Đánh giá khả năng giữ nước của hồ chứa: Hồ chứa nước An Trọng có lòng hồ hoàn toàn nằm trong vùng đá Ryolitporphyr cùng một thành hệ phun trào, không tồn tại các hang động hoặc các đường
Trang 1Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng
cơ sở những lợi ích đó, hồ chứa nước An Trọng thuộc huyện Bắc Ái tỉnh NinhThuận được xây dựng nhằm giải quyết nhu cầu về cấp nước nông nghiệp, nước sinhhoạt cho nhân dân trong vùng và nâng cao đời sống cải thiện môi trường Vì vậyviệc xây dựng hồ chứa nước An Trọng là rất quan trọng, phục vụ trực tiếp cho lợiích nhân dân và phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế toàn vùng trong tương lai Với những kiến thức đã học cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viênhướng dẫn, em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình với đề tài “ Thiết kế hồchứa nước An Trọng PA2” Nội dung thiết kế gồm 8 chương :
Chương 1 : Tổng quan về công trình
Chương 2 : Tính toán thủy lợi
Chương 3 : Chọn phương án công trình đầu mối
Chương 4 Thiết kế tràn xả lũ
Chương 5 Thiết kế đập đất
Chương 6 Thiết kế cống
Chương 7: Chuyên đề kĩ thuật : Tính toán kết cấu cống ngầm
Chương 8 : Đánh giá tác động môi trường
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 4
1.1 Vị trí và nhiệm vụ công trình 4
1.2 Các điều kiện tự nhiên : 4
1.3 Tình hình kinh tế xã hội và nhiệm vụ của dự án: 26
1.4 Hiện trạng thủy lợi và kế hoạch phát triển kinh tế : 28
1.5 Cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế 29
CHƯƠNG II TÍNH TOÁN THỦY LỢI 31
2.1 Lựa chọn tuyến xây dựng công trình 31
2.2 Tính toán mực nước chết của hồ (MNC) 32
CHƯƠNG 3 CHỌN PHƯƠNG ÁN CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI 40
3.1 Bố trí tổng thể đầu mối công trình 40
3.2 Tính toán điều tiết lũ 41
3.3 Thiết kế sơ bộ đập dâng 48
3.4 Thiết kế tràn sơ bộ 53
3.5 Tính toán khối lượng và chọn phương án 66
CHƯƠNG 4 – THIẾT KẾ ĐƯỜNG TRÀN 69
4.1 Bố trí chung đường tràn 69
4.2.Tính toán thủy lực tràn 71
4.4 Cấu tạo chi tiết của tràn 83
4.5 Tính toán ổn định tường bên ngưỡng tràn 86
4.5.1 Mục đích 86
CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ ĐẬP ĐẤT 96
5.1 Thiết kế mặt cắt cơ bản và cấu tạo chi tiết của đập đất 96
5.2 Tính toán thấm 103
5.3 Tính toán ổn định mái đập 117
CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ CỐNG NGẦM 124
6.1 Bố trí cống 124
Trang 3Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng
6.2 Tính toán khẩu diện cống 127
6.3 Kiểm tra trạng thái chảy và tính toán tiêu năng 135
6.4 Cấu tạo chi tiết cống ngầm 141
CHƯƠNG 7 : CHUYÊN ĐỀ KỸ THUẬT TÍNH TOÁN KẾT CẤU CỐNG NGẦM 145
7.1 Mục đích và trường hợp tính toán 145
7.2 Tài liệu và yêu cầu thiết kế 145
7.3 Xác định chiều cao mực nước ngầm tại mặt cắt cống 147
7.4 Xác định các lực tác dụng lên cống 148
7.5 Tính toán xác định nội lực cống ngầm 152
7.6 Tính toán cốt thép 158
7.4.Tính toán và kiểm tra nứt 170
CHƯƠNG 8 ĐÁNH GIÁTÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN HỒ CHỨA NƯỚC AN TRỌNG 172
8.1 Đánh giá sơ bộ tác động môi trường của dự án : 172
8.2 Đánh giá đầy đủ tác động môi trường của Hồ chứa nước An Trọng: 173
PHỤ LỤC TÍNH TOÁN 180
KẾT LUẬN 181
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Vị trí và nhiệm vụ công trình
1.1.1 Vị trí.
Hồ chứa nước An Trọng nằm trên Sông Sát thuộc địa phận xã Phước Thắng,huyện Bắc Ái, tỉnh Ninh Thuận cách thị xã Phan Rang 50Km về phía Tây Bắc Khuhưởng lợi nằm trong phạm vi 4 xã : Phước Đại, Phước Chính, Phước Tiến, PhướcTân Diện tích toàn vùng khoảng 7000 ha Sông Sát nằm giữa vùng hưởng lợi chiakhu tưới thành hai vùng: vùng Bắc gồm 3 xã : Phước Đại, Phước Tiến, Phước Tânvới diện tích tự nhiên 5000ha, vùng Nam là xã Phước Chính có diện tích tự nhiên
- Tạo nguồn nước sinh hoạt và chăn nuôi
- Giảm nhẹ lũ hạ du
1.2 Các điều kiện tự nhiên :
1.2.1 Đặc điểm địa hình, địa mạo :
Lưu vực Sông Sát ở thượng nguồn núi cao từ trên +200m đến +300m, có độdốc trung bình, với chiều dài sông chỉ từ 7 Km 8 Km Vùng lòng hồ ở cao độ+200m xuống đến cao độ +170m ở vùng tuyến đập, có độ dốc nhỏ, có dạng các dảiđồi thoải, bằng phẳng phần lớn là nương rẫy trồng tỉa do diện tích lúa nước trên địahình đồng bằng quá ít vì thiếu nước
Địa hình khu vực có thể phân thành 2 dạng chính :
- Dạng địa hình xâm thực bào trụi và đồi núi thấp : dạng địa hình này có cao
độ thay đổi từ +200m đến trên+300m, thành tạo trên các thành tạo núi lửa với đặcđiểm là đường nét mềm mại, thoải thấp, phân cắt yếu và không sâu
Trang 5Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng
- Dạng địa hình tích tụ : dạng địa hình tích tụ chủ yếu phân bố dọc theo cáckhe suối, là các thềm suối, các bãi bồi có cao độ thay đổi từ +170m xuống đến+150m, là bậc thấp nhất của bề mặt thung lũng
1 Khu vực hồ chứa :
Địa hình vùng lòng hồ là vùng lòng chảo, có hình dạng gần hình e-lip, có thểxây dựng hồ chứa đẹp, không có một eo nào dưới cao trình +200m ( hệ cao độ MũiNai- Hà Tiên, chung cho toàn tỉnh Ninh Thuận )
2 Khu vực đầu mối và vùng tuyến nghiên cứu của công trình đầu mối :
Vùng đầu mối ở vào khúc cong của sông, đá lộ toàn bộ ở vùng tuyến Hai vai
là đồi dốc, đá lộ, thuận lợi cho xây dựng đập tạo hồ Trong vùng tuyến đầu mối đãnghiên cứu 2 phương án tuyến :
Tuyến hạ lưu (Tuyến I ) : tuyến cách khúc cong của Sông Sát khoảng 100m vềphía hạ lưu Tại tuyến I bờ hữu có yên ngựa, nên khi xây dựng đập có Đập chính vàĐập phụ
Tuyến thượng lưu ( Tuyến II ) : tuyến II cách tuyến I khoảng 500m về phíathượng lưu Tại tuyến II chỉ có Đập chính
1.2.2 Điều kiện địa chất
1.2.2.1 Điều kiện địa chất công trình khu vực nghiên cứu:
1.Điều kiện địa chất công trình vùng lòng hồ:
a Đánh giá khả năng giữ nước của hồ chứa:
Hồ chứa nước An Trọng có lòng hồ hoàn toàn nằm trong vùng đá Ryolitporphyr cùng một thành hệ phun trào, không tồn tại các hang động hoặc các đườnghanh lang ngầm thông sang các lưu vực khác Xung quanh hồ là các khối magma đồ
sộ của phức hệ Cà Ná (tả ngạn) và phức hệ Đèo cả (hữu ngạn) tạo nên những bứctường chắn nước vững chắc và kín, trong lòng hồ không có các hoạt động kiến tạonhư đứt gãy, uốn nếp
Do vậy dựa vào các điều kiện về địa hình và địa chất vùng lòng hồ có thểkhẳng định hồ có khả năng giữ nước đến cao trình +175m
b Đánh giá khả năng sạt trượt bờ hồ:
Trang 6Phần sườn núi quanh lòng hồ nằm trên mực nước dâng bình thường của hồchứa có mái dốc thoải (a 20o); luôn lộ đá rắn chắc, nứt nẻ yếu nên không xảy rahiện tượng sạt lở và tái tạo bờ hồ sau khi tích nước đến mực nước dâng bìnhthường
c Đánh giá khả năng ngập và bán ngập của hồ chứa:
Khi dâng nước trong lòng hồ đến cao trình +175m, khu vực ngập và bán ngậpcủa hồ là xã Phước Thắng với khoảng 400 hộ dân (không quá 2000 người) 1 đoạnđường 701 (từ tuyến đập vào xã Ma Ty) cùng với đường dây 15(22)KV Trong hồkhông có các sản vật hoặc các khoáng sản có giá trị
2 Điều kiện địa chất công trình vùng công trình đầu mối:
Tại khu vực đầu mối vùng tuyến đập địa tầng và tính chất địa chất công trìnhcác lớp đất từ trên xuống dưới như sau:
-Tầng phủ: Đất á sét trung - nhẹ mầu xám nâu, đất lẫn nhiều rễ cây cỏ, trạngthái dẻo mềm, kết cấu kém chặt Lớp dày từ 0.1 0.2m
-Lớp 1 : Hỗn hợp cát sỏi mầu xám vàng, vàng nhạt, bão hoà nước kết cấu kémchặt Lớp này chỉ phân bố ở lòng sông và tại các bãi bồi với chiều dày từ 0.2 - 0.5m.Nguồn gốc bồi tích hiện đại (aQ)
-Lớp 2: Đất á sét nhẹ - trung chứa nhiều dăm sạn mầu xám nâu, nâu đỏ, xámtrắng Trạng thái thiên nhiên cứng - nửa cứng, đất kết cấu chặt vừa Trong đất lẫn từ
30 - 50% dăm sạn, tỷ lệ dăm sạn không đều, dăm sạn kích thước từ 2 - 7mm Tầngphủ pha tàn tích có chiều dày mỏng từ 0.5 - 2m và phân bố không đều chỉ có mặt ởnơi có địa hình thuận lợi không bị rửa trôi bởi nước mặt Nguồn gốc pha tàn tích(deQ)
Do lớp 1, 2 và tầng phủ có chiều dày mỏng phân bố cục bộ với diện hẹp nênkhông tiến hành lấy mẫu thí nghiệm Các lớp này sẽ bóc bỏ khi thi công
Trang 7Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng
- Đá gốc: Theo kết quả thí nghiệm 6 mẫu thạch học (3mẫu giai đoạn NCKT
và 3mẫu giai đoạn TKKT-TC) thì đá gốc tại khu vực tuyến đập là đá Ryolit porphyrmầu xám, xám xanh cấu tạo khối, kiến trúc Porphyr trên nền ẩn tinh Đôi chỗ cóxen kẹp các lớp mỏng thạch anh và các ổ đá Bazan chưa phong hoá hết Thành phầnkhoáng vật chủ yếu là Plagioclaz (20%); Felspat - Thạch anh (30%) Sericit sét thứsinh (20%) Thạch anh (13%), Epidot - Zoizit thứ sinh (10%) Cacbonat thứ sinh(5%) và ít các khoáng vật quặng Apatit, Leucoxen, Hydroxit sắt Đá có tuổi Kreta,
hệ tầng Dapren (Kđp)
Đá gốc bị phong hóa không đều từ trên xuống dưới từ đá phong hoá mạnh đến
đá phong hoá nhẹ - tươi:
- Đới phong hoá mạnh mầu xám, xám trắng, ròn, khá cứng, gắn kết trung bìnhnõn khoan vỡ vụn thành các mảnh đá Chiều dày đới đá phong hoá mạnh từ 2 5m, trung bình từ 2 4m
- Đới phong hoá vừa mầu xám xám đen đốm trắng, đá cứng chắc Nõn khoan tương đốiliền thỏi, nứt nẻ trung bình, cứng chắc búa đập mạnh mới vỡ Chiều dày của đới phong hoánày từ 2 - 10m Tại đới đá này đã tiến hành thí nghiệm ép nước ở 2 đoạn có lượng mất nướcđơn vị q = 0.06 - 0.07 (l/ph.m) là lớp thấm nước yếu vừa
- Đới phong hoá nhẹ - tươi mầu xám xanh xám tro, đốm trắng, cứng chắc, nứt
nẻ rất yếu, khe nứt kín, nõn khoan nguyên thỏi; rất cứng chắc; búa đập rất mạnhmới vỡ Tại đới đá này đã tiến hành thí nghiệm ép nước ở 3 đoạn có lượng mấtnước đơn vị q = 0.003 - 0.005 (l/ph.m) là lớp thấm nước rất yếu Tại đới đá phonghoá nhẹ đã tiến hành lấy 2mẫu thí nghiệm cơ lý tại hố khoan KM2 và KM5
Dưới đây là thống kê kết quả thí nghiệm cơ lý đá:
Trang 8Ryolitporohyr
Ryolitporohyr
Ryolitporohyr
kG/cm2 Bão hòa 40.3 112.4 114.4 120.0 119.2 Cuờng độ kháng cắt
Bão hòa Lực dính ( kG/cm2 ) 40.0 115.0 114.4 122.0 116.3
Góc ma sát (o) 36040 39020 40010 41026 40031
Trang 9Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng
1.2.2.2 Đánh giá điều kiện địa chất công trình vùng tuyến :
1 Đánh giá điều kiện địa chất công trình tuyến đập đất:
Vùng tuyến đập phương án II có hướng tuyến hơi thay đổi so với hướng tuyếntrong giai đoạn NCKT Phương tuyến gần vuông góc với Sông Bắc Ái, sườn dốcthoải (a = 8o10o) Trong quá trình khảo sát trước đây đã tiến hành khoan 4hốkhoan máy (SS12 SS17) gần trùng với tuyến đập phương án chọn Trong giaiđoạn TKKT-TC đã tiến hành khoan máy 4hố (từ KM1 KM4) đào 3hố (ĐT1 ĐT3) Địa tầng của các lớp đất đá trong vùng tuyến đập phương án II là lớp 1, tầngphủ và đá gốc Ryolit porphyr với đầy đủ các đới đá phong hóa mạnh nhẹ, tươi
- Tuyến đập phương án II dài 350m chiều cao tính từ đỉnh đập đến đáy sônglớn nhất là 30m Nền đập và đáy móng chân khay chống thấm dự kiến đặt trong đágốc phong hoá nhẹ - tươi (ở khu vực đáy sông ) và trong đá gốc phong hoá vừa ở 2vai đập; sau khi bóc bỏ toàn bộ lớp 1 ( ở đáy sông) tầng phủ và đối phong hoá mạnhcủa đá gốc với chiều dày bóc bỏ từ 1 - 3m Các đới đá phong hoá vừa, nhẹ tươi cócường độ chịu lực rất cao và thấm yếu - vừa
- Theo kết quả thí nghiệm điạ chất thuỷ văn thì đá ở nền đập chủ yếu có tínhchất thấm yếu - vừa
2 Đánh giá điều kiện địa chất công trình tuyến cống lấy nước:
- Tuyến cống đặt ở bờ phải tuyến đập có hướng tuyến thay đổi so với giaiđoạn NCKT Trong quá trình khảo sát trước đây đã tiến hành khoan máy 2hố (SS15
& SS19) Trong giai đoạn TKKT-TC đã tiến hành khoan máy 1hố ( KM1); đào 1hố(ĐT2) Địa tầng của các lớp đất đá tại tuyến cống là một ít tầng phủ pha tàn tích và
đá gốc Ryolit porphyr phong hóa mạnh nhẹ, tươi
- Tuyến cống dài 150m chạy dọc theo sườn đồi trên một địa hình dốc thoải cao
độ thay đổi từ +167m (cửa vào cống) +165m (cửa ra cống) Cao trình đáy móng dựkiến đặt ở +158m đặt hoàn toàn trong nền đá gốc phong hoá nhẹ - tươi, chỉ có phầngiao với tim tuyến đập đặt trên nền đá phong hoá vừa Phần bóc bỏ là tầng phủ mỏng
và đới đá phong hoá mạnh (dày 2m) đới đá phong hoá vừa (dày từ 1 - 4m)
3 Đánh giá điều kiện địa chất công trình tuyến tràn xả lũ:
Trang 10- Tuyến tràn đặt ở bờ trái tuyến đập có hướng tuyến thay đổi so với giai đoạnNCKT Trong quá trình khảo sát trước đây đã tiến hành khoan máy 2hố (SS16 &SS18) Trong giai đoạn TKKT đã tiến hành khoan máy 6hố ( KM5 KM10); đào13hố (ĐT4 KX5) Địa tầng của các lớp đất đá tại tuyến tràn là tầng phủ và đá gốcRyolit porphyr phong hóa mạnh nhẹ, tươi
- Tuyến tràn dài 440m (kể cả phần kênh xả sau tràn) chạy dọc theo sườn đồitrên một địa hình dốc thoải cao độ thay đổi từ +178m (ngưỡng tràn) +148m(kênh xả sau tràn) Cao trình ngưỡng tràn dự kiến đặt ở +167m trên nền đá gốcphong hoá nhẹ và một phần đá phong hoá vừa Đây là các đới đá phong hoá có khảnăng chịu tải tốt; hệ số thấm nhỏ, có độ ổn định cao, đảm bảo an toàn và ổn định lâudài
1.2.3 Điều kiện địa chất thủy văn:
Trong khu vực nghiên cứu có 2 loại nguồn nước chính là nước mặt và nước ngầm :Nước mặt: tồn tại ở sông Sát và các khe suối nhỏ nhỏ Về mùa mưa nướcthường đục do có lượng phù sa lớn, về mùa khô nước trong suốt, không mùi vị, ítcặn lắng Tổng độ khoáng hoá khoảng 0.10 g/l là loại nước nhạt Bicacbonat NatriCanxi Nước mặt có quan hệ thủy lực với nước ngầm trong tầng phủ pha bồi tích ởkhu vực nghiên cứu Về mùa mưa nước mặt là nguồn cung cấp nước chủ yếu chonước ngầm; về mùa khô thì ngược lại nước ngầm cấp nước cho nước mặt Mựcnước và thành phần hoá học của nước mặt thay đổi theo mùa
Nước ngầm: Trong khu vực nghiên cứu có 2 phức hệ chứa nước ngầm chính
- Nước ngầm trong các tích tụ pha bồi tích và trong tầng phủ pha tàn tích của đágốc: chủ yếu là nước Bicacbonat Natri Canxi, nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa, vềmùa khô thường cạn kiệt và thường xuất lộ ở ranh giới giữa tầng phủ và đá gốc
- Nước ngầm trong khe nứt của đá gốc: đây là loại nước ngầm chủ yếutrong khu vực nghiên cứu, mực nước ngầm xuất hiện ở độ sâu từ 3 - 10m; thànhphần hoá học chủ yếu là nước Bicacbonat Natri Canxi; nước trong, ít cặn lắng.Nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa và nước mặt vào mùa mưa; về mùa khô lànguồn cấp nước chủ yếu cho nước sông Nhìn chung nước chỉ tập trung ở trongkhe nứt nên nguồn nước nghèo nàn Mực nước và thành phần hoá học của nướcngầm thay đổi theo mùa
Trang 11Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng
1.2.4 Khoáng sản và di tích văn hoá:
Khi dâng nước trong lòng hồ đến cao trình +175m, khu vực ngập và bánngập của hồ là xã Phước Thắng với khoảng 400hộ dân (không quá 2000 người) 1đoạn đường 701 (từ tuyến đập vào xã Ma Ty cùng với đường dây 6KV Trong hồkhông có các sản vật hoặc các khoáng sản có giá trị
Khu vực lòng hồ xưa là một địa danh lịch sử (chiến khu Bác ái) vì vây vầnđiều tra kỹ để bảo tồn những di tích gắn liền với cuộc đầu tranh Cách Mạng trênmảnh đất lịch sử này trước khi dâng nước trong lòng hồ
Trang 121.2.5 Vật liệu xây dựng :
Trong vùng nghiên cứu đã tiến hành khảo sát thăm dò trữ lượng, chất lượngvật liệu xây dựng điều kiện khai thác phục vụ yêu cầu xây dựng công trình của cácloại vật liệu
1.2.5.1 Vật liệu xây dựng đất :
1 Khái quát về quá trình thăm dò vật liệu :
Trong giai đoạn NCKT đã tiến hành thăm dò vật liệu đất xây dựng ở các mỏvật liệu VLA, VLB & VLC có trữ lượng và chất lượng đạt cấp A là cấp dành chokhai thác thi công Trong giai đoạn NCKT do Trung tâm ĐH2, trường Đại họcThuỷ Lợi lập tháng 5 năm 1997 trữ lượng của các mỏ như sau:
Trong giai đoạn TKKT-TC , qua khảo sát và đi thực địa thấy rằng mỏ vật liệu
A nằm trong khu qui hoạch đô thị của UBND Huyện Bác ái nên không thể khai thácđược Do vậy tiến hành khảo sát mở rộng 2 mỏ VLB và VLC tìm kiếm thêm 3 mỏmới là các mỏ VLD, VLE, VLF trong đó mỏ VLD trữ lượng thấp không tiến hànhkhai thác
Khối lượng vật liệu đất đắp đã khảo sát ( cấp A)
Trang 13Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng
Bảng 1-2
Trang 14Tên mỏ
Lớpkhaithác
Diện tíchkhai thác(m2)
Khối lượngbóc bỏ (m3)
Trữ lượngkhai thác(m3)
Cự ly vậnchuyểnđến chânđập (m)
1 Vật liệu đã khảo sát ở cấp A trong giai đoạn NCKT (Mỏ VLA không
Trang 15Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng
2 Địa tầng và chỉ tiêu cơ lý của các mỏ vật liệu đất :
Các mỏ vật liệu đất đắp đập đều đã tiến hành đào thăm dò ở cấp A Địa tầng
và tính chất địa chất công trình của các mỏ vật liệu đất như sau: (Chi tiết xem hồ sơđịa chất) Địa tầng mỏ VLB và VLC xem trong hồ sơ địa chất công trình giai đoạnNCKT do Trung tâm ĐH2, trường Đại học thuỷ lợi lập tháng 5 năm 1997
a) Mỏ VLB (phần mở rộng) :
- Tầng phủ: Đất á sét nhẹ mầu xám nâu, xám đen chứa nhiều rễ cây thực vậtmầu xám đen, trạng thái thiên nhiên nửa cứng, đất kết cấu kém chặt Chiều dày lớpbóc bỏ từ 0.2 - 0.3m
- Lớp 3a (lớp ký hiệu 1 lớp á sét trung trong giai đoạn NCKT): Đất á sét trung
- nặng chứa ít dăm sạn màu xám vàng, xám nâu Dăm là sản phẩm phong hoá của
đá gốc chiếm hàm lượng từ 10 - 15 %, bán sắc cạnh, mềm bở Trạng thái thiênnhiên phần đất cứng - nửa cứng, kết cấu chặt vừa Chiều dày từ 0.7 - 1.1m Lớp nàykhai thác làm đất VLXD Nguồn gốc pha tàn tích (deQ)
- Lớp 3 (Lớp ký hiệu 3 trong giai đoạn NCKT): Đất á sét chứa nhiều dăm sạnđến hỗn hợp dăm sạn á sét màu xám nâu, nâu đỏ Dăm là sản phẩm phong hoá của
đá gốc chiếm hàm lượng từ 40 - 60%, bán sắc cạnh, khá cứng Trạng thái thiênnhiên phần đất cứng - nửa cứng, kết cấu chặt vừa Lớp này không khai thác làm đấtVLXD Nguồn gốc pha tàn tích (deQ)
b) Mỏ VLC (phần mở rộng) :
- Tầng phủ: Đất á sét nhẹ mầu xám nâu, xám đen chứa nhiều rễ cây thực vậtmầu xám đen, trạng thái thiên nhiên nửa cứng, đất kết cấu kém chặt Lớp bóc bỏchiều dày từ 0.2 - 0.3m
- Lớp 3a (lớp ký hiệu 1 lớp á sét trung trong giai đoạn NCKT): Đất á sét trung
- nặng chứa ít dăm sạn màu xám vàng, xám nâu Dăm là sản phẩm phong hoá của
đá gốc chiếm hàm lượng từ 15 - 20%, bán sắc cạnh, mềm bở Trạng thái thiên nhiênphần đất cứng - nửa cứng, kết cấu chặt vừa Chiều dày từ 0.6 - 0.8m Lớp này khaithác làm đất VLXD Nguồn gốc pha tàn tích (deQ)
Trang 16- Lớp 3 (Lớp ký hiệu 3 trong giai đoạn NCKT): Đất á sét chứa nhiều dăm sạnđến hỗn hợp dăm sạn á sét màu xám nâu, nâu đỏ Dăm là sản phẩm phong hoá của
đá gốc chiếm hàm lượng từ 40 - 60%, bán sắc cạnh, khá cứng Trạng thái thiênnhiên phần đất cứng - nửa cứng, kết cấu chặt vừa Lớp này không khai thác làm đấtVLXD Nguồn gốc pha tàn tích (deQ)
c) Mỏ VLE :- Tầng phủ: Đất á sét nhẹ mầu xám nâu, xám đen chứa nhiều rễ cây
thực vật mầu xám đen, trạng thái thiên nhiên nửa cứng, đất kết cấu kém chặt Lớpbóc bỏ chiều dày từ 0.2 - 0.3m
- Lớp 2: Đất á sét trung màu xám nâu, trạng thái thiên nhiên nửa cứng, đất kếtcấu chặt vừa Chiều dày từ 1.0 - 2m Lớp này khai thác làm đất VLXD Nguồn gốcbồi tích (aQ)
- Lớp 2b: Đất á sét nhẹ - á cát mầu xám trắng chứa nhiều cát hạt mịn - nhỏ.Cát thành phần chủ yếu là thạch anh chiếm hàm lượng từ 40 - 60% Trạng tháithiên nhiên phần đất cứng - nửa cứng, kết cấu chặt vừa - kém chặt Lớp này khôngkhai thác làm đất VLXD Nguồn gốc bồi tích (aQ)
d) Mỏ VLF :
- Tầng phủ: Đất á sét nhẹ mầu xám nâu, xám đen chứa nhiều rễ cây thực vậtmầu xám đen, trạng thái thiên nhiên nửa cứng, đất kết cấu kém chặt Lớp bóc bỏchiều dày từ 0.2 - 0.3m
- Lớp 3a: Đất á sét trung chứa 15 - 25 % dăm sạn màu xám nâu, loang lổ xámtrắng Dăm sạn là sản phẩm phong hoá của đá gốc, bán sắc cạnh mềm bở Trạngthái thiên nhiên nửa cứng, đất kết cấu chặt vừa Chiều dày từ 0.5 - 1.5m Lớp nàykhai thác làm đất VLXD Nguồn gốc pha tàn tích (deQ)
- Lớp 3b: Đất á cát - á sét nhẹ mầu xám nâu loang lổ xám trắng chứa nhiều cáthạt mịn - nhỏ Trạng thái thiên nhiên phần đất cứng - nửa cứng, kết cấu chặt vừa -kém chặt Lớp này không khai thác làm đất VLXD Nguồn gốc pha tàn tích (deQ)
Trang 17Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng
- Đá gốc: Đá Ryolít mầu xám, xám xanh, cấu tạo khối, kiến trúc hạt nhỏ đếnvừa Thành tạo phun trào a xít yếu đến kiềm thuộc thành hệ núi lửa Kreta, hệ tầngDapren (Kđp) Đá Ryolít phong hoá mạnh mầu xám, xám trắng, ròn, khá cứng, gắnkết trung bình, nứt nẻ mạnh phong hoá thành đất lẫn các mảnh đá Đá Ryolít phonghoá vừa, mầu xám, xám đen đốm trắng, đá cứng chắc, nứt nẻ trung bình, khe nứtkín Lớp đá này không khai thác làm đất VLXD Chỉ tiêu của các lớp đất xem bảng2-3 và bảng 2-4:
Các chỉ tiêu cơ lý đất VLXD đất mỏ B,C dùng trong tính toán
Trang 18Bảng 1-3
Tên mỏ và tên lớp
Chỉ tiêu
Mỏ VLB(phần mởrộng)
Mỏ VLB(giai đoạnNCKT)
Mỏ VLC(phần mởrộng)
Mỏ VLC(giai đoạnNCKT)
Độ ẩm chế bị Wcb (%) 12.95 15.20 13.25 14.30Dung trọng khô chế bị gccb (T/
Trang 19Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng
Bảng 1-4 Tên mỏ và tên lớp
Trang 203 Đánh giá về vật liệu xây dựng đất :
Khối lượng khảo sát vật liệu đất đắp đủ và đạt chất lượng so với yêu cầu củathiết kế Khối lượng đất đắp đập và hệ thống kênh (kể cả kênh cấp I) đạt hệ số K =1.3 Trường hợp kênh Chính thiết kế là kênh bê tông và không kể đến khối lượngđất đắp kênh cấp I thì khối lượng đất đắp khảo sát ở cấp A đạt hệ số K = 1.60
- Theo kết quả phân tích các chỉ tiêu đặc biệt của các mẫu đất vật liệu xâydựng và các kết quả khảo sát ở giai đoạn NCKT có thể khẳng định đất vật liệu xâydựng không có các tính chất đặc biệt như: trương nở, co ngót, tan rã
- Các mỏ vật liệu đều có địa hình khá bằng phẳng có đường giao thông đi lạithuận tiện lại nằm ở gần công trình đầu mối và hệ thống kênh, hơn nữa về mùa khômực nước ngầm nằm ở sâu nên rất thuận tiện cho khai thác và thi công sau này.Vật liệu cát cuội sỏi :
1 Vị trí và trữ lượng:
Các mỏ vật liệu cát sỏi đều nằm trên Sông Thai bao gồm các mỏ cát (ký hiệuVLC1 VLC3) và 1mỏ vật liệu sỏi (ký hiệu VLS) Vị trí các mỏ cát sỏi xem tronghình 1 (Chi tiết xem bản vẽ NoSS - ĐC - 18/19)
Căn cứ theo yêu cầu về vật liệu cát sỏi đã tiến hành khảo sát với khối lượngnhư sau:
Khối lượng cát sỏi đã khảo sát (cấp A)
Bảng 1-5
Tên mỏ Lớp khai
thác
Diện tíchkhai thác(m2)
Khối lượngbóc bỏ (m3)
Trữ lượng khaithác (m3)
Cự ly vậnchuyển đếnchân đập(Km)
Trang 21Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng
2 Địa tầng mỏ vật liệu cát sỏi
Tại các khu vực các mỏ cát sỏi đã tiến hành đào 47hố thăm dò (ký hiệu
VLC1-1 VLC3 -VLC1-10 và từ VLSVLC1-1 VLS9) địa tầng từ trên xuống dưới như sau (Chi tiếtxem bản vẽ NoSS - ĐC - 18/19)
- Lớp 1b: Cát hạt trung - thô mầu xám vàng, xám vàng nhạt, cuội sỏi chiếmhàm lượng từ 0 5%, cát chiếm hàm lượng từ 100 - 95%; cát bão hoà nước, kếtcấu chặt vừa Lớp 1b khai thác làm vật liệu cát với chiều dày khai thác từ 1.5 >2.0m Nguồn gốc bồi tích hiện đại (aQ)
- Lớp 1a: Hỗn hợp cuội sỏi chứa cát mầu xám vàng, vàng nhạt, cuội sỏi chiếmhàm lượng từ 80 100%, cát chiếm hàm lượng từ 20 - 0% Lớp bão hoà nước, kếtcấu chặt vừa Lớp 1a khai thác làm vật liệu cuội sỏi với chiều dày từ 1.5 2.0m.Nguồn gốc bồi tích hiện đại (aQ)
Chỉ tiêu của lớp cát sỏi xem trong bảng 2-6 (Chi tiết xem ở bản vẽ N0SS
Trang 22- Tầng phủ: Đất á sét nhẹ - trung mầu xám nâu, xám vàng lẫn rễ cây thực vật;chiều dày 0.50 - 1.0m; lớp bóc bỏ.
- Đá Granít: mầu xám sáng, cấu tạo khối; kiến trúc hạt vừa - lớn Đá phonghoá nhẹ - tươi cứng chắc Đây là lớp chủ yếu để khai thác làm vật liệu xây dựng.Đới đá phong hoá mạnh - vừa có chiều dầy rất mỏng từ 0.30 - 0.50m không khaithác làm vật liệu đá xây dựng với dung trọng g = 2.6 2.7 T/m3, cường độ kháng
ép bão hoà từ 800 1000 KG/cm2
1.2.6 Đặc điểm khí tượng thủy văn :
1.2.6.1 Hệ thống mạng lưới trạm khí tượng -thuỷ văn:
Trong lưu vực không có trạm đo mưa và trạm đo dòng chảy nên phải sử dụngmạng lưới các trạm khí tượng - thuỷ văn xung quanh lưu vực để tính toán Hệ thốngmạng lưới trạm quan trắc khí tượng, đo mưa ghi tại bảng sau:
a ) Mạng lưới các trạm khí tượng & trạm đo mưa
B ng 1-7ảng 1-7
Trang 23Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang HùngBảng
3 Khánh Sơn 12001’ 108058’ 1977 2001 25 Trạm đo mưa
4 Tân Mỹ 11043’ 108050’ 1978 2001 24 Trạm đo mưa
5 Phan Rang 11034’ 108059’
1927 19301957197419772001
47
Trạm đo mưa (có 7năm đo các đặctrưng khí tượng)
Trang 24b Hệ thống mạng lưới trạm thuỷ văn
Bảng 1-8
Đánh giá chất lượng tài liệu : Chất lượng tài liệu đo đạc tại các trạm tốt, tintưởng, đáp ứng yêu cầu cho việc tính toán đặc trưng thủy văn
1.2.6.2 Các đặc trưng khí tượng- thuỷ văn:
Trạm khí tượng Nha Hố cách lưu vực Sông Bắc Ái khoảng 15 km, đo đạc đầy
đủ các đặc trưng khí tượng, chất lượng đảm bảo, trạm quan trắc liệt tài liệu dài nămnên được chọn để tính toán các yếu tố khí tượng
1 Nhiệt độ không khí :
Các đặc trưng nhiệt độ không khí TBNN được tính toán ghi ở bảng 1-9
Bảng phân phối các đặc trưng nhiệt độ không khí
Bảng 1-9
Tcp (0C) 24.6 25.8 27.8 28.4 28.7 28.7 28.6 29.0 27.3 26.6 25.9 21.6 27.1
T cpmax (0C) 30.5 32.0 33.2 33.7 34.2 33.7 34.9 35.1 32.6 31.4 30.7 30.3 32.7Tcpmin (0C) 20.1 21.1 22.6 24.3 24.9 25.0 24.5 24.9 23.8 23.2 22.4 21.0 23.2
2 Độ ẩm không khí :
- Độ ẩm không khí trung bìnhUcp
- Độ ẩm tương đối lớn nhất lấy Umin
Các đặc trưng độ ẩm tương đối TBNN ghi ở bảng 1-10
Bảng phân phối các đặc trưng độ ẩm tương đối
Trang 25Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng
Ghi chú : Tốc độ gió lớn nhất đã quan trắc Vmax = 35 m/s
5 Bốc hơi:
- Bốc hơi trên lưu vực (Z0lv)
Trang 26Lượng bốc hơi lưu vực được tính bằng phương trình cân bằng nước :
Zolv = Xo - Yo(Yo xác định tại mục 3.2 đặc trưng dòng chảy năm )
- Lượng chênh lệch bốc hơi mặt nước và bốc hơi lưu vực
Z = Zn - Zlv
Z = 1738 - 795 = 973 mmPhân phối lượng chênh lệch bốc hơi trong năm theo bảng 1-13
Bảng phân phối tổn thất bốc hơi Z trong năm
Bảng 1-13
Z (mm) 88.8 89.0 107.8 91.9 78.8 79.1 94.7 106.6 56.8 46.0 55.2 78.2 973.0
6 Lượng mưa BQNN lưu vực
Trong lưu vực không có trạm đo mưa nên sử dụng hệ thống các trạm đo mưaxung quanh lưu vực gồm 3 trạm :
Trạm Khánh Sơn phía bắc lưu vực
Trạm Cam Ranh phía đông - bắc lưu vực
Trạm Tân Mỹ phía nam lưu vực
Thông qua kết quả tính toán chọn lượng mưa BQNN lưu vực Sông Sát :
X 0 = 1500 mm
Trang 27Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng
7 Lượng mưa gây lũ:
Dùng trạm Cam Ranh và Khánh Sơn là hai trạm có lượng mưa lớn và baoquanh lưu vực So sánh kết quả tính toán lượng mưa ngày lớn nhất tại 2 trạm chothấy trị số lượng mưa thiết kế trạm Cam Ranh cho kết quả lớn hơn lượng mưa trạmKhánh Sơn nên đề nghị chọn lượng mưa ngày trạm Cam Ranh để tính toán lượngmưa gây lũ thiết kế lưu vực hồ Sông Thai Kết quả rính toán lượng mưa ngày lớnnhất ghi ở bảng 1-14
Bảng kết quả tính toán lượng mưa 1 ngày lớn nhất
1.2.6.3 Các đặc trưng dòng chảy năm:
1 Chuẩn dòng chảy năm:
Trong lưu vực nghiên cứu không có trạm đo dòng chảy nên xác định dòngchảy theo công thức kinh nghiệm từ lượng mưa lưu vực TBNN Tính toán các đặctrưng dòng chảy TBNN hồ chứa nước Sông Thai được thể hiện ở bảng 1-15
Bảng các đặc trưng dòng chảy BQNN hồ An Trọng
Bảng 1-15
Các đặc trưng Xo(mm) o Yo(mm) Mo(l/skm2) Qo(m3/s) Wo(106m3)
2 Dòng chảy năm thiết kế:
Trên cơ sở xác định các thông số đường tần suất, xác định trị số dòng chảynăm thiết kế theo hàm phân bố mật độ Pierson III Kết quả tính toán dòng chảy nămthiết kế ghi ở bảng 1-16
Bảng tính toán dòng chảy năm thiết kế
Bảng 1-16
Trang 28P ( % ) 50 75 Thông số
Wp (106m3) 90.84 66.55 Cv= 0.43 ; Cs =2Cv
3 Phân phối dòng chảy năm thiết kế:
Chọn mô hình năm 1981 của trạm thuỷ văn Đá Bàn làm mô hình năm điểnhình để thu phóng dòng chảy năm thiết kế Kết quả tính toán ghi ở bảng 1-17
Bảng phân phối dòng chảy năm 75%
1 Lưu lượng đỉnh lũ lớn nhất Qmax
Diện tích lưu vực Sông Thai 137 km2 thuộc loại lưu vực trung bình Theo quiphạm C6-77 trong giai đoạn TKKT sử dụng công thức Sokolopski để tính toán so chọn.Công thức tính toán :
Tl
Ho p H
278 ,
FKết quả tính toán lưu lượng đỉnh lũ thiết kế hồ Sông Thai ghi tại bảng 1-18
Kết quả tính toán Qmp - Công thức Sokolopski
Trang 29Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng
2 Tổng lượng lũ:
Từ đường quá trình lũ thiết kế xác định được lưu lượng đỉnh lũ và tổng lượng
lũ ứng với tần suất thiết kế, kết quả trong bảng 1-19
Theo kết quả tính toán trong thuyết minh tính toán thủy văn Hồ chứa nước
An Trọng thì tổng lượng dòng chảy bùn cát ( lơ lửng và di đẩy ) hàng năm của lưuvực tính đến tuyến đập là 17 252 m3/năm
Trang 301.2.6.6 Lượng lớn nhất mùa cạn
1 Lưu lượng lớn nhất thiết kế trong mùa cạn
Tài liệu nghiên cứu tính toán lũ từ mưa trong mùa cạn hiện nay chưa nhiềunên thường dùng module lũ từ các trạm thuỷ văn tương tự để tính toán
Chọn trạm thuỷ văn Tân Giang và Đá Bàn để tính toán với lý do : Hai trạmnày có diện tích lưu vực xấp xỉ và dòng chảy đồng pha với lưu vực Sông Bắc Ái.Kết quả tính toán lưu lượng dỉnh lũ lớn nhất trong mùa cạn ứng với tần suấtP=10% ghi ở bảng 1-21
Bảng kết quả tính toán Q max mùa kiệt P=10%
Bảng 1-21
2 Lưu lượng thiết kế trung bình tháng trong mùa cạn
Xây dựng đường tần suất trung bình tháng , kết quả tính toán lưu lượng thiết
kế trung bình tháng ứng với tần xuất P=10% ghi ở bảng 1-22
Toàn vùng hiện có 1362ha đất đã được khai phá với cơ cấu sử dụng như sau:
Trang 31Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng
Bảng 1-23
vị
Lúarãy
Lúanước Bắp Mỳ Mía
Các loạimàu khác Cộng
+ Phước Đại : 21ha
+ Phước Chính : 90 ha
+ Phước Tiến : 150 ha
Diện tích còn lại chưa được khai phá chủ yếu là đất rừng tái sinh và 1số rừngtrồng như bạch đàn , keo
1.3.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp:
Toàn bộ số dân trong vùng đều sống bằng nông nghiệp, nhận khoán đất rừng
và chăn nuôi trâu bò
Do chưa có công trình thuỷ lợi nên trong số diện tích đã khai phá của 4 xã là1362ha chỉ có 162ha lúa nước, trong đó có 8 ha lúa 2vụ Phương thức canh tác lạchậu nên năng suất cây trồng thấp cụ thể là:
- Lúa năng suất từ : 2 - 2.5 Tấn/ha/vụ
- Bắp : 6-7 Tạ/ha
- Mía : 60 Tấn/ha
- Mỳ : 3 Tấn/ha
Trang 32Việc nhận rừng khoán quản trong khu vực hiện nay mới chỉ thực hiện công tácquản lý, bảo vệ, chưa thực hiện trồng rừng Mỗi bộ phận khoán quản từ 25-30 havới giá 4500đ/ha nên thu nhập cũng rất thấp
Về chăn nuôi : tuy diện tích rộng nhưng không có quy hoạch khu đồng cỏ nên
về mùa khô không đủ thức ăn cho vật nuôi, thậm chí cả nước uống cũng thiếu Chănnuôi mang tính chất tự phát, giá trị hàng hoá không cao Những vật nuôi chủ yếuđược phân bố như sau:
Trang 33Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang HùngMật độ dân cư trong vùng thưa thớt :100 người/km 2, chủ yếu là dân tộcRắklây Đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn, bình quân có tới 25%số hộ thiếu ăn
1.4 Hiện trạng thủy lợi và kế hoạch phát triển kinh tế :
1.4.1 Hiện trạng thuỷ lợi và nông nghiệp:
Trong khu vực nghiên cứu gồm gần 7000ha tự nhiên mới chỉ có 2 công trìnhthuỷ lợi nhỏ là đập dâng Suối Gió và Trà Co đảm bảo tưới cho 130ha lúa trong đó
có 60ha lúa 2 vụ Do vậy các diện tích canh tác đã khai khẩn hầu như phải dựa vàonước trời Sông suối trong khu tưới chỉ có nước vào mùa mưa, mùa khô hầu hết đềukhô cạn Do vậy việc sản suất nông nghiệp ở đây rất bấp bênh, khó khăn và chonăng suất thấp, rất cần thiết phải có công trình tạo nguồn nước tưới cho ruộng đấtvùng này
1.4.2 Phương án, nhiệm vụ của Hồ chứa nước An Trọng.
Trên cơ sở tình hình sản xuất nông nghiệp và hiện trạng thuỷ lợi, phươnghướng qui hoặch cây trồng và khả năng diện tích của vùng dự án, nhu cầu cấp nướcsinh hoạt của dân trong vùng, kết hợp với các điều kiện tự nhiên như đã phân tích.Chúng tôi thấy rằng : đối với hồ chứa An Trọng, phương án nhiệm vụ cho hiệu quảđầu tư cao nhất là phương án tưới tối đa phần diện tích canh tác trong vùng dự án,theo một cơ cấu cây trồng thích hợp nhằm vừa đảm bảo diện tích, vừa không làmthay đổi qui mô công trình đầu mối
Quyết định phê duyệt dự án NCKT đã xác định phương án nhiệm vụ của hồchứa An Trọng như sau :
Tưới cho 3.800 ha đất canh tác nông nghiệp từ 1 vụ thành 2-3 vụ lúa, màu,bông, mía thuộc khu tưới Sông Thai, trong đó đất khai hoang là 2.938 ha
Tạo nguồn nước sinh hoạt và chăn nuôi
Trang 34Theo đặc tính kỹ thuật của công trình, đập là đập đất có chiều cao khoảng25m, đất nền là nền đá
→Tra qui chuẩn được công trình thuộc cấp II
*Theo nhiệm vụ công trình
Hồ chứa An Trọng có nhiệm vụ tưới cho 3800 ha lúa, tra qui chuẩn đượccông trình thuộc cấp III
Từ hai điều kiện trên suy ra công trình hồ chứa nước An Trọng thuộc côngtrình cấp II
1.5.2 Các chỉ tiêu thiết kế
Từ cấp công trình là cấp II tra theo qui chuẩn QCVN 04 - 05:2012/BNNPTNT ta có:
- Mức đảm bảo thiết kế của công trình phục vụ cho tưới ruộng là 85%
- Tần suất lưu lượng,mực nước lớn nhất thiết kế và kiểm tra :
+ Áp lực nước,áp lực thấm,áp lực đẩy nổi : n = 1,00
- Thời gian tính toán dung tích bồi lắng hồ chứa bị lấp đầy : T = 75 năm
- Chiều cao an toàn khi tính cao trình đỉnh đập đất:
+ Ứng với mực nước dâng bình thường : a = 0,7m
+ Ứng với mực nước lũ thiết kế : a = 0,5m
+ Ứng với mực nước lũ kiểm tra : a = 0,2m
- Tần suất gió tính toán :
+ Ứng với mực nước dâng bình thường : P = 4%
+ Ứng với mực nước lũ thiết kế : P = 50%
Trang 35Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng
- Hệ số điều kiện làm việc: m = 1
Trang 36CHƯƠNG II TÍNH TOÁN THỦY LỢI 2.1 Lựa chọn tuyến xây dựng công trình
Trên dòng Sông Sát có 2 tuyến có khả năng xây dựng công tình đầu mối
1.Tuyến 1
Tuyến đặt ở gần thượng lưu ngầm sông Sát cách cột mốc số không của tỉnh lộNinh Sơn - Phước Thắng khoảng 100m về phía thượng lưu
Địa hình: Tuyến I gồm hai phần đập là ( đập chính, đập phụ)
- Đập chính nối liền với núi ở hữu ngạn với ngọn đồi ở tả ngạn, có độ cao đỉnhđồi là 181m cắt nganh sông Sát và tuyến chính có chiều dài là 575m tính đến caotrình khoảng 80m và lộ ra toàn bộ đá gốc không có một lớp sỏi cuội nào bồi lắngtrong dòng sông
- Bờ sông phía bờ phải là cao trình +145m
- Bờ sông phái bờ trái ở cao trình +143m
- Chỗ sâu nhất ở là sông là cao trình +142,35m
- Đập phụ : liền ngọn đồi bờ trái sông Sát với vách núi bờ trái chiều dài củađập phụ là 320m tính đến cao trình +180m Chổ thấp nhất ở tuyến đập phụ có caotrình 159,1m và tuyến này cắt ngang con đường từ xã Phước Đại đi Phước Thắng
2 Tuyến 2
Tuyến 2 nằm trong cùng một vùng với tuyến 1 và cách tuyến I khoảng 700m
về phía thượng lưu, ở tuyến 2 không có đập phụ chỉ có đập chính
Chiều dài tuyến II là 500m tính đến cao trình +180 Đầu phải của tuyến IIcũng gối vào vách núi bờ phải sông Sát cùng khu vực với tuyến I và đầu đập tuyến
Trang 37Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng
Đập chính của tuyến này dài nên khối lượng thi công công trình lớn
Địa hình 2 bờ không cân đối
Xa khu tưới nên kênh chính phải dài hơn kênh chính của tuyến I
Đường thi công của tuyến II từ bãi vật liệu đến đập cũng dài hơn đường thicông tuyến I
Không có vị trí làm đập phụ nên khi thi công phải làm tràn tạm ở 2 bên bờ trái
để tháo lũ thi công
3.Kết luận
Dựa vào những so sánh trên ta thấy rằng khi xây dựng cụm công trình hồ chứa
An Trọng ở tuyến 2 có nhiều ưu điểm nổi bật, vì vậy ta chọn tuyến 2 để là tuyến đểxây dựng cụm công trình đầu mối hồ chứa An Trọng
2.2 Tính toán mực nước chết của hồ (MNC)
2.2.1 Khái niệm
- Dung tích chết: là phần dung tích không tham gia vào quá trình điều tiết, là
phần dung tích thấp nhất trong kho
- Mục đích bố trí: dung tích chết là để chứa phần bùn cát lắng đọng trong suốt
thời kỳ hoạt động của công trình, tạo đầu nước phục vụ cho tưới tự chảy, phát điệnvới công suất tối thiểu thiết kế, phục vụ giao thông vận tải……
2.2.2 Nguyên tắc xác định mực nước chết của hồ.
Trang 38MNC của hồ được xác định theo 2 điều kiện:
+ Đảm bảo điều kiện lắng đọng bùn cát
+ Đảm bảo yêu cầu tưới tự chảy
1 Đảm bảo yêu cầu theo điều kiện lắng đọng bùn cát
Tức là Vo phải đảm bảo chứa hết lượng bùn cát lắng đọng trong hồ trong suốtthời kỳ hoạt động của công trình Vo K T.Vbc
- ZKC: cao trình mực nước khống chế tại đầu kênh tưới
- Dung tích hiệu dụng (Vh): Là phần dung tích được giới hạn bởi mực nước chết vàmực nước dâng bình thường
2.3.2 Tài liệu tính toán
- Đặc trưng lòng hồ : quan hệ Z V F
- Tài liệu về bốc hơi ứng với tần suất 75%
- Tài liệu về phân phối dòng chảy năm thiết kế ứng với tần suất 75%
- Tài liệu về nhu cầu dùng nước tính tại đầu mối
- Tiêu chuẩn thấm qua kho: k = 1%
Trang 39Đồ án tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Quang Hùng
- Q1, Q2: lưu lượng nước đến đầu và cuối thời đoạn V
- q1, q2: lưu lượng nước dùng ở đầu và cuối thời đoạn V
- V1, V2: dung tích hồ đầu và cuối thời đoạn tính toán
Sử dụng phương trình cân bằng nước để cân bằng cho từng thời đoạn, trên cơ
sở đó dựa vào nhu cầu dùng nước từng thời đoạn ta xác định được thời kỳ thiếunước và thời kỳ thừa nước, từ đó xác định được phần dung tích cần thiết ( dung tíchhiệu dụng ) để thiết kế
2.3.4 Nội dung tính toán
1.Tính V h khi chưa kể đến tổn thất
- Kết quả tính toán được thể hiện ở bảng tính ( 2 – 1)
Trang 40Bảng (2– 1): Tính điều tiết hồ khi chưa kể đến tổn thất
Tháng
Số
ngày
Q đến(m3/s)
Tổng lượng nước Δ V Phương án trữ sớmWđến
(106 m3)
Wdùng(106 m3) Δ V+ Δ V- Trữ (m3)
Xả thừa(m3)
- Cột 3: lưu lượng dòng chảy đến bình quân tháng (tài liệu dòng chảy năm thiết kế)
- Cột 4: Tổng lượng nước đến bình quân tháng, WQ = Qi ti
- Cột 5: Tổng lượng nước yêu cầu bình quân tháng (tài liệu về yêu cầu dùng nước)
- Côt 6: lượng nước thừa trong tháng, Wi = WQi - Wqi > 0
- Cột 7: lượng nước thiếu trong tháng, WQi - Wqi < 0
- Cột 8 : dung tích kho tích trữ từng tháng
- Cột 9: lượng nước xả trong tháng
Ghi chú: tổng cột 7 sẽ cho ta dung tích nước cần trữ hay đó chính là Vh
Từ bảng 2 -1 ta thấy dung tích hiệu dụng khi chưa kể đến tổn thất là:
Vh = 35,863.106 m3