Nhờ học tốt phân môn Tập Viết học sinh mới viết đúng, viết đẹp -Thực hiện tốt yêu cầu cơ bản về kiến thức, kĩ năng của học sinh tiểu học.. Học sinh phải viết chữ rõ ràng hình chữ và dấu
Trang 1A PHẦN MỞ ĐẦU
I Lí do chọn đề tài
Tiếng Việt là một trong những phần môn học chiếm thời lượng lớn nhấttrong chương trình giáo dục ở Tiểu học - Phân môn Tập viết là một phân mônquan trọng Nhờ học tốt phân môn Tập Viết học sinh mới viết đúng, viết đẹp -Thực hiện tốt yêu cầu cơ bản về kiến thức, kĩ năng của học sinh tiểu học CốThủ tướng Phạm Văn Đồng có nói "Nét chữ là biểu hiện của nết người", rèn chữviết là rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì, rèn khả năng thẩm mĩ, chăm chỉ, tínhchính xác, khoa học, say mê học tập, lòng tự trọng đối với mình như đối vớithầy và bạn bè khi đọc bài vở của mình Như vậy việc rèn chữ viết góp phầngiáo dục toàn diện học sinh, tạo điều kiện cho học sinh học tốt các môn họckhác Trong chương trình Tiếng Việt ở tiểu học mới, học sinh được học từ lớpMột đến lớp Ba đồng thời thường xuyên thực hành các môn học khác trong suốtnăm năm học ở tiểu học Học sinh phải viết chữ rõ ràng (hình chữ và dấu) đặcbiệt là kĩ năng nối liền các con chữ trong một chữ, viết đúng chính tả, tốc độ viếtđảm bảo nhanh dần và chữ viết phải đẹp Vì vậy việc rèn chữ viết cho học sinhtiểu học là cần thiết, quan trọng Nhiều năm trở lại đây ngành giáo dục đã rấtquan tâm đến việc này và tổ chức nhiều cuộc thi lớn về: "Vở sạch - Chữ đẹp"
Từ cấp trường đến cấp Bộ, ở các trường Tiểu học hội thi được tổ chức hàngnăm Phong trào thi đua này nằm trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm họccủa mỗi trường coi đó là một trong những nhiệm vụ chính của năm học Do vậyviệc nâng cao chất lượng giảng dạy phân môn Tập viết là việc làm rất quantrọng
Từ những năm 2000 Đảng và Nhà nước ta đã quyết định triển khai thaysách giáo khoa ở phổ thông trên quy mô của cả nước nhằm đáp ứng kịp thờinhận thức của HS Việt Nam ngày nay, theo kịp sự phát triển của các nước trênthế giới Một trong những thay đổi cơ bản trong môn Tiếng Việt nói chung,phân môn Tập Viết ở Tiểu học nói riêng là quy định cách viết chữ hoa theo mẫuchữ truyền thống Chữ viết thường, về cơ bản vẫn là chữ đứng nét đều Ngoài ra
ở lớp Hai, Ba học sinh còn được viết thêm kiểu chữ sáng tạo (chữ nghiêng)
Trang 2Như vậy đã đặt ra một vấn đề mới cho giáo viên Tiểu học khi dạy Tập viết: Làmthế nào để dạy tốt phân môn này khi chính bản thân giáo viên đã được học vàquen với cách viết chữ hoa theo mẫu chữ hoa cải cách từ nhiều năm, trong khitài liệu hướng dẫn cụ thể lại khó tìm đọc, chưa được in thành sách riêng Mặtkhác học sinh Tiểu học lại rất nhanh nhớ; chóng quên; cả thèm chóng chán,tínhchính xác trong kỹ thuật viết chưa cao lại thêm thói quen cẩn thận còn hạn chế.Chính vì vậy chữ viết của các em chưa đảm bảo theo yêu cầu, chất lượng "Vởsạch" thì đảm bảo nhưng chất lượng chữ viết vẫn còn nhiều HS viết xấu, chưađúng mẫu Chính vì lẽ đó kết quả của các hội thi "Vở sạch - Chữ đẹp" củatrường tôi chưa được cao so với mặt bằng của Huyện.
