BAO CAO CUA BAN TONG GIAM BOC Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Khoan va Dịch vụ Khoan Dầu khí sau đây gọi tắt là “Tổng Công ty” đệ trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính của
Trang 1Cho giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2010
Trang 2BAO CAO CUA BAN TONG GIAM BOC BAO CAO KET QUA CONG TAC SOAT XET BAO CAO TAI CHINH BANG CAN DOI KE TOAN
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH
TRANG
Trang 3BAO CAO CUA BAN TONG GIAM BOC
Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cổ phần Khoan va Dịch vụ Khoan Dầu khí (sau đây gọi tắt là “Tổng Công ty”) đệ trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính của Tông Công ty đã được được soát xét cho giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2010
HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỎNG GIÁM ĐÓC Các thành viên của Hội đồng quan tri va Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty đã điều hành Tổng Công ty trong giai đoạn và đên ngày lập báo cáo này gôm:
Hội đồng quản trị
Ban Tổng Giám đốc
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐÓC Ban Téng Giám đốc Tổng Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp
lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyên tiền tệ của Tông Công ty trong giai đoạn Trong việc lập báo cáo tài chính này, Ban Tông Giám độc được yêu câu phải:
e _ Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán
Đưa ra các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng
e Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không
© _ Lập báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thé cho rằng Tổng Công ty sẽ tiép tục hoạt động kinh doanh
© Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận
Trang 4BAO CAO CUA BAN TONG GIAM BOC (Tiếp theo)
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghỉ chép một cách phù hợp dé phan ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Tổng Công tyở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác
về kế toán tại Việt Nam Ban Tổng Giám đốc cững chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Tổng Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
Ban Tổng Giám đốc xác nhận rằng Tổng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính
Tổng Giám đốc Ngày 4 tháng 8 nam 2010 Tỷ
⁄ H
Trang 5Tầng 11, P 1105, Trung Tâm TM Sài Gòn
37 Tôn Đức Thắng, Quận 1
TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
ĐT : +84 (0) 8 3910 0761 Fax ; +84 (0) 8 3910 0750 www.deloitte.com/vn Số: OL§ /Deloitte-AUDHCM-RE
BAO CAO KET QUA CONG TAC SOAT XET BAO CAO TAI CHINH Kính gửi: Các cỗ đông của Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Đầu khí
Chúng tôi đã thực hiện soát xét bảng cân đối kế toán tại ngày 30 tháng 6 năm 2010 cùng với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết mỉnh báo cáo tài chính cho giai đoạn sáu tháng kết thúc cùng ngày kèm theo của Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí (sau đây gọi tắt là
*Tổng Công ty”)
Như đã trình bây trong Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc tại trang 1 và 2, Ban Tổng Giám đốc Tổng Công ty
có trách nhiệm lập báo cáo tài chính Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra báo cáo nhận xét về báo cáo tài chính này dựa trên kết quả của công tác soát xét
Chúng tôi đã thực hiện soát xét báo cáo tài chính theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về công tác soát xét Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công tác soát xét để đạt được sy dam bao vira phai rang báo cáo tài chính không chứa đựng các sai sót trọng yêu Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự của Tổng Công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính; công tác này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán Do không thực hiện công việc kiểm toán nên chúng tôi không đưa ra ý kiến kiểm toán
Như đã trình bày tại Thuyết minh số 2, Tổng Công ty đã được Bộ Tài chính chấp thuận thay đổi đơn vị tiên tệ hạch toán từ đồng Việt Nam sang đồng đô la Mỹ từ ngày I thang 1 năm 2010 Tuy nhiên, do hạn chế về mÀN thời gian, báo cáo tài chính cho giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Tổng Công ty van được trình bày theo đồng Việt Nam Đồng thời, do sẽ áp dụng đơn vị tiền tệ hạch toán mới, Tổng Công! ® không thực hiện đánh giá lại các khoản mục có số dư bằng các loại tiền khác với đồng Việt Nam Chúng 2 không thé xác định được ảnh hưởng cụ thể của vấn đề nêu trên đối với báo cáo tài chính của Tổng Công ty Trên cơ sở công tác soát xét, ngoại trừ các điều chỉnh cần thiết liên quan đến vấn đề nêu trên đây, chúng tôi không thấy có sự kiện nào khác để chúng tôi cho rằng báo cáo tài chính kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yêu phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam
Như đã trình bày ở Thuyết minh số 2 của phần Thuyết minh báo cáo tải chính, báo cáo tài chính kèm theo được lập chỉ nhằm phân ánh tình hình tài chính tại ngày 30 tháng 6 năm 2010, kết quả hoạt động kinh doanh riêng và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho giai đoạn sáu tháng kết thúc cùng ngày của riêng Tổng Công ty, do
đó các khoản đầu tư vào các công ty con và các công ty liên doanh được hạch toán theo phương pháp giá gốc Báo cáo tài chính đã được soát xét kèm theo bao gồm số liệu của giai đoạn kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2009 _ trình bày cho mục đích so sánh, iene toi không tiền hành soát xét cũng như kiểm toán các số liệu so sánh
Tế” _
Nguyễn Thị Thu Sang Kiếm toán viên
Thay mặt và đại diện cho
Công ty TNHH Deloitte Việt Nam
Trang 6Thành phô H6 Chi Minh, CHXNCN Viét Nam
BANG CAN DOI KE TOAN Tại ngày 30 tháng 6 năm 2010
TAI SAN
A TAISAN NGAN HAN
2 Các khoản tương đương tiên
I, Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
1, Đâu tư ngăn hạn
II Các khoản phải thu ngắn hạn
1 Phải thu khách hàng
2 Trả trước cho người bán
3 Các khoản phải thu khác
4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
IV Hàng tồn kho
1 Hàng tôn kho
V Tài sản ngắn hạn khác
2 Thuê giá trị gia tăng được khâu trừ
- Giá trị hao mòn lũy kế
3, Chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang
II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
1 Đầu tư vào công ty con
2 Đầu tư vào công ty liên doanh
3 Đầu tư dài hạn khác
Il Tai san dai han khác
1 Chỉ phí trả trước dài hạn
2 Tài sân thuế thu nhập hoãn lại
3 Tài sản dài hạn khác TONG CONG TAI SAN
Các thuyết mình kèm theo từ trang 8 đến trang 20 là một bộ phận hợp thành báo cáo tài chính
Trang 7Thành phô Hồ Chí Minh, CHXNCN Việt Nam
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN (Tiếp theo) Tại ngày 30 tháng 6 năm 2010
CÁC CHỈ TIEU NGOAI BANG CAN BOI KE TOAN Ngoại tệ các loại
Đô la Mỹ Euro Bảng Anh
Báo cáo tài chính Cho giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2010
MAU B 01-DN Đơn vị tính: Dong 31/12/2009
6.985.085.415.647 1.429,378.528.720 801.746.546.832 383.885.902.758 76.177.047.512 2.985.079.025 127.861.936.009 19.791.586.284
5.218.987.173.317 11.628.781.885 6.433.922.410 4.417.712.092.004 4.417.712.092.004 2.105.082.150.000 1,382.135.675.321 (2.453.675.000)
5.537.298.564.176 11.490.654.209 6.917.668.542 4.137.616.644.733 4.137.616.644.733 2.105.082.150.000 1,382.297.368.926 (6.337.754.011) 28.131.927.134
5
Trang 8TONG CONG TY CO PHAN KHOAN VÀ DỊCH VỤ KHOAN DẦU KHÍ
Cho giai đoạn sáu tháng kêt thúc ngày 30 tháng 6 năm 2010 Thành phố Hồ Chí Minh, CHXNCN Việt Nam
BAO CAO KÉT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Cho giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2010
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
10 Thu nhập khác
11 Chỉ phí khác
12 (Lỗ)/Lợi nhuận khác
13 Lợi nhuận trước thuế
14 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
15 Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
16 Lợi nhuận sau thuế
17 Lãi cơ bắn trên cỗ phiếu
D6 Van Khanh Tông Giám doc Ngày 4 tháng 8 năm 2010
Từ 1/1/2009 đến 30/6/2009
22 — (19294719286) (35672458372
- — (153/266.072) 277.271.780.672 430.730.465.485
Doan Dac Ting
Kế toán trưởng
Các thuyết mình kèm theo từ trang 8 đến trang 20 là một bộ phận hợp thành báo cáo tài chính
6
Trang 9
xà
N?P nỗ €
TONG CÔNG TY CỎ PHẢN KHOAN VÀ DỊCH VỤ KHOAN DẦU KHÍ
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE Cho năm tài chính kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2010
CHỈ TIÊU
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Loi nhuận trước thuế
2, Điều chỉnh cho các khoản:
Khẩu hao tài sản cố định
Lỗ chênh lệch tỷ giá hếi đoái chưa thực hiện
Lãi từ hoạt động đầu tư Chi phí lãi vay
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đối về vốn
lưu động (Tăng)/giảm các khoản phải thu Tăng hàng tồn kho
Tăng các khoản phải trả Tăng chỉ phí trả trước Tiền lãi vay đã trả
“Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
1 Mua tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác
2 Tiên thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
3 Tiền thu lãi cho vay, cô tức và lợi nhuận được chia
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1 Tiền chỉ mua lại cổ phiếu đã phát hành
2 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
3 Tiền chỉ trả nợ gốc vay
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền và tương tương tiền trong giai đoạn
Tiền và tương đương tiền đầu giai đoạn
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá quy đổi ngoại tệ
(34.153.801.731) (43.546.999.698) 175.660.755.694 604.091.301.987 (552.901.274.274) (58.927.651.002)
Trang 10TỎNG CÔNG TY CỎ PHẢN KHOAN VÀ DỊCH VỤ KHOAN DÀU KHÍ
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cần được đọc động thời với báo cáo tài chính
Tổng Công ty được thành lập tại Việt Nam theo hình thức công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103004335 ngày 15 tháng 2 năm 2006 và Giấy chứng nhận điều chỉnh ngày
18 tháng 6 năm 2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp
Hoạt động chính của Tổng Công ty bao gồm cung cấp các loại hình dịch vụ khoan, dịch vụ giếng khoan, địch vụ đo địa vật lý giêng khoan, dịch vụ ứng cứu sự cố dầu tràn, cung ứng giàn khoan, vật
tư, thiết bị khoan, cung ứng lao động cho các giàn khoan và các dịch vụ khác liên quan đến ngành công nghiệp dầu khí
Cơ sở lập báo cáo tài chính Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam
Theo công văn số 8036/BTC-CĐKT ngày 21 tháng 6 năm 2010, Cong ty đã được Bộ Tài chính chấp thuận việc thay đổi đơn vị tiền tệ hạch toán từ đồng Việt Nam sang đồng đô la Mỹ từ ngày 1 tháng 1 năm 2010 Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian, báo cáo tài chính cho giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Tổng Công ty vẫn đang được trình bày theo đồng Việt Nam Ban Tổng giám độc Tổng Công ty chưa thực hiện đánh giá ảnh hưởng và chênh lệch nêu có từ việc thay đổi đơn vị tiền tệ đến báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính này được lập để trình bày tình hình tài chính riêng tại ngày 30 tháng 6 năm 2010 và kết quả kinh doanh riêng cũng như tình hình lưu chuyển tiền tệ riêng cho giai đoạn tài chính kết thúc cùng ngày của Tổng Công ty
Năm tài chính Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày I tháng 1 va kết thúc vào ngày 31 tháng 12 Báo cáo tài chính cho giai đoạn sáu tháng của Công ty được lập cho kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm
2010 đến ngày 30 tháng 6 năm 2010
Ngày 31 tháng 12 năm 2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 244/2009/TT-BTC bổ sung, điều chỉnh và hướng dẫn áp dụng chính sách kế toán mới Theo đó, Tổng Công ty đã trình bày lại số liệu một số khoản mục trên báo cáo tài chính đã công bố năm trước cho mục đích so sánh Khoản mục quỹ khen thưởng, phúc lợi và khoản doanh thu chưa thực hiện dài hạn (trình bày trong khoản phải trả khác) với số dư lần lượt là 6.262.760.343 đồng và 6 917.668.542 đồng tại ngày 3l tháng 12 năm
2009 đã được phân loại lại và trình bày tại chỉ tiêu Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Tổng Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính:
Ước tính kế toán Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam
và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và
TN
ANH
TY 2H)
TT BAL
A NỘI)
—
Trang 11TỎNG CÔNG TY CỎ PHẢN KHOAN VÀ DỊCH VỤ KHOAN DẦU KHÍ
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc động thời với báo cáo tài chính
Dự phòng nợ khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự
Hàng tồn kho Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và
hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyên Giá trị thuần có thể thực hiện được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chỉ phí để hoàn thành cùng chỉ phí tiếp thị, bán hàng VÀ
a
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập cho hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất hoặc HỆ ị
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài san có định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chỉ phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do xây dựng hoặc sản xuất bao gồm chỉ phí xây dựng, chỉ phí sản xuất thực tế phát sinh cộng chỉ phí lắp đặt và chạy thử Tài sản
cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính Thời gian khấu hao cụ thể như sau:
Thuê tài sản Tổng Công ty là bên cho thuê Khoản tiền thuê thu từ các hợp đồng cho thuê hoạt động được ghỉ nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê Chỉ phí trực tiếp ban đầu để tạo ra doanh thu từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động được ghi nhận ngay vào chỉ phí trong kỳ khi phát sinh hoặc phân bỗ vào kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian cho thuê,