• Khả năng bốc hơi mặt đất khu vực Z-mm Trong các tháng mùa mưa khả năng bốc hơi chỉ chiếm 10÷20% lượng mưa.Vào những tháng ít mưa, khả năng bốc hơi khá lớn, có thể lớn hơn lươngmưa một
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I TÀI LIỆU CƠ BẢN
Trang 2CHƯƠNG I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ DÂN SINH KINH TẾ
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình
- Suối Đuốc nằm trên địa bàn xã Canh Hiệp - huyện Vân Canh - tỉnh Bình Định.Cơng trình đầu mối được xây dựng trên suối Đuốc tại vị trí cĩ diện tích lưu vựckhoảng 6,55km2, cách đường tỉnh lộ khoảng 2km, cách trung tâm huyện lỵ VânCanh 3km và cĩ toạ độ địa lý:
130 18’30” vĩ độ Bắc
109059’00” kinh độ Đơng
- Tồn bộ khu tưới cĩ chiều dài từ Tây Bắc xuống Đơng Nam khoảng 2km vàchiều rộng từ Đơng Bắc xuống Tây Nam khoảng 0,6km (chỗ hẹp nhất) và 2,5km (chỗrộng nhất - dọc theo đường sắt)
- Khu tưới nằm trong phạm vi nghiên cứu của Hệthống thuỷ lợi Suối Đuốc có địa hình tương đối bằng
Trang 3phẳng, hướng dốc chủ yếu từ Tây Bắc (cao độ lớn nhất+52.00 phía sau đập) xuống Đông Nam (thấp nhất +27.50tại bờ tả suối Đuốc phía Đông Bắc)
Nếu lấy trục đường giao thông qua trung tâm khu tưới(từ đường sắt vào đầu mối công trình) thì thấy khu tướicó dạng sống trâu: Phía Bắc đường có hướng dốc dần raphía Đông Bắc; phía Nam đường có hướng dốc dần vềphía Tây Nam Đây là điều kiện rất thuận lợi để bố tríkênh tưới chính dọc theo trục đường này
- Địa mạo trong khu vực bao gồm 2 dạng là địa mạobào trụi ở vùng đồi phía Tây Bắc và Tây Nam hiện tại làrừng thưa và cây bụi lúp xúp, nằm ở những khu có caotrình trên +48.00, chiếm khoảng 10% diện tích Dạng địamạo thứ hai là tích tụ dạng bồi tích ở các vùng đồngbằng trung tâm và dọc theo bờ hữu suối Đuốc, có caotrình thấp hơn +48.00, hiện tại phần lớn được nhân dântrồng mía (phía trung tâm khu tưới), cây công nghiệp (điều,keo, bạch đàn ở phía Tây Nam) và một ít diện tích trồnglúa nước dọc theo bờ suối và đường sắt Trong khu nàykhông có đất thổ cư xen kẹp, chỉ có thôn Hiệp Hà nằmriêng biệt phía Tây Nam, rất thuận lợi cho việc bố trí hệthống kênh mương tưới, tiêu
1.2 Điều kiện khí tượng, thủy văn
1.2.1 Tình hình lưu vực
Suối Đuốc bắt nguồn từ dãy núi cao phía Bắc nơi cao cao trình (+700.00 ÷+800.00) chảy kẹp giữa hai sườn núi theo hướng Bắc - Nam Vùng thượng lưu vàlịng hồ địa hình rất dốc, lịng suối nhỏ hẹp, hai bên là rừng thưa, cây bụi và một ítdiện tích rừng trồng và cây cơng nghiệp do nhân dân gieo trồng Dọc bờ phải suối cĩcon đường mịn nhỏ, sau này sẽ bị ngập trong lịng hồ Đến vị trí đầu mối, suối chảy
Trang 4theo hướng Tây - Đông, cao trình lòng suối khoảng (+40.00 ÷ +38.00), lòng suốithoải và mở rộng dần, xuất hiện nhiều đá tảng và đá lăn hòn lớn
Lưu vực có các đặc trưng chủ yếu sau đây:
-Diện tích lưu vực : F = 6.55 km2.-Chiều dài suối : L = 4.2 km
-Độ rộng bình quân lưu vực: Btb = 1.56 km
-Chiều dài bình quân sườn dốc lưu vực: Itb = 780 m-Độ dốc bình quân lòng suối : Jstb = 0.094-Độ dốc bình quân sườn dốc lưu vực : Jsd = 0.515-Mật độ lưới sông trong lưu vực : D = 0.64-Hệ số hình dạng lưu vực: Kd = 0.37-Tỉ lệ rừng che phủ (rừng thưa): fr = 0,80
1.2.2 Các yếu tố khí tượng
Cách trung tâm lưu vực khoảng 31km về phía Đông Bắc có trạm Qui Nhơn quan trắccác yếu tố khí tượng-khí hậâu, đại biểu thời tiết khí hậu cho vùng phía nam tỉnh Bình Định.Lượng mưa thì sử dụng tài liệu quan trắc mưa ở trạm Vân Canh cách lưu vực khoảng 3km
về phía Nam Đông Nam
• Nhiệt độ không khí
Tỉnh Bình Định nằm trong những vĩ độ nhiệt đới, do đó đã thừa hưởng một chế độbức xạ mặt trời phong phú của vùng nhiệt đới, ngay cả trong những tháng mùa Đông cũngtiêu biểu rõ nét là chế độ ở vùng nhiệt đới
Nhiệt độ trung bình trong năm: 26,90C, các tháng nóng nhất là tháng 6, 7, 8 có nhiệt
độ trung bình là 190 C÷ 300 C Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 12 và tháng 1 với nhiệt độtrung bình là 190 C÷ 200 C
Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 420C (ngày 15/06/1933)
Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối:150C (ngày 10/01/1984)
• Độ ẩm
Trang 5- Độ ẩm tuyệt đối (mb) hay còn gọi là sức trương hơi nước:
Trong các tháng mùa hạ độ ẩm tuyệt đối có thể đạt 29÷320mb
• Độ ẩm tương đối (I%):
Trong thời kỳ mùa hạ tuy lượng hơi nước thực tế có trong khí quyển lớnnhưng còn khá xa với trạng thái bão hòa hơi nước, ngược lại trong thời kỳ mùađông tuy lượng nước có trong khí quyển là nhỏ hơn nhưng gần với mức độ bão hòahơn, thành thử trong biến trình năm có độ ẩm không khí tương đối có xu thế ngượclại với biến trình của độ ẩm tuyệt đối, tức là độ ẩm tương đối cao trong mùa đông vàthấp trong thời kỳ mùa hạ
Độ ẩm tương đối trung bình năm là 79%, trong các tháng mùa mưa độ ẩmtương đối đạt 83÷84%
Các tháng có độ ẩm thấp là các tháng có sự chi phối của gió mùa Tây Nam(trung bình từ 74÷76%)
• Khả năng bốc hơi mặt đất khu vực (Z-mm)
Trong các tháng mùa mưa khả năng bốc hơi chỉ chiếm 10÷20% lượng mưa.Vào những tháng ít mưa, khả năng bốc hơi khá lớn, có thể lớn hơn lươngmưa một vài lần và thậm chí có nơi đến 4÷5 lần
• Nắng (giờ)
Từ tháng 3÷8 là thời kỳ nhiều nắng, trung bình có khoảng 200÷260giờ/tháng, những tháng ít năng nhất là từ tháng 10 đến 1 năm sau trung bình cókhoảng 110-150 giờ/tháng.aw
• Lượng mây
Trong năm lượng mây tổng quan không có sự khác nhau nhiều giữa cáctháng mùa mưa và mùa ít mưa Trung bình trong các tháng mùa mưa lượng mâytổng quan chiếm 7/10÷8/10 bầu trời Mùa ít mưa khoảng 5/10÷6/10 bầu trời Tuynhiên có sự khác nhau đáng kể vì lượng mây dưới chiếm khoảng 5/10÷6/10 bầu trời
Trang 6trong những tháng mùa mưa, còn những tháng mùa ít mưa chiếm khoảng 2/10÷3/10bầu trời.
• Dông (ngày)
Khi có dông kèm theo gió mạnh và có lúc có mưa với cường độ lớn Mùadông trùng với mùa gió mùa mùa hạ từ tháng 4÷9 trong năm Trong những thángnhiều dong nhất có tới 10-15 ngày dong trong 1 tháng ; các tháng khác có độ 5-8ngày/tháng
• Gió
Hằng năm chi phối hai mùa rõ rệt: Gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông
- Về mùa Đông hướng gió thịnh hành là hướng Bắc hay Đông Bắc với tầnsuất từ 70÷80%
- Về mùa Hạ hướng gió thịnh hành là hướng Tây với tần suất từ 50÷60%, rồiđến gió Tây Nam hay Tây Bắc với tần suất từ 18%÷20%
Đặc trưng tốc độ gió mạnh nhất không kể hướng ở khu vực hồ suối Đuốc:
Tốc độ gió trung bình mạnh nhất: Vmax=23.4m/s
Sai số quân phương trung bình của hệ số Cv : δCv= 0,05
Bảng 1.1 Tần suất tốc độ gió thiết kế
Yếu tố P% 4 10 50
Hướng gió ảnh hưởng đến công trình: Có 2 hướng:
• Hướng Tây Bắc thổi tới mái đập thượng lưu công trình với tốc độ:
V4%= 32.7m/s
Trang 7Bảng 1.3 Tần suất phần trăm (%) hướng gió thịnh hành lớn nhất ở trong lưu vực hồ.
Trang 8lưu gió mùa kết hợp với tổng quan địa hình, địa mạo, điều kiện tự nhiên của địaphương là nguyên nhân quyết định những đặc điểm chế độ mưa trái qui luật này.
Như vậy mùa mưa ở khu vực này bắt đầu vào nửa tháng 9 đến tháng 12, cábiệt có năm sang tháng 1 năm sau, mùa cạn từ tháng 1÷8
Lượng mưa trung bình năm: trung tâm mưa lớn ở tỉnh ta nằm ở vùng An Lãovới tổng lượng mưa trung bình năm trên dưới 3000mm Còn ở các huyện kháclượng mưa khoảng trên dưới 2000mm
Trong mùa mưa (tháng 9 đến tháng 12) lượng mưa thường tập trung qua lớnvào tháng 9 đến tháng 11 chiếm trên dưới 70% lượng mưa cả năm nhưng lượngmưa gây lũ vào tháng 2 giũa mùa mưa là tháng 10 và tháng 11 chiếm khoảng 45%tổng lượng mưa năm
Mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8, lượng mưa của mùa này chỉ bằnglượng mưa tháng 10 hay tháng 11 mà thôi
Đáng chú ý là trong những tháng từ tháng 3 đến tháng 4 xuất hiện cực địaphụ (trong biểu tình năm ) vào cuối tháng 5 hoặc cuối tháng 6 với lượng mưa trungbình trên dưới 150mm
Trang 9Khả năng bốc hơi
Số ngày mưa
1.2.3 Yếu tố thủy văn
• Đặc trưng mưa trong lưu vực.
-Lượng mưa bình quân nhiều năm : XF = 2177 mm
-Hệ số biến động mưa : CV = 0.3-Hệ số thiên lệch : CS = 2CV.
-Sai số quân phương trung bình tương đối của hệ số CV: σCv = ± 0.04
Bảng 1.6 Tần suất lượng mưa thiết kế P% (XP%mm)
P%
• Xác định tiêu chuẩn dòng chảy trong lưu vực
Theo biểu đồ quan hệ lương mưa và dòng chảy của 14trạm vũ lượng và 2 trạm quan trắc dòng chảy trong tỉnh xâydựng được đường quan hệ lượng mưa và dòng chảy (XF
~Môđuyn dòng chảy ) từ đó xác định được các yếu tố cơbản của dòng chảy như sau:
- XF=2177 mm tra trên biểu đồ Xf~Mo ta có:
- M0=3 l/s/km2 từ đó tính lưu lượng trung bình năm :
Trang 10- Q0= 0.25 m3/s và tổng lượng nước đến hồ trung bình năm:
- W0=7.885.106 m3
-Độ sâu dòng bình quân : hR=1204 mm
-Hệ số dòng chảy α = 0.55
• Xác định hệ số biến động dòng năm.
Khi không có trạm quan trắc dòng chảy trong lưu vựcthường người ta dùng công thức kinh nghiệm tính toán
+Theo công thức D.I.Xôcôlôpxki
CVy = a - 0.29*lgM0 - 0.063*lg(F+1) (1-1)
Trong đó:
CVy: Hệ số biến động
a: Thông số địa lý tự nhiên vùng khí hậu ảnhhưởng gió mùa ở đây lấy a=1.05 của 4 lưu vực có dòngchảy: Bình Tường, An Hòa, An Chỉ, Sơn Giang
M0: Mođuyn dòng chảy (l/s/km2) bình quân
F: Diện tích lưu vực (km2)
Thay các trị số đã tính ở trên vào công thức (1-1)
ta có:
CVy = 0.54
• Hệ số thiên lệch(Cs):
Xác định theo chỉ số Cs/CV lưu vực tương tự hay thôngthường người ta lấy Cs =2CV đối với dòng chảy năm vàdòng chảy kiệt
Bảng 1.7 Tần suất lưu lượng và tổng lượng thiết kế(Q P% ,W P% ).
Yếu tố P% 50 75 80
Trang 11KP% 0.905 0.600 0.543
WP%*106 7.254 4.731 4.416
• Phân phối dịng chảy năm
Phân phối dịng chảy các tháng trong năm cho 2 trường hợp Bảng 1.8.Trường hợp 1 : Cả 12 tháng đều cĩ nước suốiTháng
- Đặc điểm mưa gây lũ:
Vùng lưu vực Suối Đuốc chịu sự tác động của 2 loạithời tiết:
+ Một là do loại hình thời tiết gây mưa địa phương,chủ yếu là mưa dông nhiệt địa phương
+ Hai là chịu ảnh hưởng đáng kể của mưa gây lũbởi các loại hình thời tiết lớn như: không khí lạnh từ phíaBắc tràn xuống, bão, ATNĐ, hay dải hội tụ nhiệt đới cótác động của không khí lạnh thường gây mưa rất to vớidiện rộng, cường độ mưa lớn, thời gian mưa kéo dài,gây lũ lụt nghiêm trọng trên phạm vi rộng
- Chế độ dòng chảy lũ:
Lưu vực này chịu ảnh hưởng lũ lụt của khu vực miềnTrung Trung Bộ Mưa lũ bắt đầu cuối tháng IX và kết
Trang 12thúc vào giữa tháng XII có năm cá biệt lũ xuất hiệnmuộn tháng I năm sau, phần nhiều lũ xuất hiện thángXI.
Nói chung lũ miền trung đều xuất hiện muộn hơn ởbắc bộ, phù hợp với sự di chuyển của hội tụ nhiệt đớivà bão
- Tính toán lưu lượng đỉnh lũ lớn nhất:
Đặc trưng mưa gây lũ chính vụ.
- Lượng mưa ngày đêm lớn nhất bình quânnhiều năm: Xnn = 224 mm
- Hệ số biến động: CV = 0.35
- Hệ số thiên lệch: CS = 4 Cv
- Sai số trung bình tương đối của hệ số CV : σCv =
Lưu lượng lũ thiết kế.
Công thức kinh nghiệm thường để tính lưu lượng đỉnhlũ cho các lưu vực nhỏ là công thức của V.G.Aluxâyép vìông dựa trên nguyên lý chảy đồng thời phân tích quanhệ giữa các đặc trưng chính của dòng chảy lũ và quátrình tập trung nước trên sườn dốc lưu vực, môduy dòngchảy lũ phụ thuộc vào 2 yếu tố quyết định lũ (Cườngđộ tập trung nước (Pm) lớn nhấtvào sông suối vàlớpdòng chảy lũ (hR))
Công thức có dạng cơ bản:
Trang 13q m =
S R m
m m
h P
P F
qm: Môđuyn đỉnh lũ lớn nhất (m3/s/km2) do đó
đỉnh lũ sẽ bằng Qm=qm.F(m3/s)
Pm: Cường độ nước chảy vào sông suối lớnnhất
hp: Độ sâu lớn nhất dòng chảy lũ (mm)
Ts: Thời gian chảy tụ trong sông
Cường độ tập trung nước vào sông suối lớn nhất
Pm phụ thuộc vào độ nhám sườn dốc lưu vực, độ dốc lưuvực tính theo % V.G.Aluxâyép khi xây dựng công thứcnày đã xét kỹ đến quá trình tập trung dòng chảy trênsườn dốc lưu vực nên thích hợp trong việc tính lưu lượngđỉnh lũ ở các lưu vực nhỏ có diện tích F < 50km2
Bảng 1.11 Tần suất lưu lượng đỉnh lũ thiết kế Qp%
mJ1/3Q1/4=0.493Q1 /4
0
52.254
39.944
30.967
Trang 14Vc
L hp
PM
1
F PM
Trang 15Tổng lượng lũ thiết kế (W P% ).
Tính theo ct công thức Chungi
Thay các trị số trên vào công thức (1-3) ta có kêt quả tổng lượng lũ thiết kế ở bảng 1.12.
Bảng 1.12 Tần suất tổng lượng lũ thiết kế (WP%).
P% Yếu tố
Quá trình lũ thiết kế (Q P%~ t)
Bảng 1.13 Thời gian lũ lên và hệ số λ theo các
tần suất thiết kế.
P%
ghichú
Hp K
IH
*)1
Trang 17Hình 1.2.Biểu đồ quan hệ (Q ~ t) lũ thiết kế 1.0%
• Bồi lắng lòng hồ
Do điều kiện hình thành dòng chảy và bùn cát không đồng nhất trên toàn bộlưu vực, nên diễn biến của bùn cát trong năm và trong quá trình lũ rất phức tạp.Trong những trận lũ đầu mùa, lượng ngậm cát thường không lớn lắm Vàokhoảng cuối tháng X bắt đầu xuất hiện những trận mưa lớn, lưu vực bị bào mònmạnh, lưu lượng bùn cát tăng lên Trong những tháng này độ đục bình quân trêndưới 1000g/m3 Vào cuối mùa lũ lượng bùn cát giảm dần
Do lũ không đồng nhất nên trong quá trình một trận lũ đỉnh đường quá trìnhbùn cáy có thể xuất hiện trước hoặc sau hoặc có khi trùng với đỉnh nước lũ
Theo hình thức vận động người ta chia bùn cát làm 2 loại: Bùn cát lơ lửng (làloại bùn cát cuốn theo dòng nước ở trạng thái lơ lửng) và bùn cát đáy (lag loạichuyển động sát đáy song suối)
Thông thường trong thự tế người ta chỉ yêu cầu tính lượng bùn cát bình quântrong nhiều năm được quan trắc ít khi phải dùng đến đường tần suất bùn cát
Ở đây dung tài liệu bùn cát trung bình nhiều năm trạm Bình Tường (sôngCôn) là ρo = 106 g/m3
- Lượng ngậm cát bình quân ρo = 106 g/m3
- Nước chuyển cát bình quân tính theo công thức: R0=ρ0xQ0(kg/s)
Trong đó:
R0: Mức chuyển cát bình quân nhiều năm (kg/s)
ρo: Lượng ngậm cát bình quân nhiều năm (g/m3)
Q0: Lưu lượng bình quân nhiều năm (m3/s)Thay các trị số vào ta được:
Trang 18Trong đó:
Wn: Dung tích phù sa lơ lửng vào hồ
R0: Mức chuyển cát bình quân nhiều năm (kg/s)γ: Tỷ trọng phù sa lấy bằng 0,6 T/m3 cho nửa thời kỳ đầu và 1,2 T/m3
cho nửa thời kỳ sau của bồi lắng
Thay các trị số trên vào công thức (1-4) ta có:
Wn = 0,0265x31,54.106/0,9 = 929 (m3)
Trang 19Dung tích chất di đẩy lắng ở đáy lưu vực:
Dung tích chất di đẩy đáy lưu vực lấy từ 20% - 30% của dung tích chất phù
Trang 20* Địa chất địa điểm xây dựng công trình
Các thí nghiệm đổ nước và ép nước tại các tuyến đập và tràn cho thấy đá gốc
và sản phẩm phong hoá từ đá gốc có tính thấm nước yếu hoặc không thấm nước.Các thành tạo bồi tích, lũ tích có tính thấm nước đến thấm nước mạnh, tuy nhiêncác thành tạo này có diện phân bố hẹp dọc theo lòng suối, khi xây dựng công trình
sẽ được xử lý nên sẽ không bị mất nước do hiện tượng thấm xuống lòng hồ
Bờ hồ bao gồm 2 bờ trái và phải của suối Đuốc là núi hoặc đồi được cấuthành từ phức hệ Vân Canh có diện phân bố rộng, không có đới phá huỷ, khôngchứa tầng thấm nước nên không thấm mất nước
Các lưu vực lân cận nằm xa lưu vực suối Đuốc nên không có khả năng mấtnước qua lưu vực khác
- Địa chất vùng đầu mối:
Nền địa chất của tuyến công trình có nền móng tốt, không có lớp đất yếu nào,
có cấu trúc như sau: lớp đất phủ (1) dày 0,3-0,6m; lớp sét pha sạn sỏi (2) dày trungbình 9,4m, trạng thái cứng, xen kẹp các thấu kính cát pha có sạn sỏi (3), trạng tháicứng, dày trung bình 1,8m; khu vực vùng trũng dọc theo suối có lớp cuội tảng lấpnhét sạn sỏi (4) bề dày trung bình 2m Dưới cùng là lớp đá granit phong hoá mạnh,
bề dày chưa xác định, có mức độ nứt nẻ không đồng đều
+ Tuyến đập: địa tầng theo thứ tự từ trên xuống gồm:
- Lớp đất hòn lớn (cuội sỏi, tảng lăn, cát pha, sét pha) (al-dl-pr Q): Diện phân
bố ở thềm bậc 1 của suối Đuốc, chủ yếu là ở phía bờ phải, có bề dày trung bình:2,1m Thành phần nham thạch gồm cát pha, sét pha, cát các loại chứa cuội, tảng lăn
Trang 21tròn cạnh kích thước biến đổi từ 0,1 đến 0,6m Nguồn gốc hỗn hợp bồi tích, sườntích, lũ tích Đất có màu xám tro đến xám nâu Đất chưa được nén chặt, độ khe hở,
độ thông nước lớn Các thành tạo là cát pha, sét pha khi ngậm nước tính chất cơ lýbiến đổi theo hướng yếu hơn Khi xây dựng đập phải bóc bỏ toàn bộ lớp này
- Lớp sét pha elQ : Diện phân bố chủ yếu hai bên vai đập, có bề dày nhỏ vàkhông ổn định (phụ thuộc vào sự biến đổi của địa hình), trung bình 0,7m Thànhphần của lớp này là sét pha có nguồn gốc phong hoá tàn tích từ phức hệ Vân Canh,màu xám tro, xám vàng, trạng thái cứng Có hệ số thấm K = 1,4 – 2,6 x 10-4 cm/s
Là lớp phủ bề mặt có chứa vật chất hữu cơ, rễ thực vật, nên bóc bỏ lớp này khi đắpđập
- Lớp sét pha có sạn: Diện phân bố chủ yếu hai bên vai đập, có bề dày trungbình 4,3m Thành phần là sét pha chứa sạn, màu nâu vàng, nâu đỏ loang lổ, trạngthái cứng, có nguồn gốc phong hoá từ đá gốc Đất có độ bền và sức chịu tải trungbình Đất có tính thấm không đều theo chiều sâu, gần bề mặt có tính thấm nướcxuống sâu thấm nước yếu
- Lớp đá granit phong hoá mạnh: Diện phân bố chủ yếu bên vai trái của đập,
bề dày trung bình 1,1m Là đá phong hoá mạnh thành sét pha sạn sỏi, màu nâuvàng, nâu đỏ loang lổ, trạng thái cứng, còn giữ nguyên kiến trúc của đá gốc Đất có
độ bền và sức chịu tải cao Đất không có tính thấm nước
- Lớp đá granit: Diện phân bố rộng rãi và là nền cho cả khu vực Trong phạm
vi tuyến đập, lớp này lộ ra rãi rác ở khu vực thấp và trong lòng suối Đuốc, phần cònlại bị các thành tạo đệ Tứ che phủ Bề dày lớp này lớn, tất cả các lỗ khoan chỉ đượckết thúc sau khi khoan vào lớp này từ 1 đến 3m Là loại đá granit hạt thô có màuxám xanh, xám hồng, rắn chắt, phần đầu lớp nứt nẻ ít, xuống sâu liền khối
Trang 22Bảng 1.16 Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý tuyến đập
TT Chỉ tiêu cơ lý Ký
hiệu đơn vị
Lớp đấthòn lớn(1)
Lớp sétpha (2)
+ Tuyến tràn: địa tầng theo thứ tự từ trên xuống gồm:
- Lớp đất hòn lớn (cuội sỏi, tảng lăn) (al-pr Q): Lớp này xuất hiện tại phầnđuôi của tuyến tràn (lòng suối Đuốc), phủ trực tiếp trên đá granit phong hoá mạnh,
bề dày 2,2m (lỗ khoan HKM20) Thành phần nham thạch gồm cát các loại chứacuội, tảng lăn tròn cạnh kích thước biến đổi Đất có màu xám vàng, xám trắng
- Lớp sét pha elQ: Diện phân bố chủ yếu dọc tuyến tràn, có bề dày biến đổi
từ 2,2 (HKM18) đến 3,6m (HKM19) (phụ thuộc vào sự biến đổi của địa hình).Trung bình 2,9m.Thành phần của lớp này là sét pha có nguồn gốc phong hoá tàntích từ phức hệ Vân Canh, màu xám tro, xám vàng, trạng thái cứng Phần bề mặt(dày 0,6 – 0,8m) có chứa vật chất hữu cơ, rễ thực vật
- Lớp sét pha có sạn: Diện phân bố dọc theo tuyến tràn, có bề dày khá lớn8,0m và biến đổi theo địa hình Thành phần là sét pha chứa sạn, màu nâu vàng, nâu
Trang 23đỏ loang lổ, trạng thái cứng, có nguồn gốc phong hoá từ đá gốc Đất có độ bền vàsức chịu tải trung bình Đất có tính thấm không đều theo chiều sâu, gần bề mặt cótính thấm nước yếu, xuống sâu không thấm nước.
- Lớp đá granit phong hoá mạnh: Diện phân bố dọc theo tuyến tràn, bề dàykhông đều từ 0,6m đến 5,2m, trung bình 2,6m Là đá phong hoá mạnh thành sét phasạn sỏi, có màu nâu vàng loang lổ, trạng thái cứng, còn giữ nguyên kiến trúc của đágốc Đất có độ bền và sức chịu tải cao Đất không có tính thấm nước
- Lớp đá granit: Diện phân bố rộng rãi và là nền cho cả khu vực Trong phạm
vi tuyến tràn, lớp này có mặt ở tất cả các lỗ khoan
Trang 24Bảng 1.17 Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý tuyến tràn
TT Chỉ tiêu cơ lý Ký
hiệu đơn vị
Lớp đấthòn lớn(1)
Lớp sét pha(2)
- Lớp đất phủ (1): Phân bố hầu hết trên bề mặt trong khu vực khảo sát, ngoạitrừ mặt bằng đã được san ủi dự kiến làm bãi rác, bề dày từ 0,5m (HD1, HD2) đến1,0m (HD3) Thành phần là cát pha, sét pha chứa mùn thực vật, trạng thái cứng.Lớp này bóc bỏ
- Lớp sét pha sạn (2): Diện phân bố rộng, các hố thăm dò đều bắt gặp và có
bề dày lớn hơn 4m Đất có màu nâu vàng, nâu đỏ loang lổ, trạng thái từ nửa cứngđến cứng Lớp khai thác làm vật liệu đất đắp với bề dày hữu hiệu là 3,6m
Trang 25- Diện tích bãi 1 là 50.008 m2 với bề dày hữu hiệu là 3,65m có trữ lượngkhai thác 182.000 m3.
Bảng 1.18 tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý chi tiết bãi vật liệu 1
TT Chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu đơn vị Lớp sét pha có sạn (2)
Bãi vật liệu số 2 được xác định thành 2 bãi nhỏ là 2a và 2b Bãi vật liệu 2a
cách công trình đầu mối 200m về hướng Đông Nam Bãi vật liệu 2b cách công trình đầu mối 150m về hướng Đông Các bãi vật liệu này nằm trong khu vực đất tưới, địa
hình tương đối bằng phẳng, đang là đất trồng mì và mía
+ Bãi vật liệu 2a, gồm các lớp sau:
- Lớp đất phủ (1): Phân bố trên bề mặt trong khu vực khảo sát, bề dày từ0,5m đến 0,6m Thành phần là cát pha, sét pha chứa mùn thực vật, trạng thái cứng,
là lớp thổ nhưỡng Lớp này bóc bỏ
Trang 26- Lớp sét pha có sạn (2): Đất có màu nâu vàng, nâu đỏ loang lổ, trạng thái từnửa cứng đến cứng, bề dày lớn hơn 4m Lớp khai thác làm vật liệu đất đắp với bềdày hữu hiệu là 3,6m
+ Bãi vật liệu 2b, gồm các lớp sau:
- Lớp đất phủ (1): Phân bố trên bề mặt, bề dày từ 0,5m đến 0,7m, là lớp thổnhưỡng Lớp này bóc bỏ
- Lớp sét pha sạn (2): Diện phân bố rộng, các hố thăm dò đều bắt gặp và có
bề dày lớn hơn 4m Đất có màu nâu vàng, nâu đỏ loang lổ, trạng thái từ nửa cứngđến cứng Lớp khai thác làm vật liệu đất đắp với bề dày hữu hiệu là 3,5m
- Diện tích bãi 2 là 147240 m2 với bề dày hữu hiệu là 3,55m có trữ lượngkhai thác 524.000 m3
Trang 27Bảng 1.19 tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý chi tiết bãi vật liệu 2
TT Chỉ tiêu cơ lý Ký
hiệu đơn vị
Bãi vật liệu 2a Bãi vật liệu 2bLớp sét pha có sạn (2) Lớp sét pha sạn (2)TTCB TTCBBH TTCB TTCBBH
II ĐIỀU KIỆN DÂN SINH KINH TẾ
Vân Canh là một huyện miền núi của tỉnh Bình Định với diện tích tự nhiên
798 km2 bao gồm 6 xã và 1 thị trấn, dân số là 22.000 người là cộng đồng dân tộcKinh, Ba Na, Chăm Đời sống kinh tế - xã hội của địa phương còn gặp nhiều khókhăn do nền kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào nông, lâm nghiệp, phương thức canh táclạc hậu, năng suất thấp, theo hướng tự cung tự cấp công nghiệp và dịch vụ chưaphát triển Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, trong những năm gần đây cơ
sở hạ tầng của địa phương đã được đầu tư xây dựng, từng bước tạo ra bộ mặt đô thị
và nông thôn mới Nhiều công trình thuỷ lợi đã và đang được xây dựng như hồ chứanước Suối Chiếp, hồ Suối Bút, Suối Phướng và gần đây là hồ chứa nước QuangHiển đã phát huy hiệu quả góp phần mở rộng diện tích canh tác, tăng vụ, nâng caonăng suất cây trồng, cải tạo môi trường, từ đó cải thiện đời sống của nhân dân, tạo
Trang 28ra bộ mặt mới trong sản xuất nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệphoá, hiện đại hoá.
Dự án xây dựng Hệ thống thuỷ lợi Suối Đuốc với nhiệm vụ trữ và điều tiếtcung cấp nước tưới cho 150 ha canh tác của xã Canh Hiệp, cung cấp nước sinh hoạtcho 2.500 nhân khẩu thôn Hiệp Hà - xã Canh Hiệp hạn chế ngập lụt và cải tạo cảnhquan môi trường
Bảng 1.20 Nhu cầu dùng nước theo từng tháng được thống kê theo bảng sau (P = 85%):
0.1 237
0.1 849
0.1 68
0.1 941
0.1 554
0.1 57
0.0 542
0.
01
0.0 194
0.0 174
1.47 24
III CÁC PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC VÀ NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH.
3.1 Phương án sử dụng nguồn nước.
3.1.1 Đập dâng
- Xây dựng các đập dâng giúp nâng các mực nước giúp nước tự chảy vào kênh
- Ưu điểm: Có thể tưới tự chảy cho 1 diện tích nhất định Diện tích bị chiếmnhỏ, ảnh hưởng đến môi trường không lớn Chi phí xây dựng và chi phí vận hànhkhông quá cao
- Nhược điểm: Vì là đập dâng nên không có khả năng giữ nước trong mùa lũcung cấp cho mùa kiêt Vào mùa lũ đập dâng là nguyên nhân làm giảm tiêu thoátnước gây úng lụt phía thượng lưu Lợi dụng tổng hợp nguồn nước là rất ít
3.1.3 Hồ chứa
Trang 29- Xây dựng đập ngăn suối đến 1 cao trình nhất định tạo thành hồ chứa nước
phía thượng lưu, hồ sẽ tích nước vào mùa lũ cung cấp nước vào mùa kiệt cho vùnghưởng lợi
- Ưu điểm: Cung cấp nước tự chảy cho vùng hưởng lợi Điều tiết được nguồnnước tích vào hồ trong mùa lũ, cung cấp nước cho hộ dùng vào mùa kiệt
- Nhược điểm: Vốn đầu tư xây dựng công trình tương đối lớn Quản lý vậnhành khai thác phức tạp Diện tích bị chiếm dụng phục vụ công trình lớn so với 2phương án trên Nguy cơ hiểm họa do vỡ đập cao
Nhận xét và lựa chọn phương án:
Như trên ta đã phân tích đặc điểm, ưu nhược điểm của từng giải pháp thủy lợi.Trong 2 giải pháp đầu là trạm bơm và đập dâng tuy có những ưu điểm nhất địnhxong không đáp ứng được nhu cầu dùng nước của khu vực, mặt khác các giải phápnày không có khả năng điều tiết dòng lũ bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dânvùng hạ lưa Đối với giải pháp thứ 3 là hồ chứa - đập ngăn suối trong điều kiện kinh
tế, trình độ kỹ thuật của nước ta hiện nay là hoàn toàn có thể thực hiên được
Như vậy, ta chọn giải pháp thứ 3: hồ chứa
3.2 Nhiệm vụ công trình
Dự án xây dựng Hệ thống thuỷ lợi Suối Đuốc với nhiệm vụ:
- Trữ và điều tiết cung cấp nước tưới cho 150 ha canh tác của xã Canh Hiệp
- Cung cấp nước sinh hoạt cho 2.500 nhân khẩu thôn Hiệp Hà - xã Canh Hiệp
- Hạn chế ngập lụt và cải tạo cảnh quan môi trường
Trang 30
-PHẦN II PHƯƠNG ÁN CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI
Trang 31CHƯƠNG II PHƯƠNG ÁN CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI
2.1 Giải pháp công trình và thành phần công trình
2.1.1 Giải pháp công trình:
Xây dựng mới hồ chứa nước suối Đuốc và hệ thống kênh tưới nước đảm bảocung cấp nước tưới tự chảy cho 150ha đất canh tác và cấp nước sinh hoạt cho 2500nhân khẩu cho thôn Hiệp Hà - xã Canh Hiệp, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định Trong thực tế có rất nhiều phương án đáp ứng yêu cầu dùng nước phục vụ nôngnghiệp, nhưng căn cứ vào điều kiện thực tế cho phép của từng khu vực mà ta lựachọn phương án có lợi nhất
Qua phân tích thấy rõ phương án xây dựng hồ chứa khống chế tưới tự chảy làphương án thích hợp nhất đối với khu vực mà điều kiện tự nhiên cho phép Tại khuvực dự định xây hồ chứa suối Đuốc ta thấy nguồn cung cấp vật liệu gần và thuậntiện, tình hình địa chất của nền đảm bảo độ an toàn của đập Tuy nhiên xét trongđiều kiện cụ thể của tuyến công trình ta thấy chọn loại đập đất có nhiều thuận lợihơn vì:
+ Quản lý khai thác đơn giản, công tác tu bổ ít tốn kém
+ Vật liệu xây dựng: đã tiến hành thăm dò và tìm kiếm được 2 bãi vật liệu đápứng được yêu cầu về chất lượng làm đập đất Về trữ lượng có khả năng khai thácđược tùy theo trữ lượng thiết kế yêu cầu
+ Nước ta đã và đang xây dựng rất nhiều đập đất nên về công nghệ và kỹ thuậtcũng như kinh nghiệm quản lý thi công đều có Vì vậy ta chọn hình thức xây dựngđập dâng nước là đập đất.Việc xây dựng hồ chứa suối Đuốc là giải pháp tốt nhấtgiải quyết nhu cầu dùng nước và tưới cho nông nghiệp của xã Đây là phương ántiết kiệm nhất cho đồng bào cho khu vực
2.1.2 Thành phần công trình:
2.1.2.1 Công trình đầu mối:
- Dựa vào tình hình địa hình địa chất khu vực xây dựng và lượng vật liệu tại khu vực xây dựng thì có thể chọn hình thức đập là đập đất đồng chất Vật liệu cung cấp đủ trữ lượng để xây dựng đập với cự ly hợp lý
Trang 32- Tràn xả lũ là tràn tự do, ngưỡng hình thang.
- Cống lấy nước là cống hộp bê tông cốt thép
2.1.2.2 Công trình trong khu hưởng lợi:
Hệ thống kênh dẫn nước vào khu tưới bao gồm kênh chính và các kênh cấp Itrở xuống cùng với các công trình trên kênh
2.2 Cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế
2.2.1 Xác định cấp công trình.
Căn cứ vào quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Công trình thủy lợi - các quy định chủyếu về thiết kế QCVN 04-05 : 2012/BNNPTNT, cấp công trình được xác định theohai điều kiện:
+ Theo nhiệm vụ chính của công trình
+ Theo chiều cao công trình và loại nền
• Theo năng lực tưới
Công trình có nhiệm vụ cấp nước tưới cho 150 ha đất canh tác nông nghiệp Trabảng 1 QCVN 04-05: 2012 xác định được công trình cấp IV
• Theo chiều cao đập
Theo kết quả nghiên cứu ở giai đoạn thiết kế sơ bộ và bình đồ cụm công trìnhđầu mối, xác định chiều cao đập trong khoảng 15-35 m, loại đất nền thuộc nhóm B
Từ chiều cao đập và nền công trình tra bảng 1 QCVN 04-05: 2012 ta xác địnhđược cấp công trình là cấp II
Vậy từ hai điều kiện trên ta xác định cấp công trình là cấp II.
2.2.2 Xác định các chỉ tiêu thiết kế chủ yếu
Trang 33- Tần suất lũ kiểm tra: P = 0,2%
• Tần suất gió thiết kế theo điều kiện làm việc của hồ chứa
Theo bảng 3 Tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén TCVN 8216 : 2009 ta có
- Tần suất gió ở MNDBT: P = 4%
- Tần suất gió ở MNLTK: P = 50%
• Các hệ số
- Hệ số tin cậy khi tính ổn định, độ bền: Kn=1,15(trang 45 – QCVN 04-05: 2012)
- Hệ số điều kiện làm việc: m=1,0 (bảng B1 trang 46 – QCVN 04-05: 2012)
- Thời gian tính toán dung tích bồi lắng hồ hay tuổi thọ công trình: T=75 năm ( bảng 11– QCVN 04-05: 2012)
- Hệ số tổ hợp tải trọng nc tính theo TTGH I: (Phụ lục B trang 44, QCVN 05: 2012)
• Độ vượt cao an toàn:
Theo tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén TCVN 8216:2009 bảng 2
Độ vượt cao an toàn ứng với MNDBT: a = 0,7 m
Độ vượt cao an toàn của đập ứng với MNLTK: a’ = 0,5 m
Độ vượt cao an toàn của đập ứng với MNLKT: a’’ = 0,2 m
2.3 Vị trí tuyến công trình đầu mối.
Căn cứ vào bình đồ khu vực đầu mối đã cho, xác định tuyến đập là tuyến A-A,
do các điều kiện cụ thể sau:
- Địa hình: Phía Nam đầu các tuyến đập là sườn đồi thoải có cao trình (+65.00 –50.00), địa hình trống trải, phần lớn là rừng điều và bạch đàn Phía Bắc nơi cuối
Trang 34tuyến đập có một đồi thấp (+49,00m) Phía trên cao trình +50.00 địa hình thoải hơn
và dốc dần về chân núi phía Bắc
- Địa chất: Nền địa chất có nền móng tốt, không có lớp đất yếu nào, có cấu trúcnhư sau: lớp đất phủ dày 0,3-0,6m; lớp sét pha sạn sỏi dày trung bình 9,4m, trạngthái cứng, xen kẹp các thấu kính cát pha có sạn sỏi, trạng thái cứng, dày trung bình1,8m; khu vực vùng trũng dọc theo suối có lớp cuội tảng lấp nhét sạn sỏi bề dàytrung bình 2m Dưới cùng là lớp đá granit phong hoá mạnh, bề dày chưa xác định,
có mức độ nứt nẻ không đồng đều
- Vật liệu: Điều kiện khai thác vật liệu thuận lợi
+ Bãi vật liệu 1: Nằm trong lòng hồ thuộc khu đồi phía phải suối Đuốc, cáchtuyến đập khoảng 150m về phía Tây Diện tích bãi 1 là 50.008 m2 với bề dày hữuhiệu là 3,65m có trữ lượng khai thác 182.000 m3 Địa tầng gồm các lớp sau:
* Lớp đất phủ: Phân bố hầu hết trên bề mặt trong khu vực khảo sát, ngoại trừmặt bằng đã được san ủi dự kiến làm bãi rác, bề dày từ 0,5m đến 1,0m Thành phần
là cát pha, sét pha chứa mùn thực vật, trạng thái cứng Lớp này bóc bỏ
* Lớp sét pha sạn: Diện phân bố rộng, các hố thăm dò đều bắt gặp và có bềdày lớn hơn 4m Đất có màu nâu vàng, nâu đỏ loang lổ, trạng thái từ nửa cứng đếncứng Lớp khai thác làm vật liệu đất đắp với bề dày hữu hiệu là 3,6m
+ Bãi vật liệu 2: Được xác định thành 2 bãi nhỏ là 2a và 2b Bãi vật liệu 2a
cách công trình đầu mối 200m về hướng Đông Nam Bãi vật liệu 2b cách công trình đầu mối 150m về hướng Đông Các bãi vật liệu này nằm trong khu vực đất tưới, địa
hình tương đối bằng phẳng, đang là đất trồng mì và mía Diện tích bãi 2 là 147240m2 với bề dày hữu hiệu là 3,55m có trữ lượng khai thác 524.000 m3
Bãi vật liệu 2a, gồm các lớp sau:
* Lớp đất phủ: Phân bố trên bề mặt trong khu vực khảo sát, bề dày từ 0,5mđến 0,6m Thành phần là cát pha, sét pha chứa mùn thực vật, trạng thái cứng, là lớpthổ nhưỡng Lớp này bóc bỏ
Trang 35* Lớp sét pha có sạn: Đất có màu nâu vàng, nâu đỏ loang lổ, trạng thái từnửa cứng đến cứng, bề dày lớn hơn 4m Lớp khai thác làm vật liệu đất đắp với bềdày hữu hiệu là 3,6m
Bãi vật liệu 2b, gồm các lớp sau:
* Lớp đất phủ: Phân bố trên bề mặt, bề dày từ 0,5m đến 0,7m, là lớp thổnhưỡng Lớp này bóc bỏ
* Lớp sét pha sạn: Diện phân bố rộng, các hố thăm dò đều bắt gặp và có bềdày lớn hơn 4m Đất có màu nâu vàng, nâu đỏ loang lổ, trạng thái từ nửa cứng đếncứng Lớp khai thác làm vật liệu đất đắp với bề dày hữu hiệu là 3,5m
2.4 Xác định các thông số hồ chứa.
Các khái niệm:
- Dung tích chết (Vc) là phần dung tích của hồ chứa nước nằm dưới cao trìnhmực nước chết, chỉ khi nào vì điều kiện kinh tế kỹ thuật mới được sử dụng Là phầndung tích nằm ở dưới cùng của kho nước nên còn gọi là dung tích lót đáy
Mực nước chết (MNC) là mực nước khai thác thấp nhất của hồ chứa nước mà ởmực nước này công trình vẫn đảm bảo khai thác vận hành bình thường MNC và Vc
có quan hệ với nhau theo đường đặc tính Z~W của hồ chứa
Dung tích hiệu dụng(Vh) là phần dung tích nằm trên dung tích chết, đây là toàn bộphần dung tích tham gia vào quá trình điều tiết dòng chảy.Dung tích hiệu dụng làmnhiệm vụ điều tiết cấp nước, về mùa lũ nước được tích vào hồ để bổ xung nướcdùng cho thời kì mùa kiệt theo yêu cầu dùng nước
Dung tích bình thường(VMNDBT)là phần dung tích ứng với MNDBT
Trang 362.4.1 Tính toán cao trình mực nước chết (MNC)
- Đảm bảo chứa hết lượng bùn cát bồi lắng hằng năm.
Ta có lượng bùn cát lắng đọnghàng năm: Wbc/1 = 1161 m3/năm
Thời gian tính toán bồi lắng công trình T = 75 năm (Tra bảng 7.1 TCXDVN
04-05-2012)
Wbc = 1161x75 = 0,087075 106 (m3)
Tra biểu đồ quan hệ ( Z ~ V) ta có Zbc = 44,043 (m)
Mực nước chết xác định theo công thức sau:
- Theo điều kiện tưới tự chảy:
MNC phải đảm bảo yêu cầu tưới tự chảy, tức là cao trình MNC phải lớn hơncao trình tưới để đảm bảo nguồn nước và chất lượng nước luôn đáp ứng cho nhucầu dung nước
Trang 37a
2.4.2 Điều tiết hồ
2.4.2.1 Mục đích tính toán và các đại lượng cần tính toán:
- Mục đích tính toán: Xác định quan hệ giữa lượng nước đến và lượng nướcdùng từ đó tìm ra mực nước dâng bình thường (MNDBT) và dung tích hiệu dụngcủa hồ chứa (Vhd)
- Tài liệu cần thiết khi tính toán:
+ Đặc trưng địa hình lòng hồ (Quan hệ đặc tính lòng hồ)
+ Phân phối dòng chảy năm thiết kế (Q~t)
+ Phân phối lượng nước dùng hàng tháng
Trang 38Hồ điều tiết năm: Là hình thức sử dụng hồ chứa nước để điều hòa dòng chảytrong năm cho phù hợp với nhu cầu dùng nước Tức là dùng kho nước để trữ lượngnước thừa của mùa lũ để cấp cho lượng nước thiếu của mùa kiệt.
2.4.2.3 Nguyên lý tính toán:
Tính toán điều tiết năm theo phương án lập bảng dựa trên nguyên lí cân bằngnước : Hiệu số lượng nước đến và đi khỏi một lưu vực bằng sự thay đổi trữ lượngnước trong lưu vực đó trong thời đoạn tính toán bất kì
+ q1, q2 : là lưu lượng xả đầu và cuối thời đoạn tính toán
+ ∆t : thời đoạn tính toán
+ ∆V : dung tích thay đổi trong từng thời đoạn tính toán ∆t
+ V1, V2 : là dung tích nước trong kho đầu và cuối thời đoạn tính toán
2.4.2.4 Nội dung tính toán:
Điều tiết hồ khi chưa kể tổn thất:
Trang 39Bảng 2.1 Điều tiết hồ chưa kể đến tổn thấtMNC = 46,543 (m) VMNC = 0,2614 (m3)
0.192
0.0100
1.152
XI 30 0.697 1.8066
0.0194
1.787
XII 31 0.391 1.0473
0.0174
1.029
I 31 0.129 0.3455
0.1646
1.472 4
4.342 5
0.844 6
3.497 8
Trong đó:
Cột (1): Thứ tự các tháng xếp theo năm thủy văn
Cột (2): Số ngày trong các tháng
Trang 40Cột (3): Lưu lượng nước đến trong tháng lấy theo tài liệu thủy văn
Cột (4): Tổng lượng nước đến của từng tháng
WQi = Qi.Δti
Qi là lưu lượng nước đến (m3/s)
Δti là thời gian của 1 tháng (giây)Cột (5): Tổng lượng nước dùng của từng tháng
Cột (6), (7): Chênh lệch giữa lượng nước đến và lượng nước dùng
Cột (8): Tổng lượng nước trữ trong hồ
Cột (9): Lượng nước thừa xả trong mùa lũ
Từ kết quả bảng tính ta được: Dung tích nước cần trữ để điều tiết đảm bảo yêu cầu
cấp nước cũng là dung tích hiệu dụng chưa kể đến tổn thất Vh=∑V - = 0,8446.10 6 (m 3 ).
47.515
105.4
16 27.00
0.0028
0.0036
0.0064X
1.106
0
0.7797256
50.711
161.3
08 23.00
0.0037
0.0078
0.0115XI
1.106
0
1.1060112
52.497
196.7
14 21.00
0.0041
0.0111
0.0152XII
1.106
0
1.1060112
52.497
196.7
14 22.00
0.0043
0.0111
0.0154I
1.106
0
1.1060112
52.497
196.7
14 24.00
0.0047
0.0111
0.0158II
1.073
4
1.0897196
52.415
195.4
34 20.00
0.0039
0.0109
0.0148