Đứng trước thực tế đó tôi đã tự đặt ra cho mình câu hỏi Làm thế nào đểgiáo viên kịp thời bổ sung kiến thức cho mình nhằm nâng cao chất lượng dạyhọc phân môn Tập viết lớp Hai ở Tiểu học giúp các em học tốt phân môn Tậpviết để các em viết đúng, viết đẹp, góp phần năng cao chất lượng "Vở sạch -Chữ đẹp" cho Nhà trường Đó cũng là trăn trở của nhiều thầy cô tâm huyết vớinghề Bản thân tôi, năm học 2014 - 2015 đã được phân công dạy lớp Hai, tôicũng đã suy nghĩ và quyết định tìm tòi, nghiên cứu thử nghiệm và đưa ra đề tài:
"Rèn kĩ năng dạy Tập Viết cho học sinh lớp 2".
II Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
- Góp phần làm rõ phương pháp dạy, nâng cao chất lượng chữ viết cho
học sinh lớp Hai tại trường Tiểu học Tràng An nói chung và lớp 2A nói riêng
III Đối tượng nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại lớp 2A - Trường Tiểu học Tràng An từ tháng 9năm 2014 đến tháng 4 năm 2015
IV Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
- Qua nghiên cứu trang bị thêm vốn hiểu biết của bản thân về một số kiếnthức có liên quan đến việc dạy tập viết cho học sinh lớp 2
- Phân tích thực trạng để đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng dạy tập viết cho học sinh lớp 2 tại trường
Trang 3- Vận dụng những hiểu biết được trang bị và áp dụng các giải pháp đưa ratrong quá trình dạy học để đạt hiệu quả cao hơn.
V Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp điều tra khảo sát
- Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm
- Hỏi đáp (tìm hiểu thực tế; Phân tích chữ mẫu )
- Luyện tập, thực hành
Trang 4B PHẦN NỘI DUNG
I Cơ sở lý luận
Tập viết là một phân môn có tầm quan trọng đặc biệt ở Tiểu học có tínhchất thực hành Trong chương trình không có tiết học lý thuyết, chỉ có tiết rènluyện kĩ năng Tính chất thực hành có mục đích của việc dạy học tập viết cũnggóp phần khẳng định vị trí của nó ở Tiểu học Trong các tiết Tập viết HS cầnnắm bắt được các tri thức cơ bản về cấu tạo bộ chữ cái La tinh ghi âm Tiếngviệt, sự thể hiện bộ chữ cái này trên bảng, vở đúng kĩ thuật viết đúng nét chữ,chữ cái, viết từ, câu hay đoạn đảm bảo sự liền mạch trong mỗi con chữ, mỗi chữ
Để hướng dẫn HS được tốt Giáo viên cần có kiến thức vững vàng về chữ viếtTiếng Việt thì mới dạy tốt được phân môn Tập viết Kết hợp với việc đổi mớiPPDH có hiệu quả thì tiết Tập viết mới có hiệu quả ; HS mới có thể viết đúng,đẹp, đảm bảo tốc độ được Đây cũng chính là phần trọng tâm nghiên cứu đề tàinày của tôi
1 Cơ sở ngôn ngữ học.
- Chữ viết Tiếng Việt dùng để ghi âm Tiếng Việt
- Chữ viết Tiếng Việt ghi âm ít lệ thuộc vào ngữ pháp
- Chữ Quốc ngữ viết rời từng tiếng (âm tiết) không biểu hiện theo từ, màbiểu hiện theo âm tiết Bất cứ âm tiết nào dù có nghĩa hay không có nghĩa đềuviết rời
- Chữ Quốc ngữ có nhiều dấu phụ
+ Dấu thanh: có 5 dấu thanh
Nếu viết thiếu hoặc sai dấu sẽ làm sai nghĩa từ nên dấu thanh cũng có vịtrí tương đương phụ âm đầu và vần trong Tiếng Việt
VD1: Trong chữ "giạ"
- Nếu đặt dưới âm chính "a" ta có "giạ"
- Nếu đặt dưới chữ cái "i" ta có "gịa"
VD2: Trong chữ "hoa"
- Nếu thêm dấu sắc ta có: hoá
- Nếu thêm dấu huyền ta có: hoà
- Nếu thêm dấu nặng ta có: hoạ
Trang 5+ Dấu phụ trong các con chữ ghi nguyên âm có 5 dấu ( )
* Vì sự phong phú, đa dạng của Tiếng Việt nên ngay giai đoạn đầu củaTiểu học cần chú ý từng bước cho HS hiểu đúng và viết đúng các nét, các dấuphụ, các âm tiết
* Nội dung phân môn Tập viết 3 ở Tiểu học thể hiện bằng chương trìnhtrong vở Tập viết lớp 3 Trương trình tập viết lớp 3 nhằm ôn tập cách viết chữhoa đã học ở lớp 2 đồng thời mở rộng ứng dụng và nâng cao mức độ Chươngtrình gồm có 35 bài/ 35 tuần, trong đó gồm 31 tiết luyện viết chữ hoa (theo thứ
tự bảng viết chữ cái), có bài tập viết ứng dụng và 4 tiết ôn tập kiểm tra
* Thời lượng mỗi tiết 35 - 40 phút
2 Cơ sở thực tiễn:
Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của quá trình dạy học, là nộidung bên trong Khả năng viết của HS phụ thuộc vào quá trình nhận thức cácthao tác kĩ thuật viết Muốn nhận thức nhanh, nhạy thì tư duy phải phát triển,phải biết kết hợp giữa kênh lời và kênh chữ Viết đúng mẫu và đẹp là một vấn đềcần thiết đối với mỗi HS Nhiệm vụ của Giáo viên là phải tìm ra phương phápdạy học phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS Tuy nhiên trong thực tế để đạtđược vấn đề này là không đơn giản Những khó khăn còn gặp phải như tôi đãnêu ở phần thực trạng
Trang 6- Nghiên cứu kết quả bàn giao của năm học trước, đặc biệt là phần nhậnxét của giáo viên trong việc theo dõi quá trình học tập, nhằm có kế hoạch rènluyện cho các em đạt kết quả cao hơn Khi biết được đặc điểm, tính cách, sứchọc của từng em, tôi đã tiến hành sắp xếp chỗ ngồi cho phù hợp Em mắt kémngồi phía trên Những em thấp, nhỏ ngồi trước, những em cao lớn ngồi phía sau.Đặc biệt là những em nghịch được tôi bố trí ở chỗ tôi dễ quan sát và ngồi cạnhnhững em hiền ngoan, lễ phép, chăm học để những em này có cơ hội học ở bạnnhững điều mình chưa có
- Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã tiến hành kiểm tra khảo sát chữ viếtcủa học sinh trong lớp, kết quả như sau:
+ HS viết đẹp, đúng mẫu, giữ vở sạch: 14/33 em Đạt = 42,4%;
+ HS viết chưa đẹp, chưa đúng mẫu, giữ vở chưa sạch: 18/33 em Đạt =55%;
Ngoài ra tôi tiến hành dự giờ và trao đổi với một số giáo viên, học sinhtrong tổ tôi thấy như sau:
- Quen với cách viết hoa cải cách cũ; viết chưa đúng mẫu chữ
- Ngại nghiên cứu, đọc sách
Trang 7+ Chưa có hệ thống kiến thức tổng hợp về chương trình dạy Tập viết ởTiểu học
+ Nhầm lẫn khi gọi tên chữ cái; lúng túng khi sử dụng thuật ngữ để hướngdẫn HS
- Đổi mới PPDH chưa có chất lượng
- Chưa coi trọng phương pháp làm gương, vẫn còn giáo viên viết chưađẹp viết bảng các môn học khác còn cẩu thả; không đúng mẫu
2 Học sinh:
* Ưu điểm:
- Ngoan, nhiều em chăm chỉ
- Có ý thức phấn đấu trong học tập, thích thi đua
* Tồn tại:
- Chữ viết chưa đúng mẫu, chưa đủ độ cao
- Khoảng cách giữa các con chữ còn quá dày hoặc quá thưa
- Trình bày bài viết còn bẩn
* Nguyên nhân của những thực trạng trên:
- Tư thế ngồi viết của HS chưa đúng
- Chất lượng bút viết chưa đảm bảo
- Thiếu tính kiên trì, nhiều em còn cẩu thả
- Ý thức luyện chữ chưa cao
- Một số em chưa có sự quan tâm của gia đình
Là giáo viên phụ trách lớp đồng thời trực tiếp rèn chữ viết cho HS, trướcthực tiễn nói trên, tôi đã suy nghĩ, nghiên cứu nhiều tài liệu, học hỏi kinhnghiệm đổi mới PPDH phân môn Tập viết nhằm giúp HS đảm bảo viết đúng,đẹp và sạch sẽ Sau đây là một số phương pháp tôi đã sử dụng trong quá trìnhthực hiện
III Giải pháp, biện pháp
* Mục tiêu của giải pháp, biện pháp:
Từ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn trên tôi đã hệ thống hoá những kiếnthức cơ bản về chữ viết Tiếng Việt để thuận lợi trong việc nghiên cứu phục vụ
Trang 8giảng dạy phân môn Tập viết khi chưa có sách in riêng phần: "Hướng dẫn dạyTập viết ở tiểu học" như đã xuất bản phục vụ cho phần Tập viết chữ cải cách củaNhà xuất bản Giáo dục trước đây cụ thể như sau:
* Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp
1 Lập lại bảng tên gọi các chữ cái
a) Mục tiêu: Khi hướng dẫn viết trong giờ Tập viết lớp 2 giáo viên thường
gặp khó khăn về diễn đạt (dùng từ, sử dụng thuật ngữ, )
Nhằm khắc phục sự nhầm lẫn giữa tên gọi chữ cái, cách đọc âm ở TiếngViệt tôi đã lập lại bảng tên gọi chữ cái
b) Nội dung: Bảng tên gọi chữ cái
STT Chữ cái Chữ hoa Tên gọi STT Chữ cái Chữ hoa Tên gọi
* Lưu ý một số cách gọi chung cho một số trường hợp:
a Khi hướng dẫn học sinh có thể nói:
- Chữ cái: a; b
Trang 9- Nhóm chữ cái dùng để ghi âm: gi; tr.
- Chữ ghi tiếng: gió
- Khi phân biệt chữ viết cụ thể giáo viên nêu rõ hơn
VD: chữ hoa G (chữ giê) viết liền với "i" thành chữ (giê i)
Hoặc cần viết đúng chữ hoa G (giê) trong chữ Gió
Hoặc: Trấn Vũ là tên riêng phải viết hoa cả hai chữ cái đứng đầu chữ ghitiếng: Trấn (tê); Vũ (vê)
b Khi viết độ cao của các chữ cái thường theo mẫu mới về cơ bản không
có gì thay đổi chỉ lưu ý độ cao của các nét khuyết trên, khuyết dưới là 2 li rưỡi(cũ là 2 li) và chữ cái " r ", " s " cao hơn 1 li một chút (phần nét xoắn - cũ là 1 li)
2 Lập bảng tên gọi các loại nét cơ bản với các dạng, kiểu (có biến điệu)
a Mục đích: Trong quá trình lên lớp dể mô tả hình dạng, cấu tạo của chữ
cái viết hoa và hướng dẫn học sinh viết chữ GV thường phải dùng đến tên gọicác nét Tuy nhiên, do mẫu chữ cái viết hoa mới có nhiều nét cong, nét lượn tạodáng thẩm mĩ của hình chữ cái nên các nét cơ bản ở chữ cái viết hoa thường cóbiến điệu (BĐ) không thuần tuý như chữ cái viết thường Đây cũng là một khókhăn cho giáo viên khi hướng dẫn học sinh viết
b Biện pháp: Để hướng dẫn học sinh nhận diện hình chữ cái viết hoa
phục vụ yêu cầu thực hành luyện viết chữ là chính GV vẫn sử dụng một số têngọi nét cơ bản ở chữ viết thường Nét cơ bản trong bảng chữ cái viết hoa có 4loại:
- Loại 1: Nét thẳng (khi có biến điệu lượn một hay hai đầu còn được gọi
Trang 10Loại nét cơ bản Dạng - kiểu
- Thẳng ngangBĐ: lượn ngang
- Thẳng xiênBĐ: lượn xiên 1 đầu hay cả 2 đầu
BĐ: lượn một đầu vào trong
- Cong hởBĐ: lượn 1 đầu hay cả 2 đầu vào trong+ Cong hở trái
+ Cong hở phải+ Cong hở trên+ Cong hở dưới
+ Móc xuôi trái + Móc xuôi phải
- Móc ngược + Móc ngược trái + Móc ngược phải
- Móc hai đầu + Móc hai đầu trái - phải + Móc hai đầu trái
+ Móc hai đầu phải
- Khuyết ngược
3 Hệ thống kĩ thuật viết chữ hoa.
Hướng dẫn viết chữ cái hoa ở Tiểu học
* Nhóm 1: A, Ă, Â, N, M
1- Chữ cái A:
a Cấu tạo
Cao 5 li; gồm 3 nét
Trang 11+ Nét 1: gần giống nét móc ngược trái nhưng hơi lượn phía trên vànghiêng về bên phải.
+ Nét 2: nét móc (phải) ngược phải
+ Nét 3: nét lượn ngang
b Cách viết
- Nét 1: Đặt bút (ĐB) ở đường kẻ ngang 3 (ĐK3), viết nét móc ngược trái
từ dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn ở phía trên dừng bút ( DB) ở ĐK6
- Nét 2: Từ điểm DB ở nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải;
Trang 12- Nét 1: Viết như nét 1 của chữ N
- Nét 2: Từ điểm DB của nét 1, đổi chiều bút, viết 1 nét thẳng đứng xuốngĐK1
- Nét 3: Từ điểm DB của nét 2, đổi chiều bút, viết 1 nét thẳng xiên (hơilượn ở 2 đầu) lên ĐK6
- Nét 4: Từ điểm DB của nét 3, đổi chiều bút, viết nét móc ngược phải,
- Nét 1: ĐB trên ĐK6, viết 1 nét móc ngược trái DB trên ĐK2
- Nét 2: Từ điểm DB nét 1, lia bút lên ĐK5, viết nét cong trên có 2 đầuuốn cong vào trong, DB ở giữa ĐK4 và ĐK5
7- Chữ cái: R
a Cấu tạo: Cao 5 li, gồm 2 nét
- Nét 1: nét móc ngược trái phía trên hơi lượn sang phải
- Nét 2: là kết hợp của 2 nét cơ bản cong trên và cong phải nối liền nhau,tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ
Trang 13b Cách viết:
- Nét 1: viết như nét 1 của chữ P
- Nét 2: Từ điểm DB của nét 1, lia bút lên ĐK5, viết 2 nét cong phải nốiliền nhau, tạo vòng xoắn như ở giữa thân chữ, DB ở ĐK2
- Nét 1: Viết như nét 1 của chữ P
- Nét 2: Từ điểm DB của nét 1, lia bút lên ĐK5, viết tiếp nét cong trên,cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng xoắn nhỏ (giữa ĐK3 và ĐK4) rồi viếttiếp nét móc ngược, DB trên ĐK2
Trang 14- Cao 5 li, gồm 1 nét là kết hợp của 2 nét cơ bản:
- Cong dưới và cong trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ
b Cách viết:
- ĐB trên ĐK6, viết nét cong dưới, rồi chuyển hướng viết nét cong trái,tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ phần cuối nét cong trái lượn vào trong, DBtrên ĐK2
- Nét 1 viết tương tự chữ, DB ở ĐK2 (trên)
- Nét 2 từ điểm DB của nét 1, chuyển hướng xuống viết nét khuyết ngược
DB ở ĐK2 (trên)
13- Chữ cái: S
a Cấu tạo: Cao 5 li; gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 2 nét cơ bản cong
dưới và móc ngược trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ, cuối nét móclượn vào trong
Trang 15+ 2 nét cong trái nối liền nhau, tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ
b Cách viết:
- ĐB trên ĐK6, viết nét cong dưới (gần giống chữ C hoa nhưng hẹp hơn)rồi chuyển hướng viết tiếp 2 nét cong trái tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòngxoắn nhỏ ở giữa thân chữ, phần cuối nét cong trái thứ 2 lượn lên ĐK3 rồi lượnxuống DB ở ĐK2
+ Nét 1: Kết hợp của 2 nét cơ bản cong trái và lượn ngang
+ Nét 2: Móc ngược trái, phần cuối lượn vào trong
b Cách viết:
- Nét 1: ĐB trên ĐK5, viết nét cong trái rồi lượn ngang DB trên ĐK6
- Nét 2: Từ điểm DB của nét 1, đổi chiều bút, viết nét móc ngược trái,phần cuối uốn vào trong (như nét 1 của cữ B) DB trên ĐK2
Trang 16- Nét 2: Từ điểm DB của nét 1, đổi chiều bút viết nét khuyết ngược, nốiliền sang nét khuyết xuôi Cuối nét khuyết xuôi lượn lên lên viết nét móc ngượcphải, DB ở ĐK2.
- Nét 3: Lia bút lên quá ĐK4, viết 1 nét thẳng đứng, cắt giữa đoạn nốigiữa 2 nét khuyết, DB ở ĐK2
- Nét 1: ĐB giữa ĐK4 và ĐK5 viết nét cong trái nhỏ, DB trên ĐK6
- Nét 2: Từ điểm DB của nét 1 viết nét lượn ngang từ trái sang phải, DB ởĐK6
- Nét 3: Từ điểm DB của nét 2, viết tiếp nét cong trái to Nét cong trái nàycắt nét lượn ngang, tạo thành một vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ, rồi chạy xuốngdưới phần cuối nét uốn cong vào trong, DB ở ĐK2
* Nhóm 5: U, Ư, Y, X
20- Chữ cái: U
a Cấu tạo: