+ Nắng giờ Từ tháng 3÷8 là thời kỳ nhiều nắng, trung bình có khoảng 200÷260giờ/tháng, những tháng ít năng nhất là từ tháng 10 đến 1 năm sau trung bình cókhoảng 110-150 giờ/tháng.aw + Lượ
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHẦN I: TÀI LIỆU CƠ BẢN 4
CHƯƠNG I 4
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI 4
1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 4
1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình 4
1.2 Điều kiện khí tượng, thủy văn 4
1.2.1 Tình hình lưu vực 4
1.2.2 Các yếu tố khí tượng 5
1.2.3 Yếu tố thủy văn 10
1.3 Điều kiện địa chất 16
1.3.1 Toàn vùng 16
1.4 Tình hình vật liệu xây dựng 20
2 ĐIỀU KIỆN DÂN SINH KINH TẾ 24
2.1 Phương pháp sử dụng nguồn nước 24
2.1.1.Đập dâng 24
2.1.2.Trạm bơm 25
2.1.3.Hồ chứa 25
PHẦN II PHẦN THIẾT KẾ CƠ SỞ 27
CHƯƠNG II 27
PHƯƠNG ÁN CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI 27
2.1 Giải pháp công trình và thành phần công trình 27
2.1.1 Giải pháp công trình 27
2.1.2 Thành phần công trình 27
2.2.Cấp bậc công trình và các chỉ tiêu thiết kế 27
2.2.1 Xác định cấp công trình 27
2.2.2 Xác định các chỉ tiêu thiết kế chủ yếu 28
2.3 Vị trí tuyến công trình đầu mối 28
2.4 Xác định các thông số hồ chứa 29
2.4.1 Xác định cao trình mực nước chết 29
2.5 Tính toán cao trình mực nước dâng bình thường (MNDBT), dung tích hữu ích 32
2.5.1 Mục đích tính toán và các đại lượng cần tính toán 32
2.5.2 Nguyên lý tính toán 32
2.5.3 Trường hợp tính toán và phương pháp tính toán 33
CHƯƠNG III TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ 42
3.1Khái niệm mục đích ý nghĩa việc tính toán điều tiết lũ 42
3.1.1 Mục đích 42
3.1.2 Ý nghĩa 42
3.2 Tài liệu tính toán 43
3.3 Chọn hình thức đập tràn 43
3.4 Xây dựng biểu đồ phụ trợ 44
PHẦN III THIẾT KẾ KỸ THUẬT 51
CHƯƠNG VI THIẾT KẾ ĐẬP ĐẤT 51
4.1 Những vấn đề chung 51
4.1.1 Tài liệu chỉ tiêu thiết kế sơ bộ 51
4.2 Thiết kế đập đất 52
4.2.1 Cao trình đỉnh đập 52
Trang 24.2.2 Chiều rộng cấu tạo đỉnh đập 60
4 2.3 Mái đập và cơ đập 60
4.2.4 Tính toán gia cố mái đập 62
4.3.Tính thấm qua đập đất 63
4.3.1 Tính thấm ở mặt cắt lòng sông 64
4 3.2 Tính thấm cho trường hợp mặt cắt trên sườn đồi 70
4 4 Tính tổng lưu lượng thấm 76
4.4.1 Mục đích 76
4.4.2 Yêu cầu 77
4.5 Tính toán ổn định mái đập 79
4.5.1 Những vấn đề chung 79
4.5.2 Mục đích và nhiệm vụ 79
4 5.3 Các trường hợp tính toán 79
4.5.4 Phương pháp tính toán 80
4.5.5 Tính toán ổn định mái đập đất bằng phương pháp cung trượt .81
CHƯƠNG V THIẾT KẾ TRÀN THÁO LŨ 89
5.1 Nhiệm vụ vị trí và các bộ phận của tràn 89
5.1.1 Nhiệm vụ 89
5.1.2 Các bộ phận chủ yếu của tràn 89
5.1.3 Vị trí tràn 89
5.1.4 Hình thức và kích thước tràn 89
5.2 Kiểm tra khả năng tháo 90
5.2.1 xác định hệ số co hẹp bên 90
5.2.2 Kiểm tra khả năng tháo 91
5.3.Tính toán thủy lực tràn 92
5.3.1 Xác định hệ số lưu lượng của tràn 92
5.3.2 Tính thủy lực dốc nước đoạn thu hẹp 92
5.3.3 Tính toán đường mực nước phần co hẹp 93
5.3.4 Xác định dạng đường mực nước trên dốc nước đoạn không đổi .83
5.4 Tính toán kênh hạ lưu 89
5.5.Tính toán tiêu năng 90
5.5.1Mục đích 90
5.5.2 Tài liệu tính toán 90
5.5.3 Xác định lưu lượng tính toán tiêu năng 90
5.5.4Tính toán chiều dài bể tiêu năng 93
5.6.Tính toán chiều cao tường bên và chiều dày bản đáy 94
5.6.1 Chiều cao tường bên (htb) 94
5.7 Tính toán ổn định tường bên thượng lưu tràn 96
5.7.1.Các trường hợp tính toán 96
5.7.2 Phương pháp tính toán 96
5.7.3.Các thông số tính toán 97
CHƯƠNG VI THIẾT KẾ CỐNG LẤY NƯỚC 105
6.1 Hình thức và sơ bộ bố trí cống lấy nước 105
6.1.1 Nhiệm vụ 105
6.1.2 Cấp công trình 105
6.2 Các chỉ tiêu thiết kế 105
6.3 Chọn tuyến và hình thức cống 106
Trang 36.4.1 Kiểm tra điều kện không xói 107
6.5 Tính toán khẩu diện cống 108
6.5.1 Trường hợp tính toán 109
6.5.2 Sơ đồ tính toán 109
6.5.3 Xác định chiều cao cống và cao trình đặt cống 115
6.6 Kiểm tra trạng thái chảy và tính toán tiêu năng 116
6.6.1 Kiểm tra trạng thái chảy và tính toán tiêu năng 116
6.7.CHỌN CẤU TẠO CHI TIẾT CÁC BỘ PHẬN CỐNG 128
6.7.1.Bộ phận cửa vào và cửa ra 128
6.7.2 Bộ phận thân cống 128
6.7 3 Bộ phận tháp van 129
PHẦN IV CHUYÊN ĐỀ KỸ THUẬT 130
CHƯƠNG VII TÍNH TOÁN KẾT CẤU CỐNG NGẦM 130
7.1 MỤC ĐÍCH VÀ TRƯỜNG HỢP TÍNH TOÁN 131
7.1.1 Mục đích tính toán 131
7.1.2.Trường hợp tính toán 131
7.2 XÁC DỊNH NGOẠI LỰC TÁC DỤNG LÊN MẶT CẮT CỐNG 131
7.2.1 Lực tác dụng lên cống trong trường hợp tính toán 131
7.2.2 Yêu cầu kinh tế 132
7.3.Tính thấm cho mặt cắt đập có tuyến cống 132
7.3.1Sơ đồ tính 132
7.3.2 Xác định cao trình đường bão hoà tại mặt cắt tính toán 134
7.3.3 Sơ đồ lực cuối cùng: 138
7.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC CỐNG NGẦM : 140
7.4.1 Mục đích tính toán: 140
7.4.2 Phương pháp tính toán: 140
7.4.3 Nội dung của phương pháp: 140
7.4.4 Xác định biểu đồ mô men trong kết cấu: 142
7.4.5 XÁC ĐỊNH BIỂU ĐỒ LỰC CẮT CUỐI CÙNG QCC: 148
7.4.5.3 Trường hợp tính toán : 153
7.4.5.4 Tính toán cốt thép dọc chịu lực 154
TÀI LIỆU THAM KHẢO 173
LỜI CẢM ƠN 174
Trang 4PHẦN I: TÀI LIỆU CƠ BẢN
CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI
1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình
- Suối Đuốc nằm trên địa bàn xã Canh Hiệp - huyện Vân Canh - tỉnh Bình Định.Công trình đầu mối được xây dựng trên suối Đuốc tại vị trí có diện tích lưu vựckhoảng 6,55km2, cách đường tỉnh lộ khoảng 2km, cách trung tâm huyện lỵ VânCanh 3km và có toạ độ địa lý:
130 18’30” vĩ độ Bắc
109059’00” kinh độ Đông
- Toàn bộ khu tưới có chiều dài từ Tây Bắc xuống Đông Nam khoảng 2km vàchiều rộng từ Đông Bắc xuống Tây Nam khoảng 0,6km (chỗ hẹp nhất) và 2,5km (chỗrộng nhất - dọc theo đường sắt)
1.2 Điều kiện khí tượng, thủy văn
1.2.1 Tình hình lưu vực
Suối Đuốc bắt nguồn từ dãy núi cao phía Bắc nơi cao cao trình (+700.00 ÷
+800.00) chảy kẹp giữa hai sườn núi theo hướng Bắc - Nam Vùng thượng lưu vàlòng hồ địa hình rất dốc, lòng suối nhỏ hẹp, hai bên là rừng thưa, cây bụi và một ítdiện tích rừng trồng và cây công nghiệp do nhân dân gieo trồng Dọc bờ phải suối cócon đường mòn nhỏ, sau này sẽ bị ngập trong lòng hồ Đến vị trí đầu mối, suối chảytheo hướng Tây - Đông, cao trình lòng suối khoảng (+40.00 ÷ +38.00), lòng suốithoải và mở rộng dần, xuất hiện nhiều đá tảng và đá lăn hòn lớn
Lưu vực có các đặc trưng chủ yếu sau đây:
Trang 5-Hệ số hình dạng lưu vực : Kd = 0.37-Tỉ lệ rừng che phủ (rừng thưa) : fr = 0,80
1.2.2 Các yếu tố khí tượng
Cách trung tâm lưu vực khoảng 31km về phía Đông Bắc có trạm Qui Nhơnquan trắc các yếu tố khí tượng-khí hậu, đại biểu thời tiết khí hậu cho vùng phía namtỉnh Bình Định Lượng mưa thì sử dụng tài liệu quan trắc mưa ở trạm Vân Canhcách lưu vực khoảng 3km về phía Nam Đông Nam
+ Nhiệt độ không khí
Tỉnh Bình Định nằm trong những vĩ độ nhiệt đới, do đó đã thừa hưởng mộtchế độ bức xạ mặt trời phong phú của vùng nhiệt đới, ngay cả trong những thángmùa Đông cũng tiêu biểu rõ nét là chế độ ở vùng nhiệt đới
Nhiệt độ trung bình trong năm: 26,90C, các tháng nóng nhất là tháng 6, 7, 8
có nhiệt độ trung bình là 190 C÷ 300 C Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 12 và tháng 1với nhiệt độ trung bình là 190 C÷ 200 C
Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối : 420C (ngày 15/06/1933)
Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối:150C (ngày 10/01/1984)
+ Độ ẩm
- Độ ẩm tuyệt đối (mb) hay còn gọi là sức trương hơi nước:
Trong các tháng mùa hạ độ ẩm tuyệt đối có thể đạt 29÷320mb
- Độ ẩm tương đối (I%):
Trong thời kỳ mùa hạ tuy lượng hơi nước thực tế có trong khí quyển lớnnhưng còn khá xa với trạng thái bão hòa hơi nước, ngược lại trong thời kỳ mùađông tuy lượng nước có trong khí quyển là nhỏ hơn nhưng gần với mức độ bão hòahơn, thành thử trong biến trình năm có độ ẩm không khí tương đối có xu thế ngượclại với biến trình của độ ẩm tuyệt đối, tức là độ ẩm tương đối cao trong mùa đông vàthấp trong thời kỳ mùa hạ
Độ ẩm tương đối trung bình năm là 79%, trong các tháng mùa mưa độ ẩmtương đối đạt 83÷84%
Các tháng có độ ẩm thấp là các tháng có sự chi phối của gió mùa Tây Nam(trung bình từ 74÷76%)
Trang 6+ Khả năng bốc hơi mặt đất khu vực (Z-mm)
Trong các tháng mùa mưa khả năng bốc hơi chỉ chiếm 10÷20% lượng mưa.Vào những tháng ít mưa, khả năng bốc hơi khá lớn, có thể lớn hơn lươngmưa một vài lần và thậm chí có nơi đến 4÷5 lần
+ Nắng (giờ)
Từ tháng 3÷8 là thời kỳ nhiều nắng, trung bình có khoảng 200÷260giờ/tháng, những tháng ít năng nhất là từ tháng 10 đến 1 năm sau trung bình cókhoảng 110-150 giờ/tháng.aw
+ Lượng mây
Trong năm lượng mây tổng quan không có sự khác nhau nhiều giữa cáctháng mùa mưa và mùa ít mưa Trung bình trong các tháng mùa mưa lượng mâytổng quan chiếm 7/10÷8/10 bầu trời Mùa ít mưa khoảng 5/10÷6/10 bầu trời Tuynhiên có sự khác nhau đáng kể vì lượng mây dưới chiếm khoảng 5/10÷6/10 bầutrời trong những tháng mùa mưa, còn những tháng mùa ít mưa chiếm khoảng2/10÷3/10 bầu trời
+ Dông (ngày)
Khi có dông kèm theo gió mạnh và có lúc có mưa với cường độ lớn Mùadông trùng với mùa gió mùa mùa hạ từ tháng 4÷9 trong năm Trong những thángnhiều dong nhất có tới 10-15 ngày dong trong 1 tháng ; các tháng khác có độ 5-8ngày/tháng
+ Gió
Hằng năm chi phối hai mùa rõ rệt: Gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông
- Về mùa Đông hướng gió thịnh hành là hướng Bắc hay Đông Bắc với tầnsuất từ 70÷80%
- Về mùa Hạ hướng gió thịnh hành là hướng Tây với tần suất từ 50÷60%, rồiđến gió Tây Nam hay Tây Bắc với tần suất từ 18%÷20%
Đặc trưng tốc độ gió mạnh nhất không kể hướng ở khu vực hồ suối Đuốc:
Tốc độ gió trung bình mạnh nhất: V max = 23 4 m / s
Sai số quân phương trung bình của hệ số Cv : δCv= 0,05
Trang 7Bảng 1.1 Tần suất tốc độ gió thiết kế
Hướng gió ảnh hưởng đến công trình: Có 2 hướng:
- Hướng Tây Bắc thổi tới mái đập thượng lưu công trình với tốc độ:
V4%= 32,7m/s V10%= 24,8m/s (xem bảng 2)
- Hướng Đông Nam thổi tới mái đập hạ lưu công trình với tốc độ:
V4%= 19.0m/s V10%= 16,4m/s (xem bảng 2)
Bảng 1.2: Đặc trưng tốc độ gió ứng với tần suất thiết kế theo 8 hướng chính (V P
Trang 8Bảng 1.3: Tần suất phần trăm (%) hướng gió thịnh hành lớn nhất ở trong lưu vực
Như vậy mùa mưa ở khu vực này bắt đầu vào nửa tháng 9 đến tháng 12, cábiệt có năm sang tháng 1 năm sau, mùa cạn từ tháng 1÷8
Lượng mưa trung bình năm: trung tâm mưa lớn ở tỉnh ta nằm ở vùng An Lãovới tổng lượng mưa trung bình năm trên dưới 3000mm Còn ở các huyện kháclượng mưa khoảng trên dưới 2000mm
Trong mùa mưa (tháng 9 đến tháng 12) lượng mưa thường tập trung qua lớnvào tháng 9 đến tháng 11 chiếm trên dưới 70% lượng mưa cả năm nhưng lượngmưa gây lũ vào tháng 2 giũa mùa mưa là tháng 10 và tháng 11 chiếm khoảng 45%tổng lượng mưa năm
Mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8, lượng mưa của mùa này chỉ bằnglượng mưa tháng 10 hay tháng 11 mà thôi
Trang 9Đáng chú ý là trong những tháng từ tháng 3 đến tháng 4 xuất hiện cực địaphụ (trong biểu tình năm ) vào cuối tháng 5 hoặc cuối tháng 6 với lượng mưa trungbình trên dưới 150mm.
Nắng (giờ) 163
.5
204 0
255 3
264 4
27 49
238 6
2544 3 Lượng mây
Tổng quan TB 6.3 5.2 4.6 5.7 6.1 6.8 6.0 7.1 6.8 7.1 7.3 7.6 6.4 Dưới TB 5.6 4.6 3.2 3.2 4.2 3.2 3.2 4.4 4.2 5.4 6.3 7.1 4.6 Dông (ngày) 0.1 0.4 2.0 2.0 2.0 2.0 2.1 2.1 1.6 2.2 2.9 2.8 1.9 Gió(m/s)
Gió trung bình V tb 2.3 2.0 2.2 2.0 1.7 2.0 1.8 2.0 1.5 2.2 2.8 2.7 2.1
W
NN W
N WS W
Trang 103 4 4 4 71 3 2 2 2 2 4 4 /72 Möa(mm)
1.2.3 Yếu tố thủy văn
+ Đặc trưng mưa trong lưu vực.
-Lượng mưa bình quân nhiều năm : XF = 2177 mm
-Hệ số biến động mưa : CV = 0.3-Hệ số thiên lệch : CS = 2CV
-Sai số quân phương trung bình tương đối của hệ số CV: σCv = ± 0.04
Bảng 1.6 Tần suất lượng mưa thiết kế P% (X P% mm)
Trang 11Bảng 1.8 Phân phối dòng chảy các tháng trong năm cho 2 trường hợp
Trường hợp 1: Cả 12 tháng đều có nước suối
Trang 13Hình 1.2 Biểu đồ quan hệ (Q ~ t) lũ kiểm tra 1,0%
+ Bồi lắng lòng hồ
Do điều kiện hình thành dòng chảy và bùn cát không đồng nhất trên toàn bộlưu vực, nên diễn biến của bùn cát trong năm và trong quá trình lũ rất phức tạp.Trong những trận lũ đầu mùa, lượng ngậm cát thường không lớn lắm Vào khoảngcuối tháng X bắt đầu xuất hiện những trận mưa lớn, lưu vực bị bào mòn mạnh, lưulượng bùn cát tăng lên Trong những tháng này độ đục bình quân trên dưới1000g/m3 Vào cuối mùa lũ lượng bùn cát giảm dần
Do lũ không đồng nhất nên trong quá trình một trận lũ đỉnh đường quá trìnhbùn cáy có thể xuất hiện trước hoặc sau hoặc có khi trùng với đỉnh nước lũ
Theo hình thức vận động người ta chia bùn cát làm 2 loại: Bùn cát lơ lửng (làloại bùn cát cuốn theo dòng nước ở trạng thái lơ lửng) và bùn cát đáy (lag loạichuyển động sát đáy song suối)
Thông thường trong thự tế người ta chỉ yêu cầu tính lượng bùn cát bình quântrong nhiều năm được quan trắc ít khi phải dùng đến đường tần suất bùn cát
Ở đây dung tài liệu bùn cát trung bình nhiều năm trạm Bình Tường (song Côn)
là ρo = 106 g/m 3
- Lượng ngậm cát bình quân ρo = 106 g/m 3
- Nước chuyển cát bình quân tính theo công thức: R0=ρ0xQ0(kg/s) (1.1) Trong đó:
Trang 14R0: Mức chuyển cát bình quân nhiều năm (kg/s)
ρo: Lượng ngậm cát bình quân nhiều năm (g/m 3)
Q0: Lưu lượng bình quân nhiều năm (m3/s)
Thay các trị số vào ta được:
Wn: Dung tích phù sa lơ lửng vào hồR0: Mức chuyển cát bình quân nhiều năm (kg/s)
γ: Tỷ trọng phù sa lấy bằng 0,6 T/m3 cho nửa thời kỳ đầu và 1,2 T/m3 cho nửathời kỳ sau của bồi lắng
Thay các trị số trên vào công thức ta có:
Wn = 0,0265x31,54.106/0,9 = 929 (m3)
Dung tích chất di đẩy lắng ở đáy lưu vực:
Dung tích chất di đẩy đáy lưu vực lấy từ 20% - 30% của dung tích chất phù sa lơlửng
Trang 16Các thí nghiệm đổ nước và ép nước tại các tuyến đập và tràn cho thấy đá gốc
và sản phẩm phong hoá từ đá gốc có tính thấm nước yếu hoặc không thấm nước.Các thành tạo bồi tích, lũ tích có tính thấm nước đến thấm nước mạnh, tuy nhiêncác thành tạo này có diện phân bố hẹp dọc theo lòng suối, khi xây dựng công trình
sẽ được xử lý nên sẽ không bị mất nước do hiện tượng thấm xuống lòng hồ
Bờ hồ bao gồm 2 bờ trái và phải của suối Đuốc là núi hoặc đồi được cấuthành từ phức hệ Vân Canh có diện phân bố rộng, không có đới phá huỷ, khôngchứa tầng thấm nước nên không thấm mất nước
Trang 17Các lưu vực lân cận nằm xa lưu vực suối Đuốc nên không có khả năng mấtnước qua lưu vực khác.
- Địa chất vùng đầu mối:
Nền địa chất của tuyến công trình có nền móng tốt, không có lớp đất yếu nào,
có cấu trúc như sau: lớp đất phủ (1) dày 0,3-0,6m; lớp sét pha sạn sỏi (2) dày trungbình 9,4m, trạng thái cứng, xen kẹp các thấu kính cát pha có sạn sỏi (3), trạng tháicứng, dày trung bình 1,8m; khu vực vùng trũng dọc theo suối có lớp cuội tảng lấpnhét sạn sỏi (4) bề dày trung bình 2m Dưới cùng là lớp đá granit phong hoá mạnh,
bề dày chưa xác định, có mức độ nứt nẻ không đồng đều
+ Tuyến đập: địa tầng theo thứ tự từ trên xuống gồm:
- Lớp đất hòn lớn (cuội sỏi, tảng lăn, cát pha, sét pha) (al-dl-pr Q): Diện phân
bố ở thềm bậc 1 của suối Đuốc, chủ yếu là ở phía bờ phải, có bề dày trung bình:2,1m Thành phần nham thạch gồm cát pha, sét pha, cát các loại chứa cuội, tảng lăntròn cạnh kích thước biến đổi từ 0,1 đến 0,6m Nguồn gốc hỗn hợp bồi tích, sườntích, lũ tích Đất có màu xám tro đến xám nâu Đất chưa được nén chặt, độ khe hở,
độ thông nước lớn Các thành tạo là cát pha, sét pha khi ngậm nước tính chất cơ lýbiến đổi theo hướng yếu hơn Khi xây dựng đập phải bóc bỏ toàn bộ lớp này
- Lớp sét pha elQ : Diện phân bố chủ yếu hai bên vai đập, có bề dày nhỏ vàkhông ổn định (phụ thuộc vào sự biến đổi của địa hình), trung bình 0,7m Thànhphần của lớp này là sét pha có nguồn gốc phong hoá tàn tích từ phức hệ Vân Canh,màu xám tro, xám vàng, trạng thái cứng Có hệ số thấm K = 1,4 – 2,6 x 10-4 cm/s
Là lớp phủ bề mặt có chứa vật chất hữu cơ, rễ thực vật, nên bóc bỏ lớp này khi đắpđập
- Lớp sét pha có sạn: Diện phân bố chủ yếu hai bên vai đập, có bề dày trungbình 4,3m Thành phần là sét pha chứa sạn, màu nâu vàng, nâu đỏ loang lổ, trạngthái cứng, có nguồn gốc phong hoá từ đá gốc Đất có độ bền và sức chịu tải trungbình Đất có tính thấm không đều theo chiều sâu, gần bề mặt có tính thấm nướcxuống sâu thấm nước yếu
- Lớp đá granit phong hoá mạnh: Diện phân bố chủ yếu bên vai trái của đập,
bề dày trung bình 1,1m Là đá phong hoá mạnh thành sét pha sạn sỏi, màu nâuvàng, nâu đỏ loang lổ, trạng thái cứng, còn giữ nguyên kiến trúc của đá gốc Đất có
độ bền và sức chịu tải cao Đất không có tính thấm nước
Trang 18- Lớp đá granit: Diện phân bố rộng rãi và là nền cho cả khu vực Trong phạm
vi tuyến đập, lớp này lộ ra rãi rác ở khu vực thấp và trong lòng suối Đuốc, phần cònlại bị các thành tạo đệ Tứ che phủ Bề dày lớp này lớn, tất cả các lỗ khoan chỉ đượckết thúc sau khi khoan vào lớp này từ 1 đến 3m Là loại đá granit hạt thô có màuxám xanh, xám hồng, rắn chắt, phần đầu lớp nứt nẻ ít, xuống sâu liền khối
Bảng 1.11 Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý tuyến đập
TT Chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu đơn vị
Lớp đấthòn lớn(1)
Lớp sétpha (2)
Lớp sétpha có sạn(3)
Trang 19+ Tuyến tràn: địa tầng theo thứ tự từ trên xuống gồm:
- Lớp đất hòn lớn (cuội sỏi, tảng lăn) (al-pr Q): Lớp này xuất hiện tại phầnđuôi của tuyến tràn (lòng suối Đuốc), phủ trực tiếp trên đá granit phong hoá mạnh,
bề dày 2,2m (lỗ khoan HKM20) Thành phần nham thạch gồm cát các loại chứacuội, tảng lăn tròn cạnh kích thước biến đổi Đất có màu xám vàng, xám trắng
- Lớp sét pha elQ: Diện phân bố chủ yếu dọc tuyến tràn, có bề dày biến đổi
từ 2,2 (HKM18) đến 3,6m (HKM19) (phụ thuộc vào sự biến đổi của địa hình).Trung bình 2,9m.Thành phần của lớp này là sét pha có nguồn gốc phong hoá tàntích từ phức hệ Vân Canh, màu xám tro, xám vàng, trạng thái cứng Phần bề mặt(dày 0,6 – 0,8m) có chứa vật chất hữu cơ, rễ thực vật
- Lớp sét pha có sạn: Diện phân bố dọc theo tuyến tràn, có bề dày khá lớn8,0m và biến đổi theo địa hình Thành phần là sét pha chứa sạn, màu nâu vàng, nâu
đỏ loang lổ, trạng thái cứng, có nguồn gốc phong hoá từ đá gốc Đất có độ bền vàsức chịu tải trung bình Đất có tính thấm không đều theo chiều sâu, gần bề mặt cótính thấm nước yếu, xuống sâu không thấm nước
- Lớp đá granit phong hoá mạnh: Diện phân bố dọc theo tuyến tràn, bề dàykhông đều từ 0,6m đến 5,2m, trung bình 2,6m Là đá phong hoá mạnh thành sét phasạn sỏi, có màu nâu vàng loang lổ, trạng thái cứng, còn giữ nguyên kiến trúc của đágốc Đất có độ bền và sức chịu tải cao Đất không có tính thấm nước
- Lớp đá granit: Diện phân bố rộng rãi và là nền cho cả khu vực Trong phạm
vi tuyến tràn, lớp này có mặt ở tất cả các lỗ khoan
Trang 20
Bảng 1.12 Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý tuyến tràn
hiệu đơn vị
Lớp đấthòn lớn(1)
Lớp sétpha (2)
- Lớp đất phủ (1): Phân bố hầu hết trên bề mặt trong khu vực khảo sát, ngoạitrừ mặt bằng đã được san ủi dự kiến làm bãi rác, bề dày từ 0,5m (HD1, HD2) đến1,0m (HD3) Thành phần là cát pha, sét pha chứa mùn thực vật, trạng thái cứng.Lớp này bóc bỏ
- Lớp sét pha sạn (2): Diện phân bố rộng, các hố thăm dò đều bắt gặp và có
bề dày lớn hơn 4m Đất có màu nâu vàng, nâu đỏ loang lổ, trạng thái từ nửa cứngđến cứng Lớp khai thác làm vật liệu đất đắp với bề dày hữu hiệu là 3,6m
Trang 21- Diện tích bãi 1 là 50.008 m2 với bề dày hữu hiệu là 3,65m có trữ lượngkhai thác 182.000 m3.
Bảng 1.13 Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý chi tiết
Trang 22* Bãi vật liệu 2
Bãi vật liệu số 2 được xác định thành 2 bãi nhỏ là 2a và 2b Bãi vật liệu 2acách công trình đầu mối 200m về hướng Đông Nam.Bãi vật liệu 2b cách công trìnhđầu mối 150m về hướng Đông.Các bãi vật liệu này nằm trong khu vực đất tưới, địahình tương đối bằng phẳng, đang là đất trồng mì và mía
+ Bãi vật liệu 2a, gồm các lớp sau:
- Lớp đất phủ (1): Phân bố trên bề mặt trong khu vực khảo sát, bề dày từ0,5m đến 0,6m Thành phần là cát pha, sét pha chứa mùn thực vật, trạng thái cứng,
là lớp thổ nhưỡng Lớp này bóc bỏ
- Lớp sét pha có sạn (2): Đất có màu nâu vàng, nâu đỏ loang lổ, trạng thái từnửa cứng đến cứng, bề dày lớn hơn 4m Lớp khai thác làm vật liệu đất đắp với bềdày hữu hiệu là 3,6m
+ Bãi vật liệu 2b, gồm các lớp sau:
- Lớp đất phủ (1): Phân bố trên bề mặt, bề dày từ 0,5m đến 0,7m, là lớp thổnhưỡng Lớp này bóc bỏ
- Lớp sét pha sạn (2): Diện phân bố rộng, các hố thăm dò đều bắt gặp và có
bề dày lớn hơn 4m Đất có màu nâu vàng, nâu đỏ loang lổ, trạng thái từ nửa cứngđến cứng Lớp khai thác làm vật liệu đất đắp với bề dày hữu hiệu là 3,5m
- Diện tích bãi 2 là 147240 m2 với bề dày hữu hiệu là 3,55m có trữ lượngkhai thác 524.000 m3
Trang 23
Bảng 1.14 Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý chi tiết
T
T Chỉ tiêu cơ lý
Kýhiệu đơn vị
Bãi vật liệu 2a Bãi vật liệu 2bLớp sét pha có sạn
Trang 242 ĐIỀU KIỆN DÂN SINH KINH TẾ
Vân Canh là một huyện miền núi của tỉnh Bình Định với diện tích tự nhiên
798 km2 bao gồm 6 xã và 1 thị trấn, dân số là 22.000 người là cộng đồng dân tộcKinh, Ba Na, Chăm Đời sống kinh tế - xã hội của địa phương còn gặp nhiều khókhăn do nền kinh tế phụ thuộc chủ yếu vào nông, lâm nghiệp, phương thức canh táclạc hậu, năng suất thấp, theo hướng tự cung tự cấp công nghiệp và dịch vụ chưaphát triển Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, trong những năm gần đây cơ
sở hạ tầng của địa phương đã được đầu tư xây dựng, từng bước tạo ra bộ mặt đô thị
và nông thôn mới Nhiều công trình thuỷ lợi đã và đang được xây dựng như hồ chứanước Suối Chiếp, hồ Suối Bút, Suối Phướng và gần đây là hồ chứa nước QuangHiển đã phát huy hiệu quả góp phần mở rộng diện tích canh tác, tăng vụ, nâng caonăng suất cây trồng, cải tạo môi trường, từ đó cải thiện đời sống của nhân dân, tạo
ra bộ mặt mới trong sản xuất nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệphoá, hiện đại hoá
Dự án xây dựng Hệ thống thuỷ lợi Suối Đuốc với nhiệm vụ trữ và điều tiếtcung cấp nước tưới cho 150 ha canh tác của xã Canh Hiệp, cung cấp nước sinh hoạtcho 2500 nhân khẩu ở thôn Hiệp Hà - xã Canh Hiệp hạn chế ngập lụt và cải tạocảnh quan môi trường
Bảng1.15 Tổng hợp nhu cầu dùng nước P = 85%
0.1941
0.1554
0.157
0.0542
0
01
0.0194
0.0174
1.4724
2.1 Phương pháp sử dụng nguồn nước.
2.1.1.Đập dâng
- Xây dựng các đập dâng giúp nâng các mực nước giúp nước tự chảy vào kênh
- Ưu điểm: Có thể tưới tự chảy cho 1 diện tích nhất định Diện tích bị chiếm nhỏ,ảnh hưởng đến môi trường không lớn Chi phí xây dựng và chi phí vận hành khôngquá cao
Trang 25- Nhược điểm: Vì là đập dâng nên không có khả năng giữ nước trong mùa lũcung cấp cho mùa kiêt Vào mùa lũ đập dâng là nguyên nhân làm giảm tiêu thoátnước gây úng lụt phía thượng lưu Lợi dụng tổng hợp nguồn nước là rất ít.
- Nhược điểm: Do mực nước dao động lớn nên khó bố trí, thiết kế Nguồnnhiên liệu (điện, xăng, dầu) cung cấp cho trạm bơm khó khăn, chi phí vận hành cao.Không lợi dụng tổng hợp nguồn nước
2.1.3.Hồ chứa
- Xây dựng đập ngăn suối đến 1 cao trình nhất định tạo thành hồ chứa nước
phía thượng lưu, hồ sẽ tích nước vào mùa lũ cung cấp nước vào mùa kiệt cho vùnghưởng lợi
- Ưu điểm: Cung cấp nước tự chảy cho vùng hưởng lợi Điều tiết được nguồnnước tích vào hồ trong mùa lũ, cung cấp nước cho hộ dùng vào mùa kiệt
- Nhược điểm: Vốn đầu tư xây dựng công trình tương đối lớn Quản lý vậnhành khai thác phức tạp Diện tích bị chiếm dụng phục vụ công trình lớn so với 2phương án trên Nguy cơ hiểm họa do vỡ đập cao
Nhận xét và lựa chọn phương án
Như trên ta đã phân tích đặc điểm, ưu nhược điểm của từng giải pháp thủy lợi.Trong 2 giải pháp đầu là trạm bơm và đập dâng tuy có những ưu điểm nhất địnhxong không đáp ứng được nhu cầu dùng nước của khu vực, mặt khác các giải phápnày không có khả năng điểu tiết dòng lũ bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dânvùng hạ lưa Đối với giải pháp thứ 3 là hồ chứa - đập ngăn suối trong điều kiện kinh
tế, trình độ kỹ thuật của nước ta hiện nay là hoàn toàn có thể thực hiên được
Như vậy, ta chọn giải pháp thứ 3: hồ chứa - đập ngăn suối
Nhiệm vụ của công trình
Dự án xây dựng Hệ thống thuỷ lợi Suối Đuốc với nhiệm vụ:
Trang 26-Trữ và điều tiết cung cấp nước tưới cho 150 ha canh tác của xã Canh Hiệp-Tạo nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho 2500 nhân khẩu ở thôn Hiệp Hà - xãCanh Hiệp.
- Hạn chế lũ và ngập lụt trong vùng
- Cải tạo môi trường sinh thái,khí hậu tiểu vùng
Trang 27
PHẦN II PHẦN THIẾT KẾ CƠ SỞ
CHƯƠNG II PHƯƠNG ÁN CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI 2.1 Giải pháp công trình và thành phần công trình.
2.1.1 Giải pháp công trình.
Xây dựng hồ chứa nước suối Đuốc và hệ thông kênh mương tưới nươc đảmbảo cung cấp nước tưới cho 150 ha canh tác của xã Canh Hiệp, cung cấp nước sinhhoạt cho 2500 nhân khẩu ở thôn Hiệp Hà - xã Canh Hiệp huyện Vân Canh tĩnh BìnhĐịnh
2.1.2 Thành phần công trình.
Hồ chứa nước suối Đuốc bao gồm các hạng mục chủ yếu sau:
+ Công trình đầu mối:
- Đập dâng nước tạo hồ bằng vật liệu tại chổ là đất đắp
- Tràn xã lũ
- Cống lấy nước
+ Công trình trong khu hưởng lợi
Hệ thống kênh dẫn nước vào khu tưới bao gồm kênh chính và các kênh cấp Itrở xuống cùng với các công trình trên kênh: Xi phông, cống chia nước,cống quađường cống tiêu,dốc nước vv
2.2.Cấp bậc công trình và các chỉ tiêu thiết kế
2.2.1 Xác định cấp công trình.
Cấp công trình được xác định theo 2 điều kiện:
+ Theo nhiệm vụ công trình: Công trình hồ chứa nước suối Đuốc với nhiệm
vụ vụ trữ và điều tiết cung cấp nước tưới cho 150 ha canh tác của xã Canh Hiệp,cung cấp nước sinh hoạt cho 2500 nhân khẩu ở thôn Hiệp Hà - xã Canh Hiệp hạnchế ngập lụt và cải tạo cảnh quan môi trường.Tra bảng 2.1 QCVN 04-05-2012 tađược cấp công trình là cấp IV
+ Theo chiều cao đập:
Theo nghiên cứu ở giai đoạn thiết kế sơ bộ và bình đồ cụm công trình đầu mối,
ta xác định chiều cao đập trong khoảng 15 – 35m, loại đất nền thuộc nhóm B
Trang 28Từ chiều cao đập và loại đất nền tra bảng 1 QCVN 04- 05- 2012 ta xác địnhđược cấp công trình là cấp II.
Vậy từ 2 điều kiện trên ta xác định cấp công trình là cấp II
2.2.2 Xác định các chỉ tiêu thiết kế chủ yếu.
Từ cấp công trình ta xác định được:
+Tần suất P%: Theo bảng 4 trang 16 TCXDVN 04-05-2012): công trình là cấp
IV nên tần suất lưu lượng, mực nước lớn nhất để tính toán ổn định, kết cấu côngtrình: P = 1%
+ Tần suất kiểm tra: P = 0,2%
+ Tần suất đảm bảo nước tưới (Tra Bảng 3 trang 15 TCXDVN 04-05-2012): P
+ Hệ số điều kiện làm việc: m = 1
+ Tuổi thọ công trình: T = 75 năm
2.3 Vị trí tuyến công trình đầu mối.
Căn cứ vào bình đồ khu vực đầu mối đã cho, xác định tuến đập là tuyến
A-A,do các điều kiện cụ thể sau:
+Địa hình: Phía nam đầu các tuyến đập là sườn đồi thoải có cao trình(+65.00 – 50.00),địa hình trống trải phần lớn là rừng điều và bạch đàn Phía bắc nơicuối tuyến đập có 1 đồi thấp(+49.00m) Phía trên là cao trình (+50.00) địa hìnhthoải hơn và dốc dần về chân núi phía Bắc
+ Địa chất: Nền địa chất có nền móng tốt,không có lớp đất yếu nào, có cấutrúc như sau: lớp đất phủ dày 0,3-0,6m, lớp sét pha sạn sỏi dày trung bình 9,4mtrạng thái cứng, xen kẹp cácthấu kính cát pha có sạn sỏi, trạng thái cứng, dày trungbình 1,8m; khu vực vùng trũng dọc theo suối có lớp cuội tảng lấp nhét sạn sỏi bềdày trung bình 2m Dưới cùng là lớp đá granit phong hoá mạnh, bề dày chưa xácđịnh, có mức độ nứt nẻ không đồng đều
+ Vật liệu:
Trang 29* Bãi vật liệu 1
Bãi vật liệu nằm trong lòng hồ thuộc khu đồi phía phải suối Đuốc, cáchtuyến đập khoảng 150m về phía Tây Hiện tại khu đất dự kiến khai thác là đồi keo,cây bụi và mặt bằng bãi rác đã được san ủi Địa tầng gồm các lớp sau:
- Lớp đất phủ : Phân bố hầu hết trên bề mặt trong khu vực khảo sát, ngoại trừmặt bằng đã được san ủi dự kiến làm bãi rác, bề dày từ 0,5m đến 1,0m Thành phần
là cát pha, sét pha chứa mùn thực vật, trạng thái cứng Lớp này bóc bỏ
- Lớp sét pha sạn: Diện phân bố rộng, các hố thăm dò đều bắt gặp và có bềdày lớn hơn 4m Đất có màu nâu vàng, nâu đỏ loang lổ, trạng thái từ nửa cứng đếncứng Lớp khai thác làm vật liệu đất đắp với bề dày hữu hiệu là 3,6m
* Bãi vật liệu 2
Bãi vật liệu số 2 được xác định thành 2 bãi nhỏ là 2a và 2b Bãi vật liệu 2acách công trình đầu mối 200m về hướng Đông Nam.Bãi vật liệu 2b cách công trìnhđầu mối 150m về hướng Đông.Các bãi vật liệu này nằm trong khu vực đất tưới, địahình tương đối bằng phẳng, đang là đất trồng mì và mía
Bãi vật liệu gồm các lớp sau:
- Lớp đất phủ : Phân bố trên bề mặt trong khu vực khảo sát, bề dày từ 0,5mđến 0,6m Thành phần là cát pha, sét pha chứa mùn thực vật, trạng thái cứng, là lớpthổ nhưỡng Lớp này bóc bỏ
- Lớp sét pha có sạn: Đất có màu nâu vàng, nâu đỏ loang lổ, trạng thái từ nửacứng đến cứng, bề dày lớn hơn 4m Lớp khai thác làm vật liệu đất đắp với bề dàyhữu hiệu là 3,6m
- Lớp đất phủ: Phân bố trên bề mặt, bề dày từ 0,5m đến 0,7m, là lớp thổnhưỡng Lớp này bóc bỏ
- Lớp sét pha sạn: Diện phân bố rộng, các hố thăm dò đều bắt gặp và có bềdày lớn hơn 4m Đất có màu nâu vàng, nâu đỏ loang lổ, trạng thái từ nửa cứng đếncứng Lớp khai thác làm vật liệu đất đắp với bề dày hữu hiệu là 3,5m
Trang 30công trình.
W0> Wbc.T Trong đó:
T : tuổi thọ công trình
W0: Dung tích chết
Wbc: Tổng lượng bùn cát bồi lắng trong vòng 1 năm
+ Đảm bảo điều kiện tưới tự chảy MNC > Zkc
Zkc: cao trình khống chế đầu kênh tưới
+ Đối với giao thông thủy: Ở thượng lưu MNC phải đảm bảo cho tàu bè đi lạibình thường
+ MNC phải đảm bảo dung tích cho chăn nuôi cá và các loại thủy sản khác.+Đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ tối thiểu để phục vụ cho du lịch và môi trườngsinh thái vùng hồ
Tính toán chọn MNC:
Dựa vào 3 nguyên tắc:
+ Đảm bảo chứa hết lượng bùn cát bồi lắng hằng năm
+ Đảm bảo yêu cầu tưới tự chảy
+ Đảm bảo yêu cầu về giao thông, thủy sản, du lịch và các yêu cầu khác
Trong đó: Wbc : là lượng bùn cát lắng đọng hằng năm, Wbc/1 = 1161 (m3/năm)
T: Tuổi thọ công trình T = 75 năm (Tra bảng 7.1 TCXDVN 04-05-2012)
Wbc = 1161 x75 = 0,87075 106 (m3)
Tra biểu đồ quan hệ ( Z – W) ta có Zbc = 44,043 (m)
- Mực nước chết được xác định bởi 2 yếu tố:
+ Dựa vào cao trình bùn cát
+ Dựa vào mực nước khống chế đầu kênh
Trang 31Mực nước chết xác định theo công thức sau:
MNC = Zbc + a + h (2.2)Trong đó: Zbc - Cao trình bùn cát Zbc = 44,043(m)
a - Khoảng cách an toàn từ cao trình bùn cát tới đáy cống đảm bảo bùn cátkhông chảy vào cống trong quá trình làm việc.Chọn a = 0,5m
h - Cột nước trước cống đảm bảo cho cống làm việc an toàn và hiệu quả.Theo kinh nghiệm thông thường lấy h = 2 m
Ta tính được cao trình mực nước chết là:
MNC1 = Zbc + a + h = 44,043 + 0,5 + 2= 46,543 (m)
Zc = 46,543 (m)
Theo điều kiện tưới tự chảy
MNC phải đảm bảo theo yêu cầu tưới tự chảy,tức là cao trình MNC phải lớn hơncao trình tưới để đảm bảo nguồn nước chất lượng nước luôn đáp ứng cho nhu cầudùng nước
Trang 32h a
Z c?ng MNC
BC
Hình 2.1 Sơ đồ tính MNC theo cao trình bùn cát
2.5 Tính toán cao trình mực nước dâng bình thường (MNDBT), dung tích hữu ích.
2.5.1 Mục đích tính toán và các đại lượng cần tính toán
- Mục đích tính toán:
Từ MNC ta tính toán điều tiết hồ để xác định được mực nước dâng bìnhthường (MNDBT) Khi có MNDBT ta sẽ xác định được mực nước dâng giacường (MNDGC) Với những cao trình mực nước xác định được ta mới có thểtiến hành tính toán, thiết kế công trình đầu mối được
- Các đại lượng và tài liệu cần thiết khi tính toán:
+ Dung tích hiệu dụng ( Vh ): là phần dung tích nằm phía trên dung tích chết
Wc, làm nhiệm vụ điều tiết cấp nước cho các đối tượng dùng nước Còn gọi
là dung tích hữu ích
+ Mực nước dâng bình thường (Zbt) là giới hạn trên của dung tích hiệu dụng Mực nước dâng bình thường và dung tích bình thường bao gồm dung tíchchết và dung tích hiệu dụng ( Vbt= Vc + Vh ) có quan hệ với nhau qua đường đặctrưng địa hình hồ chứa Z~V
Các tài liệu cần thiết: tài liệu thủy văn về phân phối dòng chảy năm thiết kế,nhu cầu dùng nước trong năm, tài liệu về quan hệ địa hình lòng hồ Z~F~V, dungtích chết, mực nước chết
2.5.2 Nguyên lý tính toán
- Một là: Dựa vào phương trình cân bằng nước:
Trang 33Trong đó:
Δt: thường lấy là 1 tháng
Q1, Q2: lần lượt là lưu lượng nước đến đầu và cuối tháng
Q1, q2: lần lượt là lượng nước dung đầu và cuối tháng
V1, V2: lần lượt là dung tích của hồ đầu và cuối tháng
- Hai là: Dựa vào mối quan hệ phụ trợ (Z~F~V)
2.5.3 Trường hợp tính toán và phương pháp tính toán
• Trường hợp tính toán
Từ bảng phân phối dòng chảy các tháng trong năm và nhu cầu dùng nước cáctháng trong năm, ta thấy: Tổng lượng nước đến lớn hơn tổng lượng nước dùngtrong cả năm, nhưng xét từng tháng thì có tháng thừa nước (tháng 1, 9,10,11,12),
có tháng thiếu nước (tháng2,3,4,5,6,7,8) Như vậy ta tính toán trong trường hợp hồđiều tiết năm
Hồ điều tiết năm: Là hình thức sử dụng hồ chứa nước để điều hòa dòng chảytrong năm cho phù hợp với nhu cầu dùng nước Tức là dùng kho nước để trữ lượngnước thừa của mùa lũ để cấp cho lượng nước thiếu của mùa kiệt
• Phương pháp tính toán:
Phương pháp lập bảng
Nội dung tính toán
Tính dung tích hồ khi chưa kể tổn thất
Trang 34
Bảng 2.1: Điều tiết hồ chưa kể đến tổn thất
1,701
1,7017
0,979
0,9790
0,164
0,1648
1,472 4
4,120 8
0,862 1
Trang 35WQi = Qi.Δti
Qi là lưu lượng nước đến (m3/s)Δti là thời gian của 1 tháng (giây)Cột (5): Tổng lượng nước dùng của từng thángCột (6), (7): Chênh lệch giữa lượng nước đến và lượng nước dùngCột (8): Tổng lượng nước trữ trong hồ
Cột (9): Lượng nước thừa xả trong mùa lũ
- Từ kết quả bảng tính ta được dung tích hiệu dụng V hd = 0,8621.10 6 (m3)
I 1,1235 1,1235 52,584 205,3 24,00 0,0049 0,0112 0,0162
II 1,0812 1,1023 52,48 205,3 20,00 0,0041 0,0110 0,0151III 0,9575 1,0194 52,06 191,6 23,00 0,0044 0,0102 0,0146
IV 0,7726 0,8651 51,22 171,1 23,00 0,0039 0,0087 0,0126
V 0,6046 0,6886 50,13 147,7 29,00 0,0043 0,0069 0,0112
VI 0,5738 0,5892 49,43 146,0 35,00 0,0051 0,0059 0,0110VII 0,4184 0,4961 48,72 130,3 39,00 0,0051 0,0050 0,0100VIII 0,2614 0,3399 47,35 114,4 45,00 0,0051 0,0034 0,0085
Cột (1): Thứ tự các tháng xếp theo năm thủy văn
Cột (2): Dung tích trong hồ theo từng tháng (Vi)
Cột (3): Dung tích trung bình của 2 tháng liền kề nhau (Vtb)
Cột (4): Cao trình mực nước tương ứng với lượng nước trung bình (Z)
Nội suy từ bảng quan hệ lòng hồ (Z~V)Cột (5): Diện tích mặt thoáng của hồ tương ứng với cao trình mực nước (Fh)
Nội suy từ bảng quan hệ lòng hồ (F~Z)Cột (6): Bốc hơi lấy theo tài liệu thủy văn (Zbh)
Cột (7): Lượng tổn thất bốc hơi, được tính:
Wbh = Zbh Fh (2.4)
Cột (8): Là lượng tổn thất do thấm qua công trình, qua đập Tổn thất do thấmphụ thuộc vào điều kiện địa chất của lòng hồ và lượng nước có trong kho
Trang 36Lượng tổn thất này được xác định gần đúng bằng cách căn cứ vào dung tích hồbình quân trong từng thời đoạn tính toán.
Wt = Vtb K (2.5)
Trong đó:
Wt là lượng tổn thất thấm (m3)
Vtb là dung tích trung bình của hồ trong thời đoạn tính toán
K là hệ số tổn thất phụ thuộc vào địa chất lòng hồ, ở đây lấy K = 1%
0,2333
0,0542
0,0062
0,0604
0,1729
0,4343
1,1062
0,0100
0,0117
0,0217
1,0845
1,2065
0,3122
1,7211
0,0194
0,0155
0,0349
1,6861
1,2065
1,6861
0,9964
0,0174
0,0158
0,0332
0,9632
1,2065
0,9632
0,3294
0,1646
0,0162
0,1808
0,1487
1,2065
0,1487
0,1814
0,2237
0,0151
0,2388
0,0574
1,1491
0,1237
0,0146
0,1383
0,1383
1,0108
0,1849
0,0126
0,1975
0,1975
0,8134
0,1680
0,0112
0,1792
0,1792
0,6342
0,1633
0,1941
0,0110
0,2051
0,0418
0,5924
0,1554
0,0100
0,1654
0,1654
0,4269
Trang 37VIII 31
0,1570
0,0085
0,1655
0,1655
0,2614
0,15 0
4,73 11
1,47 24
0,14 84
1,62 08
4,05 54
0,94 51
3,11 03
Cột (1): Thứ tự các tháng xếp theo năm thủy văn
Cột (2): Số ngày trong các tháng
Cột (3): Lưu lượng nước đến trong tháng lấy theo tài liệu thủy văn
Cột (4): Tổng lượng nước đến của từng tháng
Cột (5): Tổng lượng nước dùng của từng tháng
Cột (6): Tổng lượng tổn thất do bốc hơi và do thấm
Cột (7): Tổng lượng nước dùng và tổn thất
Cột (8), (9): Chênh lệch giữa lượng nước đến có tính đến tổn thất và lượngnước dùng Cột (8), (9) = Cột (6) + Cột (7)
Cột (10): Tổng lượng nước trữ trong hồ
Cột (11): Lượng nước thừa xả trong mùa lũ
Theo công thức 5% tính toán được
% 100 '
'
%
h
h h V
V V
∆
5% tính toán được (2.6) >5% tính toán lại
Ta tính toán được 8,78 > 5% ta cần tính toán lại
Bảng 2.4: Bảng tính tổn thất lần 2
Trang 39Trong đó:
Cột 1 thứ tự các tháng theo năm thủy văn
Cột 2 Dung tích hồ chứa theo tháng
47,425
104,0
0,0028
0,0035
0,0063X
1,20
65
0,8204
50,969
167,2
0,0038
0,0082
0,0121XI
1,20
65
1,2065
53,001
204,5
0,0043
0,0121
0,0164XII
1,20
65
1,2065
53,001
204,5
0,0045
0,0121
0,0166I
1,20
65
1,2065
53,001
204,5
0,0049
0,0121
0,0170II
1,14
91
1,1778
52,857
202,3
0,0040
0,0118
0,0158III
1,01
08
1,0800
52,366
194,6
0,0045
0,0108
0,0153IV
0,81
34
0,9121
51,478
178,0
0,0041
0,0091
0,0132V
0,63
42
0,7238
50,355
153,0
0,0044
0,0072
0,0117VI
0,59
24
0,6133
49,603
138,2
0,0048
0,0061
0,0110VII
0,42
69
0,5097
48,830
125,7
0,0049
0,0051
0,0100VIII
0,26
14
0,3442
47,390
103,4
0,0047
0,0034
0,0081
331, 00
0,051 8
0,101 5
0,153 3
Trang 400,2333
0,0542
0,0063
0,0605
0,1728
0,4342
0,413
1,1062
0,0100
0,0121
0,0221
1,0841
1,2085
0,3098
0,664
1,7211
0,0194
0,0164
0,0358
1,6853
1,2085
1,6853
0,372
0,9964
0,0174
0,0166
0,0340
0,9624
1,2085
0,9624
0,123
0,3294
0,1646
0,0170
0,1816
0,1479
1,2085
0,1479
0,075
0,1814
0,2237
0,0158
0,2395
0,0581
1,1504
0,1237
0,0153
0,1390
0,1390
1,0115
0,1849
0,0132
0,1981
0,1981
0,8134
0,1680
0,0117
0,1797
0,1797
0,6337
0,063
0,1633
0,1941
0,0110
0,2051
0,0418
0,5919
0,1554
0,0100
0,1654
0,1654
0,4265VIII 31
0,1570
0,0081
0,1651
0,1651
0,2614
0,15 0
4,731 1
1,472 4
0,15 33
1,625 7
4,05 25
0,94 71
3,10 54
Trong đó: