XD TSCĐ và các TS DH khác 21
2 _ Tiền thu từ TLý, nhượng bán TSCĐ và các TSDHkhác 22
3 _ Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 25
4 Tién thu héi cho vay, bán lại các CC nợ của đơn vị khác 24
5 Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25
6 Tiền thu lãi cho Vay, cô tức và lợi nhuận được chia 27
Lưu chuyến tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
I Tiền Vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33
3 _ Tiền chỉ trả nợ thuê tài chính 35
4 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36
Lưu chuyền tiền thuần từ hoạt động tài chính 40
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (20+30+40) 50
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái qui đổi ngoại tệ 61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 70
Kế toán trưởng 1L
/
ly (
(38.132.243.463) 214.494.799 (6.077.898.859) 2.691.126.255 (9.100.310.000) 1.151.921.595
(238.733.147.567) (49.252.909.673)
555.901.058.681 307.222.744.099 (416.494.408.313) (256.505.796.989) (398.000.000) (1.043.671.556) (3.015.975) (508.069.258) 139.005.634.393 49.165.206.296
274.117.441 (16.715.773.104) 7.946.772.122 24.836.175.561 268.441.796 (173.630.335) 8.489.331.359 7.946.772.122
Trang 10CÔNG TY CỎ PHÀN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI BAO CAO TÀI CHÍNH
Số 02 Đặng Trần Côn, Phường Trà Bá, Tp Pleiku, Tỉnh Gia Lai Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010 THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH
(Các Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và can được đọc đông thời với các Báo cáo tài chính)
1 Đặc điểm hoạt động
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (tên giao dịch bằng tiếng Anh là Duc Long Gia Lai Group JSC, sau đây gọi tắt là “Công ty”) là Công ty Cổ phần được thành lập theo Giây chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5900415863 ngày 13 tháng 06 năm 2007 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Gia Lai Từ khi thành lập đến nay Công ty đã 10 lần điều chỉnh Giây chứng nhận đăng ký kinh doanh và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 02/12/2010 Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lý hiện hành có liên quan
Ngành nghề kinh doanh chính
Cưa xẻ bào gỗ và bảo quản gỗ;
Khách sạn; Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày; Nhà khách, nhà nghỉ kinh
doanh dịch vụ lưu trú ngăn ngày;
Mua bán gỗ các loại;
Trồng rừng và chăm sóc rừng;
Khai thac da Granite; San xuất đá chẻ, cắt đá tạo hình theo yêu cầu xây dựng;
Dịch vụ bến xe, bãi đỗ xe;
Đại lý mua bán xăng dầu và các sản phẩm liên quan;
Kinh doanh vận tải hành khách đường bộ nội thành, ngoại thành; Kinh doanh vận tải bằng xe buýt;
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ khác;
Cơ sở lưu trú khác;
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải bằng đường bộ;
Sản xuất, truyền tải và phân phối điện;
Trồng cây cao su;
Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu; Khai thác quặng bôxit;
Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng gỗ rừng trồng;
Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng vật liệu khác;
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác; Xây dựng công trình đường bộ;
Hoạt động công ty nắm giữ tài sản; Kinh doanh bat động sản (trừ đấu giá tài sản), quyền sử dụng đất
thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
Hoạt động tư vấn quản lý; Cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng hữu hình khác;
Dịch vụ ăn uống khác; Cho thuê văn phòng;
Khai thác khoáng hóa chất và khoáng phân bón, bán buôn phân bón;
Khai thác quặng sắt, khai thác quặng kim loại khác không chứa sat;
Khai thac quang kim loai quy hiém;
Chế biến khoáng sản (không chở đá thô ra ngoài tỉnh);
Hoạt động thể thao; Phát hành vé xem thi đấu thể thao;
Quảng cáo;
Trang 11
Số 02 Đặng Trần Côn, Phường Trà Bá, Tp Pleiku, Tỉnh Gia Lai Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (tiép theo)
(Các Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với các Báo cáo tài chính)
e _ Đầu tư xây dựng công trình giao thông (theo hình thức BOT);
e _ Bán buôn ôtô và xe có động cơ khác;
e _ Bán buôn máy móc thiết bị chuyên dùng và phụ tùng (Chỉ tiết: Bán buôn máy móc thiết bị chuyên dùng và phụ tùng ngành: câu đường, dân dụng và công nghiệp)
2 Niên độ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ kế toán được lập và ghi số bằng Đồng Việt Nam (VND)
