Vùng Công Trình Đầu Mối Hồ chứa nước Trong Thượng sẽ được tạo bởi một đập đất dâng nước ừên suối NướcTrong Thượng tại làng T3 cũ, thuộc địa phận xã An Trung, huyện An Lão, tỉnh BìnhĐịnh.
Trang 1PHẦN I : TÀI LIỆU CƠ BẢN
CHƯƠNG I : ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC
1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
1.1.1 Vùng Hưởng Lợi Của Dự Án
Toàn bộ vùng hưởng lợi nằm dọc theo suối Nước Trong Thượng thuộc địa giới hànhchính của xã An Trung, huyện An Lão, tình Bình Định Phạm vi khu tưới giới hạn bởi sông
An Lão, suối Nước Đinh ở phía Nam, phía Đông và các dãy núi phía Tây, phía Đông Bắc
1.1.2 Vùng Công Trình Đầu Mối
Hồ chứa nước Trong Thượng sẽ được tạo bởi một đập đất dâng nước ừên suối NướcTrong Thượng tại làng T3 (cũ), thuộc địa phận xã An Trung, huyện An Lão, tỉnh BìnhĐịnh
Đầu mối công trình cách UBND huyện An Lão 6,5 km về phía Bắc, cách Quốc lộ 1Atại thị trấn Bồng Sơn khoảng 40 km về phía Tây Bắc
Trong phạm vi tọa độ địa lý trên bản đồ tỉ lệ 1/50.000:
- Đo vẽ bình đồ khu tưới tỉ lệ 1/5000
- Đo vẽ bình đồ lòng hồ tỉ lệ 1/2000
- Đo vẽ bình đồ vùng tuyến tỉ lệ 1/500
- Đo vẽ trắc dọc, trắc ngang đập đất
- Đo vẽ trắc dọc, trắc ngang tràn xả lũ
- Đo vẽ trắc dọc, trắc ngang cống lấy nước
- Đo vẽ trắc dọc, trắc ngang kênh tưới chính và kênh cấp ì
- Đo vẽ trắc dọc, trắc ngang đường thi công
- Đo vẽ mặt cắt ngang thúy văn và điều tra lũ
1.2.2 Đặc Điểm Địa Hình, Địa Mạo Vùng Dự Án
Trang 21.2.2.1 Đặc điểm địa hình khu vực đầu mối
Lưu vực hồ Trong Thượng có độ dốc sườn dốc lớn, suối ngắn, khả năng gây lũ lớn.Đường phân lưu của lưu vực gồm:
- Phía Tây là ngọn núi Hồng Mông có độ cao 749 m
- Phía Bắc là dãy núi Chóp có độ cao hơn 755 ÷ 491 m
- Phía Đông là dãy núi Chóp có độ cao 320 m
- Phía Nam là hai bên của lưu vực có những ngọn núi có độ cao từ 260 ÷ 180 m
- Bụng hô có hình quả trám.Tháp dân từ Bác vào Nam.
1.2.2 2 Đặc điểm địa hình khu tưới
- Khu tưới của hồ Trong Thượng là thung lũng núi chạy dài từ Bắc vào Nam, thuộc
hạ lưu của suối Nước Trong Thượng Chỗ rộng nhất của khu tưới khoảng 1.000 m,chỗ hẹp nhất khoảng dưới 100 m
- Đặc điểm của khu tưới là bị chia cắt thành nhiều mảnh nhỏ, địa hình của từng khu
có độ dốc theo hướng thấp dần về phía lòng suối Nước Trong Thượng, cục bộ cónhững vùng nhô cao, không thuận tiện cho việc bố trí hệ thống kênh và khống chế tựchảy cho toàn khu tưới
1.2.3 Đánh Gía Chất Lượng Tài Liệu
* Hệ cao tọa độ: Hệ cao tọa độ giả định độc lập theo bản đồ UTM tỷ lệ 1/50.000 doNha địa dư Đà Lạt lập
Qua kiểm ưa, các tài liệu được thực hiện theo đúng quy trình, quy phạm của tổng cụcđịa chính xuất bản năm 1990 và chuyên ngành thủy lợi
1.3 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT
1.3.1 Tài Liệu Và Công Tác Đã Khảo Sát
+ Mầu đất nguyên dạng thí nghiêm 09 chỉ tiêu 9 mẫu
Trang 3Với tài liệu đã dược khảo sát đều tuân thủ theo quy trình quy phạm Việt Nam, đảmbảo độ tin cậy để lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình.
1.3.3 Điều Kiện Địa Chất Công Trình
1.3.31 Điều kiện địa chất công trình vùng tuyến công trình đầu mối
Trên cơ sở các tài liệu thu thập được từ công tác khảo sát tại hiện trường, công tác thínghiệm trong phòng và tham khảo các tài liệu có liên quan, địa tầng vùng tuyến trong phạm
vi bề rộng và độ sâu khảo sát từ trên xuống gồm các lớp đất đá sau:
a Lớp thứ nhất - Ký hiệu 1
Lớp cát cuội sỏi, lòng suối, cuội sỏi đa khoáng nhiều màu sắc; thành phần và bề dàyphân bố không đều theo diện và độ sâu, hàm lượng cuội sỏi trong đất chiếm > 50%,tronglớp còn có đá tảng nhiêu kích cỡ khác nhau; trạng thái tự nhiên vào thời diêm khảo sát cátcuội sỏi bão hòa nước
Diện phân bố chủ yếu tập trung ở khu vực lòng suối; dọc tuyến tim lớp 1 có mặt từ cọc D8B đến cọc D9D
Bề dày thay đổi từ 0,3 - > 2,0m
Nguồn gốc thành tạo bồi tích aQ
Bảng 1-1: Các chi tiêu của lớp 1 (phần cát cuội sỏi) như sau.
Trang 4Diện phân bố chủ yếu tập trung ở khu vực các thềm suối.
Bề dày thay đổi từ 0,5 -> 3,Om
Nguồn gốc thành tạo bồi tích aQ
Bảng 1-2: Các chỉ tiêu của lớp 2 như sau.
Trang 5Lớp á sét nhẹ chứa cuội sỏi, đá tảng và tàn dư của đá gốc phong hóa chưa hoàn toàn, màu vàng sẫm, nâu đỏ, tím Cuội sỏi đa khoáng nhiều kích cỡ chiếm > 10%; thành phần và
bề dày phân bố không đều theo diện và độ sâu, có chỗ là đất á sét trung chứa cuội sỏi Trạngthái tự nhiên vào thời điểm khảo sát đất ẩm vừa, dẻo cứng - dẻo mềm; kết cấu chặt vừa
Diện phân bố chủ yếu tập trung ở khu vực các thềm suối
Bề dày thay đổi từ 0,5 -> 2,0m
Nguồn gốc thành tạo bồi tích aQ
Bảng 1-3: Các chi tiêu của lớp 3 như sau.
Lớp á sét nhẹ, có chỗ là á sét trung trong đất có chứa dăm sạn sỏi, đá tảng lăn và tàn
dư của đá gốc phong hóa chưa hoàn toàn, đất có màu vàng, nâu đỏ, tím; trạng thái tự nhiênvào thời điểm khảo sát đất ẩm, dẻo cứng - nửa cứng; kết cấu chặt vừa; thành phần và bề dàyphân bố không đều
Diện phân bố khá rộng rãi, nhưng chủ yếu nằm trên các sườn đồi núi
Bề dày thay đổi từ 1,0 -> 4,0m
Nguồn gốc thành tạo sườn tích dQ
Trang 6
Bảng 1-4: Các chi tiêu của lớp 4 như sau .
Lớp á sét nhẹ - á sét nhẹ pha cát, màu nâu đỏ, nâu vàng, trắng đục có vân tím.Trạng thái
tự nhiên vào thời điểm khảo sát đất ẩm, kết cấu chặt vừa Thành phần và bề dày phân bố không đều trong đất chứa nhiều dăm sạn và tàn dư của đá gốc phòng hóa chưa hoàn toàn Diện phân bố khá rộng rãi
Bề dày thay đổi từ 1,0 ÷ 4,0 m
Nguồn gốc thành tạo tàn tích eQ
Trang 7
Bảng 1-5: Các chỉ tiêu của lớp 5 như sau
Đá gốc granit pha sớm của phức hệ Vân Canh bao gồm đá granit hạt thô – vừa,
granodiorite biotite giàu ban tinh la felspat kiềm màu trắng hồng, phong hóa nứt nẽ mạnh – mãnh liệt thành dăm, tảng xếp chặt khít, nhiều chỗ thành bột dạng hỗn hợp dăm sạn á sét nhẹ, đá tảng
Kết quả đổ nước thí nghiệm hiện trường cho hệ số thấm trung bình :
KTB = 3,5 x 10-4 cm/s
h Lớp thứ bảy – Ký hiệu 7
Trang 8Các thành tạo của đới tiếp xúc giữa đá phiến gneiss của hệ tầng Bồng Sơn và đá granite bao gồm các đá gneiss, đá phiến kết tinh granittoid gneiss, các đá nứt nẻ vỡ vụn mạnh, mất nước ở phần trên (lớp đá phong hóa mảnh liệt – vừa),xuống lớp đá vững chắc hơn và thấm nươc ít hơn
Kết quả đổ nước thí nghiệm hiện trường cho hệ số thấm trung bình :
KTB = 2,78 x 10-4 cm/s
1.3.4 Khoáng Sản Và Di Tích Văn Hóa
Theo bản đồ địa chất và khoáng sản Bình Định 1/200.000 Do Liên Đoàn Địa Chất
V lập thì khu vực dự án không có khoáng sản gì quý hiếm Trong khu vực lòng hồ không cókhu quân sự hoăc di tích văn hóa
Loại đất ắ sét nhẹ - trung, màu vàng nhạt, nâu đỏ, nâu hồng thành phần dăm
chiếm > 30% ; ẩm, chặt vừa Thành phần và bề dày phân bố không đều trong đất có nhiều chỗ có đá tảng lăn nhiều kích cỡ Nguồn gốc tàn tích – sườn tích deQ
-Khoảng cách từ trung tâm bãi đến tuyến đập khoảng 400m ÷ 600m -Diện tích bãi : 40.000 m2
-Bề dày bóc bỏ : 0,3 m ÷ 4 m
Trang 9-Bề dày khai thác : 2,0 m
-Trữ lượng :80.000 m3
Trang 10
Bảng 1-6: Các chỉ tiêu thí nghiệm như.
Trang 11b Bãi đầu hữu đập – Ký hiệu VLĐHĐ (Mỏ VL2)
Loại đất á sét nhẹ - trung, màu vàng nhạt, nâu đỏ, nâu hồng thành phần dăm chiếm
>30%; ẩm, chặt vừa Thàng phần và bề dày phân bố không đều trong đất có chỗ có đá tảng lăn nhiều kích cỡ Nguồn ngốc tàn tích – sườn tích deQ
-Khoảng cách từ trung tâm bải đến tuyến đập khoảng 200 m ÷ 300 m
Trang 12Bảng 1-7: Các chỉ tiêu thí nghiệm như.
Trang 13c Bãi hạ lưu 1 – Ký hiệu VLHL1 (Mỏ VL4)
-Loại đất á sét nhẹ - trung chứa dăm sạn, màu vàng sẩm, nâu đỏ, nâu vàng; trạng thái tự nhiên vào thời điểm khảo sát đất ẩm, kết cấu chặt vừa Thành phần và bề dày phân
bố không đều theo diện và độ sâu đôi chỗ đất chừa đá tảng lăn nhiều kích cỡ Nguồn gốc thành tạo sườn – tàn tích deQ
-Khoảng cách từ trung tâm bãi đếntuyến đập khoảng 200m ÷ 300m
Trang 14Bảng 1-8: Các chỉ tiêu thí nghiệm như sau.
Trang 1516 Góc ma sát trong ϕ Độ 13031`
d Bãi hạ lưu 2 – Ký hiệu VLHL2(Mỏ VL6)
-Loại đất á sét nhẹ trung chứa dăm sạn, màu vàng nhạt, nâu đỏ, nâu vàng;trạng thái tựnhiên vào thời điểm khảo sát đất ẩm, kết cấu chặt vừa Thành phần và bề dày phân bố khôngđều trong đât có đá tảng lăn nhiều kích cỡ Nguồn gốc thành tạo bồi tích aQ
-Khoảng cách từ trung tâm bãi đếntuyến đập khoảng 200m ÷ 300m
Trang 17e Bã tráii tràn – Ký hiệu VLTT (Mỏ VL3)
Loại đất á sét nhẹ - trung chứa nhiều dăm sạn, màu vàng nhạt, nâu đỏ thành phần dăm chiếm >30%; trạng thái tự nhiên vào thời điểm khảo sát đất ẩm, chặt vừa Thàng phần
và bề dày phân bố không đều Nguồn ngốc tàn tích – sườn tích deQ
-Khoảng cách từ trung tâm bải đến tuyến đập khoảng 200 m
Trang 18g Bã vai trái đập dâng – Ký hiệu VLĐ (Mỏ VL6)
Loại đất á sét nhẹ - trung , màu vàng nhạt, nâu đỏ thành phần dăm chiếm >10%; màu nâu đỏ, vàng ẩm, chặt vừa Thàng phần và bề dày phân bố không đều trong đất chứa nhiều chỗ có dăm sạn và và đá lăn Nguồn ngốc tàn tích – sườn tích deQ
-Khoảng cách từ trung tâm bải đến tuyến đập khoảng 900 m ÷ 1.000 m
-Diện tích bãi : 20.000 m2
-Bề dày bóc bỏ : 0,3 m ÷ 0,4 m
Trang 19b Đá dăm
Đề nghị mua đá sản xuất sẵn tại các cơ sở sản xuất kinh doanh đá cát sỏi như: xí nghiệp 504 địa chỉ Phước Lộc-Tuy Phước-Bình Định.Cách công trình chừng 100km theo hướng Nam;hoặc tại đèo Bình Đê,cách công trình chừng 85km theo hướng Đông Bắc
c Cát xây dựng
Đối với cát xây dựng với khối lượng yêu cầu lớn,đề nghị khai thác hoặc mua cát tại vùng bãi bồi trên sông An Lão thuộc địa phận huyện Hoài Ân,cách vị trí công trình chừng 30km ÷ 35km về phía Đông
Trang 201.4 ĐIỀU KIỆN THỦY VĂN
1.4.2 Tình Hình Nghiên Cứu Khí Tượng Thủy Văn
1.4.2.1 Mạng lưới trạm đo đạc khí tượng thủy văn
Tại vị trí công trình không có trạm nghiên cứu khí tượng thủy văn,trong khu vực có
hệ thống trạm đo đạc tương đối đầy đủ các yếu tố
Mạng lưới trạm quan trắc các yếu tố khí tượng thủy văn xem bảng sau:
Các trạm quan trắc khí tượng thủy văn & thời gian đo đạc:
T
T TÊN TRẠM
YẾU TỐ
ĐO THỜI GIAN ĐO SỐ NĂM ĐO GHI CHÚ
1.4.2.2 Đánh giá chất lượng
-Về mưa: Lưới trạm đo mưa khá dày, các trạm đều được Trung tâm Dự báo Khítượng Thuỷ văn Quốc Gia quản lý, tài liệu đầy đủ, thời gian đo liên tục, chất lượng đođạc đáng tin cậy sử dụng tốt cho tính toán
Trang 21-Về thủy văn: Trạm thủy văn An Hoà - sông An Lão là trạm được đánh giá hoạtđộng tốt, liên tục, tài liệu có độ tin cậy cao.
Do điều kiện của lưu vực, như phần đánh giá chất lượng tài liệu Tàiliệu quan trắc mưa thực hiện trong thời gian tương đối dài, chất lượng tốt
và cũng phù hợp với lưu vực sẽ là cơ sở chính để phục vụ trong tính toáncho lưu vực hồ chứa nước Trong Thượng
1.4.3 CÁC ĐẶC TRƯNG KHÍ TƯỢNG
1.4.3.1 Nhiệt độ không khí
Các nhiệt độ không khí: nhiệt độ không khí trung bình (Tcp), nhiệt
độ không khí lớn nhất (Tmax), nhiệt độ không khí nhỏ nhất (Tmin), đãquan trắc và tính toán được như sau:
Bảng 1-13: Đặc trưng nhiệt độ không khí hàng tháng trong năm.
Bảng 1-14: Độ ẩm không khí lấy theo số liệu quan trắc tại trạm Phụng Du.
Bảng 1-15: Số giờ nắng trung bình tháng và năm.
Trang 22Nắng 16
5 192 247 245 255 229 251 228 188 170 134 116 201,7
1.4.3.4 Gió
Bảng 1-16: Tốc độ gió trung bình lớn nhất tháng và năm.
V cp (m/s) 1,9 1,7 1,7 1,6 1,6 1,7 1,8 1,9 1,4 1,8 2,5 2,7 1,9
- Tốc độ gió lớn nhất quan trắc được tại trạm Phụng Du là 40 m/s ngày01/11/1984(cơn bão số 9)
Bảng 1-17: Tốc độ gió lớn nhất bình quân theo 8 hướng chính.
Hướng Bắc (N) Đông Bắc (NE ) Đông (E ) Đông nam (ES ) Nam ( S ) Tây Nam ( WS ) Tây ( W ) Tây Bắc ( WN )
Phương pháp quan trắc lượng bốc hơi bằng ống piche trong thời gian dài hơn
và còn tiếp tục cho đến nay, gần lưu vực hồ Trong Thượng có trạm Phụng Du cũngchỉ đo bằng ống piche Vì vậy với lưu vực hồ Trong Thượng lấy:
Trang 23Z n 1,251040 1300 mm
Trang 24
Bảng 1-19: Khả năng bốc hơi trung bình tháng và năm.
K% 6,73 6,44 8,56 9,14 9,71 10,67 11,54 11,64 6,63 6,15 5,96 6,83 100
Z n (mm) 87 84 111 119 126 139 150 151 86 80 78 89 1300
1.4.3.6 Mưa
* Lượng mưa trung bình nhiều năm
Lưu vực hồ Trong Thượng gần trạm An Hòa, có diện tích lưu vực nhỏ, nênlượng mưa trung bình nhiều năm tại lưu vực lấy theo lượng mưa điểm tại trạm AnHòa Trong 20 năm có tài liệu (1981 2005 ), lượng mưa đã quan trắc đuợc:
a Lớn nhất là: 4908 mm (1998)
b Nhỏ nhất là: 1720 mm (1982)
c Lượng mưa trung bình nhiều năm là: 3084 mm
Bảng 1-20: Đặc trưng mưa năm lưu vực hồ Trong Thượng.
Đặc trưng thống kê Mưa theo tần suất thiết kế (mm)
* Lượng mưa sinh lũ trên lưu vực:
Căn cứ tài liệu quan trắc từ năm 1981 2005 chúng tôi tính toán lượng mưa thiết kế 1 ngày lớn nhất
Bảng 1-21: Đặc trưng mưa lũ hồ Trong Thượng.
Đặc trưng thống kê Mưa theo tần suất thiết kế (mm)
* Lượng mưa khu tưới
Tính toán lượng mưa khu tưới, chúng tôi dùng chuổi quan trắc số liệu
trạm An Hòa nằm trên khu tưới
Bảng1-22: Phân phối lượng mưa thiết kế trong năm.
113,8 10,9 52,2 92,0 246,8 116,6 211,9 88,7 159,8 1030,7 618 204,5 2948 179,1 95,9 22,1 36,6 71,9 195,3 94,4 17,2 248,9 792,4 508,7 149,6 2412
Trang 251.5 CÁC ĐẶC TRƯNG THỦY VĂN
1.5.1 Dòng Chảy Năm
Trang 26
Bảng 1-23: Tiêu chuẩn dòng chảy năm hồ Trong Thượng.
(mm) (mm)yo (10W6mo 3) (mQ3/s)o (l/skmMo 2)
o
Bảng 1-24: Kết quả tính dòng chảy năm theo tần suất thiết kế.
Đặc trưng thống kê Dòng chảy năm thiết kế ( m 3 /s)
Bảng 1-25: phân phối dòng chảy các tháng trong năm.
Q85% (m3/s) 0,142 0,087 0,062 0,041 0,050 0,058 0,038 0,037 0,052 0,709 1,712 0,469 3,457
W85% (106m3) 0,392 0,217 0,171 0,108 0,139 0,156 0,105 0,101 0,140 1,960 4,571 1,293 9,354
1.5.2 Lượng Tổn Thất Do Bốc Hơi
Bảng 1-26: Phân phối lượng tổn thất bốc hơi hàng tháng trong năm.
Trang 271.5.6 Tính Lưu Lượng Lớn Nhất Các Tháng Mùa Cạn
Bảng 1-30: Kết quả tính lưu lượng và tổng lượng lớn nhất các tháng mùa cạn.
1.6 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀI LIỆU
- Tại lưu vực nghiên cứu không có trạm quan trắc thủy văn, tính toán các đặctrưng thủy văn có nhiều phức tạp
- Như đã phân tích trong tính toán đã lựa chọn sử dụng các phương pháp tínhtoán cho kết quả thích hợp, vận dụng và phân tích các qui luật đặc điểm khí tượng thủyvăn trên cơ sở tài liệu có được
- Tài liệu đưa vào tính toán cho công trình, chuỗi thời gian dài, thời gian quantrắc ổn định, liên tục
Trang 28Kết quả tính toán đủ độ tin cậy để dùng cho giai đoạn này và các giai đoantiếp theo
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI VÀ NHIỆM VỤ CỦA DỰ ÁN
Thu nhập của người dân chủ yếu là từ nông nghiệp Công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp và ngành nghề hầu như không phát triển Tổng diện tích đất nông nghiệp của xãhiện nay là 795 ha, trong đó diện tích được tưới bằng công trình thủy lợi rất ít Quá trìnhchuyển dịch cơ cấu cây trồng rất khó khăn, do sản xuất phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên,
cơ sở hạ tâng kỹ thuật còn yếu kém, trong đó đặc biệt là thủy lợi
Trang 292.3 TÌNH HÌNH KINH TẾ
2.3.1 Sản Xuất Nông Nghiệp
Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn xã: 795 ha
Hiện trạng thủy lợi và tình hình sản xuất nông nghiệp vùng dự án hiện nay:
Sông suối trong vùng có chiều dài ngắn, chảy qua một địa hình phức tạp, độ dốclớn Do đó những khi có mưa, nước nhanh chóng dồn về gây lũ, sau đó lại rút xuốngnhanh chỉ gây ngập úng một số vùng trũng ven các suối
Trong khu vực thôn 1, 3, 5, 7 và thôn 8 xã An Trung hiện chưa có công trình thủylợi nào bảo đảm tưới ổn định Vụ Đông Xuân, tận dụng khí trời ẩm ướt và các cơn mưamùa xuân còn rải rác, nhân dân tiến hành trồng một ít diện tích lúa nước, rau màu nhưng đến
cuối vụ thường bị hạn Vụ Hè Thu vì không có nguồn nước cung cấp nên nhân dân phảitrồng màu hoặc bỏ đất trống Vụ Mùa thì gieo lúa khô, năng suất rất thấp: 0,5÷0,8Tấn/havà rất bấp bênh, có khi bị mất trắng Phần diện tích còn lại thường được nhân dântrồng một ít bạch đàn để lấy củi
Tình hình khô hạn gây tác hại lớn nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến đờisống nhân dân trong vùng Nếu có nước tưới đầy đủ thì các vụ Hè Thu
và vụ Mùa cây trồng cho năng suất cao, khoảng 5,5 6,0 Tấn/ha
2.3.2 Các Nghành Kinh Tế Khác
Nhìn chung, tại địa phương chỉ chú trọng đến việc sản xuất nôngnghiệp, làm ra hạt lúa hạt ngô để đảm bảo trang trải cho cái ăn cái mặchàng ngày Ngoài ra, trong lúc nông nhàn, người dân còn có chăn nuôi gia súc,gia cầm, nhưng với tính chất gia đình Các ngành kinh tế khác chưa có pháttriển được
2.4 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ
An Lão là một huyện miền núi, hầu như mới được xây dựng từ sau ngày giảiphóng Huyện có các điều kiện tự nhiên về địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu khôngthuận lợi Để thực hiện tốt công cuộc xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống nhândân Đảng bộ và UBND huyện An Lão đã xác định chiến lược phát triển kinh tế củađịa phương trong giai đoạn 2001 đến 2010 như sau:
Trang 302.4.1 Về Kinh Tế Xã Hội
Đẩy mạnh và phát triển sản xuất trên tất cả các lãnh vực Xác định cơ cấukinh tế của huyện là Nông - Lâm - Tiểu thủ công nghiệp - Thương mại, dịch vụ.Trước hết tập trung sản xuất lương thực - thực phẩm hàng hoá Trên cơ sở đó tiếntới ổn định và có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng cơ sở hạtầng, phục vụ cho sản xuất và phúc lợi xã hội
Phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiệnđại hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa, làm chuyển biến đáng kể bộ mặt xã hội, từngbước giải quyết việc làm cho người lao động, cải thiện dần đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân
2.4.2 Về Nông Nghiệp
Đảm bảo an toàn lương thực cho nhân dân trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu câytrồng theo hướng sản xuất hàng hóa trên quan điểm sử dụng lâu bền và có hiệu quảnguồn tài nguyên đất, nước Tăng nhanh diện tích, năng suất, sản lượng các loại câytrồng, trong đó chủ lực là lúa, mía, đậu, đào lộn hột và các loại cây ăn quả (xoài,chuối, thơm) Chăn nuôi cần phải chú trọng phát triển bò lai, heo hướng nạc và cácloại gia cầm siêu thịt, siêu trứng nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm để cảithiện thu nhập cho nông dân
2.4.3 Về Lâm Nghiệp
Bảo vệ diện tích rừng hiện có, trồng mới phủ xanh rừng trên diện tích đấttrống, đồi trọc
2.4.4 Về Tiểu Thủ Công Nghiệp Và Dịch Vụ
Phát triển các ngành nghề thủ công, buôn bán nhỏ phục vụ cho nhu cầu tiêudùng và sinh hoạt cho nhân dân trong vùng.Phần lớn diện tích đất canh tác hiện naycủa xã sản xuất bấp bênh do không có nước tưới, năng suất thấp, đất đai ngày càng
bị thoái hóa Để thực hiện được các phương án chuyển đổi cơ cấu cây trồng, pháttriển thủy lợi là yếu tố quyết định để đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp phát triểnbền vững
2.5 PHƯƠNG ÁN NHIỆM VỤ CỦA HỒ CHỨA NƯỚC TRONG THƯỢNG
Từ kết quả khảo sát địa hình, địa chất toàn bộ khu đầu mối, lòng hồ, khu tưới và
từ kết quả tính toán thủy văn đánh giá nguồn nước cho thấy dòng chảy của suối Nước
Trang 31Trong Thượng tương đối dồi dào, địa hình lòng hồ cho phép xây dựng một hồ chứanước điều tiết năm để tưới cho khoảng 150 ha đất canh tác và tạo nguồn nước cấpsinh hoạt cho 6.000 nhân khẩu trong khu hưởng lợi.
Trên cơ sở tình hình sản xuất nông nghiệp và hiện trạng thủy lợi, phương hướngquy hoạch cây trồng và khả năng diện tích của vùng dự án, nhu cầu cấp nước sinhhoạt của dân cư trong vùng, kết hợp với các điều kiện tự nhiên như đã phân tích.Chúng tôi thấy rằng với hồ chứa nước TrongThượng, phương án nhiệm vụ cho hiệuquả đầu tư cao nhất là phương án tưới tối đa phần diện tích canh tác tưới tự chảytrong vùng dự án, tạo nguồn nước tưới và sinh hoạt cho khu tái định cư mới của nhândân di dời để xây dựng hồ Đồng Mít, theo một cơ cấu cây trồng thích hợp nhằm vừađảm bảo diện tích, vừa không làm tăng quy mô công trình đầu mối
Do vậy, chúng tôi đề xuất phương án nhiệm vụ của hồ chứa nước TrongThượng như sau:
2.5.1 Nhiệm Vụ Chính
-Cấp nước tưới cho 150 ha đất canh tác của xã An Trung
-Tạo nguồn nước cấp cho sinh hoạt 6.000 nhân khẩu ương khu hưởng lợi của
xã An Trung
2.5.2 Nhiệm Vụ Kết Hợp
-Cắt lũ, giảm nhẹ thiên tai, chống sa bồi thúy phá vùng hạ du
-Bảo vệ rừng đầu nguồn đã được Nhà nước giao xã quản lý
-Tạo cảnh quan, góp phần cải tạo môi trường và cải thiện điều kiện sinh tháiƯơng khuvực
-Lợi dụng lòng hồ để nuôi cá nước ngọt cung cấp nguồn thực phẩm cho huyệnmiền núi An Lão
PHẦN II: GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH &THIẾT KẾ CƠ SỞ
Trang 32CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH
3.1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH
Giải pháp công trình của phương án chọn hứơng dự án đầu tư xây dựng côngtrình đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt là: Xây dựng mới hồ chứa nướcTrong Thượng và hệ thống kênh tưới đảm bảo cung cấp nước tưới tự chảy cho 150 hađất canh tác và cấp nước sinh hoạt cho 6.000 nhân khẩu thuộc xã An Trung, huyện
An Lão, tỉnh Bình Định
3.2 THÀNH PHẦN CÔNG TRÌNH
Hồ chứa nước Trong Thượng bao gồm các hạng mục chủ yếu sau:
3.2.1 Công trình đầu mối
-Đập dâng nước tạo hồ bằng vật liệu tại chỗ là đất đắp
-Tràn xả lũ
-Cống lấy nước
3.2.2 Công trình trong khu hưởng lợi
Hệ thống kênh dẫn nước vào khu tưới bao gồm kênh chính và các kênh cấp Itrở xuống cùng với các công trình trên kênh: Xi phông, cống chia nước, cống quađường, cống tiêu, dốc nước w
3.3 CHỌN VÙNG TUYÊN
3.3.1 Đặc Điểm Công Trình
a) Vùng tuyến công trình đầu mối
Vị trí công trình đầu mối cách UBND huyện An Lão 6,5 km về phía Bắc, cáchQuốc lộ 1A tại thị trấn Bồng Sơn khoảng 40 km về phía Tây Bắc Trong phạm vi tọa
độ địa lý trên bản đồ tỉ lệ 1/50.000:
Trang 33-14°39'27" Vĩ độ Bắc
-108°52'54" Kinh độ Đông
b) Khu hưởng lợi
Khu hưởng lợi nằm ở phía Bắc của huyện miền núi An Lão, thuộc thôn 1, 3, 5,
7, 8 của xã An Trung và Khu tái định cư mới của nhân dân di dời để xây dựng hồĐồng Mít Phạm vi khu tưới giới hạn bởi sông An Lão, suối Nước Đinh ở phía Nam,phía Đông và các dãy núi phía Tây, phía Đông Bắc
3.3.2 Tuyến Công Trình Đầu Mối
Khu vực xây dựng công trình đầu mối Hồ chứa nước Trong Thượng nằm giữahai dãy núi chạy theo hướng Nam - Bắc Qua nghiên cứu trên bản đồ tỷ lệ 1:50.000
do Nha địa dư Đà Lạt lập và bình đồ lòng hồ tỷ lệ 1:2000 do công ty cổ phần Tư vấnXây dựng Thủy lợi - thủy điện lập, kết họp với nghiên cứu kỹ ngoài thực địa đã xácđịnh được vùng tuyếnđê xây dựng cụm công trình đâu môi hô chứa Trên vùng tuyênnày bị giới hạn bởi lòng suối thương lưu chạy từ dãy núi bên tả sang dãy núi bên hữuvới ngã ba suối hạ lưu, cho nên chỉ có duy nhất một vùng tuyến bố trí xây dựng cụmcông trình đầu mối Đó là tuyến đập được xuất phát từ sườn núi phía tả, đi thẳngvuông góc với lòng suối đến sườn núi phía hữu và dịch xuống hạ lưu 20 m so với timtuyến đập đất ương giai đoạn dự án
Tuyến đập này có ưu điểm là tránh cho mái thượng lưu đập không bị đắp chơmlên lòng suối cũ và đảm bảo sự tiếp giáp ổn định tốt dọc chân mái đập thượng lưu vớimặt đất tự nhiên Mái hạ lưu đập có điểm tựa giữ ổn định là gác lên gò đất phía hữu
hạ lưu
Nhưng có nhược điểm là tốn kinh phí đào cũng như gia cố bảo vệ mương tiêu
thoát nước dọc một đoạn chân mái hạ lưu bên hữu từ cọc Đ5 đến cọc Đ10
Trang 35CHƯƠNG IV: XÁC ĐỊNH CẤP CÔNG TRÌNH & CÁC CHỈ TIÊU THIẾT KẾ
4.1 XÁC ĐỊNH CẤP CÔNG TRÌNH
4.1.1 Cấp Công Trình Được Xác Định Theo Hai Điều Kiện
+) Theo nhiệm vụ công trình: Công trình hồ chứa nước suối Đuốc với nhiệm vụ vụ trữ và điều tiết cung cấp nước tưới cho 150 ha canh tác của xã An Trung, cung cấp nước sinh hoạt cho 6000 nhân khẩu ở xã An Trung hạn chế ngập lụt và cải tạo cảnh quan môi trường.Tra bảng 2.1 QCVN 04-05-2012 ta được cấp công trình là cấp IV
+) Theo dung tích hồ chứa:
+) Theo chiều cao đập:
4.1.1.2 Theo Năng Lực Tưới
Công trình có nhiệm vụ cấp nước tưới cho 150 ha <2000 ha đất canh tác nông
nghiệp Tra bảng 1 QCVN 04-05: 2012 xác định được công trình cấp IV
4.1.1.3 Theo Chiều Cao Đập
Theo kết quả nghiên cứu ở giai đoạn thiết kế sơ bộ và bình đồ cụm công trình đầumối,xác định chiều cao đập trong khoảng (15÷35) m, loại đất nền thuộc nhóm B
Từ chiều cao đập và nền công trình tra bảng 1 trang 10 QCVN 04-05: 2012 ta xácđịnh được cấp công trình là cấp II
Vậy từ hai điều kiện trên ta xác định cấp công trình lấy cấp quan trọng nhất là cấp II làcấp công trình
4.2.2 Tần Suất Lưu Lượng, Mực Nước Lớn Nhất Thiết Kế Và Kiểm Tra
Tra theo bảng 4 trang 16 QCVN 04-05: 2012 ta có
- Tần suất lũ thiết kế : P = 1%
Trang 36- Tần suất lũ kiểm tra: P = 0,2%
4.2.3 Tần Suất Gió Lớn Nhất Và Gió Bình Quân Lớn Nhất
Theo bảng 3 Tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén TCVN 8216 : 2009 ta có:
- Tần suất gió lớn nhất thiết kế P = 4%
- Tần suất gió bình quân lớn nhất P = 50%
4.2.4 Các Hệ Số
- Hệ số tin cậy khi tính ổn định, độ bền: Kn=1,15(trang 45 – QCVN 04-05)
- Hệ số điều kiện làm việc: m=1,0 (bảng B1 trang 46 – QCVN 04-05: 2012)
-Thời gian tính toán dung tích bồi lắng hồ hay tuổi thọ công trình: T=75năm( bảng 11 trang 25– QCVN 04-05: 2012)
- Hệ số tổ hợp tải trọng nc tính theo TTGH I: (Phụ lục B trang 44, QCVN 04-05:2012)
Trang 374.3.1.2 Khái niệm
- Dung tích chết (Vc) là phần dung tích không tham gia vào quá trình điều tiết dòngchảy, chỉ khi nào vì điều kiện kinh tế kỹ thuật mới được sử dụng Là phần dung tích nằm ởdưới cùng của kho nước nên còn gọi là dung tích lót đáy
- Mực nước chết (MNC) là mực nước khai thác thấp nhất của hồ chứa nước mà ởmực nước này công trình vẫn đảm bảo khai thác vận hành bình thường.MNC và Vc có quan
hệ với nhau theo đường đặc tính Z~W của hồ chứa
- Dung tích hiệu dụng(Vh) là phần dung tích nằm trên dung tích chết, đây là toàn bộphần dung tích tham gia vào quá trình điều tiết dòng chảy.Dung tích hiệu dụng làm nhiệm
vụ điều tiết cấp nước, về mùa lũ nước được tích vào hồ để bổ xung nước dùng cho thời kìmùa kiệt theo yêu cầu dùng nước
- Dung tích bình thường(VMNDBT)là phần dung tích ứng với MNDBT
VMNDBT = Vh + Vc
- MNDBT là mực nước hồ cần phải đạt được ở cuối thời kỳ tích nước để đảm bảocung cấp đủ nước theo mức đảm bảo thiết kế
MNDBT được xác định theo quan hệ (Z V), khi đã biết VMNDBT.
⇒thời gian bồi lắng T= 75năm
W0: Dung tích chết
WT: Tổng lượng bùn cát bồi lắng trong vòng 1 năm(tại bảng tổng hợp lắng động của phù
sa ở trên ta có WT =1953 m3
+) Đảm bảo điều kiện tưới tự chảy MNC > Zkc
Zkc: cao trình khống chế đầu kênh tưới Zkc = 84.5 (m)
+) Đối với giao thông thủy: Ở thượng lưu MNC phải đảm bảo cho tàu bè đi lại bình thường
+) MNC phải đảm bảo dung tích cho chăn nuôi cá và các loại thủy sản khác
+) Đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ tối thiểu để phục vụ cho du lịch và môi trường sinh thái vùng hồ
+) Với các dữ liệu trên ta có Wbc = WT*T = 1953*75=146475 (m3)=0.146475x106 (m3) +) Tra đồ thị quan hệ W~Z ta được Zbc= 84,099 (m)
- Mực nước chết được xác định bởi 2 yếu tố:
Trang 38+) dựa vào cao trình bùn cát (1)
+ dựa vào mực nước đồng khống chế ( nhưng trong Thực tế mực nước đồng khống chế rất thấp so với cao trình bùn cát nên ta chỉ xét tính mực nước chết theo cao trình bùn cát).(2)
a h
h : Là cột nước trước cống đảm bảo cho cống làm việc an toàn và hiệu quả
Theo kinh nghiệm thông thường lấy h = 0.7 m
Trang 39Xác định hình thức điều tiết hồ
Theo tài liệu thủy văn về phân phối dòng chảy năm thiết kế (P=85%) và nhu cầu dùngnước trong năm có :
Lượng nước đến trong năm : W đến = 9,354x10 6 (m) 3
Lượng nước dùng trong năm : W dùng = 3,093x10 6 (m) 3
So sánh thấy Wđến> Wdùng, do đó trong một năm lượng nước đến luôn đáp ứng đủ nhucầu dùng nước Vậy ta tiến hành điều tiết năm đối với hồ chứa nước Cẩn Hậu
Khi tính toán điều tiết năm, ta sử dụng năm thủy văn để tính, tức là đầu năm là đầumùa lũ mực nước trong hồ là MNC đến cuối mùa lũ mực nước trong hồ là MNDBT và cuốinăm là cuối mùa kiệt mực nước trong hồ là MNC
Nguyên lý tính toán
Tính toán điều tiết năm theo phương án lập bảng dựa trên nguyên lí cân bằng nước :Hiệu số lượng nước đến và đi khỏi một lưu vực bằng sự thay đổi trữ lượng nước trong lưuvực đó trong thời đoạn tính toán bất kì
Hay :
Trong đó
+) Q1, Q2 : là lưu lượng nước chảy vào kho nước ở đầu và cuối thời đoạn tính toán +)q1, q2 : là lưu lượng xả đầu và cuối thời đoạn tính toán
+) ∆t : thời đoạn tính toán
+) ∆V : dung tích thay đổi trong từng thời đoạn tính toán ∆t
+) V1, V2 : là dung tích nước trong kho
4.3.2 Điều Tiết Hồ Chứa Không Tính Tổn Thất
4.3.2.1 Các dữ liệu
Điều tiết hồ khi chưa kể đến tổn thất
MNC : 85,3: V = 0.246 *10 6 m 3
Trang 40
Bảng 4-1: Ttổng hợp lượng nước đến theo tháng:
Q85% (m3/s) 0,142 0,087 0,062 0,041 0,050 0,058 0,038 0,037 0,0520,709 1,712 0,469 3,457
W85% (106m3) 0,392 0,217 0,171 0,108 0,139 0,156 0,105 0,101 0,140 1,960 4,571 1,293 9,354
Bảng 4-2: tổng hợp lượng nước sử dụng theo tháng:
W yc(10 6 m 3 ) 0,444 0,457 0,319 0,134 0,160 0,224 0,383 0,392 0,245 0,014 0,01
4
0,307 3,093
4.3.2.2 Bảng điều tiết
- tính dung tích hồ khi chưa kể tổn thất:
Bảng 4-3: Bảng tínhđiều tiết không kể tổn thất