1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hồ chứa nước hà tây – phương án 3

141 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 5,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Đặc điểm địa hình - địa mạo - Khu vực công trình đầu mối : Hai bên thềm suối mở rộng thành một thunglũng và được bao bọc xung quanh bởi các dãy đồi núi cao tạo điều kiên thuận lợicho v

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau 10 tuần làm đồ án tốt nghiệp, với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân và được

sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn thủy công cũng nhưtoàn thể các thầy cô giáo trong trường đã dạy dỗ và chỉ bảo em trong suốt nhữngnăm học vừa qua, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Ths.Nguyễn Lan Hương và

Ts Nguyễn Phương Dung, em đã hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp của mình

Với đề tài: ’’ Thiết kế hồ chứa nước Hà Tây – Phương án 3’’

Thời gian làm đồ án tốt nghiệp là một khoảng thời gian có ích để em có điềukiện hệ thống lại kiến thức đã được học và giúp em biết cách áp dụng lí thuyết vàothực tế, làm quen với công việc của một cử nhân thiết kế công trình thủy lợi

Đây là đồ án tốt nghiệp sử dụng tài liệu thực tế công trình thủy lợi và vận dụngtổng hợp các kiến thức đã học Dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng vì điều kiệnthời gian còn hạn chế nên trong đồ án em chưa giải quyết hết các trường hợp có thểxảy ra Mặt khác kinh nghiệm bản thân trình độ còn hạn chế nên trong đồ nàykhông tránh khỏi những thiếu sót

Em kính mong được sự chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ của các thầy cô giáo giúpcho đồ án của em được hoàn chỉnh hơn, từ đó kiến thức chuyên môn cũng đượchoàn thiện và nâng cao

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đặc biệt là Ths.Nguyễn Lan Hương và

Ts Nguyễn Phương Dung đã chỉ bảo, hướng dẫn tận tình, tạo điều kiện giúp đỡ emhoàn thành đồ án này.Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I: TÀI LIỆU CƠ BẢN 1

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ DÂN SINH KINH TẾ 1

1.1.1 Vị trí địa lí và nhiệm vụ công trình 1

1.1.2.Các điều kiện tự nhiên 1

1.1.3 Điều kiện điạ chất vùng công trình đầu mối 6

1.1.4.Tình hình dân sinh kinh tế 10

1.1.5 Hiện trạng thủy lợi và điều kiện cần thiết xây dựng công trình thủy lợi 12 1.1.6 Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình Hà Tây 13

1.1.7.Nhiệm vụ công trình 14

1.2 GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH VÀ THÀNH PHẦN CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI 14 1.2.1 Các hạng mục công trình 14

1.2.2 các thông số tính toán 14

1.2.3 Xác định Cấp công trình 15

PHẦN II.THIẾT KẾ CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 17 CHƯƠNG II TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ 17 2.1 MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA 17 2.1.1 Mục đích 17

2.1.2 Ý nghĩa 17

2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH TOÁN DIỀU TIẾT LŨ 17 2.2.1 Nguyên tắc tính toán điều tiết lũ 17

2.3.TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ 18 2.3.1 Nội dung của phương pháp tính toán 18

2.3.2 Kết quả tính toán điều tiết lũ theo phương pháp lặp 19

2.3.3 Bảng tổng hợp kết quả tính (bảng tính chi tiết xem phần phụ lục) 20

2.3.4 Bảng tổng hợp kết quả 27

CHƯƠNG III THIẾT KẾ ĐẬP ĐẤT 28 3.1 XÁC ĐỊNH CAO TRÌNH ĐỈNH ĐẬP 28 3.1.1*Tài liệu thiết kế 28

Trang 3

3.1.2*Các chỉ tiêu thiết kế 28

3.1.3*Xác định cao trình đỉnh đập 28

3.2 MÁI ĐẬP VÀ CƠ 33 3.2.1 Mái đập: 33

3.2.2 Cơ đập: 34

3.3 THIẾT BỊ BẢO VỆ MÁI 34 3.3.1 Mái thượng lưu 34

3.3.2 Mái hạ lưu 36

3.4.THIẾT BỊ THOÁT NƯỚC 37 3.4.1 Mục đích: 37

3.4.2 Các hình thức 37

3.4.3 Lựa chọn hình thức 37

3.5 HÌNH THỨC CHỐNG THẤM 38 3.5.1 Mục đích 38

3.5.2.Các trường hợp tính toán 38

3.5.3 Các mặt cắt tính toán 39

3.5.4 Tính thấm cho mặt cắt lòng sông 39

3.5.5.Tính toán thấm cho mặt cắt sườn đồi trái (Mặt cắt I-I) 46

3.5.6.Tính thấm cho mặt cắt sườn đồi phải ở cao trình +178m( MC III-III) 47

3.6.3.Tính toán 50

3.7.TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH MÁI ĐẬP 50 3.7.1 Mục đích tính toán 50

3.7.2 Trường hợp tính toán 51

3.7.3 Phương pháp và số liệu tính toán 51

3.7.4 Tính toán ổn định mái đập theo phương pháp cung trượt 53

3.7.5 Xác định hệ số an toàn K cho một cung trượt bất kỳ 54

3.7.6 Tính toán cụ thể 57

3.7.7 Kiểm tra cung O 2 với MNLKT 70

3.7.8 Đánh giá sự hợp lý của mái 70

CHƯƠNG IV THIẾT KẾ SƠ BỘ TRÀN XẢ LŨ 71 4.1 BỐ TRÍ CHUNG ĐƯỜNG TRÀN 71 4.1.1Vị trí: 71

4.1.2 Bố trí và cấu tạo các bộ phận: 72

Trang 4

4.2.TÍNH TOÁN THỦY LỰC 73

4.2.1 Mục đích tính toán: 73

4.2.2 Trường hợp tính toán: 73

4.2.3 Phương pháp tính: 73

4.2.4.Nội dung tính toán: 73

4.3.TÍNH TOÁN THỦY LỰC ĐƯỜNG TRÀN 75 4.4.2.Mục đích và nội dung tính toán: 77

4.4.3.Tính toán thủy lực đoạn thu hẹp 78

4.4.4.Tính toán thủy lực dốc nước đoạn không đổi 82

4.4.5 Tính toán đường mặt nước trong dốc nước khi có kể đến hàm khí 89

4.5.TÍNH TOÁN THỦY LỰC KÊNH DẪN SAU DỐC NƯỚC 89 4.5.1* Các thông số thiết kế : 89

4.5.2* Tính toán cho các trường hợp: 90

4.6.TÍNH TOÁN TIÊU NĂNG SAU DỐC NƯỚC 90 4.7.KIỂM TRA KHẢ NĂNG XÂM THỰC DỐC NƯỚC93 4.8.CẤU TẠO BỘ PHẬN TRÀN 94 4.8.1 Tường cánh thượng lưu 94