3 Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QD- BTC ngay 20/03/2006 và các quy định sửa đối, bổ sung có liên quan; Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam do
Bộ Tài chính ban hành
Hình thức kế toán: Nhật ký chung
4 Tóm tắt các chính sách kế toán chủ yếu 4.1 Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyền
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3
tháng kể từ ngày mua, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều
rủi ro trong chuyền đổi thành tiền
4.2 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyền đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh Các tài khoản có số dư ngoại tệ được chuyển đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán
Chênh lệch tỷ giá được thực hiện theo Thông tư số 201/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009 của Bộ Tài chính Theo đó, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ của các khoản nợ dài hạn được phản ánh vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ của tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyền, các khoản nợ ngăn hạn thì để lại số dư trên báo cáo tài chính, đầu năm sau ghi bút toán ngược lại để xóa số
dư
4.3 Các khoản phải thu Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi số các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thê hiện phân giá trị dự kiến bị tôn thất do các khoản phải thu không được khách hàng thanh toán phát sinh đối với số dư các khoản phải thu tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán Việc trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009
Trang 12CÔNG TY CỎ PHÀN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI BAO CAO TAI CHINH
Số 02 Dang Tran Côn, Phường Trà Bá, Tp Pleiku, Tỉnh Gia Lai Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (tiép theo)
(Các Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và can được đọc đồng thời với các Báo cáo tài chính)
4.4
4.5
4.6
Hang ton kho
Hang ton kho duge ghi nhan theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá goc hang ton kho bao gồm chi phi mua, chỉ phí chế biến và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện là giá bán ước tính trừ đi chỉ phí ước tính để hoàn thành hàng tồn kho và chỉ phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng
Giá gốc hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trích lập khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc Việc trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính
Các khoản đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh và các khoản đầu tư tài chính khác được ghi nhận theo giá gôc
Dự phòng được lập cho các khoản giảm giá đầu tư nếu phát sinh tại ngày kết thúc niên độ kế toán Việc
trích lập dự phòng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính
Tài sản cô định hữu hình
Nguyên giá
Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế
Nguyên giá bao gồm giá mua và toàn bộ các chỉ phí mà Công ty bỏ ra dé có được tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sẵn sàng sử dung Cac chi phi phat sinh sau ghi nhan ban dau chỉ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chỉ phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phi trong ky
Trang 13CÔNG TY CỎ PHÀN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Số 02 Đặng Trần Côn, Phường Trà Bá, Tp Pleiku, Tỉnh Gia Lai Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (tiép theo)
(Các Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với các Báo cáo tài chính)
4.7 Tài sản cỗ định vô hình
Quyên sử dụng đất
Quyền sử dụng đất được ghi nhận là tài sản cố định vô hình khi Công ty được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận được quyền sử dụng đất và được cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng đất (trừ trường hợp đi thuê đất)
Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ các khoản tiền chỉ ra
để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng các chi phi cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lắp mặt bằng,
lệ phí trước bạ
Quyền sử dụng đất không có thời hạn thì không thực hiện khấu hao
Các tài sản cô định vô hình khác
Các tài sản cố định vô hình khác được phản ánh theo nguyên giá trừ đi khấu hao lũy kế
Khẩu hao của tài sản có định vô hình được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu
dụng ước tính của tài sản Tỷ lệ khấu hao phù hợp với Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009
4.9 Các khoản phải trả và chỉ phí trích trước
Các khoản phải trả và chỉ phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung câp hay chưa
4.10 Quỹ dự phòng trợ cấp mắt việc làm
Quỹ dự phòng trợ cấp mắt việc làm được dùng để chỉ trả trợ cấp thôi việc, mất việc cho khoảng thời
gian người lao động làm việc tại Công ty cho đến ngày 31/12/2008 Mức trích quỹ dự phòng trợ cấp mắt việc làm là từ 1% đến 3% quỹ lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội và được hạch toán vào chi phí trong kỳ Trường hợp quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp thì phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí
Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm được Công ty trích lập theo quy định tại Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/08/2003 của Bộ Tài chính
Trang 14CÔNG TY CỎ PHẢN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Số 02 Đặng Trần Côn, Phường Trà Bá, Tp Pleiku, Tỉnh Gia Lai Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (tiép theo)
(Các Thuyét minh nay la bé phan hop thanh va cân được đọc đồng thời với các Báo cáo tài chính)
4.12 Phân phối lợi nhuận thuần
Lợi nhuận thuần sau thuế sau khi trích lập các quỹ được chia cho các cỗ đông theo quyết định của Đại hội Cô đông
4.13 GÌ nhận doanh thu
e©_ Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo hai trường hợp:
v Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch, khi kết
quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu và chỉ phí của hợp đồng xây dựng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành
Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy thì doanh thu
và chỉ phí của hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành trong kỳ được khách hàng xác nhận
e_ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có khả năng thu được các lợi ích kinh tế
và có thể xác định được một cách chắc chắn, đồng thời thỏa mãn điều kiện sau:
* Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi những rủi ro đáng kê và quyền sở hữu về sản phẩm đã được chuyển giao cho người mua và không còn khả năng đáng kể nào làm thay đổi quyết định của hai bên về giá bán hoặc khả năng trả lại hàng
* Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đã hoàn thành dịch vụ Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì việc xác định doanh thu trong từng kỳ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày kết thúc năm tài chính
e©_ Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi doanh thu được xác định tương đối chắc chắn và
có khả năng thu được lợi ích kinh tê từ giao dịch đó
w Tiên lãi được ghi nhận trên cơ sở thời g1an và lãi suât thực tê
* Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi công ty được quyên nhận cô tức hoặc được
quyên nhận lợi nhuận từ việc góp vôn
4.14 Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hoãn lại
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ với thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc kỳ kế toán Thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán là do điều chỉnh các khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập và chỉ phí không phải chịu thuế hay không được khẩu trừ
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ kế toán giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi số của chúng cho mục đích báo cáo tài chính Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế
để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ này Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được tính
theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên
các mức thuế suất có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc
kỳ kế toán và phải giảm giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lai đến mức đảm bảo chắc chắn có
Trang 15CÔNG TY CỎ PHÀN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI BẢO CÁO TÀI CHÍNH
Số 02 Đặng Trần Côn, Phường Trà Bá, Tp Pleiku, Tỉnh Gia Lai Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các Thuyết minh nay là bộ phận hợp thành và cần được đọc đồng thời với các Báo cáo tài chính)
đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được
sử dụng
4.15 Thuế suất và các lệ phí nộp Ngân sách mà Công ty đang áp dụng
se Thuế GTGT:
⁄⁄ Các sản phẩm xuất khẩu: áp dụng mức thuế suất 0%
v Các sản phẩm tiêu thụ nội địa: Áp dụng mức thuế suất 10% đối với kinh doanh gỗ, phân bón, xây
lắp Các sản phâm khác áp dụng thuê suât theo quy định hiện hành
° Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Áp dụng mức thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp là 25 Công ty
được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 2 năm tiếp theo kể từ
khi kinh doanh có lãi Năm 2007 là năm đầu tiên đơn vị kinh doanh có lãi Do đó, Công ty được miễn
thuế TNDN trong 2 năm (2007 — 2008) và giảm trong 2 năm tiếp theo (2009 — 2010)
(Những ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp trên đây được quy định tại điểm la mục IV phần E
trong Thông tư 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành
Nghị định sô 24/2007/NĐ- CP ngày 14/02/2007 của Chính Phủ về Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp
và Công văn trả lời số 4441/TCT-CS ngày 03/11/2011 của Tổng cục thuế cho Công ty về việc ưu đãi
thuế TNDN)
e_ Các loại Thuế khác và Lệ phí nộp theo quy định hiện hành
4.16 Cac bén lién quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kê đi với
bên kia trong việc ra quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động
Một số chỉ tiêu so sánh được điều chỉnh hồi tố do liên quan đến việc ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp
đối với các hoạt động sản xuất được ưu đãi thuế theo hướng dẫn tại Thông tư 134/2007/TT- BTC ngay
23/11/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày
14/02/2007 của Chính Phủ về Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp và Công văn trả lời số 4441/TCT-CS
ngày 03/11/2010 của Tổng cục thuế cho Công ty về việc ưu đãi thuế TNDN cho Công ty Cô phần Tập
đoàn Đức Long Gia LaI
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 314 10.805.429.311 9.763.152.926 (1.042.276.385)
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 9.387.049.206 10.429.325.591 1.042.276.385
Trang 14
Trang 16CONG TY CO PHAN TAP DOAN DUC LONG GIA LAI BAO CAO TAI CHINH
Số 02 Đặng Trần Côn, Phường Trà Bá, Tp Pleiku, Tỉnh Gia Lai Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (tiép theo)
(Các Thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đông thời với các Báo cáo tài chính)
(Trinh bay lai)
Điều chỉnh giảm chỉ phí thuế TNDN hiện hành năm 2009 đối với các hoạt động sản xuất được ưu đãi thuế
(sản xuât gỗ thành phẩm và xây lắp), số tiên 1.042.276.385 đồng Từ đó, làm tăng lợi nhuận sau thuế chưa
phân phôi với sô tiên 1.042.276.385 đông Cụ thê như sau:
+ Thuế TNDN giảm do ưu đãi đầu tư tăng thêm: 1.042.276.385 đồng
- Theo đó, làm tăng Lợi nhuận sau thuế TNDN trên Báo cáo kết quả kinh doanh với số tiền là:
1.042.276.385 đồng và làm tăng Lãi cơ bản trên cô phiêu với giá trị 36 đông/Cô phiêu
Điều chỉnh giảm khoản mục Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước số tiền 1.042.276.385 đồng từ việc
điêu chỉnh giảm Chi phí thuê TNDN đôi với các hoạt động sản xuât được ưu đãi Từ đó, làm tăng khoản mục
Lợi nhuận sau thuê chưa phân phôi trên Bảng cân đôi kê toán tiên 1.042.276.385 đồng
Trang 17CÔNG TY CỎ PHÀN TẬP ĐOÀN ĐỨC LONG GIA LAI BAO CAO TÀI CHÍNH
Số 02 Đặng Trần Côn, Phường Trà Bá, Tp Pleiku, Tỉnh Gia Lai Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2010
THUYET MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Cae Ti huyết minh nay là bộ phận hợp thành và cần được đọc dong thời với các Báo cáo tài chính)
Trang 18CONG TY CO PHAN TAP DOAN DUC LONG GIA LAI
Số 02 Đặng Trần Côn, Phường Trà Bá, Tp Pleiku, Tỉnh Gia Lai Cho năm tài chính kết thic ngay 31/12/2010 BAO CAO TAI CHÍNH
THUYET MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)
(Các Thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cần được đọc đông thời với các Báo cáo tài chính)
8 Các khoản phải thu khác
Các khoản phải thu khác
Công ty CP Đầu tư và Phát triển Kim loại màu
Công ty CP Quân Trung
Công ty CP Đức Phú
Công ty TNHH Đức Long Dung Quất
Nguyễn Khoa Quyền
Quỹ Khen thưởng phúc loi chi vượt
Công ty CP Đầu tư và PT Điện Năng
Công Ty CP Trồng rừng và cây công nghiệp DLGL
Công ty TNHH Cung ứng VT và TB Đức Long Gia Lai
Công ty CP ĐT và KD Bắt động sản DLGL
Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Đức Long Gia Lai
Công ty CP BOT và BT Đức Long Đăk Nông
Công ty Cổ phần đầu tư Thanh Hoa
Công ty cổ phần TVXD giao thông Gia Lai
101.088.158.673 2.700.000 625.017.119 26.882.752.030 22.618.048.576 466.000.000 19.418.962.333 1.535.000.000 230.000.000 224.787.501 368.234.000 297.716.669 110.960.748 126.436.016 175.005.000
2.900.057.327 2.125.435.296 556.034.359 9.946.370.748 71.020.356 177.562.493 28.500.000 1.000.000.000 6.000.000.000 4.334.804.500
666.753.602
31/12/2009 VND
24.065.437.842
11.962.548.576
3.493.962.333 1.400.000.000
119.903.833
260.510.668 2.976.694.086 1.365.637.282 636.886.955 7.209
158.736.473 1.490.550.427
101.088.158.673 24.065.437.842