4.8.2 Sân trước thượng lưu 94

4.8.3 Ngưỡng tràn 94

4.8.4 Cầu giao thông 95

4.8.5 Dốc nước 95

4.8.6 Bể tiêu năng 95

4.8.7 Kênh hạ lưu 95

4.9 TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH TƯỜNG BÊN DỐC NƯỚC 95 4.9.1 Mục đích 95

4.9.2.Các trường hợp tính toán 96

4.9.3.Số liệu tính toán 96

4.9.4 Trường hợp 1 97

4.9.5 Kiểm tra điều kiện trượt phẳng có xét đến lực chống cắt trên mặt phá hoại 99

4.9.6 Tính toán trường hợp 2 99

4.9.7 Kiểm tra ổn định 102

Trang 5

5.1 BỐ TRÍ CỐNG 104

5.1.1.Nhiệm vụ và tài liệu thiết kế 104

5.1.2.Vị trí và hình thức cống 104

5.3 THIẾT KẾ HẠ LƯU CỐNG 105 5.4.XÁC ĐỊNH KHẨU DIỆN CỐNG 107 5.4.1.Trường hợp tính toán 107

5.5 XÁC ĐỊNH CHIỀU CAO VÀ CAO TRÌNH ĐẶT CỐNG 112 5.5.1 Chiều cao mặt cắt cống 112

5.5.2 Cao trình đặt cống theo điều kiện MNC 112

5.6 KIỂM TRA TRẠNG THÁI CHẢY VÀ TÍNH TOÁN TIÊU NĂNG 112 5.6.1 Trường hợp tính toán 112

5.6.2 Tính toán tiêu năng 118

5.7.CẤU TẠO CỐNG NGẦM 118 5.7.1 Cửa ra, cửa vào 118

5.7.2 Thân cống 118

5.7.3 Nối tiếp thân cống với nền 120

5.7.4 Nối tiếp thân cống với đập 120

5.7.5 Tháp van 120

5.8 XÁC ĐỊNH CÁC NGOẠI LỰC TÁC DỤNG LÊN CỐNG 121 5.8.1 Xác định đường bão hoà trong thân đập 122

5.8.2 Áp lực đất: 123

5.8.3 Trọng lượng bản thân: 125

5.8.4 Phản lực nền r : 125

5.8.5 Sơ đồ lực cuối cùng: 126

Trang 6

PHẦN I: TÀI LIỆU CƠ BẢN CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH.

1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ DÂN SINH KINH TẾ

1.1.1 Vị trí địa lí và nhiệm vụ công trình

a Vị trí địa lý.

*Vị trí hồ chứa nước

Hồ chứa Hà Tây dự kiến xây dựng trên suối Hà Tây, thuộc phạm vi hànhchính của xã Ia Hdreh - huyện Krông Pa Khu công trình đầu mối cách thị trấn PhúTúc 12km theo đường chim bay về phía Tây Nam có tọa độ địa lý :

13005'50" Vĩ độ Bắc

108038'35" Kinh độ Đông

* Vị trí khu hưởng lợi

Khu hưởng lợi nằm ở phía bờ trái của suối Hà Tây thuộc địa phận hành chính của các xã Ia Hdreh và Ia Rmook, có tọa độ địa lý :

Từ 13005'50" đến 13007'45" Vĩ độ Bắc

Từ 108038'35" đến 108041'20" Kinh độ Đông

b Nhiệm vụ công trình.

*Cung cấp nước tưới cho:

* Kết hợp nuôi thả cá và cải tạo điều kiện cảnh quan môi trường sinh thái

1.1.2.Các điều kiện tự nhiên

a Địa hình

* Đặc điểm địa hình - địa mạo

- Khu vực công trình đầu mối : Hai bên thềm suối mở rộng thành một thunglũng và được bao bọc xung quanh bởi các dãy đồi núi cao tạo điều kiên thuận lợicho việc xây dựng hồ chứa

Trang 7

- Khu hưởng lợi : Khu hưởng lợi nằm dọc theo phía bờ trái của suối Hà Tây.Địa hình khu tưới bị chia cắt mạnh bởi các suối và khe tụ thuỷ Hướng dốc chínhcủa khu tưới theo hướng Tây Bắc - Đông Nam về phía suối Hà Tây với độ dốc từ

30 - 100 Hiện tại khu tưới chủ yếu là đất gieo trồng một vụ vào mùa mưa Đặc điểmđịa hình của khu tưới tương đối khó khăn cho việc bố trí tuyến kênh : công trìnhtrên kênh nhiều nhất là các công trình tiêu nước

Trang 8

Hình 1.1 Biểu đồ quan hệ (Z ~ F)

Hình 1.2 Biểu đồ quan hệ (Z ~ V)

b Điều kiện địa chất.

Mô tả địa chất khu vực lòng hồ

* Tình hình khảo sát địa chất:

Trên cơ sở đề cương khảo sát đã được UBND tỉnh Gia Lai phê duyệt, chi nhánhTây Nguyên – Công ty TV& CGCN Trường ĐHTL đã thực hiện khối lượng khảosát nhưa sau:

+ Khoan máy : Tuyến I: 8 hố = 77.5m trong đó:

Đất đá cấp II-III là 37.7m

Đất đá cấp IV-VI là 76.3m Đất đá cấp VIII –I là 52m Đất đá cấp X là 25.7m

+ Hố đào thực hiện 30 hố trong đó 20 hố thăm dò vật liệu đắp đất, 10 hố bố trítrên các tuyến công trình đầu mối Tổng khối lượng là 88m Đất đá cấp IV là 30m

* Đặc điểm cấu trúc địa chất vùng dự án:

Theo tài liệu bản đồ địa chất 1/200 ( loạt bản đồ quốc gia) và sơ đồ địachất

1/50 của liên đoàn địa chất thủy văn miền nam ( nay là liên đoàn ĐCTV-ĐCCTmiền Trung ) về đặc điểm địa chất có các nét chính sau:

+ Địa tầng: có 2 mặt thành tạo chính là:

- Trầm tích phun trào hệ tầng Mang Giang ( T2mg) phân bố trung tâm vùng dự

án bao chiếm hầu hết diện tích lòng hồ Thành phần gồm phần trên là Riolit và

Trang 9

tự của chung xen kẽ cỏc lớp mỏng bột kết, cỏt kết, sạn kết sen kẽ cỏc tập riolit,penzit cú màu xỏm sẫm nhiều đúm trắng kiến trỳc ban tinh, cấu tạo dạng dũngchảy, đỏ cứng chắc ớt nứt nẻ.

- Cỏc thành tạo hỗn hợp trầm tớch đệ tứ ( adpQ) thành tạo này khỏ phổ biến trongvựng chỳng phõn bố bờn cỏc sườn thung lũng thềm suối, được tạo thành từ cỏcsản phẩm sườn tớch, tàn tớch đụi nơi gặp cỏc lũ tớch Thành phần gồm cỏt, bột,sột dăm sạn là những thành phần tỏi trầm tớch từ nguồn phong húa cỏc trầm tớchphun trào từ hệ Mang Giang và Granit ở thượng nguồn phong húa Bề dày tổngcộng từ 7-9 m

- Mắc ma xõm nhập(GTvc): Phõn bố phớa tõy vựng dự ỏn, đầu nguồn suốiEadrec, chỳng bao gồm cỏc pha mac ma xõm nhập của hệ tầng võn canh tuổiTrớa Thành phần bao gồm Granite, biotit, granbiroblen và granthiroblen, đỏ cúmàu xỏm trắng, cứng chắc ớt nứt nẻ

- Hoạt động kiến tạo và đứt góy: Vựng nghiờn cứu nằm phớa rỡa trũng địahỡnh hào song Ba Với diện tớch nhỏ khụng cú đứt gẫy nào đỏng kể, cú thể núivựng dự ỏn khỏ ổn định về kiến tạo đối với cụng trỡnh hồ chứa nhỏ

c điều kiện địa chất khu vực lũng hồ

*Đặc điểm địa mạo

Khu vực lòng hồ Hà Tõy là thung lũng suối khá lớn, xungquanh bao bọc bởi các dãy đồi núi có sờn khá dốc, bề mặt địahình lòng hồ bị phân cắt khá mạnh bởi các khe rãnh thuộc dòngtạm thời Độ cao địa hình dao động từ 169,0 đến 194,0m Theonguồn gốc hình thái có hai dạng địa hình chính sau :

- Địa hình tích tụ : bao gồm các thềm, bãi bồi trũng thấpphân bố dọc hai bên bờ suối Hà Tõy và ở chân đồi thấp Cấu tạonên dạng địa hình này là các trầm tích hỗn hợp đệ tứ có nguồngốc bồi tích, sờn tích và lũ tích Thành phần thạch học là cát pha,sét pha lẫn các sạn sỏi có độ chọn lọc thấp Phần trên mặt có lẫnnhiều mùn thực vật và rễ cây Đôi nơi gặp lớp bùn sét mỏng

- Địa hình xâm thực bóc mòn : là các sờn, đỉnh đồi baoquanh lòng hồ đợc cấu tạo bởi tàn tích, sờn tích phong hoá từ các

Trang 10

đá trầm tích phun trào hệ tầng Măng giang và xâm nhậpgranite Thành phần gồm cát pha, sét pha lẫn các dăm vụn đágốc, màu xám nâu, xám vàng Hiện tại trên bề mặt địa hìnhnày đang diễn ra quá trình xâm thực bóc mòn.

Trên cùng là cát bồi tích lòng suối chiếm khối lợng không

đáng kể, chúng chỉ ở lòng suối Hà Tõy, thành phần chủ yếu là cáthạt mịn bề dày mỏng 10 – 20 cm

Tiếp đến là cát pha, sét pha phần trên có lẫn ít mùn thựcvật và rễ cây Màu xám vàng xám nâu, xám đen Cát chiếm 41 –52%, bột 18 – 29%, sét 17- 25 % ngoài ra phần dới rải rác gặp ítsạn sỏi Đất có độ ẩm trung bình Trạng thái cứng Bề dày 1,0 -1,5m Nguồn gốc các sản phẩm này chủ yếu là sờn tích

Dới cùng là sét pha, cát pha lẫn dăm vụn đá gốc, màu xámvàng, xám trắng Thành phần cát 42 –53%, sét 20 – 29%, bụi 19 –25% dăm sạn 8-10% Độ ẩm lớn, thờng nằm trong đới bão hoà nớc.Kết cấu chặt, trạng thái cứng Nguồn gốc chủ yếu là tàn tíchphong hoá tại chỗ của đá gốc là trầm tích phun trào hệ tầngMang giang Bề dày 1,5-6,0m

- Đá gốc : Là trầm tích phun trào hệ tầng Mang Giang gồm

cuội tảng kết, tufaglomerat, các phun trào đacit phorphia, riolithỗn hợp cuội kết, cát kết đôi khi gặp sét kết mà xám, xám xanh.Theo mức độ phong hoá có hai phần sau :

Trang 11

Phần trên lớp phong hoá nứt nẻ, các khe nứt là khe nứt phonghoá dạng kín, bị lấp đầy bởi sét bột Đôi nơi phong hoá mạnh tạothành các khối tảng kích thớc 30 - 50cm Hầu hết các sản phẩmphong hoá cơ học này xen lẫn cát bột sét nên khả năng thấm nớcyếu Nhiều nơi vẫn giữ nguyên cấu trúc ban đầu Bề dày theotrụ hố khoan 0,5 –2,5m.

Phần dới là đá gốc cha phong hoá, đá có màu xám xanh, xám

đen ít nứt nẻ Đây là phần móng đá gốc của vùng là trầm tíchphun trào hệ tầng Mang Giang tuổi Trias Bề dày lớn

* đỏnh giỏ điều kiện địa chất khu vực lũng hồ

* Khả năng giữ nớc :

Về các đặc trng thuỷ tính của các thành tạo có mặt ở lòng

hồ cho thấy hồ chứa Hà Tõy bao bọc xung quanh là các dãy đồi núithấp, tầng phủ có bề dày 2 –9 m, có đặc trng là : mặc dù thànhphần hạt cát khá cao song do độ chọn lọc của các thành kém nêntính thấm rất yếu Đặc tính này phản ánh khá rõ theo chỉ số dẻoloại đất ở đây chủ yếu là sét pha, sét pha nặng Thành tạo nàyphủ trên các phong hoá cơ học của trầm tích phun trào hệ tầngMăng Giang có tính thấm nớc rất yếu Mặt khác phần đá gốckhông nứt nẻ gần nh là cách nớc, do vậy hồ chứa nớc Dakble có khảnăng giữ nớc đến cao trình thiết kế

* Ảnh hưởng mụi trường : Vấn đề ngập và bán ngập : Trong phạm vi

lòng hồ là khu vực đất nông nghiệp của đồng bào dân tộc thiểu

số, các hộ dân ở đây đã đợc chính quyền địa phơng di dời để

ổn định cuộc sống lâu dài gần các trung tâm kinh tế củahuyện Tuy nhiên do có thói quen canh tác thủ công, kỹ thuậtthấp, họ vẫn tiếp tục trở lại làm ăn sinh sống ở đây với cuộc sống

đơn giản, tạm bợ bằng trồng trọt và chăn nuôi Sản phẩm nôngnghiệp trong khu vực lòng hồ là cây ngắn ngày và một ít cây ăntrái Tuy nhiên để đảm bảo chính sách dân tộc của Đảng và Nhà

Trang 12

nớc cần làm tốt công tác t tởng để vận động di dời nhà dân và

đền bù cho ngời dân trong lòng hồ

* Quá trình bồi lắng và tái tạo lòng hồ : Thảm thực vật trên các dãy

đồi và núi thấp bao quanh lòng hồ hiện đã bị tàn phá khá nhiều

đã phần nào làm tăng quá trình bào mòn bề mặt, nên sẽ có sựbồi lắng lòng hồ Khi thiết kế cần có những biện pháp chóng xóimòn bề mặt nh trồng cây gây rừng, bảo vệ và tái sinh phát triểnrừng Vấn đề này đặc biệt có ý nghĩa trong điều tiết nớc ngầm

và dòng chảy, không làm tốt về mùa khô sẽ có ảnh hởng đến côngsuất tới

1.1.3 Điều kiện điạ chất vựng cụng trỡnh đầu mối

Tuyeỏn I : Coự ủoọ daứi 500m hai vai ủaọp thoaỷi, ủaừ thi

coõng 8 hoỏ khoan cho thaỏy phớa treõn laứ neàn ủaỏt traàm tớchhoón hụùp ủeọ tửự ụỷ ủoọ saõu tửứ 2  9m ngaọp lụựp caựt phalaón daờm saùn cuoọi soỷi coự chieàu daứy lụựn deó saọp lụỷ hoỏkhoan, khoự laỏy maóu Vieọc xaõy dửùng tuyeỏn coõng trỡnh ủaàumoỏi ụỷ ủaõy laứ khoõng khaỷ thi

Địa tầng có mặt các lớp sau :

Trên cùng là lớp cát bồi tích lòng suối (lớp V) : có nguồn gốc làbồi tích (aQ) khối lợng không đáng kể, chúng chỉ ở lòng suốiDakble, thành phần chủ yếu là cát hạt mịn bề dày mỏng 10 – 20cm

Tiếp đến là lớp cát pha (lớp I) : có thành phần hạt mịn và hạtthô tơng đơng nhau Phần dới gặp ít sạn sỏi có độ chọn lọc kém,nguồn gốc chủ yếu là sờn tích và bồi tích (adQ) Chúng có trêntoàn tuyến có màu xám, xám nâu, xám vàng bề dày thay đổi từ

1 – 2.5m Kết cấu chặt trạng thái cứng Hệ số thấm 10-4 - 10 –5cm/s

Các chỉ tiêu thí nghiệm và các tiêu tính toán thể hiện ở bảng 16.

Trang 13

Tiếp đó là lớp cát pha, sét pha lẫn dăm vụn ( lớp II): Có mặttrên toàn tuyến, nguồn gốc chủ yếu là tàn tích và sừơn tích( edQ), thành phần gồm cát 41-44%, bột 25 – 28 %, sét 20-25% vàdăm sạn 8 –11 % Đất có xám, xám vàng, độ ẩm lớn, kết cấu chặt,trạng thái cứng Hệ số thấm 10 –5 cm/s

Các chỉ tiêu thí nghiệm và các tiêu tính toán thể hiện ở bảng 16

Tiếp đến là lớp đá gốc phong hoá ( lớp III) : Đây là sản phẩmphong hoá cơ học của trầm tích phun trào hệ tầng Măng Giang

Đá bị phong hoá nứt nẻ, các khe nứt là khe nứt phong hoá dạng kín,

bị lấp đầy bởi sét bột Đôi nơi phong hoá mạnh tạo thành các khốitảng kích thớc 30 - 50cm., xen lẫn cát bột sét nên khả năng thấmnớc yếu Nhiều nơi vẫn giữ nguyên cấu trúc ban đầu Bề dày

theo trụ hố khoan 0.5 –2.5m

Các chỉ tiêu thí nghiệm và các tiêu tính toán thể hiện ở bảng 16.

Dới cùng là đá gốc (lớp IV), đá có màu xám xanh, xám đen ítnứt nẻ Đây là phần móng đá gốc của vùng là trầm tích phun trào

hệ tầng Mang Giang tuổi Trias Bề dày lớn

* Địa chất thuỷ văn : Quá trình thi công theo dõi mực nớc

xuất hiện và ổn định tại các hố khoan cho thấy mực nớc dới đấttại các hố khoan cách mặt đất từ 0.6 đến 3.5m, thay đổi theo

bề mặt địa hình thấp nhất tại HK-12 (3.5m) và cao nhất tạiHK05 (0.6m) Kết quả đổ nớc thí nghiệm tại hiện trờng cho thấy

hệ số thấm khá đồng nhất ở các lớp là 10-5cm/s

Baỷng 1.3: Caực chổ tieõu thớ nghieọm vaứ ủeà nghũ duứng cho tớnh toaựn caực lụựp

Cỏc chỉ tiờu thớ nghiệm Cỏc chỉ tiờu dựng tớnh toỏnLớp I Lớp II Lớp III Lớp I Lớp II Lớp IIIDung trọng ướt (T/m3) 1.91 1.96 1.97 1.91 1.96 1.97Dung trọng khụ (T/m3) 1.6 1.666 1.97 1.6 1.666 1.97

Trang 14

Cỏc chỉ tiờu thớ nghiệm Cỏc chỉ tiờu dựng tớnh toỏnLớp I Lớp II Lớp III Lớp I Lớp II Lớp III

Tỷ trọng (T/m3) 2.65 2.65 2.65 2.65 2.65 2.65

Độ lỗ rỗng (%) 39.37 37.16 37.01 39.37 37.16 37.01

Tỷ trọng lỗ  0.653 0.614 0.582 0.653 0.614 0.582

Độ bóo hũa 78.1 80.65 80.01 78.1 80.65 80.01Lực dớnh kết C(kg/cm2) 0.179 0.183 0.205 0.205 0.21 0.12Gúc ma sỏt trong (độ, phỳt ) 15o32’ 17o20’ 17o36’ 19o 21o 21o

Hệ số thấm K (cm/s) 5.5x10-5 4.3x10-5 1.84x10-5 5.5x10-3 1x10-4 1x10-4

1.1.4 Vaọt lieọu ủaộp ủaọp

Quá trình khảo sát đã xác định hai mỏ vật liệu đắp đập,nằm thợng nguồn suối Hà Tõy Mỏ số I cách tuyến đập khả thikhoảng 400m,và mỏ số II nằm ở phía đông Buôn Drun cách tuyến

đập khoảng 1100 m Qua thi công đã đào hố khảo sát, đo đạc

và lấy thí nghiệm cả hai mỏ Kết quả tớnh toaựn trửừ lửụùng nhửsau :

Lớp I: Cát pha, sét pha có màu xám nâu, xám đen, vàng,

độ ẩm trung bình kết cấu chặt, trạng thái cứng đến nửa cứng(dQ)

Lớp II : Sét pha lẫn sạn sỏi, sét 46%,sạn chiếm 8-10% màu

xám nâu, nâu nhạt, độ ẩm trung bình, kết cấu chặt, trạng thái

cứng(dQ)

Trang 15

Lớp III : Sét pha lẫn nhiều dăm sạn Sét 45%, cát 35% dăm sạn 20 % Màu vàng nhạt, kết cấu chặt, trạng thái cứng (dQ).

Nh vậy về trữ lợng và điều kiện khai thác cả hai mỏ đều

đảm yêu cầu các chỉ tiêu kỹ thuật và kinh tế Và khối lợng và chấtlợng vật liệu đắp đập đã xác định đợc hoàn toàn đảm bảo đủ

số lợng nhu cầu thi công công trình

Trang 16

Bảng 1.4 : Các chỉ tiêu thí nghiệm và đề nghị

dùng cho tính toán các lớp

đất đắp đập tại mỏ số I và số II

C¸c chØ tiªu c¬ lÝ

Má vËt liƯu sè I Má vËt liƯu sè II C¸c chØ tiªu

thÝ nghiƯm

C¸c chØ tiªu dïng trong tÝnh to¸n

C¸c chØ tiªu thÝ nghiƯm

C¸c chØ tiªu dïng trong tÝnh to¸n Líp 1

- H¹t bơi

12.68 12.34 12.68 12.3

4 13.20 12.55 13.20

12.55

- H¹t c¸t

48.02 47.25 48.02 47.2

5 48.83 47.78 48.83

47.78

- H¹t d¨m, s¹n, sái 7.88 8.37 7.88 8.37 7.73 8.11 7.73 8.11Giíi h¹n Atterberg

- Giíi h¹n ch¶y WT (%)

35.80 36.29 35.80 36.2

9 35.82 36.53 35.82

36.53

- Giíi h¹n dỴo WP (%)

18.36 19.30 18.36 19.3

0 18.12 19.11 18.12

19.11

- ChØ sè dỴo WN (%)

17.44 17.27 17.44 17.2

7 17.71 17.42 17.71

17.42

Tû träng Δ (T/m3)

2.670 2.670 2.670 2.67

0 2.670 2.675 2.670

2.675

(KG/cm2) 0.247 0.204 0.14 0.12 0.28 0.28 0.14 0.14

Trang 17

-7 1x10-5 1x10

-5

1.1.4.Tình hình dân sinh kinh tế

a Tình hình dân sinh kinh tế 2 xã thuộc vùng dự án Vùng dự án công trình Hà Tây gồm 2 xã Ia

HDreh và Ia RMook

Trang 18

 Đời sống dân cưLà hai xã dân tộc thuộc vùng sâu của huyện,đời sống kinh tế văn hóa của đồng bào còn nhiều khókhăn Theo thống kê năm 2002 tổng số hộ đói nghèocủa hai xã là 475 hộ với 2696 người chiếm tỷ lệ 35,9%tổng số khẩu

 Sản xuất nông nghiệp

* Cơ cấu sử dụng đất

Bảng 1.6

Loại cây

trồng

Tổng cộng

Phân theo Xã Ia

HDreh

Xã Ia RMook

* Quy mô đàn gia súc, gia cầm

Bảng 1.7

Trang 19

Tên xã Đàn

trâu

Đàn bò

Đàn heo

Gia cầm

 Hiện trạng cơ sở hạ tầng

- Hệ thống giao thông

+ Huyện Krông Pa nằm dọc theo hai bên quốc lộ 25.Tuyến đường này

nối giữa quốc lộ 14 (tại Chư Suê) và quốc lộ 1 (tại TuyHòa), tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, giaolưu kinh tế văn hóa

+ Tuyến đường từ thị trấn Phú Túc vào trung tâmxã Ia HDreh dài gần 10km là tuyến đường cấp phối, đã

bị hư hỏng nặng, các đoạn cắt qua suối chưa có cáccông trình cầu, cống nên về mùa mưa lũ đi lại hết sứckhó khăn

+ Tuyến đường từ xã Ia HDReh vào công trình đầumối dài 9km là tuyến đường đất, đường mòn do nhândân tự tạo Để vậân chuyển vật tư thiết bị xây dựngcông trình cần phải san ủi, mở rộng, nâng cấp tuyếnđường này

- Điện : Khu vực trung tâm các xã Ia HDreh và IaRMook đã có lưới điện quốc gia, nhưng khu vực công trình(đầu mối + khu tưới) chưa có lưới điện Để phục vụ thicông, công trình phải sử dụng các máy phát điện

- Nước :

Trang 20

+ Nước thi công : dùng trực tiếp nước của suối HàTây và các suối khác trong khu vực.

+ Nước sinh hoạt : Sử dụng nước giếng đào trongcác buôn Jah và Drun

1.1.5 Hiện trạng thủy lợi và điều kiện cần thiết xây dựng cơng trình thủy lợi

a) Hiện trạng thủy lợi

Huyện Krông Pa có tiềm năng phát triển sản suấtnông nghiệp Tuy nhiên, do sự phân định rõ rệt hai mùatrong năm, nếu không có công trình thủy lợi để chủđộng tưới tiêu thì không thể canh tác được các loại câyngắn ngày trong mùa khô, năng suất cây trồng trongmùa mưa cũng bấp bênh vì phụ thuộc vào nước trời.Hiện tại toàn huyện mới có 5 công trình thủy lợi vớitổng công suất tưới 745ha chiếm tỷ lệ gần 3% diện tíchđất nông nghiệp (bảng 16) vì vậy phần lớn diện tích chỉcanh tác được một vụ vào mùa mưa

Bảng 1.8: Hiện trạng công trình thủy lợi huyện Krông Pa

Các thông số

kỹ thuật

Đơnvịtính

Tổngtoànhuyện

ĐậpdângUar

HồPhúCần

HồChưGu

Trạmbơm IaRMook

TrạmbơmCầuII

Cácđậpbổi

Trang 21

- Lúa mùa ‘’ 515 350 70 50 hỏng 45

1.1.6 Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng cơng trình Hà Tây

a Theo yêu cầu phát triển kinh tế

 Khu tưới của hồ chứa Hà Tây khá bằng phẳng,hầu hết diện tích đất đã được khai phá để sản xuấtnhưng không có công trình tưới, nên chỉ gieo trồng được

Trang 22

một vụ mùa năng suất cây trồng thấp và bấp bênh

do phụ thuộc hoàn toàn thời tiết

 Điều kiện thổ nhưỡng và khí hậu của khu vựcthích hợp cho việc canh tác các loại cây có giá trị kinh tếcao như : bông, thuốc lá nhưng chưa có công trình tướinên chưa thể chuyển đổi cơ cấu để trồng các loại câynày

 Nguồn thu nhập chính của nhân dân là sản xuấtnông nghiệp Mặc dù bình quân diện tích đất nôngnghiệp cho mỗi hộ cao nhưng sản xuất không ổn định,năng suất cây trồng thấp mà đời sống của đồng bàocòn nhiều khó khăn, số hộ thuộc diện đói nghèochiếm tỷ lệ cao (36%)

Từ thực trạng trên cho thấy việc xây dựng công trìnhthủy lợi Hà Tây là hết sức cần thiết nhằm chủ độngnguồn nước tưới để thâm canh tăng vụ, chuyển đổi cơcấu cây trồng, khai thác hiệu quả nguồn tài nguyênthiên nhiên phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tếcủa hai xã Ia HDreh và Ia RMook

b Theo yêu cầu phát triển xã hội

Sau khi xây dựng hồ chứa Hà Tây sẽ tạo điều kiệncho đồng bào từng bước làm quen với các biện phápthâm canh tiên tiến, tưới tiêu khoa học xóa bỏ dầnnhững tập tục canh tác lạc hậu, từ đó góp phần nângcao dân trí, thúc đẩy phát triển văn hóa xã hội chođồng bào trong vùng dự án

Xây dựng hồ chứa Hà Tây cũng là thực hiện quy hoạch thủy lợi tỉnh Gia Lai theo quyết định số

57/2000/QĐ-UB ngày 7 tháng 8 năm 2000 của UBND Tỉnh, nhằm khai thác hiệu quả nhất nguồn tài nguyên thiên nhiên trong khu vực.

Trang 23

1.1.7.Nhiệm vụ cơng trình.

 Nhiệm vụ chính của công trình là cung cấp nướctưới cho khu tưới thuộc hai xã Ia HDreh và Ia RMook với quymô diện tích theo các phương án như sau :

Bảng 1.9: Diện tích tưới của hồ Hà Tây

Đơn vị tính : ha

T

Tổng số

Trong đó Lúa 2

vụ

màu 2 vụ

 Tạo nguồn cấp nước sinh hoạt cho các khu dân cưtrong khu tưới

 Kết hợp nuôi trồng thủy sản

 Kết hợp giao thông nông thôn và giao thông nộiđồng

 Cải thiện tiểu vùng khí hậu và môi trường sinhthái, cải tạo đất, chống xói mòn

1.2 GIẢI PHÁP CƠNG TRÌNH VÀ THÀNH PHẦN CƠNG TRÌNH ĐẦU MỐI 1.2.1 Các hạng mục cơng trình

-Thiết kế đập dâng(đập đất)

-Cơng trình tháo lũ(đường tràn dọc)

-Cơng trình nước(cống ngầm dưới thân đập)

1.2.2 các thơng số tính tốn

Mực nước chết(MNC):MNC=180m

Mực nước dâng bình thường(MNDBT):MNDBT=189 m

Dung tích bùn cát(tuyến I):0,402.10^6m3

Cao trình bùn cát:168,1m

Trang 24

Chiều rộng tràn B=22m

Qtk(lưu lượng thiết kế cống ngầm)=2,7(m3/s)

MNKCĐkl(mực nước khống chế đầu kênh)=179,3m

1.2.3 Xác định Cấp công trình

Ta xác định cấp công trình dựa vào hai chỉ tiêu đó là theo năng lực phục vụ vàtheo đặc tính kỹ thuật

a, Cấp thiết kế của công trình theo năng lực phục vụ

Hồ có nhiệm vụ tưới cho 600 ha < 2000ha, tra bảng 1 QCVN 04 - 05 :

2012/BNNPTNT ta được cấp công trình là cấp IV.

b,Theo chiều cao của công trình và loại nền.

Theo thiết kế sơ bộ ta có chiều cao Hđ=22,22m => đất nền thuộc nhóm B

Tra bảng 1 QCVN 04 - 05 : 2012/BNNPTNT ta được cấp công trình là cấp II.

Tổng hợp 2 kết quả trên ta có: Cấp công trình là cấp II

c,Các chỉ tiêu thiết kế.

Các chỉ tiêu thiết kế được xác định theo QCVN 04 - 05 : 2012/BNNPTNT,

theo đó đối với công trình cấp II các chỉ tiêu thiết kế gồm:

*Tần suất tính toán.

- Tần suất lũ thiết kế: P=1%

- Tần suất lũ kiểm tra: P=0,2%

- Tần suất gió lớn nhất và gió bình quân lớn nhất: Pmax=4%; Pbq=50%

- Tần suất tưới bảo đảm: P=75%

- Tần suất lưu lượng lớn nhất để thiết kế chặn dòng: P=10%

* Hệ số tính toán.

- Hệ số tin cậy khi tính ổn định, độ bền: Kn=1,15

- Hệ số điều kiện làm việc: m=1,0

- Thời gian tính toán dung tích bồi lắng hồ: T=75 năm

Theo tiêu chuẩn 8216-2009 đối với thiết kế đập đất(tra theo công trình cấp III) tatra được:

- Hệ số an toàn cho phép về ổn định mái đập đất:

+ Tổ hợp tải trọng cơ bản: K=1,3

+ Tổ hợp tải trọng đặc biệt: K=1,1

Trang 25

- Độ vượt cao an toàn:

+ Với MNDBT: a=0,7m

+ Với MNLTK: a=0,5m

+ Với MNLKT: a=0,2m

Trang 26

PHẦN II.THIẾT KẾ CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CHƯƠNG II TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ 2.1 MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA

2.1.1 Mục đích.

Thông qua việc tính lũ để tìm ra các biện pháp phòng chống lũ thích hợp vàhiệu quả nhất:

Xác định dung tích phòng lũ của kho nước: Vsc

Đường quá trình lũ thiết kế: (qx~t)p để từ đó thiết lập được phương thức vận hành của công trình xả lũ

Lưu lượng xả lũ xuống hạ lưu: qmax

Cột nước siêu cao: Hsc

Mực nước lũ thiết kế: MNLTK

2.1.2 Ý nghĩa.

Công trình tràn xả lũ giữ vài trò quan trọng trong hệ thống công trình thủy lợi.Quy mô, hình thức và kích thước công trình có ảnh hưởng tới quy mô kíchthước của các công trình khác như: đập dâng, cống lấy nước, các công trình ven

hạ lưu và mức độ ngập lụt ở thượng, hạ lưu công trình…

Do vậy ta phải tính toán điều tiết lũ sao cho công trình xây dựng đảm bảo antoàn, kỹ thuật và kinh tế nhất

2.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH TOÁN DIỀU TIẾT LŨ

- Đường quá trình lũ đến

- Ảnh hưởng của công trình xả lũ

- Đường quan hệ Z ~ W

2.2.1 Nguyên tắc tính toán điều tiết lũ.

Xuất phát từ nguyên lý chung, phương pháp lặp cũng được thực hiện trên cơ sở giải

hệ phương trình bao gồm phương trình cân bằng nước và phương trình động lực Phương trình cân bằng nước được viết dưới dạng hệ sau:

(1) (2)

Trang 27

Trong đó: V1, V2: Dung tích hồ đầu, cuối thời đoạn đoạn tính toán

Q1, Q2: Lưu lượng lũ đến đầu, cuối thời đoạn tính toán

q1, q2: Lưu lượng xả đầu, cuối thời đoạn tính toán

Trong hệ phương trình trên có 2 giá trị cần phải xác định là q2 và V2 Do vậy, tạiđoạn bất kỳ các giá trị này được xác định bằng cách tính đúng dần

- Bề rộng tương đối của ngưỡng tràn ở phía thượng lưu:

Trong đó: : Tổng bề rộng qua nước của tràn,

B T là bề rộng lòng dẫn ở thượng lưu, B T được xác định ở vị trí cách ngưỡng tràn về phía thượng lưu một đoạn L T Ta có L T = 40 m Ta suy ra B T = 38m.

Vậy ta có β=

Hình dạng tường cánh thượng lưu mở rộng dần với góc mở chọn  = 110

Căn cứ vào cặp giá trị và  = 110 ta tra bảng 7 TCVN 9147-2012 ta có: m =

0,357

c + Lưu tốc tới gần V 0 :

Xét ảnh hưởng của lưu tốc tới gần.

Do phía trước tràn ta không làm kênh dẫn thượng lưu và mặt thoáng rộng nên ta bỏ

qua lưu tốc tới gần (V 0 =0)

2.3.TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ

Từ những kết quả đã tính toán trên ta bắt đầu tính toán điều tiết lũ với các số liệusau: BTr = 22m; m = 0,357:ε=0,916

2.3.1 Nội dung của phương pháp tính toán.

Trang 28

Tại thời điểm đầu tiên, mực nước và dung tích ban đầu của hồ chứa đã được xácđịnh Các thời đoạn tiếp theo dung tích ban đầu hoặc mực nước ban đầu là các giátrị tương ứng của nó tại cuối thời đoạn trước.

Quá trình tính toán thử dần cho mỗi thời đoạn được xác định theo các bước sau đây:

Bước 1: Giả định giá trị q2 ở cuối mỗi thời đoạn tính toán, tính giá trị V2 theo côngthức (1)

Bước 2: Xác định giá trị mực nước thượng lưu cuối thời đoạn tính toán bằng cách

sử dụng đường cong hoặc bảng tra quan hệ Q~Z~F

Bước 3: Tính giá trị q2tt tại cuối thời đoạn tính toán theo công thức (2) với các tham

số đã biết và kiểm tra điều kiện:

Nếu biểu thức thỏa mãn coi như giả thiết q2 ở bước 1 là đúng và chuyển sang thờiđoạn tiếp theo Giá trị q1 của thời đoạn sau là q2 của thời đoạn trước Các bước tínhtoán với thời đoạn đó tiến hành lặp lại từ bước 1 đến bước 3

Nếu biểu thức không thỏa mãn cần thay đổi giá trị giả định q2 và quay lại bước 1.Giá trị lưu lượng xả được giả định lại theo biểu thức sau:

Trong đó: q2n+1: Giá trị giả định của lưu lượng xả q2 ở bước lặp thứ (n+1)

q2n và q2tn: Giá trị giả định và tính toán của đại lượng q2 ở bước lặp thứ n

Tiến hành tính toán cho tất cả các thời đoạn sẽ xác định được quá trình xả lũ, cácđặc trưng dung tích chống lũ và các mực nước đặc trưng

2.3.2 Kết quả tính toán điều tiết lũ theo phương pháp lặp

Cột (1), (2): Quá trình lũ dến

Cột (3): Thời đoạn tính toán

Cột (4): Lưu lượng lũ đến đầu thời đoạn

Cột (5): Lưu lượng lũ đến cuối thời đoạn

Cột (6): Lưu lượng xả đầu thời đoạn

Cột (7): Lưu lượng cuối thời đoạn giả thiết

Cột (8): Dung tích hồ đầu thời đoạn

Cột (9): Dung tích hồ cuối thời đoạn

Cột (10): Mực nước thượng lưu

Trang 29

Cột (11): Cột nước tràn.

Cột (12): Lưu lượng xả cuối thời đoạn tính toán

Cột (13): Sai số

2.3.3 Bảng tổng hợp kết quả tính

Trang 30

Phương pháp lặpp=1% Lũ thiết kế

3 333.84 2160 333.84 300.46 53.8 79.1 6.354 6.896 190.83 1.83 79.073 0.013.6 300.46 2160 300.46 267.07 79.1 100.8 6.896 7.315 191.15 2.15 100.724 0.044.2 267.07 2160 267.07 233.69 100.8 117.6 7.315 7.620 191.39 2.39 117.559 0.034.8 233.69 2160 233.69 200.30 117.6 129.2 7.620 7.822 191.54 2.54 129.186 0.025.4 200.3 2160 200.30 166.92 129.2 135.7 7.822 7.932 191.63 2.63 135.695 0.00

6 166.92 2160 166.92 133.54 135.7 137.5 7.932 7.962 191.65 2.65 137.449 0.006.6 133.54 2160 133.54 100.15 137.5 135.0 7.962 7.920 191.62 2.62 134.963 0.00  7.2 100.15 2160 100.15 66.77 135.0 128.8 7.920 7.815 191.54 2.54 128.811 0.00  7.8 66.768 2160 66.77 33.38 128.8 119.6 7.815 7.655 191.41 2.41 119.582 0.00

8.4 33.384 2160 33.38 0.00 119.6 107.9 7.655 7.446 191.25 2.25 107.852 0.00

Trang 31

Ztk=191,65 qmax=137,499(m3/s) Vs=3,18(triệu m3)

Trang 32

Phương pháp lặpp=0.2% Lũ kiểm tra

2 374.93 1800 374.93 468.66 38.3 66.88 5.978 6.643 190.64 1.64 66.870 0.012.5 468.66 1800 468.66 421.79 66.9 99.7 6.643 7.295 191.14 2.14 99.649 0.00

3 421.79 1800 421.79 374.93 99.7 128.3 7.295 7.806 191.53 2.53 128.294 0.003.5 374.93 1800 374.93 328.06 128.3 151.2 7.806 8.188 191.82 2.82 151.138 0.01

4 328.06 1800 328.06 281.20 151.2 167.2 8.188 8.449 192.02 3.02 167.206 0.014.5 281.2 1800 281.20 234.33 167.2 175.6 8.449 8.605 192.12 3.12 175.509 0.03

5 234.33 1800 234.33 187.46 175.6 178.8 8.605 8.666 192.16 3.16 178.787 0.005.5 187.46 1800 187.46 140.60 178.8 177.4 8.666 8.640 192.14 3.14 177.416 0.01

  6 140.6 1800 140.60 93.73 177.4 171.9 8.640 8.537 192.08 3.08 171.852 0.04  6.5 93.732 1800 93.73 46.87 171.9 162.1 8.537 8.363 191.96 2.96 162.038 0.03

7 46.866 1800 46.87 0.00 162.1 147.4 8.363 8.126 191.78 2.78 147.376 0.04

Trang 33

7.5 0 1800 0.00 0.00 147.4 132.3 8.126 7.874 191.58 2.58 132.279 0.02

qmax=178,787(m3/s)

Trang 34

Vs=3,88(triệu m3)

Hsc=3,16m

Phương pháp lặpp=0.1% Lũ vượt T/s

2.5 515.53 1800 515.53 463.97 75.5 112.9 6.824 7.536 191.32 2.32 112.850 0.03

3 463.97 1800 463.97 412.42 112.9 145.3 7.536 8.092 191.75 2.75 145.304 0.003.5 412.42 1800 412.42 360.87 145.3 170.1 8.092 8.504 192.05 3.05 170.121 0.01

4 360.87 1800 360.87 309.32 170.1 185.5 8.504 8.787 192.24 3.24 185.427 0.034.5 309.32 1800 309.32 257.76 185.5 194.8 8.787 8.955 192.34 3.34 194.723 0.03

5 257.76 1800 257.76 206.21 194.8 198.3 8.955 9.019 192.38 3.38 198.290 0.005.5 206.21 1800 206.21 154.66 198.3 196.6 9.019 8.989 192.36 3.36 196.577 0.00

6 154.66 1800 154.66 103.11 196.6 190.2 8.989 8.873 192.29 3.29 190.122 0.036.5 103.11 1800 103.11 51.55 190.2 179.6 8.873 8.679 192.17 3.17 179.518 0.03

Trang 35

7 51.553 1800 51.55 0.00 179.6 165.4 8.679 8.415 192.00 3.00 165.347 0.01

qmax=198,290(m3/s)

Trang 36

Vs=4,24(triệu m3) Hsc=3,38(m)

Trang 38

CHƯƠNG III THIẾT KẾ ĐẬP ĐẤT 3.1 XÁC ĐỊNH CAO TRÌNH ĐỈNH ĐẬP

3.1.1*Tài liệu thiết kế.

Cấp thiết kế của công trình là: Cấp I

Mực nước dâng bình thường: +189 m

Mực nước lũ thiết kế và lũ kiểm tra ứng với

- Vận tốc gió: V = 27.9 m/s

- Đà sóng: D = 3,2km Theo TCVN 8216-2009 đối với công trình cấp II ứng với MNLTK ởthượng lưu thì chiều cao sóng leo và nước dềnh do gió được tính với gió lớn nhấtnhiều năm không kể hướng ứng với P = 50%:

+ Δh và Δh’: là độ dềnh do gió ứng với gió tính toán lớn nhất và gió bình quân lớnnhất

Trang 39

+ hsl và hsl’: là chiều cao sóng leo (có mức bảo đảm 1%) ứng với gió tính toán lớnnhất và gió bình quân lớn nhất.

+ a, a’ và a’’: là độ vượt cao an toàn, phụ thuộc vào cấp công trình và điều kiệnlàm việc của hồ chứa, theo TCVN 8216-2009 với công trình cấp II:

Trang 40

hsl1% = K1 K2 K3 K4 Kα hs1% (3-5)

*) Xác định chiều cao sóng h s1% :

- Giả thiết trường hợp đang xét là sóng nước sâu: H > 0,5 (Với là chiềudài trung bình của sóng)

- Tính các đại lượng không thứ nguyên ;

- Tra đồ thị theo đường cong phía trên hình TCVN 8216-2009 xác địnhđược:

Ngày đăng: 21/09/2015, 22:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Bảng quan hệ Z~F~W. - Thiết kế hồ chứa nước hà tây – phương án 3
Bảng 1.1. Bảng quan hệ Z~F~W (Trang 7)
Hình 1.1. Biểu đồ quan hệ (Z ~ F) - Thiết kế hồ chứa nước hà tây – phương án 3
Hình 1.1. Biểu đồ quan hệ (Z ~ F) (Trang 8)
Bảng 1.3 : Các chỉ tiêu thí nghiệm và đề nghị dùng cho tính toán các lớp - Thiết kế hồ chứa nước hà tây – phương án 3
Bảng 1.3 Các chỉ tiêu thí nghiệm và đề nghị dùng cho tính toán các lớp (Trang 13)
Bảng 1.9: Diện tích tưới của hồ Hà Tây - Thiết kế hồ chứa nước hà tây – phương án 3
Bảng 1.9 Diện tích tưới của hồ Hà Tây (Trang 23)
. bảng 2.2  Bảng tổng hợp xác định cao trình đỉnh đập Z 1 , Z 2 ,Z 3 . - Thiết kế hồ chứa nước hà tây – phương án 3
b ảng 2.2 Bảng tổng hợp xác định cao trình đỉnh đập Z 1 , Z 2 ,Z 3 (Trang 42)
Hình  thức gia cố bảo vệ mái hạ lưu - Thiết kế hồ chứa nước hà tây – phương án 3
nh thức gia cố bảo vệ mái hạ lưu (Trang 46)
Sơ đồ tính toán thấm qua mặt cắt sườn đồi phải - Thiết kế hồ chứa nước hà tây – phương án 3
Sơ đồ t ính toán thấm qua mặt cắt sườn đồi phải (Trang 57)
Bảng chỉ tiêu cơ lý của đất - Thiết kế hồ chứa nước hà tây – phương án 3
Bảng ch ỉ tiêu cơ lý của đất (Trang 65)
Hình thức tràn là đường tràn dọc, ngưỡng đỉnh rộng, nối tiếp sau ngưỡng là dốc nước,tiêu năng cuối dốc nước là bể tiêu năng, cuối cùng là kênh tháo hạ lưu - Thiết kế hồ chứa nước hà tây – phương án 3
Hình th ức tràn là đường tràn dọc, ngưỡng đỉnh rộng, nối tiếp sau ngưỡng là dốc nước,tiêu năng cuối dốc nước là bể tiêu năng, cuối cùng là kênh tháo hạ lưu (Trang 84)
Bảng 2.8. Độ sâu dòng đều h 0 - Thiết kế hồ chứa nước hà tây – phương án 3
Bảng 2.8. Độ sâu dòng đều h 0 (Trang 96)
Bảng 3.4: Vận tốc dòng chảy cuối dốc - Thiết kế hồ chứa nước hà tây – phương án 3
Bảng 3.4 Vận tốc dòng chảy cuối dốc (Trang 107)
Bảng 3.5: . Tính toán ổn định tường cánh - Thiết kế hồ chứa nước hà tây – phương án 3
Bảng 3.5 . Tính toán ổn định tường cánh (Trang 112)
Sơ đồ tính toán tổn thất của cống ngầm - Thiết kế hồ chứa nước hà tây – phương án 3
Sơ đồ t ính toán tổn thất của cống ngầm (Trang 121)
Bảng 3.7 : Bảng tính tổn thất qua cống - Thiết kế hồ chứa nước hà tây – phương án 3
Bảng 3.7 Bảng tính tổn thất qua cống (Trang 125)
Bảng 3.9 Bảng tính đường mặt nước C I ’’ - Thiết kế hồ chứa nước hà tây – phương án 3
Bảng 3.9 Bảng tính đường mặt nước C I ’’ (Trang 131)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w